Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty điện tử Công nghiệp
Trang 1tố quan trọng nhất và là động lực cho sự phát triển của quốc gia Với chủ
tr-ơng đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020 Đảng ta đã đề
ra nhiều biện pháp để thực hiện điều đó, trong đó chú trọng phát triển một sốngành trọng điểm làm đầu tàu cho sự phát triển của quốc gia Ngành điện tử
và tin học là một trong những ngành trọng điểm và đợc đặc biệt chú trọng
Là một sinh viên chuyên ngành QTKD CN-XD thuộc thoa QTKD vớimong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của đất nớcthông qua sự phát triển của ngành điện tử và tin học em đã quyết định choCông ty điện tử Công nghiệp là đơn vị để hoàn thành quá trình thực tập tốtnghiệp của mình Sau một thời gian thực tập tại Công ty điện tử Công nghiệp
em nhận thấy mặc dù trên 20 năm hoạt động Công ty đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể song bên cạnh đó, Công ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm
ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất phát từ tình hình
đó, em đã quyết định chọn chủ đề “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty điện tử Công nghiệp” làm đề tài của chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã đợc sự giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện thuận lợi nhất của ban giám đốc, các phòng ban chức năng trongcông ty để em có thể hoàn thành kế hoạch thực tập tốt nghiệp của mình theo
đúng yêu cầu của nhà trờng Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô giáo,ngời đã trang bị đầy đủ cho em những kiến thức và cách tiếp cận các vấn đềmột cách khoa học, ngời đã hớng dẫn em, giúp đỡ em hoàn thành quá trìnhthực tập này Đó là PGS-TS Đinh Thị Ngọc Quyên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này gồm ba phần:
Phần 1: khái quát về Công ty điện tử công nghiệp.
Trang 2Phần 2: phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty điện
nh các bạn sinh viên luận văn tốt nghiệp của tôi đợc hoàn thiện và có thể pháttriển, áp dụng vào điều kiện thực tế tại Công ty điện tử Công nghiệp nhằmmang lại hiệu quả kinh tế cao
Phần I : Khái quát về công ty điện tử công nghiệp
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
điện tử công nghiệp.
1 Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty điện tử công nghiệp
Tên giao dịch quốc tế: industrial electronic company
Tên viết tắt: CDC
Địa chỉ trụ sở: Số 444 Đờng Bạch Đằng - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 3Ngày 22/5/1993, theo Quyết định số 269/QĐ/TC-NSĐT của Bộ Côngnghiệp nặng đổi tên thành Công ty điện tử dịch vụ I.
Ngày 26/6/1996, theo Quyết định số 179/QĐ-TCCB của Bộ Côngnghiệp, Công ty đổi tên thành Công ty điện tử công nghiệp
Ngành nghề đăng ký kinh doanh ban đầu của Công ty là: Thiết kế, sảnxuất, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử và kinh doanh cácsản phẩm điện tử và tin học
Ngày 22/6/1996 Công ty đăng ký mở rộng ngành nghề kinh doanh:Xây lắp đờng dây, trạm điện và kinh doanh thơng mại các sản phẩm tự độnghoá
Ngày 25/3/1998 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanhmới: Kinh doanh thơng mại các sản phẩm tự động hoá và chất trợ nghiền ximăng
Ngày 6/3/2001 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh: Thiết
kế, tổ chức, lắp đặt, các thiết bị vật t điện tử tin học phục vụ các ngành điệnlạnh, thiết bị phụ kiện cho đờng dây tải điện, trạm điện và các thiết bị cảnhbáo, cảnh vệ mạch tích hợp, các hệ thống điện, dịch vụ t vấn tin học và làm
đại lý cho các hãng nớc ngoài về các lĩnh vực trên
Ngày 6/7/2001 Công ty đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh: Dịch
vụ kỹ thuật và kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, trang thiết bị và dụng cụ
y tế
Trang 4Ngày 18/6/2002 Công ty đăng ký bổ xung thêm ngành nghề kinhdoanh: kinh doanh các thiết bị vật t, khoa học kỹ thuật, thiết bị phòng thínghiệm, thiết bị môi trờng, thiết bị đo lờng kiểm nghiệm, kinh doanh máycông cụ và t liệu sản xuất, nghiên cứu, thiết kế, sản xuất hệ thống truyền hình
kỹ thuật số
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Công ty
2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Ngành nghề đăng ký và đợc phép hoạt động của Công ty bao gồm:
- Thiết kế sản xuất sửa chữa, bảo hành các thiết bị điện ,điện tử kinhdoanh các sản phẩm điện tử và tin học
- Xây lắp đờng dây và trạm điện
- Kinh doanh thơng mại các sản phẩm tự động hoá và chất trợ nghiền ximăng
- Đại lý kinh doanh các sản phẩm điện tử tin học viễn thông
- Sản xuất kinh doanh các thiết bị truyền hình số, truyền hình vệ tinh, catv
- Sản xuất kinh doanh các thiết bị đo lờng và điều khiển công nghiệp,nhiệt độ, áp suất, lu lợng, cung cấp các thiết bị khoa học kỹ thuật Công ty cóphạm vi hoạt động trên cả nớc và nớc ngoài với nhiều hình thức khác nhau để
đáp ứng phục vụ nhu cầu của khách hàng
Công ty đợc phép sản xuất kinh doanh các ngành nghề theo đúng dăng
ký kinh doanh của Công ty
2.2 Quyền hạn và trách nhiệm của Công ty:
Công ty điện tử công nghiệp là một doanh nghiệp nhà nớc thực hiện chế
độ hoạch toán kinh tế độc lập tự chủ về mặt tài chính có t cách pháp nhân cótài khoản tại ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam tại HàNội, đợc sử dụng con dấu riêng theo thể chế quy định của nhà nớc Công ty đ-
ợc sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo dăng ký kinh doanh
Công ty là một doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Điện tử vàtin học Việt Nam - Bộ Công nghiệp, và chịu sự quản lý trực tiếp của TổngCông ty tử và tin học Việt Nam
Trang 53 Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đây của công ty:
Từ những năm đầu khi mới thành lập công ty, trải qua nhiều giai đoạnphát triển Tính đến nay Công ty đã liên tục phát triển và không ngừng lớnmạnh về doanh thu, năng lực sản xuất lắp ráp, cơ sở vật chất đợc cải thiện độingũ nhân sự có trình độ, năng động, nhiệt tình và có thể làm chủ đợc côngnghệ hiện đại Công ty đã đợc khách hàng trong và ngoài nớc tín nhiệm.Những năm đầu thành lập công ty không có trụ sở phải đi thuê địa điểm tạiphố Huế, đến nay Công ty đã xây dựng đợc cơ sở vật chất của riêng mình tại
444 đờng Bạch Đằng - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội với cơ sở vật chất về nhàcửa, phòng ban làm việc khang trang và các thiết bị máy móc hiện đại Điềunày đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh kinh doanh chủ yếu sau:
Trang 6BiÓu1: Mét sè chØ tiªu kinh doanh chñ yÕu cña C«ng ty qua c¸c n¨m:
Trang 7II Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả kinh
doanh của công ty.
