1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận án tiến sĩ) nghiên cứu giải phẫu động mạch cảnh trong, hành tĩnh mạch cảnh và xoang tĩnh mạch xích ma vùng xương thái dương

180 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải phẫu động mạch cảnh trong, hành tĩnh mạch cảnh và xoang tĩnh mạch xích ma vùng xương thái dương
Tác giả Đỗ Hải Thanh Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Hoa, PGS.TS. Ngô Trí Hùng
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành: Giải phẫu Người
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B ẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Aberrant internal carotid artery Động mạch cảnh trong lạc chỗ Anterior sigmoid sinus, anterior displaced sigmoid sinus Xoang tĩnh mạch xích-ma nằm

Trang 1

ĐỖ HẢI THANH ANH

NGHIÊN C ỨU GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG, HÀNH TĨNH MẠCH CẢNH VÀ XOANG TĨNH MẠCH

LU ẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thành ph ố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

ĐỖ HẢI THANH ANH

NGHIÊN C ỨU GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG, HÀNH TĨNH MẠCH CẢNH VÀ XOANG TĨNH MẠCH

CHUYÊN NGÀNH: GI ẢI PHẪU NGƯỜI

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kì nơi nào

Tác giả luận án

ĐỖ HẢI THANH ANH

Trang 4

M ỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Latinh – Việt v

Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt vii

Danh mục các bảng x

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ xiii

Danh mục các hình xiv

M Ở ĐẦU 1

M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.Giải phẫu xương thái dương 4

1.2.Giải phẫu mạch máu vùng xương thái dương 7

1.3.Các biến thể mạch máu thường gặp vùng xương thái dương 15

1.4. Các hệ quả của biến thể mạch máu vùng xương thái dương 33

C hương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 37

2.3 Thiết kế nghiên cứu 37

2.4 Cỡ mẫu 37

2.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu 38

2.6 Tiêu chuẩn loại trừ 39

2.7 Các biến số nghiên cứu 39

Trang 5

2.9 Quy trình nghiên cứu 58

2.10 Quản lí và phân tích số liệu 61

2.11 Đạo đức trong nghiên cứu 63

C hương 3: KẾT QUẢ 64

3.1.Động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá 64

3.2. Hành tĩnh mạch cảnh 83

3.3. Xoang tĩnh mạch xích-ma 87

C hương 4: BÀN LUẬN 94

4.1.Về phương pháp nghiên cứu và đặc điểm mẫu nghiên cứu 94

4.2. Động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá 95

4.3. Hành tĩnh mạch cảnh 120

4.4. Xoang tĩnh mạch xích-ma 129

K ẾT LUẬN 137

KI ẾN NGHỊ 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

T ÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

- PL1: Bảng thu thập số liệu trên xác ướp

- PL2: Bảng thu thập số liệu trên hình chụp CLVT

- PL3: Danh sách xác ướp sử dụng trong nghiên cứu

- PL4: Danh sách bệnh nhân chụp CLVT ở Bệnh viện Đại học Y Dược Thành

phố Hồ Chí Minh

- PL5: Danh sách bệnh nhân chụp CLVT ở Bệnh viện Chợ Rẫy

- PL6: Giấy chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

- PL7: Giấy chứng nhận hiệu chuẩn các thước đo sử dụng trong nghiên cứu

Trang 7

B ẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - LATINH - VIỆT

Ti ếng Anh Ti ếng Latinh Ti ếng Việt

Antrum (mastoid

Artery of the pterygoid

canal/ Vidian artery

Arteria canalis pterygoidei

Động mạch ống chân bướm, động mạch Vidian Axial plane/transverse

plane

Plana transversalia/axialis

Bony labyrinth/ osseous

labyrinth Labyrinthus osseus Mê đạo xương

Caroticotympanic artery Arteria

caroticotympanicae Động mạch cảnh-nhĩ Carotid canal Canalis caroticus Ống động mạch cảnh

Cerebellopontine angle Angulus

pontocerebellaris Góc cầu-tiểu não

Cochlear aqueduct Aquaeductus

Cochlear duct Ductus cochlearis Ống ốc tai

Cochlear nerve canal Canalis nervi

cochlearis Ống thần kinh ốc tai Cochlear promontory

(promontory of tympanic

cavity)

Promontorium tympani Lồi ốc tai, ụ nhô

Trang 8

Ti ếng Anh Ti ếng Latinh Ti ếng Việt

Coronal plane Plana coronalia Mặt phẳng trán

Hypo-glossal canal Canalis hypoglossi Ống hạ thiệt

Inferior tympanic artery Arteria tympanica

inferior Động mạch nhĩ dưới Inferior tympanic

canaliculus

Canaliculus tympanicus Tiểu quản nhĩ dưới Internal carotid artery Arteria carotis interna Động mạch cảnh trong

Jugular bulb Bulbus venae

jugularis Hành tĩnh mạch cảnh Jugular foramen Foramen jugulare Lỗ tĩnh mạch cảnh

Marginal tentorial

branch

Ramus marginalis tentorii

Nhánh (động mạch) viền

lều tiểu não Maxillary artery Arteria maxillaris Động mạch hàm

Otic placode Placoda otica Đĩa thính giác phôi thai Otic vesicle Vesicula otica Túi thính giác

Sagittal plane Plana sagittalia Mặt phẳng đứng dọc

Sigmoid sinus Sinus sigmoideus Xoang tĩnh mạch xích-ma

Sulcus of auditory tube Sulcus tubae

auditivae Rãnh vòi tai

Trang 9

B ẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

Aberrant internal carotid artery Động mạch cảnh trong lạc chỗ

Anterior sigmoid sinus, anterior

displaced sigmoid sinus

Xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch trước

Basal turn of the cochlea Vòng đáy ốc tai

Bulbus venae jugularis superior Hành trên tĩnh mạch cảnh trong Bulbus venae jugularis inferior Hành dưới tĩnh mạch cảnh trong Bulging sigmoid sinus Xoang tĩnh mạch xích-ma lồi

Capillary telangiectasia Dãn mao mạch

Carotid canal dehiscence Hở ống động mạch cảnh

Carotid-cavernous fistula Rò động mạch cảnh-xoang hang

động mạch cảnh

Cochlear-internal carotid artery

dehiscence, carotid artery-cochlear

dehiscence

Hở động mạch cảnh trong-ốc tai

Cochlear implantation Cấy ốc tai

Cochlear-carotid interval,

Conductive hearing loss Điếc dẫn truyền

Cortical mastoidectomy Cắt bỏ vỏ xương chũm

Dehiscent jugular bulb Hành tĩnh mạch cảnh hở

Trang 10

Ti ếng Anh Ti ếng Việt

Exploratory tympanotomy Thám sát hòm nhĩ

High jugular bulb, high-riding jugular

bulb, high placed jugular bulb Hành tĩnh mạch cảnh nằm cao Horizontal segment (of petrous internal

carotid artery)

Đoạn ngang (của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá)

Incudostapedial joint Khớp đe-đạp

Inferior tympanic annulus Bờ dưới vòng nhĩ

Jugular bulb diverticulum Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh

Lateralized internal carotid artery Động mạch cảnh trong nằm lệch

ngoài Lateral sigmoid sinus, lateralized

sigmoid sinus

Xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch ngoài

Myringotomy/Tympanostomy Thủ thuật rạch màng nhĩ

Persistent stapedial artery Tồn tại động mạch bàn đạp

Posterior epitympanotomy (Phẫu thuật) Mở thượng nhĩ lối sau

Trang 11

Ti ếng Anh Ti ếng Việt

Posterior tympanotomy (Phẫu thuật) Mở hòm nhĩ lối sau Primitive jugular bulb Hành tĩnh mạch cảnh nguyên thủy Pulsatile tinnitus Ù tai theo nhịp mạch

