Bài điều kiện môn các Phương pháp nghiên cứu trong Tâm lý học trường học
Trang 1Bài điều kiện môn các Phương pháp nghiên cứu trong tâm LÝ HỌC
TRƯỜNG HỌC
Lê Thiên Nga K65b Khoa Tâm lý giáo dục học, Đại học Sư Phạm Hà nội
Trang 2Câu 1 :
Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học là hệ thống những phương tiện, công cụ, phương thức mang tính kỹ thuật để thực hiện nghiên cứu
Trong nghiên cứu Tâm lý, có nhiều cách phân loại phương pháp nghiên cứu khác nhau:
Dựa vào lý thuyết thông tin về quy trình nghiên cứu của đề tài khoa học có 3 nhóm
phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm các phương pháp thu thập thông tin (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn…)
- Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
- Nhóm các phương pháp trình bày thông tin
Dựa theo tính chất và trình độ nghiên cứu đối tượng: chia làm 3 nhóm:
- Nhóm các phương pháp mô tả (phương pháp quan sát…)
- Nhóm các phương pháp giải thích (phương pháp thực nghiệm…)
- Nhóm các phương pháp phát hiện, sáng tạo
Dựa theo trình độ nhận thức chung của loài người: chia làm 3 nhóm:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhóm các phương pháp sử dụng toán thống kê
Dựa trên cách thức tiến hành nghiên cứu: chia làm 3 nhóm
- Các phương pháp phi thực nghiệm (ví dụ như: quan sát, khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu)
- Các phương pháp thực nghiệm (các loại thực nghiệm)
- Phương pháp chẩn đoán tâm lý (trắc nghiệm, quan sát lâm sàng)
Dựa vào mục đích đánh giá dữ liệu, Morling Beth chia ra làm 3 nhóm
- Các công cụ đánh giá tần suất (khảo sát, quan sát…)
- Các công cụ đánh giá tương quan (nhị biến, đa biến…)
- Các công cụ đánh giá quan hệ nhân quả (thực nghiệm một biến độc lập, thực nghiệm nhiều biến độc lập…)
Dựa vào tiến trình thực hiện một nghiên cứu Tâm lý học, các phương pháp có thể chia thành 3 nhóm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu
Như vậy, trong nghiên cứu Tâm lý, dựa vào những cơ sở khác nhau mà có nhiều quan điểm phân loại phương pháp nghiên cứu khác nhau Đối với em, em phân loại các phương pháp nghiên cứu dựa vào tiến trình thực hiện một nghiên cứu Tâm lý học Theo đó, phương pháp nghiên cứu Tâm
lý gồm 3 nhóm phương pháp, và trong cách thức phân loại đó, mỗi nhóm phương pháp sẽ có những phương pháp cụ thể như sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
1 Phương pháp thu thập và phân loại tài liệu
2 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trang 33 Phương pháp đọc và ghi chép tài liệu
4 Phương pháp thực hiện và tóm tắt khoa học
Ví dụ: Tiến sĩ Phan Mai Hương đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu trong đề tài nghiên cứu “Thực trạng bạo lực học đường hiện nay
Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu, có các phương pháp nghiên cứu cụ thể đó là:
1 Phương pháp quan sát:
Quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách tri giác có chủ định và ghi chép lại các hành vi, cử chỉ, hành động, lời nói của con người trong bối cảnh tự nhiên của hành vi
để phục vụ mục đích nghiên cứu
Ví dụ:
Người ta thường sử dụng phương pháp quan sát khi:
+ Nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu một quá trình hoặc tình huống đang diễn ra
+ Nhà nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu về hành vi các nhân hoặc tương tác giữa con người Quan sát cho phép nhà nghiên cứu tri giác hành vi và tương tác trực tiếp, đồng thời tri giác cả kết quả của các hành vi và tương tác đó
+ Nhà nghiên cứu quan tâm đến ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến Tâm lý con người trong hoạt động, hoặc tình huống đang được nghiên cứu
+ Khi thu thập dữ liệu từ các cá nhân không phải là một lựa chọn thực tế Ví dụ: khách thể nghiên cứu là trẻ nhỏ, người thiểu năng trí tuệ, bất đồng ngôn ngữ…
+ Trong nghiên cứu lâm sàng, quan sát các biểu hiện của thân chủ
Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát là:
- Ưu điểm:
+ Trực tiếp : quan sát có thể tiếp cận trực tiếp các hiện tượng Tâm lý, do đó những thông tin thu được sẽ chính xác và đầy đủ
+ Đa dạng và linh hoạt