l-bê tông nhựa nóng asphan, )
- Thiết bị điều khiển: các bộ điều khiển khả trình ( PLC ), các bộ phận
điều khiển tốc độ động cơ một chiều hoặc xoay chiều, các thiết bị điều khiểnchuyên dụng ( điều khiển dây chuyền sản xuất, bộ điều khiển piđ, hệ thống
điều khiển vật liệu hệ thông điều khiển cấp liệu xi lò xi măng đứng, hệ thống
điều khiển chuyên dụng cho các lò hơi, nung tiêu thụ than , dầu khí , điềukhiển cắt xén giấy, )
- Thiết bị đo lờng các thông số về điện: Các thiết bị đo điện áp xoaychiều, dòng điện một chiều đo công xuất P,Q đo năng lợng tiêu thụ, đo tần số
F, đo hệ số cos của hệ thống lới điện 35 KW và các hộ tiêu thụ, các trạmbiến áp
- Thiết bị đo lờng không điện : máy đo điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, máy
đo và phân tích nông độ các chất khí công nghiệp năng hoặc khí thải (O2, H2,
CO2 ) máy đo các đại lợng áp suất, lu lợng, giảm sát rung động cơ, hệ thống
đo lờng và giám sát độ rung cho các khôi trục turbine máy phát, đo tốc độvòng quay, thiết bị đo các thông số lực, mômen thiết bị đo chất lỏng, chất rắn
- Tử phân phối điện: các hệ thống phân phối điện công nghiệp, trạmbiến áp
- Thiết bị bảo vệ: bộ bảo vệ động cơ ( quá dòng, quá áp, kẹt rôto, chậpmạch ) Bảo vệ công nghệ ( bảo vệ chống cháy nổ hầm lò khai thác than, cácthiết bị chống theo dõi trộm cắp )
Trang 8- Phần máy tính chế tạo các phần mềm chuyên dụng nh phần mềm thuthập dữ liệu từ xa scada, phần mềm điều khiển, lu dữ các thông số của hệthống công nghệ hoặc vận hành quản lý Chế tạo các phần mềm quản lý và ludữ các dữ liệu về các hệ thống cân khác nhau nh : cân ôtô, cân định lợng, điềukhiển trạm trộn
- Các thiết bị bảo vệ trong ngành an ninh quốc phòng: các thiết bịcamera, báo cháy báo khói, chống trộm , chống đột nhập, thiết bị kiểm tra hơirợu của lái xe cho cảnh sát giao thông , các thiết bị đo mức băng rađa cho cácbồn, bể
- Sản phẩm viễn thông : Tổng đài thông tin , điều độ sản xuất, tổng đàiviba, thiết bị thu tín hiệu vệ tinh ( hệ thống mạng truyền hình cáp smatv ,catv , tvro, hệ thống mạng truyền thanh nội bộ AM, fa, thiết bị định vị vệ tinhcho tàu biển, thiết bị thông tin cho đánh bắt xa bờ
- Sản phẩm tiết kiệm điện năng: thiết bị tăng giảm năng lợng cho
động cơ, tiết giảm năng lợng cho toà nhà , tiết kiệm năng lợng nhiệt năng
+ Thiết bị định vị vệ tinh cho tầu biển
+ Thiết bị thông tin cho đánh bắt cá xa bờ
+ Thiết bị tiết giảm năng lợng cho toà nhà
+ Tiết kiệm năng lợng nhiệt năng
Ngoài ra Công ty Điện tử Công nghiệp còn kinh doanh các mặt hàngkhác nh: Thiết bị điều khiển hệ thống cân tàu hoả, cân ôtô, thang máy, cácthiết bị camera quan sát bí mật hoặc công khai, hệ thống điều hoà trung tâm
Các dịch vụ: Công ty Điện tử Công nghiệp tham gia t vấn thiết kế,
Trang 9trì, bảo dỡng các hệ thống liên quan đến điện tử, tự động hoá, viễn thông nh:các thiết bị phục vụ công tác thí nghiệm điện, kiểm nhiệt , kiểm hoá, củacác hãng lớn trên thế giới nh: babcock & willcox, mitsuibancock, druck,siemens, SBB, pessure measurment, migatronnic (máy hàn) Pasific Satelliteinternational Ltd, Humax, Scopus, Echostar, Winersat,
Ngoài ra Công ty Điện tử Công nghiệp còn kinh doanh các mặt hàngkhác nh: Các mặt hàng điện tử, điện gia dụng, điện lạnh, phục vụ nhu cầu củakhách hàng trong địa bàn thành phố Hà Nội
2 Đặc điểm về quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
Sản phẩm sản xuất của công ty và các công trình lắp đặt nh cung cấp,lắp đặt các thiết bị đo lờng, bộ kiểm tra rơ le 3 pha, cung cấp lắp đặt hệ thống
điều hoà không khí Các sản phẩm này đơn chiếc, theo đơn đặt hàng Thôngthờng công ty phải tham gia dự thầu để có đợc, hoặc nhờ các môi giới và nhờcác bộ phận nhân viên trong công ty Bộ phận sản xuất của công ty chỉ sảnxuất theo đơn đặt hàng vì sản phẩm có giá trị rất lớn, mang tính đơn chiếckhông thể sản xuất đồng loạt Quy trình sản xuất một sản phẩm nh sau: Công
ty nhận đơn đặt hàng, sau đó tiến hành khảo sát, nghiên cứu thiết kế sảnphẩm, chế tạo lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao công trình
Quy trình đó có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Trong các quá trình trên thì quá trình khảo sát, thiết kế là quan trọngnhất ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả thông qua việc khảo sát để lập giá dựthầu Thông thờng khi nhận đợc hợp đồng hoặc đơn đặt hàng thì một bộ phậncủa công ty sẽ tiến hành khảo sát, thu thập những thông tin liên quan đến sảnphẩm và các thông tin này đợc chuyển đến cho bộ phận thiết kế của công ty
Bàn giao công
Trang 10Sau đó bộ phận này tiến hành thiết kế đa ra tất cả các thông số về sản phẩm từkích thớc cho đến mẫu mã, hình dáng, màu sắc, các thông tin trên đợc đa đến
bộ phận chế tạo của công ty Bộ phận này chỉ tiến hành chế tạo một hoặc một
số chi tiết nào đó của sản phẩm, phần còn lại công ty tiến hành nhập linh kiệnhoặc sản phẩm nguyên chiếc để tiến hành lắp ráp hoàn thành sản phẩm Sau
đó bộ phận này sẽ tiến hành lắp ráp theo dúng yêu cầu của khách hàng Saukhi lắp ráp khách hàng và bộ phận nghiệm thu của công ty sẽ tiến hànhnghiệm thu công trình Nếu đạt yêu cầu thì công trình sẽ đợc bàn giao chokhách hàng
3 Đặc điểm về vật liệu chế tạo của Công ty.