Retrolabyrinthine approach Đường vào sau mê đạo

Sensorineural hearing loss Điếc thần kinh giác quan

Stapedectomy Phẫu thuật cắt bỏ xương bàn đạp Superior semicircular canal dehiscence

syndrome

Hội chứng hở ống bán khuyên trên

Translabyrinthine procedures Phẫu thuật xuyên mê đạo

Tympanic annulus/ bony annulus Vòng nhĩ

Vertical segment (of petrous internal

carotid artery)

Đoạn đứng (của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá) Vidian artery/artery of the pterygoid

canal

Động mạch ống chân bướm

Trang 12

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các biến thể mạch máu thường gặp vùng xương thái dương 15

Bảng 3.1 Kích thước đoạn ngang ĐMCTXĐ trên mẫu xác 64

Bảng 3.2 Kích thước các đoạn của ống ĐMC trên chụp CLVT 65

Bảng 3.3 So sánh các kích thước ống ĐMC theo giới trên chụp CLVT 66

Bảng 3.4 Góc giữa phần đứng và phần ngang của ĐMCTXĐ 67

Bảng 3.5 Góc giữa phần ngang ĐMCTXĐ và mặt phẳng trán trên mẫu xác 67 Bảng 3.6 Góc giữa phần ngang ĐMCTXĐ và mặt phẳng trán trên chụp CLVT 68

Bảng 3.7 Khoảng cách từ chỗ ĐMCTXĐ thoát ra khỏi đỉnh xương đá đến đường giữa trên mẫu xác 69

Bảng 3.8 Khoảng cách từ chỗ ĐMCTXĐ thoát ra khỏi đỉnh xương đá đến đường giữa trên hình chụp CLVT 70

Bảng 3.9 Khoảng cảnh-ốc tai 70

Bảng 3.10 So sánh khoảng cảnh-ốc tai theo giới 73

Bảng 3.11 Tỉ lệ hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên mẫu xác 74

Bảng 3.12 Chiều dài đoạn hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên mẫu xác 75

Bảng 3.13 Tỉ lệ hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên chụp CLVT 75

Bảng 3.14 Hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa hai bên trên chụp CLVT 75

Bảng 3.15 Hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa một bên trên chụp CLVT 75

Bảng 3.16 Chiều dài đoạn hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên chụp CLVT 76

Bảng 3.17 Tỉ lệ hở ống ĐMC về phía tai giữa chung và hai bên trên chụp CLVT 76

Bảng 3.18 So sánh tỉ lệ hở ống ĐMC về phía tai giữa bên phải và trái trên CLVT 77

Trang 13

Bảng 3.19 Phân bố theo giới của hở ống ĐMC về phía tai giữa trên chụp CLVT

77

Bảng 3.20 Độ dài đoạn hở ống ĐMC về phía tai giữa trên chụp CLVT 78

Bảng 3.21 Độ dày vách xương ống ĐMC tiếp xúc với tai giữa trên mẫu xác 78

Bảng 3.22 Độ dày vách xương ống ĐMC tiếp xúc với tai giữa trên chụp CLVT 79

Bảng 3.23 Tỉ lệ ĐMCT nằm lệch ngoài trên chụp CLVT 80

Bảng 3.24 Tỉ lệ ĐMCT nằm lệch ngoài theo giới trên chụp CLVT 81

Bảng 3.25 Liên quan giữa hở ống ĐMC và ĐMCT nằm lệch ngoài 82

Bảng 3.26 So sánh độ dày vách xương ống ĐMC tiếp xúc với tai giữa giữa nhóm có và không có ĐMCT nằm lệch ngoài 82

Bảng 3.27 So sánh góc giữa phần đứng-phần ngang ĐMCTXĐ giữa nhóm không và có ĐMCTXĐ nằm lệch ngoài 82

Bảng 3.28 Tỉ lệ hành tĩnh mạch cảnh nằm cao 83

Bảng 3.29 Tỉ lệ hành tĩnh mạch cảnh nằm cao theo giới 84

Bảng 3.30 Tỉ lệ hở hành tĩnh mạch cảnh nằm cao theo giới 85

Bảng 3.31 Tỉ lệ túi thừa hành tĩnh mạch cảnh theo giới của nhóm có hành tĩnh mạch cảnh nằm cao 86

Bảng 3.32 Kích thước xoang tĩnh mạch xích-ma hai bên trên mẫu xác 87

Bảng 3.33 Kích thước xoang tĩnh mạch xích-ma hai bên trên chụp CLVT 88

Bảng 3.34 So sánh kích thước XTMXM giữa nam và nữ trên chụp CLVT 89

Bảng 3.35 Liên quan giữa kích thước XTMXM và HTMC nằm cao 89

Bảng 3.36 Phân loại XTMXM theo Ichijo trên mẫu xác 90

Bảng 3.37 Phân loại XTMXM theo Ichijo trên chụp CLVT 90

Bảng 3.38 Phân loại XTMXM theo Dong-Il Sun 91

Trang 14

Bảng 3.39 Tương quan giữa 2 kiểu phân loại XTMXM Ichijo và Dong-Il Sun

91

Bảng 3.40 So sánh độ sâu giữa các loại XTMXM theo Dong-Il Sun 92

Bảng 3.41 Liên quan giữa loại XTMXM theo Dong-Il Sun và hành tĩnh mạch

Bảng 4.4 So sánh KCOT với các tác giả khác 103

Bảng 4.5 So sánh tỉ lệ hở ĐMCT-ốc tai với các tác giả khác 106

Bảng 4.6 So sánh hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên mẫu xác với các tác

giả khác 108Bảng 4.7 Một số đặc điểm phân biệt ĐMCT lạc chỗ trên khám tai 117

Bảng 4.8 Liên quan giữa hành tĩnh mạch cảnh nằm cao và hở ống ĐMC vào

tai giữa 126

Bảng 4.9 So sánh kích thước XTMXM mỗi bên với tác giả Dai PD 130Bảng 4.10 So sánh kích thước XTMXM theo giới với tác giả Dai PD 131Bảng 4.11 So sánh kích thước XTMXM giữa nhóm không và có hành tĩnh

mạch cảnh nằm cao với tác giả Dai PD 132

Bảng 4.12 So sánh phân loại XTMXM theo Ichijo với Sirikci A và Sun DI

133Bảng 4.13 So sánh cách phân loại XTMXM kiểu mới với tác giả Sun DI 135

Trang 15

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa các góc bên phải 68

Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa các góc bên trái 69

Biểu đồ 3.3 Đánh giá KCOT theo tuổi, bên phải 71

Biểu đồ 3.4 Đánh giá KCOT theo tuổi, bên trái 72

Biểu đồ 3.5 Tương quan độ sâu XTMXM và phân loại Dong-Il Sun 92

Trang 16

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các phần của xương thái dương (nhìn ngoài) 4

Hình 1.2 Các phần của xương thái dương (nhìn dưới) 5

Hình 1.3 Phân đoạn và các nhánh của động mạch cảnh trong 9

Hình 1.4 Sơ đồ hành tĩnh mạch cảnh 11

Hình 1.5 Xoang tĩnh mạch xích-ma trên thiết đồ ngang 13

Hình 1.6 Xoang tĩnh mạch xích-ma trên thiết đồ đứng dọc 14

Hình 1.7 Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài 17

Hình 1.8 Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài 17

Hình 1.9 Hình sơ đồ ĐMCTXĐ bình thường (a) và nằm lệch ngoài (b) 18

Hình 1.10 Hình minh họa hở động mạch cảnh trong-ốc tai 20

Hình 1.11 Sơ đồ hình thành động mạch cảnh trong lạc chỗ 23

Hình 1.12 Động mạch cảnh trong lạc chỗ 24

Hình 1.13 Động mạch cảnh trong lạc chỗ 24

Hình 1.14 Động mạch cảnh trong lạc chỗ 25

Hình 1.15 Động mạch cảnh trong lạc chỗ 25

Hình 1.16 Hành tĩnh mạch cảnh nằm cao và hở 27

Hình 1.17 Hành tĩnh mạch cảnh nằm cao và hở 28

Hình 1.18 Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh 29

Hình 1.19 Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh hở vào ống tai trong 29

