1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê của điều dưỡng bệnh viện việt nam –thụy điển uông bí năm 2022

46 15 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức Và Thực Hành Chăm Sóc Vệ Sinh Cá Nhân Cho Người Bệnh Hôn Mê Của Điều Dưỡng Bệnh Viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí Năm 2022
Tác giả Nghiêm Thị Ngọc
Người hướng dẫn PGS Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc và điều dưỡng nội lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (0)
    • 1.1. C Ơ SỞ LÝ LUẬN (10)
      • 1.1.1. Học thuyết cơ bản về thực hành điều dưỡng và công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh (10)
      • 1.1.2 Một số nội dung quy định hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trong thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện (11)
      • 1.1.3 Hôn mê và chăm sóc người bệnh hôn mê (16)
    • 1.2 C Ơ SỞ THỰC TIỄN (24)
  • CHƯƠNG 2. MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (27)
    • 2.1 N ỘI DUNG KHẢO SÁT (27)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng khảo sát (27)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ (27)
      • 2.1.3 Công cụ khảo sát (27)
      • 2.1.4 Phương pháp nghiên cứu (27)
    • 2.2. K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (27)
      • 2.2.1 Tinh hình ĐD tham gia nghiên cứu (27)
      • 2.2.2 Đánh giá nhận thức về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê (28)
      • 2.2.3 Đánh giá mức độ thực hành đối với từng nhiệm vụ CSNB của ĐDV (30)
  • CHƯƠNG 3. BÀN LUẬN (0)
  • KẾT LUẬN (34)
  • PHỤ LỤC (39)

Nội dung

Người điều dưỡng đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận

C Ơ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Học thuyết cơ bản về thực hành điều dưỡng và công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh

* Học thuyết liên quan đến nhu cầu cơ bản của con người

Học thuyết Maslows (1943) đề cập đến nhu cầu cơ bản của con người bao gồm 5 mức độ:

Mức độ 1: nhu cầu sinh lý

Mức độ 2: nhu cầu an ninh và an toàn

Mức độ 3: nhu cầu tình cảm và sự thuộc về nhau Mức độ 4: nhu cầu tôn trọng

Mức độ 5: nhu cầu tự thể hiện và hoàn thiện bản thân (độc lập, tự giải quyết vấn đề, thể hiện giá trị cá nhân)

Học thuyết nhu cầu cơ bản của con người là kim chỉ nam quan trọng giúp điều dưỡng xác định chính xác nhu cầu của từng cá nhân, từ đó lập kế hoạch chăm sóc phù hợp Người điều dưỡng cần hiểu rõ các nhu cầu thiết yếu này để tích hợp vào quy trình điều dưỡng và xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cá nhân hóa Việc nắm vững nhu cầu cơ bản hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, đảm bảo đáp ứng đúng và đủ các yếu tố cần thiết cho quá trình hồi phục và duy trì sức khỏe.

* Ứng dụng các học thuyết điều dưỡng trong thực hành điều dưỡng

Hiện nay tại Việt Nam, điều dưỡng viên áp dụng nhiều học thuyết điều dưỡng trong thực hành chăm sóc người bệnh, trong đó học thuyết của Florence Nightingale (1969) vẫn còn giá trị trong kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và quản lý các nguy cơ lây nhiễm Học thuyết Henderson (1996) đề cập đến 14 nhu cầu cơ bản và nguyên tắc thực hành điều dưỡng nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người, tạo nền tảng cho khung nội dung công việc Học thuyết Peplau (1952) nhấn mạnh vai trò quan trọng của điều dưỡng trong chăm sóc, điều trị bệnh và mối quan hệ giữa điều dưỡng và người bệnh Tổng thể, các học thuyết điều dưỡng đã xây dựng nền tảng vững chắc giúp điều dưỡng thực hiện nhiệm vụ theo đúng nhu cầu cơ bản của bệnh nhân.

1.1.2 Một số nội dung quy định hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trong thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 về việc Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện

Việc nhận định, chăm sóc và theo dõi người bệnh nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản, bao gồm hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ, điều chỉnh thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, duy trì môi trường an toàn, hỗ trợ giao tiếp, tôn trọng tín ngưỡng, cũng như thúc đẩy hoạt động giải trí và nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe.

Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng

Việc nhận định chính xác về đáp ứng của cơ thể người bệnh đối với tình trạng sức khỏe là yếu tố quan trọng trong quá trình chăm sóc điều dưỡng Chẩn đoán điều dưỡng giúp xác định các vấn đề cần giải quyết, từ đó lựa chọn các can thiệp phù hợp nhằm nâng cao kết quả chăm sóc Đây là bước nền tảng để đảm bảo các hoạt động điều dưỡng đạt hiệu quả trong phạm vi chuyên môn và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bệnh nhân.

Nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng

Trong chăm sóc người bệnh, việc nhận định lâm sàng chính xác, phân cấp chăm sóc phù hợp giúp đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả Các can thiệp điều dưỡng cần được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, toàn diện, liên tục và an toàn để đảm bảo chất lượng dịch vụ Đặc biệt, chăm sóc phải đảm bảo công bằng giữa các người bệnh và phù hợp với nhu cầu riêng của từng cá nhân, góp phần nâng cao trải nghiệm và kết quả điều trị.

Hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả thông qua sự tham gia và phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, cũng như các chức danh chuyên môn khác trong bệnh viện để đảm bảo chất lượng chăm sóc và an toàn cho bệnh nhân.

Phân cấp chăm sóc người bệnh

Chăm sóc cấp I dành cho những người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch, không thể tự thực hiện các hoạt động cá nhân hàng ngày Đối với những bệnh nhân này, việc vận động bị hạn chế hoặc không thể do yêu cầu chuyên môn, khiến họ cần phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi và chăm sóc toàn diện, liên tục của điều dưỡng để đảm bảo an toàn và quá trình điều trị hiệu quả.

Chăm sóc cấp II dành cho người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần do tình trạng sức khỏe hoặc yêu cầu chuyên môn, cần sự theo dõi và chăm sóc liên tục từ điều dưỡng trong các hoạt động hàng ngày.

Chăm sóc cấp III phù hợp cho những người bệnh có khả năng vận động, đi lại không hạn chế và tự thực hiện hầu hết các hoạt động cá nhân hàng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng Đây là mức độ chăm sóc phù hợp với những bệnh nhân đã phục hồi phần nào khả năng tự lập, cần hỗ trợ trong việc duy trì hoạt động sinh hoạt hàng ngày Chăm sóc cấp III giúp người bệnh duy trì sự độc lập tối đa, đồng thời đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong quá trình phục hồi chức năng.

Nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc điều dưỡng

* Tiếp nhận và nhận định người bệnh

- Tiếp nhận, phân loại, sàng lọc và cấp cứu ban đầu:

Trong quá trình cấp cứu ban đầu, nhân viên y tế phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để phân loại, sàng lọc, và xử trí người bệnh phù hợp Việc sắp xếp lịch khám dựa trên mức độ ưu tiên của bệnh lý, đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, thương binh, phụ nữ có thai, trẻ em và các đối tượng chính sách khác, nhằm đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế hợp lý Đồng thời, hướng dẫn và hỗ trợ người bệnh thực hiện các kỹ thuật khám bệnh và cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ để nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc.

 Tiếp nhận, hỗ trợ các thủ tục và sắp xếp người bệnh vào điều trị nội trú

 Khám, nhận định tình trạng sức khỏe hiện tại và nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh;

 Xác định các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh;

 Xác định chẩn đoán điều dưỡng, ưu tiên các chẩn đoán điều dưỡng tác động trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người bệnh;

Phân cấp chăm sóc người bệnh dựa trên đánh giá tình trạng sức khỏe của điều dưỡng và mức độ nguy kịch, tiên lượng bệnh của bác sĩ Việc này giúp phối hợp hiệu quả giữa điều dưỡng và bác sĩ trong việc nắm bắt mức độ chăm sóc phù hợp cho từng bệnh nhân Đánh giá chính xác tình trạng người bệnh là yếu tố then chốt để đảm bảo chăm sóc kỹ lưỡng, phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị.

 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và sự cố y khoa có thể xảy ra trong quá trình chăm sóc người bệnh

* Xác định và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng

- Các can thiệp chăm sóc điều dưỡng bao gồm:

Chăm sóc hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt bao gồm việc theo dõi và can thiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của người bệnh dựa trên chẩn đoán điều dưỡng và chỉ định của bác sĩ Cần kịp thời báo cáo bác sĩ và phối hợp xử lý các tình trạng hô hấp, tuần hoàn hoặc thân nhiệt bất thường để đảm bảo sự ổn định và an toàn cho bệnh nhân.