+ Ghi chép thực tế : nhờ một số thiết bị hỗ trợ như máy ảnh,… các ghi chép từ quan sát rất thực tế, mô tả sống động tất cả những gì diễn ra
+ Kĩ thuật bổ sung cho các phương pháp khác : trong nghiên cứu tổng hợp, quan sát
có thể bổ sung dữ liệu để so sánh, đối chiếu với những dữ liệu từ các phương pháp khác, kĩ thuật thu thập dữ liệu khác
- Hạn chế:
+ Tốn kém: mất rất nhiều thời gian và nguồn lực chuyên sâu
+ Tính chủ quan: dễ mang tính chủ quan của người quan sát vì thế làm giảm độ tin cậy và độ hiệu lực của dữ liệu
+ Hiệu ứng quan sát: sự hiện diện của người quan sát sẽ ảnh hưởng tới hảnh vi của những khách thể đang được quan sát
Trang 42 Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu bằng việc hỏi có định hướng, có mục đích, trong đó người phỏng vấn sử dụng lời nói dưới dạng câu hỏi, hoặc các vấn đề
có tính chất gợi mở và đề nghị người được phỏng vấn trả lời, phát triển và giải thích các câu trả lời của mình
Ví dụ : TS Đặng Hoàng Minh sử dụng phương pháp phỏng vấn trong đề tài “Những vấn
đề ở con cái mà cha mẹ cảm thấy xấu hổ và che dấu” Với câu hỏi, theo anh chị những vấn đề gì, biểu hiện ở trẻ từ 6 tới 18 tuổi khiến cảm thấy xấu hổ? Những vấn đề gì ở con trẻ khiến họ muốn che dấu, không muốn người khác biết?
Người ta thường sử dụng phương pháp phỏng vấn khi:
- Phỏng vấn được tiến hành trước khi điều tra để thu thập thông tin nhằm:
+ Hình thành ý tưởng nghiên cứu
+ Làm rõ hơn mục tiêu nghiên cứu Phỏng vấn sâu sẽ giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn vấn đề bởi một số người có thể cung cấp thông tin mới, các quan điểm mới
mà người nghiên cứu chưa biết tới
- Trong nghiên cứu trường hợp, phỏng vấn được tiến hành sau khi khảo sát, điều tra Khi
đó thông tin được thu thập nhằm mục đích:
+ Tìm hiểu vấn đề sâu hơn và rộng hơn so với bảng hỏi của khảo sát
+ Khai thác chiều sâu về các thông tin ẩn
+ Hỗ trợ cho nhà nghiên cứu từ các chuyên gia, hoặc một số người trả lời có thông tin ở chất lượng cao, vấn đề sâu rộng về đối tượng nghiên cứu
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp phỏng vấn:
- Ưu điểm:
+ Tái hiện được sự kiện xảy ra qua lời kể của các nhân chứng
+ Khánh quan hóa thông tin, thông tin có độ hiệu lực và độ tin cậy cao
+ Khám phá nội tâm nhân vật
+ Phỏng vấn trực tiếp giúp người phỏng vấn kết hợp giữa nội dung với ngôn ngữ lời của người được phỏng vấn, do đó có thể cung cấp thêm thông tin bên cạnh câu trả lời
+ Người phỏng vấn có cơ hội tạo dựng mối quan hệ tốt với người được hỏi
+ Người phỏng vấn có thể chủ động dừng hoặc tiếp tục phỏng vấn
- Nhược điểm:
+ Dễ mang tính chủ quan
+ Đòi hỏi người phỏng vấn phải có sự am hiểu vấn đề cà có kĩ năng giao tiếp tích cực
3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp:
Trang 5Nghiên cứu trường hợp là tìm hiểu và phân tích chuyên sâu về một trường hợp trong nghiên cứu
Ví dụ : nghiên cứu trường hợp thân chủ T.H.N, giới tính Nam, sinh năm 1996, của Lê Minh Công trong nghiên cứu “Nghiện internet – game onlune ở thanh thiếu niên Báo cáo qua 3 trường hợp lâm sàng”
Người ta thường sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp khi:
+ Sử dụng trong lâm sàng, nghiên cứu trường hợp hướng đến việc tìm hiểu nguyên nhân bệnh lý, các vấn đề tiền sử cũng như sự phát sinh và phát triển bệnh lý và đánh giá kết quả can thiệp bằng trị liệu tâm lý
+ Sử dụng trong tình huống khi nghiên cứu điều tra hoặc thực nghiệp là không phù hợp
Ưu và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu trường hợp:
- Ưu điểm:
+ Cung cấp những dữ liệu toàn diện, phong phú, có chiều sâu Là phương tiện để khảo sát nhiều khía cạnh xã hội phức tạp bao gồm nhiều biến số quan trọng trong việc tìm hiểu vấn đề ở các tình huống thực tế
+ Giúp nhà nghiên cứu hình thành ý tưởng, phát triển các giả thuyết khoa học mới thử nghiệm về sau
+ Là phương pháp tối ưu để nghiên cứu mẫu đặc biệt, hiếm có
- Nhược điểm:
+ Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp khó có thể khái quát cho số đông, do mẫu tỏng nghiên cứu trường hợp không đại diện cho số đông của tổng thể
+ Dữ liệu có xu hướng mang tính chủ quan bởi phương pháp này thường thiếu chặt chẽ trong việc thu thập, xây dựng và phân tích các dữ liệu thực nghiệm