Do đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là sảnxuất lắp ráp theo đơn đặt hàng vì thế khi có hợp đồng Công ty thờng tiến hànhnhập linh kiện hoặc nhập sản phẩm nguyên chiếc về lắp ráp nên rất khó để xác
định đợc chủng loại vật liệu của Công ty Điều này giúp Công ty giảm chiphí dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty Tuy nhiên việc nhập ngoại phần lớn vật liệu lắp ráp làmcho hiệu quả kinh doanh của Công ty lại bị phụ thuộc vào sự biến động, lênxuống của thị trờng nguyên vật liệu nhập khẩu, mà thị trờng vật liệu nhậpngoại lại luôn luôn biến động, giá cả thất thờng, thậm chí đôi khi Công tykhông mua đợc vật liệu để đáp ứng nhu cầu là giảm uy tín của Công ty, giảmdoanh thu qua đó giảm lợi nhuận
4 đặc điểm Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty:
* Các trung tâm:
Hiện tại công ty có 5 trung tâm:
- Trung tâm tự động hoá: Có nhiệm vụ chuyên sản xuất các thiết bị dâychuyền tự động hoá Năm 2002 trung tâm tự động hoá có 11 nhân viên Đứng
đầu trung tâm là giám đốc trung tâm, là ngời chịu trách nhiệm về tất cả cáchoạt động của trung tâm và chịu trách nhiệm với ban lãnh đạo công ty vềtrung tâm Trung tâm nay đặt tại công ty
Trang 11- Trung tâm đo lờng điều khiển: Là trung tâm chuyên sản xuất kinhdoanh các thiết bị đo lờng, điều khiển công nghệ nh các thiết bị điều khiển
động cơ, các hệ thống cân ôtô, cân dây chuyền xi măng Năm 2002 trung tâm
có 8 nhân viên Đứng đầu trung tâm là giám đốc trung tâm, là ngời chịu tráchnhiệm về tất cả các hoạt động của trung tâm với cấp trên Trung tâm này cũng
đặt tại công ty
- Trung tâm ứng dụng công nghệ điện tử viễn thông: Trung tâm này đặttại số 8 Lý Thờng Kiệt - Hoàn Kiếm - Hà Nội Trung tâm có nhiệm vụ chuyêncung cấp, t vấn, lắp đặt thiết bị truyền hình (TVRO), camera quan sát(CCTV), truyền thanh công cộng, hội nghị hội thảo (PA), máy chiếu(Projector) Năm 2002 trung tâm có 13 nhân viên Đứng đầu trung tâm làgiám đốc trung tâm
Trang 12Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
đo l ờng
điều khiển
Cửa hàng
số 9 –8
Lý Th ờng Kiệt - HN
Cửa hàng
số 6 –216 Nguy
ễn TrãI - HN
Cửa hàng
số 6 –23 quang Trung -HN
Cửa hàng
số 3 –
126 Cầu Giấy - HN
Các trung tâm
đào tạo tin học 1,2,3
Trung tâm xây lắp
điện
Trung tâm ứng dụng
CN
điện
tử viễn thông
Trung
tâm tự
động
hoá
Trang 13- Trung tâm xây lắp điện: Trung tâm này đặt trụ sở chính tại công ty.Quản lý trung tâm là giám đốc trung tâm Trung tâm có chức năng xây dựngcác đờng dây trạm điện có thể tới hiệu điện thế tới 35kv Năm 2002 trung tâm
có 24 nhân viên trong đó chủ yếu là nhân viên kĩ thuật
- Các trung tâm tin học: Bao gồm ba trung tâm tin học là trung tâm tinhọc 1-Trung tự - Hà Nội; Trung tâm tin học 2-23 Phan Đình Phùng- Hà Nội
Đây là các trung tâm chuyên đào tạo các khoá học về tin học, công nghệthông tin, hệ thống điều khiển Mỗi trung tâm có 7 nhân viên đứng đầu trungtâm là giám đốc trung tâm Do mô hình quả lý trực tuyến của công ty cáctrung tâm này không có quan hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trêntrực tiếp của trung tâm đó
* Ban quản lý và phát triển dự án: Đặt trụ sở tại công ty: 44 Bạch Hoàn Kiếm - Hà Nội Trung tâm có nhiệm vụ điều hành hoạt động của các bộphận chức năng để thực hiện các dự án, có khả năng thiết kế điều hành, quản
Đằng-lý các dự án Năm 2002 trung tâm có 6 ngời Đứng đầu trung tâm là giám đốctrung tâm
* Các cửa hàng: Hiện tại công ty có 4 cửa hàng ở Hà Nội và một chinhánh tại Thành Phố Hô Chí Minh.Đó là:
- Cửa hàng số 3: Trung tâm bảo hành bảo trì sản phẩm điện tử-126 CầuGiấy Cửa hàng có 5 nhân viên
- Cửa hàng số 6: Điện lạnh điện tử-32 Quang Trung Cửa hàng này có 3nhân viên
- Cửa hàng số 9 vật liệu điện-126 Nguyễn Trãi có 3 nhân viên
- Cửa hàn số 9 chuyên kinh doanh các sản phẩm điện tử viễn thông-số 8Thờng Kiệt Cửa hàng có 4 nhân viên
Đứng đầu các cửa hàng là các cửa hàng trởng Đây là ngời điều hànhmọi hoạt động của cửa hàng và là ngời chịu trách nhiệm chính về hoạt độngcủa cửa hàng đối với công ty
- Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh: Đây là nơi trng bày giới thiệu
và bán các sản phẩm của công ty Đối với thị trờng khu vực phía Nam đâycũng là nơi thu thập tìm hiểu các thông tin về thị trờng khu vực phía Nam
Trang 14cung cấp cho công ty Chi nhánh này có 5 nhân viên, đứng đầu chi nhánh làchi nhánh trởng.