Chăm sóc dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh, bao gồm việc thực hiện hoặc hỗ trợ người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng phù hợp theo chỉ định của bác sĩ Điều dưỡng cần theo dõi dung nạp và sự hài lòng của người bệnh về chế độ dinh dưỡng, để kịp thời báo cáo bác sĩ và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp Thực hiện trách nhiệm của điều dưỡng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện, nhằm đảm bảo chăm sóc dinh dưỡng toàn diện và hiệu quả cho người bệnh.

Chăm sóc giấc ngủ và nghỉ ngơi đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của người bệnh Cần thiết lập môi trường bệnh phòng yên tĩnh, ánh sáng phù hợp vào khung giờ ngủ để tạo điều kiện thuận lợi cho giấc ngủ Hướng dẫn người bệnh thực hiện các biện pháp như thư giãn, tập thể chất nhẹ nhàng phù hợp với tình trạng sức khỏe nhằm cải thiện chất lượng giấc ngủ Đồng thời, cần tránh các chất kích thích, căng thẳng và đảm bảo người bệnh đi ngủ đúng giờ để duy trì nhịp sinh học ổn định Việc theo dõi và thông báo kịp thời các rối loạn giấc ngủ cho bác sĩ giúp hỗ trợ và phối hợp chăm sóc người bệnh hiệu quả, giảm thiểu các biến chứng liên quan đến giấc ngủ không đều.

C Ơ SỞ THỰC TIỄN

Điều dưỡng là lực lượng chính cung cấp dịch vụ chăm sóc người bệnh tại bệnh viện và muốn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cần chú trọng nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng Nội dung chăm sóc điều dưỡng bao gồm lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, theo dõi bệnh nhân, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng và giáo dục sức khỏe cho người bệnh Hiện nay, công tác chăm sóc sức khỏe người bệnh tại các bệnh viện Việt Nam theo Thông tư số 07/2011TT-BYT hướng dẫn, trong đó các nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương Huế, Y học cổ truyền trung ương cho thấy điều dưỡng thực hiện tốt việc chăm sóc tinh thần và tuân thủ y lệnh của bác sĩ, nhưng việc hỗ trợ ăn uống và vệ sinh cá nhân chủ yếu do người nhà đảm nhiệm Chăm sóc răng miệng là một khía cạnh thiết yếu của chăm sóc điều dưỡng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân.

Năm 2012, nghiên cứu đã đánh giá tổng thể về 7 nội dung trong công tác chăm sóc sơ sinh tại bệnh viện, dựa trên phản hồi từ bệnh nhân Kết quả cho thấy 4 trong 5 nội dung đạt yêu cầu trên 90%, trong đó công tác tiếp đón bệnh nhân đạt tỷ lệ cao nhất đến 95,8% Tuy nhiên, công tác tư vấn và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe còn thấp hơn nhiều, chỉ đạt 66,2%, cho thấy đây là lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Về công tác chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh hàng ngày, kết quả cho thấy người trực tiếp làm vệ sinh cho NB chủ yếu là người CSNB (46,2%)

Nghiên cứu của Phạm Lê Hưng tại 7 bệnh viện ở Hà Nội đã đánh giá thực hành chăm sóc răng miệng cho người bệnh hồi sức cấp cứu qua khảo sát 350 điều dưỡng, đạt kết quả là chỉ có 31,7% thực hành tốt Các yếu tố liên quan chặt chẽ đến chất lượng chăm sóc răng miệng bao gồm công tác đào tạo tại Trung cấp Y tế, cùng sự giám sát và hướng dẫn từ điều dưỡng trưởng khoa và bác sĩ điều trị Mặc dù phạm vi nghiên cứu rộng, nhưng điểm hạn chế là chỉ dựa trên phỏng vấn điều dưỡng mà chưa thực hiện quan sát trực tiếp để nâng cao tính khách quan của kết quả.