Hình 1.20 Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh hở vào cống tiền đình 30

Hình 1.21 Phân loại xoang tĩnh mạch xích-ma theo Ichijo H 31

Hình 1.22 Phân loại xoang tĩnh mạch xích-ma theo Dong-Il Sun 32

Hình 2.1 Hình minh họa hở ống ĐMC vào hố sọ giữa trên mẫu xác 40

Hình 2.2 Hình minh họa không hở và hở ống ĐMC về phía hố sọ giữa trên hình chụp CLVT 40

Trang 17

Hình 2.3 Hình minh họa cách đo chiều dài đoạn đứng ĐMCTXĐ trên chụp

CLVT 41

Hình 2.4 Hình minh họa cách đo chiều dài đoạn ngang ĐMCTXĐ 42

Hình 2.5 Hình minh họa cách đo đường kính đoạn đứng ĐMCTXĐ trên chụp CLVT 43

Hình 2.6 Hình minh họa cách đo đường kính đoạn ngang ĐMCTXĐ 44

Hình 2.7 Hình minh họa cách đo góc giữa đoạn đứng và đoạn ngang ĐMCTXĐ 44

Hình 2.8 Hình minh họa đo góc giữa ĐMCTXĐ và mặt phẳng trán trên mẫu xác ướp 45

Hình 2.9 Cách đo góc α giữa phần ngang ống động mạch cảnh và mặt phẳng trán trên chụp CLVT 46

Hình 2.10 Hình minh họa cách đo khoảng cách từ chỗ động mạch cảnh trong thoát ra khỏi đỉnh xương đá đến đường giữa 47

Hình 2.11 Hình minh họa không hở ống ĐMC với tai giữa trên chụp CLVT 47

Hình 2.12 Hình minh họa hở ống ĐMC vào tai giữa trên chụp CLVT 48

Hình 2.13 Hình minh họa cách đo độ dày nhỏ nhất của thành ống động mạch cảnh tiếp xúc với tai giữa 49

Hình 2.14 Hình minh họa động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài 49

Hình 2.15 Hình minh họa cách đo khoảng cảnh-ốc tai 50

Hình 2.16 Động mạch cảnh trong lạc chỗ 51

Hình 2.17 Hình minh họa có động mạch ống chân bướm 51

Hình 2.18 Hình minh họa hành tĩnh mạch cảnh nằm cao 52

Hình 2.19 Hình minh họa hành tĩnh mạch cảnh hở vào tai giữa 52

Hình 2.20 Hình minh họa túi thừa hành tĩnh mạch cảnh 53 Hình 2.21 Hình minh họa cách đo xoang tĩnh mạch xích-ma trên mẫu xác

Trang 18

ướp 54

Hình 2.22 Hình minh họa cách đo xoang tĩnh mạch xích-ma trên hình chụp CLVT 54

Hình 2.23 Phân loại xoang tĩnh mạch xích-ma theo Ichijo H 55

Hình 2.24 Phân loại xoang tĩnh mạch xích-ma theo Dong-Il Sun 55

Hình 2.25 Máy mài xương sử dụng trong nghiên cứu 57

Hình 2.26 Bộ dụng cụ phẫu tích và đất sét đúc khuôn 57

Hình 2.27 Các thước đo sử dụng trong nghiên cứu 58

Hình 4.1 Góc tạo bởi đoạn ngang của ĐMCTXĐ hai bên trong nghiên cứu của tác giả Takegoshi 101

Hình 4.2 Hình minh họa cách đo KCOT của tác giả Hassanein 104

Hình 4.3 So sánh trị số KCOT đo được trên ba mặt phẳng 104

Hình 4.4 Sơ đồ ĐM ống chân bướm với các thông nối chính 119

Hình 4.5 Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh trên mặt phẳng trục 128

Hình 4.6 Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh trên mặt phẳng trán 128

Trang 19

thể dẫn đến một số hệ quả cả về mặt chẩn đoán lẫn điều trị, trong đó có những trường hợp gây ra biến chứng đặc biệt nghiêm trọng Biến thể khuyết vách xương của ống động mạch cảnh khiến động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá bị bộc lộ trực tiếp vào tai giữa hay hố sọ giữa nội sọ, vừa có thể gây ra các triệu chứng về tai như ù tai theo nhịp mạch, vừa có thể khiến động mạch dễ bị

tổn thương trong quá trình phẫu thuật hay can thiệp vào hòm nhĩ [44], [52], [69] Sivrice ME năm 2017 cũng đã thực hiện một nghiên cứu khảo sát mối liên quan giữa hở ống động mạch cảnh vào tai giữa với triệu chứng ù tai theo nhịp

mạch [98] Khi hành tĩnh mạch cảnh nằm cao hơn vị trí bình thường, có túi

thừa, hay bị khuyết vách xương che phủ, vừa có thể bị nhầm với một khối u trong tai giữa để chỉ định sinh thiết, vừa có thể chắn đường vào của một số phẫu thuật vùng tai và hố sau [15], [16], [17], [28], [45] Hofmann VM năm 2017 đã báo cáo một trường hợp bé trai bị chảy máu ồ ạt khi đang tiến hành thủ thuật

rạch màng nhĩ do chạm phải hành cảnh nằm cao và hở [45] Hình thái giải phẫu

của xoang tĩnh mạch xích-ma cũng ảnh hưởng đến một số phẫu thuật tai, thần kinh mà hậu quả là nguy cơ dẫn đến biến chứng chảy máu trong mổ hoặc nhiễm

Trang 20

báo cáo trường hợp xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch ngoài có triệu chứng ù tai theo nhịp mạch trong khi Gangopadhyay K báo cáo về trường hợp xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch ra hướng trước-ngoài quá nhiều gây cản trở đường vào khi thực hiện tạo hình màng nhĩ [35] Các cấu trúc mạch máu này còn có

thể có mối liên quan với nhau và với các yếu tố khác Ngoài ra, bản thân các

cấu trúc mạch máu này, nhất là các cấu trúc tĩnh mạch, cũng có sự khác nhau đáng kể giữa các cá thể và ngay cả giữa hai bên trên cùng một cá thể Ngày nay, với các tiến bộ kĩ thuật trong y khoa, hình ảnh học đã trở thành một phương

tiện tốt bên cạnh phẫu tích để khảo sát về giải phẫu Ở vùng xương thái dương,

chụp cắt lớp vi tính là phương tiện khảo sát hình ảnh được lựa chọn để thực

hiện, cho phép đánh giá chi tiết giải phẫu vùng xương thái dương, tầm soát các

biến thể của mạch máu, của các cấu trúc tai giữa, tai trong cũng như khảo sát các tương quan giải phẫu giữa các mạch máu với các cấu trúc thần kinh, thính giác lân cận

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về giải phẫu, biến thể các mạch máu

ở vùng xương đá xương thái dương cũng như các nguy cơ hoặc liên quan bệnh

học của chúng Ngoài ý nghĩa về mặt bệnh học và liên quan đến một số phương pháp phẫu thuật thì các kích thước của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, khoảng cách từ động mạch cảnh trong đến ốc tai hay độ dày thành ống động mạch cảnh tiếp xúc với tai giữa, các dạng hình thái của xoang tĩnh mạch xích-

ma… giữa các tác giả cũng có một số khác biệt Hơn nữa, tỉ lệ xuất hiện các

biến thể của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá và hành tĩnh mạch

cảnh được báo cáo cũng có sự chênh lệch nhiều Ở Việt Nam, các tác giả Lê Văn Cường, Nguyễn Văn Trắng đã có các nghiên cứu về giải phẫu và các dị

dạng mạch máu trong đó có động mạch cảnh trong, tuy nhiên, các tác giả đi sâu vào phân đoạn nội sọ hơn là đoạn trong xương đá Do đó, để tìm hiểu sâu hơn

về giải phẫu và biến thể của ba cấu trúc mạch máu quan trọng này, chúng tôi

Trang 21

đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu giải phẫu động mạch cảnh trong, hành tĩnh

m ạch cảnh và xoang tĩnh mạch xích-ma vùng xương thái dương”, thực hiện

trên mẫu xác ướp và mẫu hình chụp cắt lớp vi tính, nhằm giải đáp các câu hỏi:

1 Các kích thước giải phẫu của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, khoảng cảnh-ốc tai ở người Việt Nam là bao nhiêu? Có sự khác biệt

với kết quả các nghiên cứu khác trên thế giới hay không?