+ Quá trình thu thập dữ liệu rất tốn kém (về thời gian, công sức)
+ Khó lặp lại một nghiên cứu trường hợp
+ Khó xác định nguyên nhân – kết quả một cách chính xác
4 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:
Khảo sát bằng bảng hỏi là phương pháp thu thập dữ liệu từ mẫu chọn trong đó sử dụng công cự chính là bảng hỏi để phục vụ mục đích nghiên cứu
Người ta thường sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi trong trường hợp:
+ Khi cần thu thập thông tin từ số đông để đưa ra những nhận định khái quát chung
+ Nhằm mô tả, so sánh, giải thích về kiến thức, thái độ, hành vi và các đặc trưng nhân khẩu – xã hội của một nhóm khách thể nghiên cứu
Trang 6Ưu và nhược điểm của phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:
– Ưu điểm:
+ Có thể điều tra được trên diện rộng về mặt địa lý, một số lượng lớn khách thể nghiên cứu trong thời gian ngắn
+ Dễ khái quát vấn đề vì phương pháp này cho phép làm theo số đông, càng đông càng dễ khái quát
+ Đơn giản về thiết bị và dễ sử dụng
+ Mang tính chủ động cao
– Nhược điểm:
+ Phương pháp này tiếp cận nghiên cứu tâm lý con người dưới góc độ nhận thức luận, tức là thông qua câu trả lời để suy ra về mặt tâm lý cho nên nhiều khi không đảm bảo độ khách quan và tính trung thực của kết quả nghiên cứu
+ Tốn kém về mặt kinh phí
5 Phương pháp trắc nghiệm:
Trắc nghiệm Tâm lý (test) là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa, dùng để đo lường tâm lý con người một cách khách quan
Trắc nghiệm Tâm lý được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau : nghiên cứu, chẩn đoán, đánh giá, sàng lọc…
Ưu và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm:
- Ưu điểm:
+ Nhanh chóng và hiệu quả
+ Tiêu cậy và chuẩn mực
+ Khách quan
- Nhược điểm:
+ Xây dựng trắc nghiệm thường không dễ dàng Việc chuẩn hóa trắc nghiệm rất tốn kém
+ Khả năng đánh giá nhanh của trắc nghiệm khiến trắc nghiệm mang tính chất thương mại Thương mại và khoa học là những tiêu chuẩn đôi khi không đồng hành cùng nhau vì thế việc sử dụng trắc nghiệm trong nghiên cứu gặp nhiều khó khăn
6 Phương pháp thực nghiệm:
Trang 7Phương pháp thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu trong đó có sự điều khiển một hay nhiều biến độc lập để xác định ảnh hưởng/ tác động/ hiệu quả của chúng trên biến phụ thuộc trong khi kiểm soát các yếu tố khác có liên quan
Người ta thường sử dụng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc (quan hệ nhân – quả)
Ưu và nhược điểm của phương pháp thực nghiệm:
- Ưu điểm:
+ Nhà nghiên cứu không chờ dợi sự xuất hiện cá hiện tượng mà tự mình tạo ra các điều kiện xuất hiện hiện tượng
+ Có thể lặp đi, lặp lại nhiều lần thực hiện với những kết quả giống nhau để thể hiện quan
hệ có tính quy luật và đảm bảo tính tin cậy của đề tài
- Nhược điểm:
+ Thực hiện không đơn giản, đòi hỏi sự công phu cả về lý luận và cả thực hiện
+ Mỗi thực nghiệm chỉ xác định được mối quan hệ giữa 2 nhân tố, trong khi đó đề tài đòi hỏi kiểm nghiệm ở nhiều nhân tố
+ Các điều kiện được tạo ra một cách đặc biệt trong quá trình thường phá vỡ diễn biến tự nhiên của hiện tượng nghiên cứu
+ Khó có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu diễn biến phức tạp trong tình cảm, tư tưởng con người
Nhóm phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp tính tỉ lệ phần trăm
- phương pháp tính điểm trung bình, xếp thứ bậc
Câu 2:
Phân tích các nguyên tắc phương pháp luận trong nghiên cứu Tâm lý:
Nghiên cứu Tâm lý con người được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, coi Tâm lý người là sự phản ánh chủ quan về thế giới khách quan bên ngoài
Sự phản ánh thông qua chủ thể là con người, con người là chủ thể của hoạt động sống, hoạt động tích cực và sáng tạo Trong hoạt động sống đó, tâm lý người được hình thành và phát triển Đó là luận điểm cơ bản mang tính phương pháp luận khi nghiên cứu Tâm lý người Dưới đây là một số nguyên tắc làm cơ sở phương pháp luận cụ thể mang tính định hướng để tiến hành nghiên cứu Tâm lý
1 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan.