5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Trang 15Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
Giám Đốc
Phòng hành chính quản trị
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng tổ chức nhân sự
và đào tạo
Phòng t vấn và chuyển giao công nghệ
Phòng khoa học và nghiên cứu
Trung tâm xây lắp
điện
Ban quản
lý và phát triển
dự án
Trung tâm tin học
Trung tâm tin học 1
Trung tâm tin học 2
Trung tâm tin học3
Cửa hàng
điện tử CH3
Cửa hàng
điện lạnh
và thiết
bị
điện
Của hàng vật liệu
điện
Cửa hàng
điện tử viễn thông CH10
Chi nhánh tại thành phố HCM
Trang 16Qua sơ đồ ta thấy: Với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 150 ngời (năm2003) và cơ sở vật chất hiện có, kết hợp với thực tế công ty, công ty đã xâydựng đợc mô hình quản lý trực tuyến Giám đốc là ngời trực tiếp lãnh đạo mọihoạt động sản xuất kinh doanh Một cấp quả trị nào đó chỉ nhận lệnh từ mộtcấp trên trực tiếp, hai bộ phận không cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau
đều phải thông qua bộ phận cấp trên chung của hai bộ phận đó Hệ thống nàygiúp công ty toạ đợc tính thông nhất trong bộ máy quản lý tránh đợc sự chồngchéo chức năng trong quản lý xoá bỏ đợc việc một cấp quản trị nào đó phảinhận nhiều mệnh lệnh từ nhiều cấp trên khác nhau Tuy nhiên hình thức này
đòi hỏi ngời giám đốc phải là ngời năng động, nhạy bén trong các quyết địnhkinh doanh
Lãnh đạo công ty là giám đốc công ty, là ngời điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty và là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa công ty với cấp trên, cơ quan quản lý nhà nớc và pháp luật Dới giám đốc
là các trởng phòng của các phòng ban chức năng trong công ty
Phòng hành chính quản trị: Phòng hành chính quản trị có 13 ngời;
Trong đó có một trởng phòng,một phó phòng và 11 nhân viên Trởng phòng làngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động của phòng và là ngời chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của phòng với lãnh đạo công ty Phòng hành chính quản trị
có chức năng tham mu, giao việc cho ban giám đốc về các chi nao ban có liênquan đến các quá trình sản xuất của công ty Phòng có nhiệm vụ đa ra các đềxuất các phơng án sản xuất tối u, tổ chức quá trình chế biến, tổ chức bán cácloại sản phẩm trên thị trờng và thu lợi nhuận, tiếp tục quá trình tái sản xuất mởrộng
Phòng tài chính kế toán: Phòng có 7 nhân viên đứng đầu là kế toán
tr-ởng Phòng có chức năng tổ chức hoạch toán kế toán,tổ chức các hoạt động tàichính trong doanh nghiệp và do đó phòng có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuấthình thức hoạch toán kế toán, thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kếtoán, nghiên cứu phân tích các hoạt động tài chính phát sinh nh về vốn, tàisản, theo dõi và phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ các hoạt động kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tham mu cho bangiám đốc về công tác quản lý kinh tế, nghiên cứu dự thảo các văn bản về quản
lý tài chính, kế hoạch, dự án tài chính kế toán của công ty, lập biểu, báo cáotheo yêu cầu của lãnh đạo công ty và cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm
Trang 17Phòng kế hoạch kinh doanh: Phòng có 5 nhân viên Trởng phòng kế
hoạch kinh doanh có chức năng phối hợp, điều hành hoạt động của phòng vàchịu mọi trách nhiệm của phòng với lãnh đạo công ty Phòng kế hoạch kinhdoanh có chức năng tham mu, giúp việc cho ban giám đốc cho việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Phòng có nhiệm vụnghiên cứu đề xuất các kế hoạch liên quan đến thị trờng, khách hàng, giá cảhàng hoá dịch vụ lập dự thảo kế hoạch trình lên cấp trên và lên tổng công ty
điện tử và tin học Việt Nam, triển khai thực hiện kế hoạch năm, quý, tháng và
kế hoạch tác nghiệp
Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo: Phòng có 5 nhân viên, đứng đầu là
trởng phòng Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo có chức năng tham mu, giúpviệc cho ban giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng và do đóphòng tổ chức nhân sự có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất về công tác tổ chức