2 Tỉ lệ xuất hiện các biến thể của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, hành tĩnh mạch cảnh, tỉ lệ các dạng hình thái xoang tĩnh

mạch xích-ma ở người Việt Nam có khác biệt gì so với các nghiên cứu

của thế giới hay không?

3 Có mối liên quan nào giữa các biến thể này với nhau không?

M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định các kích thước của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, khoảng cảnh – ốc tai, xác định tỉ lệ một số biến thể của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, mối liên quan giữa các biến thể này

2 Xác định tỉ lệ một số biến thể của hành tĩnh mạch cảnh, mối liên quan giữa

các biến thể này với nhau và với biến thể của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá

3 Xác định các kích thước của xoang tĩnh mạch xích-ma, tỉ lệ các dạng xoang tĩnh mạch xích-ma theo bảng phân loại cũ và mới, mối tương quan giữa hai

bảng phân loại này

Trang 22

1 CHƯƠNG 1

T ỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu xương thái dương

Xương thái dương là xương đôi: một phần ở bên vòm sọ, một phần ở nền

sọ Xương thái dương gồm ba phần: phần trai, phần đá và phần nhĩ [7]

Hình 1.1 Sơ đồ các phần của xương thái dương (nhìn ngoài)

“Nguồn: Jones O (2018)” [49]

Phần trai xương thái dương là một phần thành bên của hộp sọ, tiếp

khớp ở phía trên với xương đỉnh, ở phía trước với xương bướm và ở phía sau với xương chẩm

Phần đá xương thái dương có dạng một hình tháp không đều, nền khớp

với phần trai và phần nhĩ tạo thành vách ngoài sọ não và mỏm chũm, mỏm này

có dạng nhô hình chũm cau với đỉnh ở phía trước dưới Mặt ngoài sọ có một đường nối giữa phần đá và phần trai xương thái dương gọi là khe đá trai Ở phía

Trang 23

sau trong mỏm chũm có khuyết chũm để cơ hai thân bám và có rãnh động mạch chẩm Ở trên có lỗ chũm để tĩnh mạch đi qua Ở mặt trong sọ có rãnh xoang tĩnh mạch xích-ma để xoang tĩnh mạch xích-ma nằm

Hình 1.2 Các ph ần của xương thái dương (nhìn dưới)

“Nguồn: Schünke M (2009)” [92]

Phần đá nằm ngang hướng vào trung tâm nền sọ, gồm hai bờ trên và sau (còn bờ thứ ba là bờ trước không rõ ràng), và ba mặt: trước, sau và dưới

Bờ trên phần đá là rãnh xoang tĩnh mạch đá trên, đi từ đỉnh xương đá tới

xoang tĩnh mạch xích-ma Nó là chỗ dính của lều tiểu não

Bờ sau phần đá đi từ đỉnh xương đá tới khuyết tĩnh mạch cảnh có rãnh

Trang 24

xoang tĩnh mạch đá dưới Khuyết tĩnh mạch cảnh là bờ sau lỗ tĩnh mạch Lỗ tĩnh mạch cảnh được chia làm hai phần bởi mỏm trong tĩnh mạch cảnh Phần

bờ sau dính với xương chẩm gọi là bờ chẩm

Mặt trước phần đá nằm phía trong sọ, được ngăn cách với mặt sau phần

đá bởi bờ trên phần đá Mặt này hình bầu dục, nghiêng về phía trước, gồm các thành phần sau:

* Lỗ lớn ở phía trong là lỗ ống dây thần kinh đá lớn

* Lỗ bé hơn ở phía sau ngoài là lỗ thần kinh đá bé

Mặt sau phần đá gồm có:

- Lỗ ống tai trong thông vào ống tai trong Ở bên ngoài lỗ ống tai trong có một lỗ hẹp gọi là lỗ ngoài cống tiền đình Từ lỗ đó có ống dẫn tới tiền đình tai trong Ống đó là cống tiền đình Lỗ ngoài cống tiền đình nằm trong hố dưới cung

- Rãnh xoang tĩnh mạch đá trên nằm ở bờ trên phần đá đã tả ở trên

Mặt dưới phần đá ở khu ngoài có mỏm trâm, sau mỏm trâm có lỗ trâm

chũm để thần kinh mặt chui ra Mỏm bọc bao bọc mỏm trâm Ở khe giữa có hố tĩnh mạch cảnh Lỗ ốc tai thông với ngoại dịch của tai trong qua cống ốc tai

Lỗ động mạch cảnh thông với ống động mạch cảnh ở trong xương đá

Ph ần nhĩ xương thái dương có hình tứ giác, phía trên lõm Phía trước

Trang 25

và dưới phẳng tạo nên thành trước của ống tai ngoài, một phần thành sau ngăn cách với mỏm chũm bởi khe nhĩ chũm Ở xương người lớn có khe nhĩ trai và khe đá nhĩ nằm giữa trần hòm nhĩ và phần nhĩ xương thái dương Phần nhĩ có hai mặt và bốn bờ Hai mặt là mặt trước dưới và mặt sau trên Bốn bờ là bờ ngoài, bờ trên, bờ dưới và bờ trong

1.2 Giải phẫu mạch máu vùng xương thái dương

Ba cấu trúc mạch máu lớn quan trọng ở vùng xương thái dương là động

mạch cảnh trong đoạn trong xương đá, hành tĩnh mạch cảnh và xoang tĩnh mạch xích-ma

1.2.1 Động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá

Động mạch cảnh trong cùng với động mạch cảnh ngoài là hai nhánh tận

của động mạch cảnh chung Động mạch cảnh trong bắt đầu từ bờ trên sụn giáp, các tác giả Lê Văn Cường, Nguyễn Quang Quyền mô tả ĐMCT chia làm ba

đoạn: đoạn ngoài sọ đi lên trên trong khoang hàm hầu vùng cổ, đến lỗ động

mạch cảnh ở mặt dưới xương đá chuyển thành đoạn trong xương đá đi trong

ống động mạch cảnh trong xương đá, và thoát ra khỏi đỉnh xương đá để thành

đoạn trong sọ đi trong xoang hang trước khi tận hết ở mỏm yên trước bằng

cách chia thành các ngành cùng để cấp máu cho não [1], [4] Tác giả Võ Văn

Hải và Phan Bảo Khánh mô tả đường đi ĐMCT từ sau khoang hàm hầu chia

làm ba đoạn: đoạn trong xương đá đi trong ống động mạch cảnh, đoạn trong

Cách phân đoạn ĐMCT cũng có nhiều bàn cãi và nhiều hệ thống phân chia khác nhau Bảng phân đoạn đầu tiên của Fisher năm 1938 chia ĐMCT thành năm đoạn dựa trên hình chụp mạch, tuy nhiên nhiều đoạn được đặt tên ngược với chiều lưu thông máu và cũng không nêu được đặc trưng về vị trí giải

phẫu hay ứng dụng trong phẫu thuật Một số các tác giả khác phát triển các hệ ống phân đoạn ĐMCT khác tùy theo mục đích ứng dụng lâm sàng Chẳng