a Nội dung:
Trang 8Đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu khoa học tâm lý nói chung và TLHTH nói
riêng là phải lấy chính các hiện tượng tâm lý làm đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của con người trong sự tồn tại tự nhiên của nó, đảm bảo tính trung thực, khách quan, không được thêm bớt, cắt xén trong quá trình nghiên cứu.
- Về đối tượng nghiên cứu:
+ Cần phải xác định một cách chính xác hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu
+ Sử dụng chính phương pháp nghiên cứu tâm lý tương ứng, phù hợp (đối tượng nào, phương pháp đó)
VD1: Nghiên cứu tâm lý trên người khiếm thính ta không nên sử dụng phương pháp phỏng vấn VD2 : Nghiên cứu trường hợp được Sigmund Freud sử dụng đối với cậu bé Hans
Tuy nhiên, hiện tượng tâm lý thì có nhiều nhưng phương pháp thì ít, đôi khi người ta phải ép dùng một phương pháp nào đó
VD: Nghiên cứu tư duy => chưa có phương pháp riêng
Nghiên cứu trí tuệ: có nhiều phương pháp Ví dụ phương pháp B
Nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp B để nghiên cứu tư duy => Cách làm này chưa đảm bảo tính khách quan Lúc này phương pháp và đối tượng không phù hợp với nhau
->Vì thế phải xây dựng một phương pháp mới, bộ công cụ đo mới
->Yêu cầu: nhà nghiên cứu phải nắm thật vững đối tượng nghiên cứu, khái niệm công cụ,
từ đó thao tác hóa khái niệm công cụ đó thành các tiêu chí Căn cứ vào các tiêu chí này
để xây dựng bộ công cụ thì bộ công cụ đó mới sát đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Nghiên cứu các hiện tượng trong sự tồn tại tự nhiên của nó
+ Phải nghiên cứu trong hoạt động của chính bản thân hiện tượng đó Vì tâm lý người được hình thành trong quá trình hoạt động và bởi hoạt động Ví dụ: khi nghiên cứu vấn đề lo âu trong học tập thì ta cần nghiên cứu hoạt động học tập tập của khách thể nghiên cứu
+ Mỗi loại hoạt động khác nhau sẽ góp phần hình thành và phát triển một nét tâm lý khác nhau + Do đó, khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý cần phải nghiên cứu trong chính hoạt động hình thành và phát triển nên nó
+ Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình nghiên cứu cần phải tổ chức hoạt động phù hợp với đối tượng nghiên cứu Ví dụ: khi nghiên cứu thái độ của học sinh về định hướng nghề nghề, cần tổ chức hoạt động hướng nghiệp và thực hiện quan sát
- Nghiên cứu phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, không được thêm bớt cắt xén Ở nội
dung này nói thì dễ, nhưng làm thì khó do có nhiều yếu tố tác động Đây cũng chính là thước đo phẩm chất đạo đức của chính những nhà nghiên cứu Ví dụ:
Trang 9b Yêu cầu
- Để đảm bảo tính khách quan cần phải lựa chọn, biến đổi, xây dựng các phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu, tạo
ra sự phù hợp giữa phương pháp nghiên cứu với đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Phương pháp cần phải thiết kế một cách phù hợp giữa đối tượng nghiên cứu với khách thể nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
VD: Nghiên cứu sự ghi nhớ của trẻ mẫu giáo lớn Cho 10 hình ảnh trên bảng (máy tính, ti vi, tủ lạnh, đầu VCD, ipad, Iphone, điều hòa, cái chổi, cái máy hút bụi, ô tô) Nghiên cứu trên trẻ thành phố và miền núi
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong mọi tình huống, hoàn cảnh và theo các góc độ nghiên cứu khác nhau
VD1: Nghiên cứu năng lực giảng dạy của GV có thể đánh giá bằng nhiều cách:
+ Cho chính GV đó tự đánh giá