bộ máy thích hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty, bố trí sắpxếp cán bộ của cấc phòng ban, các trung tâm, các cửa hàng, chi nhánh trựcthuộc công ty; nghiên cứu đề xuất việc đào tạo tuyển dụng, bố trí lao động ởcác đơn vị, đào tạo và đào tạo lai đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật đápứng yêu cầu ổn định và mở rộng sản xuất của công ty; Nghiên cứu và đề xuấtgiải quyết các quyền lợi về tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi xã hội, chế độ bảohiểm đối với cán bộ nhân viên của công ty
Phòng t vấn và chuyển giao công nghệ: Phòng t vấn và chuyển giao
công nghệ có 9 ngời Lãnh đạo phòng là trởng phòng là ngời trực tiếp lãnh đạomọi hoạt động của phòng Phong có nhiệm vụ nghiên cứu, t vấn, cung cấp cácthông tin cần thiết cho Công cũng nh khách hàng về công nghệ tiên tiến.nghiên cứu, ứng dụng nó vào trong sản xuất thông qua các hình thức chuyểngiao công nghệ
Phòng khoa học và nghiên cứu: phòng khoa học và nghiên cứu có 7
nhân viên Trởng phòng là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòngvới lãnh đạo Công ty Phòng có chức năng triển khai, nghiên cứu và ứng dụngkhoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty và nhvậy phòng có nhiệm vụ tham gia nghiên cứu các lĩnh vực về công nghệ sảnxuất, tham gia thiết kế sản phẩm nghiên cứu sản phẩm mới
Các phòng ban nêu trên đều đợc quản lý trực tiếp bởi giám đốc Công ty.Dới các phòng ban là các trung tâm, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc công ty
Đứng đầu các trung tâm, chi nhánh trực thuộc Công ty là giám đốc các trung
Trang 18tâm là ngời điều hành mọi hoạt động của trung tâm và là ngời chịu tráchnhiệm về hoạt động của phòng với lãnh đạo công ty Đứng đầu các cửa hàng
là các cửa hàng trởng Các trung, chi nhánh, của hàng trực thuộc Công ty baogồm:
Trung tâm xây lắp điện
Trung tâm đo lờng điều khiển
Trung tâm ứng dụng công nghệ điện tử viễn thông
Trung tâm tự động hoá
Trung tâm tin học 1.2.3
Ban quản lý và phát triển dự án
Của hàng điện tử số 3.6.9.10
Chi nhánh của công ty tại thành phố HCM
Phần II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh của công ty điện tử công nghiệp
I phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty:
1 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Biểu đồ 6: Chỉ tiêu chủ yếu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp
0 50000 100000 150000 200000 250000
Trang 19BiÓu 6: C¸c chØ tiªu chñ yÕu vÒ hiÖu qu¶ kinh doanh tæng hîp
Trang 20Từ những năm đầu mới thành lập trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đến nayCông ty đã đạt đợc những thành tựu nhất định trong phát triển kinh tế cũng nh đạt
đợc mục tiêu mà Tổng công ty Điện tử và tin học Việt Nam giao cho Công ty Đặcbiệt là trong những năm đầu của thế kỷ XXI Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sáchNhà nớc liên tục tăng nhanh qua các năm Cụ thể nh sau:
Năm 2001 doanh thu đạt 123,770 tỷ VNĐ Năm 2002 doanh thu của Công ty
đạt 147,562 tỷ VNĐ tăng lên 23,792 tỷ VNĐ, tơng ứng với tốc độ tăng là 19,2%.Năm 2003 doanh thu đặt 231,125 tỷ VNĐ tăng lên 107,355 tỷ VNĐ so với năm
2001, tơng ứng với tốc độ tăng là 86,7% Đây cũng là một tốc độ tăng rất cao thểhiện sự lớn mạnh không ngừng của Công ty
Năm 2001 lợi nhuận của Công ty đạt 109 triệu VNĐ, năm 2002 lợi nhuậncủa Công ty là 160 triệu VNĐ, tức là lợi nhuận tăng lên 51 triệu VNĐ tơng ứng vớitốc độ tăng là 46,7% Năm 2003 lợi nhuận của Công ty đạt 270 triệu VNĐ, tăng lên
161 triệu VNĐ so với năm 2001 tơng ứng với tốc độ tăng là147,7% Tốc độ tănglợi nhuận rất cao qua các năm của Công ty thể hiện hiệu quả kinh doanh của Công
ty ngày càng tăng qua các năm Tuy nhiên mặc dù tốc độ tăng rất cao song tỷ lệ lợinhuận so với GTSXCN, so với doanh thu chiếm tỷ lệ rất nhỏ thể hiện hiệu quả kinhdoanh cuối cùng của Công ty là cha cao
Năm 2001 Công ty nộp ngân sách Nhà nớc là 1,419 tỷ VNĐ, Năm 2002Công ty nộp ngân sách Nhà nớc là 4,108 tỷ VNĐ, tăng lên 2,689 tỷ VNĐ so vớinăm 2001, tơng ứng với tốc độ tăng là 189,5% Năm 2003 Công ty nộp ngân sáchNhà nớc đạt 5,979 tỷ VNĐ Tăng lên 4,660 tỷ VNĐ so với năm 2001, tơng ứng vớitốc độ tăng là 321,4% Một tốc độ tăng rất cao thể hiện sự thực hiện nghĩa vụ củaCông ty với Nhà nớc là rất tốt
Trang 212 phân tích Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội.