Trang 26

hạn, Gibo (1981) chia ĐMCT làm bốn đoạn: đoạn cổ, đoạn trong xương đá, đoạn xoang hang và đoạn trên mỏm yên [36] Zyal (2005) mô tả năm đoạn của ĐMCT: đoạn cổ, đoạn xương đá, đoạn xoang hang, đoạn mỏm yên và đoạn bể [119] Bouthillier (1996) chia ĐMCT thành bảy đoạn: đoạn cổ (C1), đoạn xương đá (C2), đoạn lỗ rách (C3), đoạn xoang hang (C4), đoạn mỏm yên (C5), đoạn động mạch mắt (C6) và đoạn động mạch thông sau (C7) [19] Gần đây, năm 2016, tác giả Abdulrauf SI và cộng sự đã đề nghị một bảng phân đoạn ĐMCT mới, với những mốc giải phẫu chi tiết hướng đến ứng dụng trong lĩnh

vực vi phẫu và phẫu thuật nội soi Bảng phân đoạn này chia ĐMCT thành 8 đoạn: (1) đoạn cổ, (2) đoạn ốc tai (đoạn đứng của ĐMCTXĐ), (3) đoạn xương đá (đoạn ngang của ĐMCTXĐ), (4) đoạn Gasserian-mặt dốc, (5) đoạn hố yên, (6) đoạn xoang bướm, (7) đoạn vòng và (8) đoạn bể [8]

Động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá (ĐMCTXĐ) nằm trong ống động mạch cảnh, ngăn cách với hạch sinh ba bởi một lớp xơ của màng cứng hay một vách xương mỏng của trần ống động mạch cảnh [2], [4], [111] ĐMCTXĐ chia làm hai đoạn: đoạn đứng và đoạn ngang Đoạn đứng bắt đầu từ

lỗ động mạch cảnh ở mặt dưới xương đá hướng thẳng lên trên đến khoảng ngang mức ốc tai, sau đó bẻ vuông góc ra trước và vào trong tại gối động mạch

để chuyển sang đoạn ngang, và kết thúc ở đỉnh xương đá [52], [113] Phần gối ĐMCTXĐ nằm ngay trước ốc tai và hòm nhĩ, ngăn cách với hòm nhĩ và vòi tai

bởi một vách xương mỏng của thành ống ĐMC, có dạng sàng ở người trẻ và tiêu đi một phần ở tuổi già [2], [113]

Trên hình chụp cắt lớp vi tính (CLVT): đoạn đứng của ĐMCTXĐ có thể xác định được trên cả mặt phẳng trục và mặt phẳng trán của hình chụp CLVT Trên lát cắt trục, đoạn này nằm phía trước hành tĩnh mạch cảnh, được phân cách với hành tĩnh mạch cảnh bởi gai động mạch-tĩnh mạch cảnh Đoạn đứng này có thể thấy trên lát cắt mặt phẳng trán ở ngang mức ốc tai và đầu xương

Trang 27

búa Tại đây, nó nằm phía dưới ốc tai và phía trong hòm nhĩ Đoạn ngang của ĐMCTXĐ thấy được tốt nhất trên mặt phẳng trục của hình chụp CLVT Tại gối động mạch cảnh trong, thấy được vách xương mỏng của thành ống động mạch cảnh phân cách động mạch với phần sau-ngoài tai giữa Sau đó, ống động mạch cảnh tiếp tục đi song song với vòi nhĩ nằm phía trước ngoài hơn để đến

lỗ rách và đỉnh xương đá

Hình 1.3 Phân đoạn và các nhánh của động mạch cảnh trong

“Nguồn: Szekely AD (2017)” [101]

ĐMCTXĐ có thể cho các nhánh động mạch cảnh nhĩ – gần gối động mạch

- vào hòm nhĩ qua một lỗ nhỏ ở thành sau ống động mạch cảnh, và nhánh động

mạch ống chân bướm hay động mạch Vidian – từ đoạn ngang, đôi khi không

Trang 28

[2], [4], [29] Tỉ lệ có nhánh động mạch cảnh nhĩ rất thấp, đến mức đôi khi sự hiện diện động mạch này được xem là một bất thường mạch máu [29] Động mạch này đóng vai trò quan trọng trong nguồn gốc của động mạch cảnh trong lạc chỗ Động mạch ống chân bướm và động mạch cảnh nhĩ tuy nhỏ và không

hằng định nhưng có ý nghĩa quan trọng, có thể tạo các đường bàng hệ với động

mạch cảnh ngoài trong trường hợp bị tắc động mạch cảnh trong Quan trọng hơn là, đôi khi, các động mạch này nằm trên đường phẫu thuật xuyên mê đạo hay xuyên xương chũm vào tai giữa trong các bệnh lí nhiễm trùng hoặc khối u tai giữa [76] Động mạch ống chân bướm hiện diện trong khoảng 30% các mẫu

phẫu tích xương thái dương [84]

ĐMCTXĐ có liên quan giải phẫu với các cấu trúc như ống thần kinh mặt, ống tai trong, ốc tai, hạch gối, thần kinh mặt, thần kinh sinh ba, thần kinh đá lớn và đá bé, vòi tai, tai giữa, động mạch màng não giữa, lỗ tĩnh mạch cảnh và tĩnh mạch cảnh trong và cơ căng màng nhĩ [29], [81] Ở ngang mức ống động

mạch cảnh, bộc lộ động mạch cảnh trong là thao tác khó khăn nhất Nắm vững giải phẫu chi tiết và những liên quan giải phẫu của ĐMCTXĐ giúp giảm thiểu

những sang chấn lên các cấu trúc liên quan này cũng như giảm các biến chứng

thần kinh trong quá trình phẫu thuật [52], [81]

1.2.2 Hành tĩnh mạch cảnh

Hành tĩnh mạch cảnh (HTMC) hay hành trên tĩnh mạch cảnh trong là chỗ phình ra ở vị trí bắt đầu tĩnh mạch cảnh trong (TMCT) sau khi tiếp nối từ xoang tĩnh mạch xích-ma (XTMXM) HTMC nằm trong hố tĩnh mạch cảnh xương thái dương, ngay dưới sàn hòm nhĩ [6] Đây là một cấu trúc có sự biến thiên lớn về hình thái, kích thước giữa các cá thể khác nhau và giữa bên phải

với bên trái trên cùng một cá thể [39], [50] Thực tế, TMCT có hai chỗ phình, tuy nhiên, chỗ phình thứ hai ở vị trí tận cùng của TMCT - gọi là hành dưới tĩnh ạch cảnh trong - ít được nhắc đến do ít có các vấn đề về mặt bệnh học của

Trang 29

cấu trúc này Do đó, cụm từ “hành tĩnh mạch cảnh” mặc nhiên được hiểu là nói đến hành trên tĩnh mạch cảnh trong

Hình 1.4 Sơ đồ hành tĩnh mạch cảnh

“Nguồn: Volker JH (2018)” [112]

Ở giai đoạn phôi thai khoảng 3 tháng, XTMXM liên tục xuống phía dưới

để tiếp nối với TMCT qua một chỗ hẹp, gọi là hành tĩnh mạch cảnh nguyên

thủy – lúc này chưa phát triển, chưa tạo ra chỗ phình lớn để gọi là “hành” tĩnh

Trang 30

mạch cảnh, nên có thể được gọi là “xoang cảnh” cho phù hợp với hình thái ở giai đoạn này hơn [73] Những nghiên cứu trên mô học phôi thai và hình ảnh

chụp mạch não không thấy chỗ phình này ở bào thai và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi;

thực chất, hành tĩnh mạch cảnh thường chỉ thấy được ở trẻ từ 2 tuổi trở đi, tương ứng với giai đoạn chuyển từ kiểu tuần hoàn bào thai sang kiểu tuần hoàn sau sinh [32], [73] Trong giai đoạn bào thai, xoang cảnh được bao quanh bởi mô sụn và xương nên khó phình lớn ra Để xoang cảnh có thể dãn rộng ra, cần có

hiệu ứng dội của sóng mạch từ nhĩ phải dội lên trên, đập vào xoang cảnh ở vị trí gần như thẳng góc với sàn sọ (lỗ tĩnh mạch cảnh) Điều này chỉ có thể có được khi đứa trẻ chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng thẳng “Hiệu ứng đập” này của sóng mạch dội lại tác động vào trần của xoang cảnh, giúp xoang cảnh

mở rộng vào vùng xương xung quanh, mở rộng hố xương chứa xoang cảnh, tạo thành “hành tĩnh mạch cảnh” nằm trong hố tĩnh mạch cảnh [73] Cơ chế này cũng được dùng để giải thích vì sao xoang ngang và XTMXM bên phải thường lớn hơn bên trái