+ Học sinh tham gia vào giờ giảng đánh giá
+ Những người quản lý (chủ nhiệm khoa, tổ trường bộ môn) đánh giá
+ Bạn bè đồng nghiệp dự giờ cho ý kiến đánh giá
Khi kết hợp nhiều hướng nghiên cứu như thế thì kết quả nghiên cứu đưa ra sẽ khách quan hơn VD2: Nghiên cứu trẻ mẫu giáo (do các em còn bé không nên sử dựng phương pháp điều tra viết)
mà cần phải kết hợp các phương pháp sau:
+ Quan sát hoạt động của các em
+ Phỏng vấn trẻ
+ Hỏi cô giáo về trẻ
+ Hỏi cha mẹ về đặc điểm của trẻ
Khớp các ý kiến lại sẽ tìm ra những nhận xét chính xác hơn, nghiên cứu từ nhiều nguồn, nghiên cứu đa chiều (ít nhất là hai chiều) Độ tương hợp giữa các chiều nghiên cứu càng lớn thì càng khách quan
Nhưng cũng có thể những nghiên cứu theo các hướng khác nhau có kết quả lệch nhau Khả năng này xảy ra là lớn Khi khả năng này xảy ra có hai cách như sau:
* Sử dụng các phép toán (kiểm định sự khác biệt của 2 tỉ lệ, 2 con số mà thấy sự khác biệt là không cao, không có ý nghĩa) thì vẫn chấp nhận giữa hai hướng đó là có sự tương đồng
* Nếu sự khác biệt là có ý nghĩa thì cũng là một kết quả hay Vì như thế sẽ có thể tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đó
Trang 10VD: nghiên cứu PCGD của cha mẹ Kết quả của cha tự đánh giá khác với của con.
- Khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý cần loại bỏ các tác động ngoại lai (ngoài ý muốn)
- Phải đảm bảo tính trung thực khách quan, không thêm bớt, cắt xén trong quá trình nghiên cứu
2 Nguyên tắc quyết định luận DVBC trong nghiên cứu tâm lý.
a Nội dung
Khi nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của con người: thừa nhận tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử do hoàn cảnh xã hội quyết định nhưng không phủ nhận vai trò của yếu tố sinh học và đặc biệt không quyết định trực tiếp mà phải thông qua hoạt động tích cực của chủ thể
Có nhiều quan điểm bàn về sự phát triển của các hiện tượng tâm lý Có 3 quan điểm sai lầm khi bàn về quan điểm quyết định luận tâm lý (yếu tố nào quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý):
+ Thuyết tiền định (đại diện là Freud)
+ Thuyết duy cảm (Watson, Tolman, Skinner)
+ Thuyết hội tụ hai nhân tố (cả yếu tố sinh học và yếu tố môi trường đều quyết định đến
sự phát triển tâm lý)
- Quan điểm DVBC khi nghiên cứu về sự phát triển tâm lý con người hay còn được gọi là quyết định luận DVBC đã thừa nhận: Các yếu tố: sinh học, môi trường, giáo dục, giao tiếp, hoạt động đều có ảnh hưởng, nhưng quan trọng nhất là yếu tố hoạt động
- Quyết định luận DVBC cũng thừa nhận vai trò của tất cả các yếu tố: sinh học, xã hội và
các hiện tượng tâm lý khác đến tâm lý con người nhưng phải thông qua yếu tố là hoạt động của chính bản thân con người.
- Quyết định luận quyết định đến phương pháp nghiên cứu
- + Quyết định luận sinh học nghiên cứu tâm lý thông qua các yếu tố sinh học (di truyền, gen )
- VD: Theo quan điểm sinh học học cho rằng: sự phát triển tâm lý của mỗi cá nhân giống như 1 người đứng trước 1 bàn cờ tướng Ai có nhiều quân cờ xe, pháo mã thì sẽ thắng nhanh hơn những người chỉ có trong tay những con tốt Có nghĩa là người nào có nhiều gen tốt thì sẽ phát triển nhanh hơn, trội hơn những người
- + Quyết định luận xã hội nghiên cứu tâm lý thông qua các yếu tố xã hội
- Trong quyết định luận DVBC khi nghiên cứu hiện tượng tâm lý phải tính đến các yếu tố khác nhau và phải đo đạc tất cả các yếu tố đó Nhưng đo yếu tố hoạt động là chính Phân