Sau gần 20 năm hoạt động Công ty Điện tử Công nghiệp đã đạt đợc một sốthành tựu nhất định về mặt kinh tế xã hội bên cạnh những thành tích đạt đợc vềkinh tế Cụ thể Công ty đạt đợc một số thành tựu trong một số lĩnh vực trên:
2.1 Đầu t phát triển và hợp tác quốc tế:
* Đầu t phát triển
Công ty phối hợp thực hiện dự án tự động hoá công nghệ quốc gia "ứngdụng kỹ thuật công nghiệp mới chế tạo, sản xuất một số thiết bị Điện tử - Tự độnghoá dây chuyền công nghiệp" ( bắt đầu từ năm 2000 kết thúc năm 2003) Công ty
Điện tử công nghiệp đã sửa chữa, xây dựng mới 04 phòng khoa học và thí nghiệmchuyên đề tổng trị giá đầu t 450 triệu đồng kịp thời đa vào sử dụng đạt kết quả tốt
cụ thể nh sau:
-Phòng khoa học - nghiên cứu cứu phát triển: Trong phòng đã triển khai song
hệ nghiên cứu ALLBradley của Mỹ vào áp dụng, thiết kế, kiểm thử các sản phẩm
tự động hoá đa đi áp dụng lắp đặt cho khách hàng
-Trung tâm công nghệ tự động hoá thực hiện nhiều công trình nh lập trìnhhoàn thiện hệ thống điều khiển cho dây chuyền sản xuất kính của nhà máy kính
Đáp Cầu Gang thép Thái Nguyên, phần điều khiển, truyền số liệu cho hệ thốngcân điều khiển công ty ximăng Bỉm Sơn, bộ điều khiển động cơ vinapac
-Ban quản lý dự án: Nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng các sản phẩm công nghệmới nh lọc bụi, thổi bụi, nâng cấp các thiết bị tự động điều khiển Tua Bin, lò hơicho các nhà máy điện Triển khai thực hiện tốt các dự án trên phục vụ cho nghiêncứu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm tự động hoá, đào tạo lập trình phần Micro chip,PLC, SCADA và Intelltion, giá trị đầu t 400 triệu đồng ( Do chơng trình quốc gia
về tự động hoá hỗ trợ) Việc thực hiện các dự án trên đợc cho là tốt và đợc chơngtrình quốc gia về công nghệ tiếp tục hỗ trợ
Ngoài ra công ty còn đợc Tổng công ty Điện tử và tin học Việt Nam giaonhiệm vụ tham gia thực hiện một phần dự án: Nghiên cứu, xây dựng hệ điều hànhLINUX cho Việt Nam Công ty đăng triển khai gấp rút các bớc tiến hành xây đựngtại công ty một trung tâm thiết kế "Chip" điện tử (Đã đợc ghi vào nghị định th vềhợp tác công nghệ giữa hai nớc Việt Nam và Belarus)
Trang 22Quốc tế: Công ty có quan hệ mật thiết với những văn phòng đại diện, nhàphân phối của SCHMIDT, SIEMENS, OMRON, TOSIBA (ROCKELL Công ty
đã trở thành nhà tích hợp hệ thống (SI) và phân phối sản phẩm cho các hãng nh :SCHNEIDER và ALLIED SOLUTION, trong thời gian qua công ty đã có nhiều
đàm phán bàn về việc hợp tác trong lĩnh vực tự động hoá và tin học với các đoàncủa Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ
Công ty đăng tích cực triển khai hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm ISO9001-2000 cho một đơn vị của công ty nhằm làm hạt nhân và mở rộng trong toànCông ty
Năm 2002 công ty đã triển khai 3 đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp
Bộ về cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất lắp ráp sản phẩm
và Công ty đã đề nghị Tổng Công ty có tác động tích cực giúp đỡ Công ty thực hiệncác dự án nói trên
Trang 232.2 Đào tạo phát triển:
Công ty điện tử Công nghiệp là tổ chức chuyên ngành có kỹ thuật đáp ứng
đ-ợc nhu cầu lắp đặt đào tạo hớng dẫn bảo hành các thiết bị máy móc cho khách hàngngoài các chơng trình đào tạo cơ bản hàng năm cán bộ kỹ thuật của Công ty con đ-
ợc đào tạo nâng cao trình độ ở nớc ngoài.Thông qua các chơng trinh này cán bộ củaCông ty điện tử công nghiệp đợc các nhà sản xuất chứng nhận về trình độ và khảnăng chuyển giao công nghệ, lắp đặt hớng dẫn sử dụng, bảo hành thiết thiết côngnghệ tại Việt Nam Bên cạnh đó Công ty điện tử công nghiệp còn có nhiều công tácviên chuyên môn trong ngành và các hiệp hôi kỹ thuật khác nhau, liên hiệp các hộikhoa học kỹ thuật Việt Nam Các hoạt động dịch vụ kỹ thuật của Công ty đợc hỗtrợ bởi các cộng tác viên trong nớc và nhiều chuyên gia nớc ngoài Mục tiêu củaCông ty trong việc đào tạo cán bộ hợp tác với các công nghệ tiên tiến nhất tronglĩnh vực đo lờng và bảo hành thiết bị tại Việt Nam
2.3 Vấn đề công ăn việc làm và phúc lợi xã hội:
Từ khi mới thành lập đến nay đội ngũ lao động của Công ty không ngừng lớnmạnh cả về số lợng và chất lợng Bên cạnh cạnh sự lớn mạnh về số lợng đó chế độ
đãi ngộ với ngời lao động đối với ngời lao đông không ngừng đợc cải thiện, đờisống ngời lao động trong Công ty không ngừng đợc cải thiện cả về vật chất và tinhthần Thu nhập bình quân đầu ngời không ngừng đợc cải thiện
- Tiền lơng: Cùng với sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân viên, quỹ tiền lơngcủa Công ty liên tục đợc mở rộng và thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ côngnhân viên trong Công ty không ngừng đợc cải thiện Biểu hiện:
Trang 24Biểu 7: Biểu thu nhập bình quân của Công ty qua các năm.
động trong Công ty, điều này có tác động tiêu cực làm giảm năng xuất lao dộngcủa Công ty qua đó tác động làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty
- Phúc lợi xã hội: Mặc dù Công ty không có quỹ khen thởng song tất cả cán
bộ công nhân viên chính thức của Công ty đều đợc tham gia bảo hiểm xã hội Điềunày thể hiện vừa là quyền lợi của ngời lao động, vừa là trách nhiệm và sự quan tâmcủa Công ty đối với ngời lao động
3 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng, khai thác các yếu tố
Trang 25BiÓu 8: C¸c chØ tiªu khai th¸c, sö dông c¸c yÕu tè
Stt ChØ tiªu hiÖu qu¶
Trang 26II ChØ tiªu sö dông c¸c
yÕu tè SX
Trang 273.1 Phân tích hiệu quả về mặt tài chính:
3.1.1 Tỉ xuất tài trợ:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của Công ty.Bởivì hầu hết tài sản mà Công ty có đợc đều đợc đầu t bằng vốn của mình.Chỉ tiêunày càng cao càng tốt Qua biểu 8 ta thấy: tỉ xuất tài trợ của Công ty là rấtthấp, năm 2001 chỉ số này chỉ đạt là 0,089, năm 2002 tỉ xuất này lại tiếp tụcgiảm xuống còn 0,06 tơng ứng với tốc độ giảm là 25% Năm 2003 tỷ suất này
là 0,1 đã tăng lên so với năm 2001 là 12,3% tuy có tăng song tỷ xuất này cònrất nhỏ chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Công ty là rất thấp
2.1.2 Tỉ xuất thanh toán ngắn hạn:
Tỉ xuất này cho biết khả năng đáp ứng các khoảng nợ ngắn hạn (phảithanh toán trong một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của Công ty là thấphay cao Qua biểu 8 ta thấy năm 2001 tỉ xuất thanh toán của Công ty là 1,062,năm 2002 tỉ lệ này là 1,047, năm 2003 tỉ lệ này là 1,067, tăng lên so với năm
2001 là 0,47% Tuy tỉ lệ tăng cha cao bằng tỉ lệ mà ở các năm đều lớn hơn 1chng tỏ Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoảng nợ ngắn hạn, tình hìnhtài chính của Công ty nói chung là bình thờng
2.1.3 Tỉ xuất thanh toán tức thời:
Chỉ tiêu này nếu lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán là tơng đốikhả quan Qua tính toán ta thấy tỉ xuất thanh toán tức thời của Công ty là0,203, năm 2002 tỉ xuất này giảm xuống còn 0,046 và năn 2003 tỉ xuất này là0,101 tức là đã giảm 50% so với năm 2001 điều đó chứng tỏ Công ty gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ và do đó, có thể phải bán gấp hàng hoá,sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán
Trang 282.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của Công ty.