Liên quan giải phẫu của hành tĩnh mạch cảnh với xung quanh như sau [39]:

ngoài, tai giữa, chi dưới của ống bán khuyên sau, tiền đình, và cực ngoài của ống tai trong

Phía trước: Hành tĩnh mạch cảnh liên quan với động mạch cảnh trong,

cống ốc tai, và các cấu trúc đi qua ngăn trước và giữa của lỗ tĩnh mạch cảnh như xoang đá dưới, nhánh màng não của động mạch hầu lên, các dây thần kinh

sọ IX-X-XI, và động mạch màng não sau

mạch xích-ma

Trang 31

chẩm

chũm của thần kinh mặt trong xương đá

Phía dưới: Hành tĩnh mạch cảnh liên tục xuống phía dưới với tĩnh mạch

cảnh trong, đi ra ngoài sọ qua lỗ tĩnh mạch cảnh Lỗ tĩnh mạch cảnh hai bên không bằng nhau, lỗ tĩnh mạch cảnh cùng với tĩnh mạch cảnh trong bên phải thường lớn hơn bên trái

1.2.3 Xoang tĩnh mạch xích-ma

Hình 1.5 Xoang tĩnh mạch xích-ma trên thiết đồ ngang

“Nguồn: Atlas giải phẫu người Frank Netter, bản tiếng Việt (2007)” [3]

Xoang tĩnh mạch xích-ma (XTMXM) là một xoang màng cứng, thuộc nhóm xoang chẵn, dẫn lưu máu tĩnh mạch cho não, được giới hạn bởi lớp ngoài

Trang 32

thành xoang không có lớp cơ, bên trong được lót bởi một lớp nội mô, không có van XTMXM liên tiếp với xoang ngang từ phần nền xương đá tới lỗ tĩnh mạch

cảnh ở nền sọ để tiếp nối với TMCT [6], [100]

Cũng như hành tĩnh mạch cảnh hay các hệ thống tĩnh mạch khác, XTMXM có độ biến thiên lớn về kích thước và vị trí, có thể bị tổn thương khi phẫu thuật vùng tai hay sàn sọ [23]

Hình 1.6 Xoang tĩnh mạch xích-ma trên thiết đồ đứng dọc

“Nguồn: Atlas giải phẫu người Frank Netter, bản tiếng Việt (2007)” [3]

Trang 33

1.3 Các biến thể mạch máu thường gặp vùng xương thái dương

Ba cấu trúc mạch máu quan trọng vùng xương thái dương là động mạch

cảnh trong đoạn trong xương đá, hành tĩnh mạch cảnh và xoang tĩnh mạch

xích-ma

Biến thể mạch máu ở vùng xương thái dương ít gặp hoặc hiếm gặp, nhất

là với ĐMCTXĐ Khi có biến thể thì các dạng sau thường được mô tả: động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài, hở ống động mạch cảnh (vào tai giữa, vào hố

sọ giữa, với cấu trúc tai trong như ốc tai ), động mạch cảnh trong lạc chỗ, hành tĩnh mạch cảnh nằm cao, hành tĩnh mạch cảnh hở, túi thừa hành tĩnh mạch cảnh, xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch ra trước-ngoài [14], [16], [55], [111]

Bảng 1.1 Các biến thể mạch máu thường gặp vùng xương thái dương

- Túi thừa hành tĩnh mạch cảnh

3 Xoang tĩnh mạch xích-ma - Xoang tĩnh mạch xích-ma nằm lệch ra

trước-ngoài

1.3.1 Các biến thể của động mạch cảnh trong đoạn trong xương đá

1.3.1.1 Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài

Động mạch cảnh trong (ĐMCT) nằm lệch ngoài và ĐMCT lạc chỗ là

những biến thể hiếm gặp của ĐMCTXĐ

ĐMCTXĐ được gọi là nằm lệch ngoài khi nó đi vào sàn sọ ở vị trí lệch hẳn

Trang 34

ra phía (sau) ngoài so với ốc tai thay vì ở phía trước ốc tai như thông thường và lồi vào phần phía trước của trung nhĩ Vách xương thành ống ĐMC ngăn cách động mạch với tai giữa thường mỏng hoặc có thể bị khuyết [9], [37], [113] Tiêu chuẩn để xác định ĐMCTXĐ nằm lệch ngoài trên hình chụp CLVT:

gối ĐMCT nằm phía ngoài đường kẻ vuông góc với vòng đáy của ốc tai tại điểm giữa của vòng đáy ốc tai trên mặt phẳng trục [37]

Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài có thể do nguyên nhân bẩm sinh

hoặc mắc phải Một số giả thiết đã được đưa ra để lí giải cho tình trạng này

Chẳng hạn như do khuyết vách xương của ống động mạch cảnh ngăn cách động

mạch với tai giữa, làm cho ĐMCTXĐ trong quá trình phát triển dài ra và uốn khúc theo tuổi, sẽ lồi qua chỗ khuyết xương này và trở nên lệch ra phía ngoài hơn lồi vào hòm nhĩ Tình trạng khuyết vách xương này có thể là bẩm sinh do

cốt hóa thất bại hoặc mắc phải do viêm tai giữa mạn gây mòn xương [37], [96] Hoặc là do viêm gây huyết khối đám rối tĩnh mạch bao quanh động mạch cảnh trong ở trong ống động mạch cảnh, làm mất đi sự “che chắn” xung quanh ĐMCTXĐ, khiến cho vách xương của thành ống động mạch cảnh phía hòm nhĩ

bị tác động trực tiếp bởi xung động liên tục từ nhịp đập của động mạch, lâu ngày tạo ra lực ăn mòn liên tục lên vách xương và làm động mạch phát triển hướng ra ngoài về phía hòm nhĩ Hay một giả thiết khác là do sự tồn tại bất thường của mạch máu phôi thai, chẳng hạn như tồn tại động mạch bàn đạp, tạo

ra sự co kéo ĐMCTXĐ về phía tai giữa [96]

Hầu hết các trường hợp có biến thể này không biểu hiện triệu chứng Khi

có triệu chứng thì thường gặp nhất là ù tai theo nhịp mạch, mất thính lực, tiếp đến là chóng mặt và chảy máu do tổn thương động mạch trong khi phẫu thuật

hoặc thực hiện các thủ thuật ở tai giữa

Trang 35

Hình 1.7 Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài

ở phía trước-trong ốc tai (b) Có biến thể ĐMCT nằm lệch ngoài: gối động

“Nguồn: Glastonbury CM (2012)” [37]

Hình 1.8 Động mạch cảnh trong nằm lệch ngoài

mũi tên đen chỉ hướng đi ra phía sau ngoài bất thường của phần đứng ĐMCTXĐ, mũi tên trắng chỉ gối ĐMCT nằm phía ngoài so với ốc tai (b) mặt

“Nguồn: Glastonbury CM (2012)” [37]

Trang 36

Hình 1.9 Hình sơ đồ ĐMCTXĐ bình thường (a) và nằm lệch ngoài (b)

“Nguồn: Sinnreich AI (1984)” [96]

1.3.1.2 Hở ống động mạch cảnh

Ống ĐMC được gọi là hở khi có chỗ mất liên tục của vách xương thành ống ĐMC tại một vị trí nào đó trên đường đi của ống ĐMC trong xương đá, khiến ĐMCTXĐ bộc lộ hoặc tiếp xúc trực tiếp với các cấu trúc lân cận Thường ghi nhận nhất trong y văn là khuyết xương quanh vùng gối động mạch khiến ĐMCTXĐ bộc lộ một phần vào tai giữa, thậm chí có thể lồi hẳn vào trong hòm nhĩ [14], [42], [58], [67], [98] Hở ống ĐMC ở các vị trí khác ít được ghi nhận hơn, có thể là hở ở mặt trên đoạn ngang ống ĐMC khiến động mạch chỉ còn ngăn cách với hố sọ giữa bởi màng cứng hoặc hở ở mặt dưới đoạn ngang ống ĐMC [44], [69], [80], [111] Sau này, khi kĩ thuật cấy điện cực ốc tai phát triển, tình trạng hở ống ĐMC với ốc tai được quan tâm nhiều hơn và đã có nhiều nghiên cứu hơn [20], [40], [43], [64], [93], [111], [116]