Nghiên cứu của Trần Thị Thảo (2013) tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí cho thấy việc chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh, như hỗ trợ đại tiểu tiện, vệ sinh cá nhân, ăn uống, thay đồ vải, đã giảm tỷ lệ NNNB đảm nhiệm từ 78,1% xuống còn 63,6%, nhờ sự hỗ trợ của nhân viên y tế và sự phối hợp giữa nhân viên y tế và người nhà bệnh nhân, tỷ lệ này tăng từ 10,5% đến 22,2% Đồng thời, nhu cầu tập luyện phục hồi chức năng do nhân viên y tế trực tiếp thực hiện chiếm tỷ lệ 30,6%, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc đáp ứng các nhu cầu chăm sóc cơ bản của người bệnh tại bệnh viện này Nghiên cứu của Trần Ngọc Trung (2012) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng cho thấy tỷ lệ thực hiện các công tác vệ sinh cá nhân, như vệ sinh răng miệng (5,0%), hỗ trợ đại tiểu tiện (15%), thay đồ vải (13,7%), cho người bệnh ăn qua thông dạ dày (18,3%), đạt thấp, trong khi tỷ lệ đáp ứng nhu cầu phục hồi chức năng đạt từ 15% đến 38,3% Các yếu tố tác động và cản trở hoạt động chăm sóc như thiếu phương tiện (52,7%), thiếu nhân lực (48,3%), thiếu thời gian (21,8%), trình độ chuyên môn hạn chế và người cao tuổi (10%), cùng với thiếu sự quan tâm của lãnh đạo (6,7%), đã ảnh hưởng lớn đến nhiệm vụ của nhân viên y tế Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương năm 2012 tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp cho thấy 30,9% điều dưỡng chưa biết rõ tính chất dược lý của thuốc, 51,1% không hướng dẫn người bệnh cách dùng thuốc phù hợp, phản ánh hạn chế về kỹ năng chăm sóc bằng thuốc, mặc dù chưa xác định rõ các yếu tố gây hạn chế này.

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

N ỘI DUNG KHẢO SÁT

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng khảo sát

Bao gồm toàn bộ 51 điều dưỡng viên đang làm việc tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí

- Điều dưỡng viên trình độ Trung cấp là 02 điều dưỡng

- Điều dưỡng viên trình độ Cao đẳng, Đại học là 49 điều dưỡng

- Điều dưỡng viên có trình độ > 5 năm là 36 điều dưỡng

- Điều dưỡng viên có trình độ < 5 năm là 15 điều dưỡng

- Các điều dưỡng không trực tiếp làm công tác chăm sóc người bệnh

- Các điều dưỡng không thể thực hiện chăm sóc toàn diện vì các lý do khác nhau

- Dựa vào nội dung và quy trình chăm sóc NB hôn mê được bệnh viện phê duyệt

- Phiếu phỏng vấn đánh giá kiến thức

- Phiếu quan sát thực hành

- Phương pháp mô tả cắt ngang

Phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu là phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng phiếu Trong khoảng thời gian từ ngày 1/7/2022 đến ngày 30/7/2022, nhóm nghiên cứu đã quan sát và ghi nhận hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân của 51 điều dưỡng trong các buồng bệnh Đây là phương pháp thực hiện nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ về công tác chăm sóc bệnh nhân.

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học

K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Tinh hình ĐD tham gia nghiên cứu

Bảng 2.1: Tình hình Điều dưỡng tham gia nghiên cứu (nQ)

Yếu tố Số người Tỷ lệ % Trình độ

Trung cấp 2 3,9 Đại học và Cao đẳng 49 96,1

- Trong tổng số 51 điều dưỡng tham gia khảo sát có 3,9% điêu dưỡng có trình độ Trung cấp, trình độ CĐ và ĐH chiếm tỷ lệ đa số là 96,1%

- ĐD có thời gian công tác < 5 năm chiếm 29,4%, > 5 năm chiếm 70,6%

2.2.2 Đánh giá nhận thức về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê

Bảng 2.2 Tỷ lệ ĐD nhận thức đúng về CS vệ sinh cá nhân (n= 51)

1 Các CS cơ bản thuộc chức năng chủ động của ĐD 41 80,4

2 Vệ sinh cá nhân cho NB thuộc chức năng chủ động của điều dưỡng

3 Giúp NB đại, tiểu tiện là giúp NB vệ sinh cá nhân 44 86,2

4 Thay đồ vải cho NB là giúp NB vệ sinh cá nhân 50 98,0

5 Vệ sinh cá nhân cho người bệnh theo cấp chăm sóc 31 60,8

6 Vệ sinh cá nhân/người bệnh cần chăm sóc cấp I 47 92,2

7 Vệ sinh cá nhân/người bệnh cần chăm sóc cấp II 43 84,3

8 Vệ sinh cá nhân/người bệnh cần chăm sóc cấp III 41 80,4

Tỷ lệ điều dưỡng viên nhận thức đúng về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh đạt tỷ lệ cao, trong đó đáng chú ý là nhận thức về việc thay đồ vải cho người bệnh để hỗ trợ vệ sinh cá nhân với tỷ lệ lên đến 98,0% Tuy nhiên, tỷ lệ nhận thức về vệ sinh cá nhân cho người bệnh theo từng cấp chăm sóc còn thấp hơn, chỉ đạt 60,8%, cho thấy cần nâng cao kiến thức và kỹ năng trong chăm sóc vệ sinh cá nhân theo các cấp độ chăm sóc khác nhau.