2.2.1 Số vòng quay của vốn LĐ:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong một kỳ kinhdoanh Qua biểu 8 ta thấy: Năm 2001 số vòng quay của vốn lu động là 6,003vòng, thì đến năm 2002 số vong quay chỉ đạt 3,078 vòng Năm 2003 con số nà
là 3,863 vòng Tuy có tăng lên so với năm 2002 song so sánh với năm 2001 thì
số vòng quay của vốn đã giảm tới 36%, điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lu động của Công ty là không cao và lại có xu hớng giảm dần
2.2.2 Hệ số đảm nhận vốn lu động:
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, vốn tiếtkiệm đợc càng nhiều Chỉ tiêu này cũng cho biết để tạo ra đợc một đồng doanhthu thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động Qua tính toán ở biểu trên ta thấy:Năm 2001 hệ số đảm nhận vốn lu đông của Công ty là 0,167, năm 2002 chỉtiêu này là 0,324 tăng lên 94% so với năm 2001 Đến năm 2003 thì để tạo ramột đồng doanh thu thì cần 0,259 đồng vốn lu động, tăng lên 55% so với năm2001.Mặc dù chỉ tiêu này có xu hớng tăng qua các năm song ở Công ty chỉtiêu này lại rất thấp chứng tỏ hoạt động tạo ra doanh thu của Công ty là rấthiệu quả
2.3 Các chỉ số về doanh lợi:
2.3.1 Doanh lợi tiêu thụ:
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra đợc một đồng lợi nhuận thì cầnbao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Qua số liệu tínhtoán ở trên ta thấy năm 2001 doanh lợi tiêu thụ của Công ty đạt là 0,0009, năm
2002 con số này là 0,0011, năm 2003 doanh lợi tiêu thụ đạt là 0,0012 Tuy sovới năm 2001 doanh lợi tiêu thụ đã tăng lên 33% song tỉ lệ doanh lợi tiêu thụcủa Công ty lại rất thấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh của Công ty không cao
2.3.2 Chỉ số doanh lợi vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đêm lại máy đồng lợinhuận Qua tính toán ta thấy: Năm 2001 chỉ số doanh lợi vốn kinh doanh củaCông ty là 0,0051, năm 2002 chỉ số này là 0,0032, năm 2003 chỉ số doanh lợivốn kinh doanh của Công ty là 0,0043 tuy có tăng lên 24% so với năm 2002
Trang 29xong chỉ tiêu này lại giảm 16% so với năm 2001, chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của Công ty cha cao và lại có su hớng giảm dần qua các năm.
2.3.3 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Chỉ số này cho biết sức sinh lời của vốn CSH Năm 2001 doanh lợi vốnCSH của Công ty là 0,056, năm 2002 chỉ tiêu này là 0,048, năm 2003 là 0,048giảm 14,3% so với năm 2001 chứng tỏ sức sinh lời của vốn CSH của Công tygiảm, hiệu quả kinh doanh của Công ty không cao
2.4 Các chỉ tiêu sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.
2.4.1 Chỉ số doanh lợi sử dụng lao động:
Chỉ tiêu này cho biết một lao động một năm tạo ra đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận Theo kết quả tính toán ta thấy, năm 2001 một lao động của Công tytạo ra đợc 0,964 triệu VNĐ lợi nhuận, năm 2002 con số này là 1,221 triệuVNĐ, năm 2003 Con số này là 1,8 triệu VNĐ, tuy đã tăng lên 86,7% so vớinăm 2001 song con số này lại rất thấp Hiệu quả kinh doanh của Công ty chacao
Trang 30II phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh của Công ty:
1 Nhân tố bên trong:
1.1 đặc điểm về sản phẩm:
Ngành điện tử tin học là một ngành tuy không còn mới song lại là mộtngành còn khá non trẻ, tốc độ phát triển khá nhanh ngày càng có nhiều doanhnghiệp tham gia vào thị trờng này làm cho sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gaygắt dẫn tới tỉ lệ lợi nhuận của ngành giảm xuống nhanh chóng Công ty Điện
tử Công nghiệp tham gia vào thị trờng này với ngành nghề đăng ký ban đầu làthiết kế, sửa chữa, bảo hành bảo dỡng, bảo trì các thiết bị điện tử Thêm vào đókhi thực hiện công trình Công ty không trực tiếp sản xuất các linh kiện, phụtùng mà Công ty chỉ nhập linh kiện phụ tùng từ nớc ngoài về lắp ráp vì thếCông ty chịu nhiều ảnh hởng bởi sự lên xuống, biến động của thị trờng nớcngoài làm cho hiệu quả kinh tế của Công ty cha cao
Công ty điện tử Công nghiệp là Công ty chuyên sản xuất lắp ráp cácthiết bị điện, điện tử, thiết bị công nghệ cao, các thiết bị đo lờng chính xác,thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ thiết bị điện năng, các sản phẩm trên củacông ty rất đa dạng và phong phú xong chúng có hai mục đích là phục vụ sảnxuất và phục vụ tiêu dùng
Sản phẩm phục vụ sản xuất: Loại sản phẩm này bao gồm các sản phẩmnh: hệ thống cân trọng lợng, các thiết bị điều khiển, các thiết bị bảo vệ độngcơ, đây là nâng sản phẩm phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sảnxuất do đó khách hàng mua sản phẩm này thờng là các cá nhân sản xuất, nhàmáy, xí nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất, ngoài việc phục vụ chosản xuất các sản phẩm này còn có đặc điểm chung đó là: những sản phẩm này