▪ Hở ống động mạch cảnh vào tai giữa

Hở ống ĐMC vào tai giữa có thể không gây triệu chứng nhưng cũng có

thể có thể gây ù tại theo nhịp mạch hoặc khám tai thấy một khối trong tai giữa đập theo nhịp mạch…Khi can thiệp hay phẫu thuật tai giữa, nếu không lường trước đến khả năng có tình trạng hở ống động mạch này có thể gây tổn thương cho động mạch, đôi khi sẽ dẫn đến những hậu quả nặng nề [67], [98]

Trang 37

▪ Hở ống động mạch cảnh vào hố sọ giữa

Ống ĐMC bắt đầu từ mặt dưới của phần đá xương thái dương, phía trước

lỗ tĩnh mạch cảnh và phía sau rãnh vòi tai Ống ĐMC đi theo hướng trước-trong

dọc theo trục dài của xương đá để mở vào nội sọ ở phía trên lỗ rách ĐMCT, đám rối tĩnh mạch của ống ĐMC và đám rối thần kinh giao cảm đi qua ống này

để vào nội sọ Khi trần đoạn ngang của ống ĐMC bị khuyết xương gây hở một phần hoặc hoàn toàn trần ống, ĐMCT sẽ bị bộc lộ vào hố sọ giữa, chỉ còn được che phủ bởi lớp màng cứng Có khá ít nghiên cứu về tỉ lệ hở ống ĐMC vào nội

sọ cũng như nghiên cứu về sự phát triển phôi thai của xương đá Nghiên cứu

của Toth M thấy sự phát triển phôi thai của mầm xương đá xương thái dương theo các trục trong, trên và ngoài vào khoảng tuần thứ 23 tuổi thai đến sau sinh

2 tuổi [104]

▪ Hở động mạch cảnh trong với ốc tai

ĐMCT và ốc tai là những cấu trúc giải phẫu quan trọng nằm rất gần nhau trong phần đá xương thái dương Do nằm gần nhau nên những cấu trúc này có

những nguy cơ nhất định trong các phẫu thuật vùng xương đá gần với mặt dốc,

phẫu thuật thân não hay hố sau gần với ống tai trong và loại phẫu thuật mà đang ngày càng tăng hiện nay là phẫu thuật cấy ốc tai [40], [43], [60]

Ốc tai bắt đầu hình thành từ giai đoạn phôi thai sớm Khi thai được ba tuần tuổi, bề mặt ngoại bì sẽ dày lên ở hai bên của não sau để tạo nên đĩa thính giác phôi thai Các phần dày lên lồng vào nhau tạo nên các túi thính giác và chia thành phần bụng và phần lưng Phần bụng sẽ phát triển thành cầu nang và ống

ốc tai Phần lưng sẽ tạo thành soan nang và các ống bán khuyên Vào tuần thứ sáu của thai kì, ống ốc tai bắt đầu lồi ra ngoài từ cầu nang và đi xuyên vào vùng trung mô xung quanh ở dạng xoắn ốc tao thành hình xoắn hai vòng rưỡi Trung

mô xung quanh biến đổi thành sụn và được phân bổ mạch máu Tiếp sau đó là

Trang 38

sự hình thành thang nhĩ, thang tiền đình, và ống ốc tai được lấp đầy ngoại dịch

để tiếp nhận những rung động cơ học của chuỗi xương con Các kích thích cơ

Hình 1.10 Hình minh h ọa hở động mạch cảnh trong-ốc tai

“Nguồn: Gunbey HP (2011)” [40]

học sẽ kích hoạt các tế bào cảm giác trong ống ốc tai và xung động sẽ được truyền đến các sợi thính giác của thần kinh sọ số VIII Đến tuần thứ 20 của thai

kì, ốc tai đã đạt đến độ trưởng thành như ở người lớn và có khả năng nghe [40]

Về mặt phôi thai, động mạch cảnh trong bắt nguồn từ cung mang thứ ba Cách phân đoạn động mạch cảnh trong có nhiều kiểu như đã nêu ở phần trước của

tổng quan tài liệu Đoạn trong xương đá của động mạch cảnh trong gồm hai

phần: phần đứng và phần ngang Phần đứng liên quan phía sau với hố tĩnh mạch cảnh, phía trước với vòi tai, và phía trước-ngoài với xương nhĩ Tại vùng trước-dưới, vị trí ụ nhô ốc tai, rất gần với các vòng xoắn của ốc tai, động mạch đổi hướng, đi vào trong và ra trước để chuyển thành phần ngang [40] Thường thì ĐMCT nằm trong ống ĐMC và có một vùng mô xương nằm giữa động mạch

Trang 39

với ốc tai Khoảng cảnh-ốc tai (KCOT) là khoảng cách ngắn nhất từ ĐMCT đến ốc tai, thường là từ gối động mạch đến vòng đáy ốc tai [40], [93], [111] Khoảng cách này dao động từ 0 đến khoảng 10 mm theo các nghiên cứu đã báo cáo trong y văn [20], [38], [40], [71], [117] Khi khoảng cách này bằng 0, tức

là ĐMCT trực tiếp tiếp xúc với ốc tai, hay đó chính là tình trạng hở ĐMCT-ốc tai Hệ quả của điều này là nguy cơ chảy máu khó kiểm soát từ ĐMCT trong phẫu thuật vùng ốc tai Ngoài ra, khoảng cách này cũng được cho là có liên quan với một số tình trạng về thính giác và tiền đình như ù tai hay mất thính

lực [20], [24], [93], [117]

1.3.1.3 Động mạch cảnh trong lạc chỗ

ĐMCT lạc chỗ là một biến thể rất hiếm gặp của ĐMCTXĐ

ĐMCT bình thường xuất phát từ động mạch cảnh chung ở vùng giữa cổ

và đi lên trên, vào hộp sọ trong phần đứng ống ĐMC, sau đó bẻ góc theo hướng trước-trong để chuyển sang đoạn ngang ống ĐMC, rồi đi lướt qua trên lỗ rách vào xoang hang, và tận hết ở phía trên-ngoài mỏm yên trước ĐMCT bình thường đi phía dưới lồi ốc tai và ngăn cách với tai giữa bởi một mảnh xương mỏng Ở gần gối động mạch cho một nhánh nhỏ là động mạch cảnh-nhĩ đi xuyên qua mảnh xương mỏng này để vào tai giữa và thông nối với động mạch nhĩ dưới rất nhỏ - động mạch nhĩ dưới là nhánh của động mạch hầu lên, thường

bắt nguồn từ động mạch cảnh ngoài Chỗ thông nối giữa động mạch cảnh nhĩ

và nhĩ dưới ở lồi ốc tai này thường thì hầu như không thấy được trên hình chụp CLVT [21]

ĐMCT lạc chỗ là đường tuần hoàn bàng hệ, xuất hiện khi không có đoạn

cổ của ĐMCT; khi đó động mạch nhĩ dưới và động mạch cảnh nhĩ - bình thường

vốn rất nhỏ - sẽ phát triển lớn và trở nên thấy được trên hình chụp CLVT; khi này động mạch cảnh-nhĩ (đã dãn lớn) sẽ được gọi là động mạch móng Động

Trang 40

thế cho đoạn đứng của ĐMCT bình thường để đi vào hộp sọ, vào hạ nhĩ, hợp nhất với động mạch móng tại lồi ốc tai, và sau đó đi qua chỗ khuyết xương của

mảnh xương mỏng ngăn cách ống ĐMC với tai giữa để tiếp tục đường đi của đoạn ngang ĐMCTXĐ [21], [68], [70]