Bảng 2.3 Nhận thức đúng về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB với thời gian công tác của ĐD (nQ)

1.Các cs cơ bản thuộc chức năng chủ động của ĐD 11 73,0 31 86,1

2 Vs cá nhân cho NB thuộc chức năng chủ động của điều dưỡng 13 80,6 30 83,3

3 Giúp NB đại, tiểu tiện là giúp NB vệ sinh cá nhân 15 100 34 94,4

4 Thay đồ vải cho NB là giúp NB vệ sinh cá nhân 15 100 35 97,2

5 Vệ sinh cá nhân cho NB theo cấp chăm sóc 5 30,0 13 36.1

6 Vệ sinh cá nhân/NB cần chăm sóc cấp I 15 100 29 80.5

7 Vệ sinh cá nhân/NB cần chăm sóc cấp II 14 93,3 28 77,8 8.Vệ sinh cá nhân/NB cần chăm sóc cấp III 12 80,0 32 88,9

Kết quả cho thấy có sự khác biệt nhưng không đồng đều về nhận thức về vệ sinh cá nhân của điều dưỡng dựa trên thời gian công tác Điều dưỡng có hơn 5 năm kinh nghiệm có tỷ lệ nhận thức cao hơn về các chức năng chủ động của Điều dưỡng trong chăm sóc NB cấp I, cấp II và cấp III Tuy nhiên, nhóm điều dưỡng dưới 5 năm kinh nghiệm lại thể hiện nhận thức cao hơn về việc giúp NB đại, tiểu tiện để đảm bảo vệ sinh cá nhân và nhận thức về vệ sinh cá nhân/NB cần chăm sóc cấp I.

2.2.3 Đánh giá mức độ thực hành đối với từng nhiệm vụ CSNB của ĐDV Bảng 2.4 Mức độ hoàn thành tư vấn, GDSK cho NB, người nhà BN (nQ)

Hướng dẫn cho NB và NNNB cách tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện

Hướng dẫn cách phòng bệnh khi ra viện 24 47,1 27 52,9

Phổ biến quyền lợi, nghĩa vụ người bênh 45 88,2 6 11,8

Tỷ lệ ĐDV hoàn thành nhiệm vụ tư vấn, hướng dẫn GDSK cho người bệnh còn tương đối thấp, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và nâng cao nhận thức của người bệnh Trong đó, hoạt động phổ biến về quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh khi nằm viện, đặc biệt là hoạt động phổ biến cho người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân, đạt tỷ lệ thấp nhất với chỉ 11,8% Điều này cho thấy cần nâng cao hiệu quả các hoạt động tư vấn, hướng dẫn để đảm bảo người bệnh được trang bị đầy đủ kiến thức về quyền lợi và nghĩa vụ, góp phần giảm thiểu các rủi ro và nâng cao trải nghiệm điều trị tại bệnh viện.

Bảng 2.5 Thực trạng thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân (nQ)

Thực trạng ĐD chăm sóc (n6)

Hoàn toàn Hỗ trợ 1 phần Hướng dẫn n % n % n %

- Tỷ lệ NB được hỗ trợ hoàn toàn rất thấp, chỉ từ 3,6% đến 26,5%, trong đó thấp nhất là hỗ trợ NB đại tiện

- Phần lớn việc hỗ trợ VSCN của NB được điều dưỡng hướng dẫn cho người chăm sóc bệnh nhân thực hiện và có sự hỗ trợ của điều dưỡng

Bảng 2.6 Tỷ lệ điều dưỡng thực hành đúng theo thời gian công tác (nQ)

Vệ sinh cá nhân 5 năm

Theo kết quả của bảng trên, không thấy sự khác biệt lớn về thực hành đúng ở 2 nhóm điều dưỡng có thời gian làm việc trê 5 năm và dưới 5 năm

* Các ưu, nhươc điểm và nguyên nhân

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Đánh giá nhận thức của điều dưỡng về chăm sóc vệ sinh cá nhân

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn và hướng dẫn GDSK cho người bệnh còn khá thấp, đặc biệt là hoạt động phổ biến về quyền lợi và nghĩa vụ khi nằm viện chỉ đạt 11,8% Ngoài ra, tỷ lệ người bệnh nhận được hỗ trợ hoàn toàn rất thấp, dao động từ 3,6% đến 26,5%, trong đó hỗ trợ về đại tiện có tỷ lệ thấp nhất Nguyên nhân chính là do quá trình điều dưỡng bị chồng chéo nhiều công việc, thiếu thời gian dành cho tư vấn và chưa chú trọng đúng mức đến các vấn đề này.

Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về thực hành đúng giữa hai nhóm điều dưỡng có thời gian làm việc trên 5 năm và dưới 5 năm Trong đó, không có sự khác biệt về trình độ ĐD trong các thực hành chăm sóc NB, phần lớn điều dưỡng đều nhận thức đúng về các quy định chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê tại khoa HSTC Tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, điều dưỡng được đào tạo cơ bản và thường xuyên cập nhật kiến thức cùng kỹ năng chăm sóc toàn diện theo Thông tư 07 của Bộ Y tế Việc liên tục đánh giá kiến thức và kỹ năng thực hành giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần giảm thiểu các biến chứng, hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến nhận thức và thực hành của điều dưỡng chăm sóc trong đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu, nhận thức của điều dưỡng về vệ sinh cá nhân cho người bệnh chỉ liên quan đến thời gian công tác và công tác chăm sóc cấp 1, không bao gồm các nhận thức khác về chăm sóc người bệnh.

Trình độ điều dưỡng ảnh hưởng đến chất lượng thực hành chăm sóc đại tiện cho bệnh nhân hôn mê, trong khi các thực hành khác không liên quan Thời gian công tác của điều dưỡng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kỹ năng vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân hôn mê, còn các thực hành khác không có liên quan đến yếu tố này.

- Tỷ lệ điều dưỡng viên nhận thức đúng về CS vệ sinh cá nhân cho người bệnh đạt tỷ lệ cao trong nghiên cứu

- Thực hành của điều dưỡng về chăm sóc và vệ sinh cá nhân

Có 89.3% điều dưỡng được đánh giá thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hôn mê đạt mức tốt và rất tốt

Hiện vẫn còn một tỷ lệ nhất định bệnh nhân hôn mê chưa được chăm sóc vệ sinh cá nhân đầy đủ hoặc chưa nhận được sự chăm sóc cần thiết, do đó nhiều trường hợp vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình để đảm bảo vệ sinh và chăm sóc hàng ngày.

Nhận thức của điều dưỡng có trình độ khác nhau về chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê không có sự khác biệt rõ rệt, điều này cho thấy kiến thức và kỹ năng chăm sóc không phụ thuộc vào trình độ, phản ánh tính chất thống kê của nghiên cứu Việc đảm bảo vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân hôn mê đòi hỏi sự hiểu biết toàn diện và áp dụng đúng quy trình, bất kể trình độ chuyên môn của nhân viên y tế Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của đào tạo liên tục và tiêu chuẩn hóa quy trình chăm sóc để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Nhận thức và thực hành vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê không phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn hay thời gian công tác của nhân viên y tế Việc đảm bảo vệ sinh cá nhân đúng cách giúp phòng ngừa nhiễm trùng và nâng cao chất lượng chăm sóc, góp phần thúc đẩy quá trình hồi phục của bệnh nhân Đề xuất tập trung vào việc nâng cao nhận thức của nhân viên y tế cùng người chăm sóc, chú trọng đào tạo và hướng dẫn thực hành vệ sinh cá nhân phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.

Qua kết quả nghiên cứu trên, xin được đề xuất một số đề xuất đối với bệnh viện gồm các vấn đề sau:

- Thực hiện thiên chức của người điều dưỡng, đặc biệt chú trọng đến các hoạt động chăm sóc người bệnh về tinh thần và thể chất cho người bệnh

- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn

Hiểu rõ vai trò và chức năng nghề nghiệp của nhân viên y tế là điều cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy với người bệnh và gia đình Thực hiện công tác tư vấn và giáo dục sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức và kiến thức phòng bệnh cho cộng đồng Ngoài ra, cải thiện tinh thần và thái độ phục vụ thân thiện, tận tình góp phần tạo môi trường điều trị tích cực, nâng cao trải nghiệm của người bệnh.

- Thức hiện đúng quy trình, quy định trong chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hôn mê

- Xác định nhu cầu, bổ sung nhân lực điều dưỡng, ưu tiên điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học

Ngày đăng: 01/02/2023, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w