có kết cấu hết sức phức tạp,yêu cầu phải có tính chính xác rất cao chất lợngphải đảm bảo tuyệt đối việc bảo quản và vận chuyển phức tạp, bao gói sảnphẩm phải là những loại bao gói đặc biệt có độ an toàn cao Những đặc điểmnày ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của Công ty cụ thể công ty phảiluôn đầu t cho những thiết bị công nghệ cao, thiết bị chính xác làm cho chi phícủa công ty tăng cao ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh cuối cùng
Trang 31Sản phẩm phục vụ tiêu dùng: Loại sản phẩm này bao gồm các sản phẩm
nh thiết bị đo lờng các thông số về điện, theo dõi, giám sát, bảo vệ, các thiết bịthu tín hiệu vệ tinh, các thiết bị truyền hình, các sản phẩm tiêu dùng điện giadụng, ngời tiêu dùng các sản phẩm này của công ty là các cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức, công ty, xí nghiệp Các sản phẩm ngoài mục đích phục vụ tiêudùng còn có các đặc điểm sau: đây là những sản phẩm có khối lợng nhỏ nhnggiá trị lớn, kết cấu hết sức phức tạm đòi hỏi độ chính xác cao, chất lợng đảmbảo Điều này ảnh hởng rất lớn tới chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Vì Công ty phải đầu t thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại để
đáp ứng và theo kịp nhu cầu tiến bộ khoa học công nghệ cập nhật
1.2 Chính sách phân phối của Công ty:
Công ty thực hiện hiện hai hình thức phân phối sản phẩm đến ngời tiêu dùng:+ Công ty thực hiện kênh phân phối trực tiếp không qua trung gian hay
sử dụng các đại lý Ngời tiêu dùng của công ty trong trờng hợp này thờng làcác hợp đồng lắp đặt các thiết bị điện, điện tử, các thiết bị âm thanh, ánh sáng,nghe nhìn cho các Công ty, đơn vị, cơ sở trong cả nớc Với hình thức phânphối này Công ty có thể tiết kiệm đợc các chi phí phân phối trung gian trongkhâu phân phối nhng với hình thức phân phối này Công ty thơng nhận đợc hợp
đồng thông qua hình thức đấu thầu Tuy nhiên việc tham gia đấu thầu củaCông ty còn nhiều hạnh chế đặc biệt là trong hồ sơ dự thầu nên số Công trình
mà Công ty nhận đợc từ thắng thầu là cha cao làm giảm doanh thu của Công
ty, ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty
+ Trờng hợp bán hàng trực tiếp thông qua các đại lý của công ty thì sảnphẩm thờng là các sản phẩm tiêu dùng của gia đình, điện tử, điện lạnh, giảngdạy tin học Các đại lý trực thuộc và chi nhánh của công ty bao gồm:
- Trung tâm tin học 1- Địa chỉ 23 Phan Đình Phùng
- Trung tâm tin học 2 - Địa chỉ 109 K1 Giảng Võ
- Trung tâm tin học 3- địa chỉ 15 Đặng Văn Ngữ
- Cửa hàng số 3:Trung tâm bảo hành, bảo trì sản phẩm điện tử 126 Cầu
- Cửa hàng số 6: Điện lạnh thiết bị điện tử - 23 Quang Trung
- Cửa hàng số 9: Vật liệu điện - 216 Nguyễn Trãi
Trang 32- Cửa hàng số 10 : Điện , Điện tử viễn thông- Số 8 Lý Thờng Kiệt
- Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu tiêu thụ của công ty đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tiêu thụ của Công ty.
Với hình thức phân phối trên Công ty có lợi thế là Công ty bao phủ đợcthị trờng theo khu vực địa lý, sản phẩm của Công ty tiếp cận trực tiếp vớikhách hàng, giảm chi phí vận chuyển và thu hút đợc nhiều khách hàng tiêu thụsản phẩm của Công ty, nhng bên cạnh đó Công ty còn phải chịu nhiều chi phítiêu thụ liên quan đến các đại lý của Công ty nh chi phí thuê của hàng, chi phínhân viên bán hàng, chi phí hàng tồn đọng trong khâu tiêu thụ
1.3 Chất lợng lao động:
Đại lý
Trang 33Biểu 2: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm 2001, 2002, 2003.
Trang 35Biểu đồ 1: Số liệu về lao đông của Công ty
Một cách tổng quát ta thấy, lực lợng lao động của Công ty tuy khônglớn nhng lại luôn tăng nhanh qua các năm Nếu nh năm 2001 Công ty chỉ có
113 cán bộ công nhân viên thì đến năm 2003 số cán bộ công nhân viên củaCông ty đã là 150 ngời tăng lên 37 ngời tơng ứng với tốc độ tăng là 37%, mộtcon số rất cao thể hiện sự lớn mạnh không ngừng của Công ty Mặt khác độingũ lao động của Công ty có trình độ tơng đối cao và đồng đều đáp ứng đợcyêu cầu về chất lợng và ngành nghề của Công ty là một lợi thế rất lớn tác độngtới hiệu quả kinh doanh của Công ty
Do đặc điểm chủ yếu là hoạt động lắp ráp, thơng mại và dịch vụ nên cơcấu lao động của Công ty có những nét đặc trng so với những doanh nghiệpkhác Điểm khác biệt rõ nhất là Công ty không có công nhân mà chỉ có nhânviên quản lý và nhân viên kỹ thuật và do đó cán bộ công nhân viên của Công
ty ít nhất cũng có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, lao động có trình độ đạihọc và trên đại học chiếm tỷ lệ cao Qua đó Công ty dễ quản lý lao động vàmọi ngời đầu có ý thức trách nhiệm, có trình độ đáp ứng đợc nhu cầu cũng nh
đòi hỏi của công việc Đặc điểm này chi phối rất nhiều tới hiệu quả hoạt độngcủa Công ty
Biểu đồ 2: Biến động cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