Về bệnh sinh của động mạch cảnh trong lạc chỗ, có một số giả thuyết đã được đưa ra Giả thuyết bất thường bẩm sinh của Lasjaunias và cộng sự [57] được đồng thuận nhiều nhất với lí thuyết về chuyển dòng tuần hoàn: đoạn C1

của động mạch cảnh trong thoái triển do sự tồn tại của hệ thống động mạch

hầu, và hệ quả là phát sinh dòng máu bất thường đi qua động mạch hầu lên gây dãn lớn động mạch nhĩ dưới với dòng chảy ngược dòng qua mạch máu cảnh nhĩ để vào đoạn ngang của động mạch cảnh trong Giả thuyết này lí giải được cho việc thấy tiểu quản nhĩ dưới dãn rộng, có khối nằm ở phần phía trước của

hạ nhĩ, và không thấy đoạn đứng của động mạch cảnh trong trên hình ảnh học

Một giả thuyết khác là do sự tồn tại của các mạch máu phôi thai (chẳng hạn như động mạch bàn đạp), đẩy động mạch cảnh trong vào tai giữa Tuy nhiên,

có nhiều trường hợp có động mạch cảnh trong lạc chỗ nhưng không có tình

trạng tồn tại động mạch bàn đạp Hơn nữa, giả thuyết này cũng không giải thích được lí do tiểu quản nhĩ dưới dãn rộng – điều tương tự với giả thuyết do khuyết mảnh xương che phủ giữa động mạch cảnh trong với hòm nhĩ dẫn đến có bất thường mạch máu này [88]

Phân biệt ĐMCT nằm lệch ngoài với ĐMCT lạc chỗ: ĐMCT lệch ngoài thì

đi vào sàn sọ ở vị trí lệch ra phía sau-ngoài so với ốc tai, lồi vào phần phía trước của trung nhĩ; còn ĐMCT lạc chỗ thì đi vào phần phía sau của hạ nhĩ trong tiểu

quản nhĩ dưới, rồi băng qua phía dưới lồi ốc tai để quay lại đoạn ngang bình thường của ĐMCTXĐ [9]

Ngày đăng: 01/02/2023, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Cườ ng (2012), "Các độ ng m ạ ch c ả nh", Các d ạng và kích thướ c độ ng m ạ ch ở ngườ i Vi ệ t Nam, Nhà xuất bản Y học, TP. Hồ Chí Minh, tr.29-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dạng và kích thước đông mách ở người Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Cườ ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
2. Võ Văn Hả i, Phan B ả o Khánh (2013), "Gi ả i ph ẫ u màng não, m ạ ch não", Gi ả i ph ẫu ngườ i, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c, TP. H ồ Chí Minh, T ậ p 2, tr. 176- 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu ngườ i
Tác giả: Võ Văn Hả i, Phan B ả o Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
3. H ồ Th ế L ực (2007), "Các xoang tĩnh mạ ch màng não c ứ ng", Atlas gi ả i ph ẫu ngườ i Frank Netter, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c TP. H ồ Chí Minh, tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người Frank Netter
Tác giả: Hồ Thế Lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
4. Nguyễn Quang Quyền (2013), "Các động mạch cảnh", Bài gi ả ng gi ả i ph ẫ u h ọ c, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c, TP. H ồ Chí Minh, T ậ p 1, tr. 301-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các động mạch cảnh
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
5. Nguyễn Quang Quyền (2013), "Cơ quan tiền đình - ốc tai", Bài gi ả ng gi ả i ph ẫ u h ọ c, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c TP. H ồ Chí Minh, T ậ p 1, tr. 430-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ quan tiền đình - ốc tai
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
6. Nguy ễ n Quang Quy ề n (2013), "M ạ ch não t ủ y", Bài gi ả ng gi ả i ph ẫ u h ọ c, Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 2, tr. 376-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạch não tủy
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
7. Nguy ễ n Quang Quy ề n (2013), "Xương khớp đầ u m ặ t", Bài gi ả ng gi ả i ph ẫ u h ọ c, Nhà xu ấ t b ả n Y h ọ c TP. H ồ Chí Minh, T ậ p 1, tr. 238-301.Tài li ệ u ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xương khớp đầu mặt
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
26. Dubel GJ, Ahn SH, Soares GM (2013), "Transcatheter embolization in the management of epistaxis", Seminars in Interventional Radiology, 30(3), pp.249-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transcatheter embolization in the management of epistaxis
Tác giả: Dubel GJ, Ahn SH, Soares GM
Nhà XB: Seminars in Interventional Radiology
Năm: 2013
49. Jones O (2018), "The Temporal bone", The Head, URL: https://teachmeanatomy.info/head/osteology/temporal-bone/. Access date: 19/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Temporal bone
Tác giả: Jones O
Năm: 2018
51. Kayalioglu G, Govsa F, Erturk M, et al. (1996), "An anatomical study of the sigmoid sulcus and related structures", Surgical and Radiologic Anatomy, 18(4), pp.289-294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An anatomical study of the sigmoid sulcus and related structures
Tác giả: Kayalioglu G, Govsa F, Erturk M, et al
Nhà XB: Surgical and Radiologic Anatomy
Năm: 1996
58. Leonetti JP, Smith PG, Linthicum FH (1990), "The petrous carotid artery: anatomic relationships in skull base surgery", Otolaryngology Head and Neck Surgery, 102(1), pp.3-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The petrous carotid artery: anatomic relationships in skull base surgery
Tác giả: Leonetti JP, Smith PG, Linthicum FH
Nhà XB: Otolaryngology Head and Neck Surgery
Năm: 1990
62. Max E (1899), "Die bedeutung arteria carotitis interna in der hals nasan ohrenheilkinde", Msch Ohrenheilk, 33, pp.251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Die bedeutung arteria carotitis interna in der hals nasan ohrenheilkinde
Tác giả: Max E
Năm: 1899
75. Osborn AG (1980), "The vidian artery: normal and pathologic anatomy", Radiology, 136(2), pp.373-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The vidian artery: normal and pathologic anatomy
Tác giả: Osborn AG
Nhà XB: Radiology
Năm: 1980
76. Osborn AG (1999), Diagnostic Cerebral Angiography. 2nd edition: 31- 217, Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic Cerebral Angiography
Tác giả: Osborn AG
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 1999
92. Schünke M, Schumacher U, Markus Voll, et al. (2009), "Os Temporale", URL: https://eref.thieme.de/cockpits/clAna0001/0/coAna00001/4-175.Access date: 19/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Os Temporale
Tác giả: Schünke M, Schumacher U, Markus Voll
Năm: 2009
95. Singla A, Gupta T, Sahni D, et al. (2016), "High jugular bulb: different osseous landmarks and their clinical implications", Surgical and Radiologic Anatomy, 38(8), pp.903-909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High jugular bulb: different osseous landmarks and their clinical implications
Tác giả: Singla A, Gupta T, Sahni D, et al
Nhà XB: Surgical and Radiologic Anatomy
Năm: 2016
101. Szekely AD (2017), "Blood supply to the brain", http://semmelweis.hu/ anatomia/files/2017/09/EM-II-9-17-SzA-Blood-supply-to-the-brain-CSF-2017.09.20.-12.45.pdf. Access date: 17/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood supply to the brain
Tác giả: Szekely AD
Năm: 2017
112. Volker JH (2018), "Internal jugular vein", Anatomy, URL: https://www.earthslab.com/anatomy/internal-jugular-vein/. Access date:23/01/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal jugular vein
Tác giả: Volker JH
Năm: 2018
8. Abdulrauf SI, Ashour A, Marvin E, et al. (2016), "Proposed clinical internal carotid artery classification system", Journal of Craniovertebral Junction and Spine, 7(3), pp.161-170 Khác
9. Ahmad YAA, Mohamed KTMA, Mohamed GA, et al. (2018), "Lateralized middle ear internal carotid artery: A case report.", Global Journal of Otolaryngology, 12(5), pp.001-003 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w