1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận học phần tâm lý và kỹ năng giao tiếp với du khách tâm lý du khách hàn quốc đến việt nam và giải pháp giao tiếp, phục vụ hiệu quả

65 94 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý du khách Hàn Quốc đến Việt Nam và Giải pháp giao tiếp, phục vụ hiệu quả
Tác giả Lê Thị Thanh Tiền, Nguyễn Thị Lan Trinh, Đoàn Thị Thủy Tiên, Phạm Thị Hồng Thắm, Phạm Đăng Khoa
Người hướng dẫn Vũ Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Tâm lý và kỹ năng giao tiếp với du khách
Thể loại Báo cáo tiểu luận thi kết thúc học phần
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 703,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (8)
    • 1. Lý do chọn đề tài (8)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (8)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (8)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (8)
    • 5. Bố cục bài tiểu luận (9)
  • B. NỘI DUNG (10)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC VÀ (10)
    • 1.1. Các khái niệm (10)
      • 1.1.1. Tâm lý (10)
      • 1.1.2. Khách du lịch (10)
      • 1.1.3. Giao tiếp và giao tiếp du lịch (11)
        • 1.1.3.1. Giao tiếp (11)
        • 1.1.3.2. Giao tiếp du lịch (11)
    • 1.2. Tổng quan về Hàn Quốc và mối quan hệ hợp tác với Việt Nam (15)
      • 1.2.1. Khái quát về đất nước Hàn Quốc (15)
        • 1.2.1.1. Vị trí địa lý (15)
        • 1.2.1.2. Khí hậu Hàn Quốc (15)
        • 1.2.1.3. Cảnh quan thiên nhiên (16)
        • 1.2.1.4. Sự phát triển kinh tế ở Hàn Quốc (16)
        • 1.2.1.5. Văn hóa Hàn Quốc (17)
        • 1.2.1.6. Con người Hàn Quốc (19)
      • 1.2.2. Quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc trong các lĩnh vực chủ yếu (19)
        • 1.2.2.1. Quan hệ chính trị, ngoại giao (19)
        • 1.2.2.2. Quan hệ hợp tác kinh tế (20)
        • 1.2.2.3. Quan hệ hợp tác văn hóa, du lịch (21)
    • 1.3. Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc (23)
      • 1.3.1. Đặc điểm chung khách du lịch Hàn Quốc (23)
      • 1.3.2. Những nhu cầu chung khi đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc (24)
      • 1.3.3. Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc khi đi du lịch (26)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC ĐẾN (27)
    • 2.1. Kinh doanh du lịch tại Việt Nam (27)
      • 2.1.1. Đối với lưu trú (27)
      • 2.1.2. Đối với ẩm thực (29)
      • 2.1.3. Đối với vận chuyển (33)
      • 2.1.4. Đối với các dịch vụ khác (34)
        • 2.1.4.1. Dịch vụ vui chơi giải trí (34)
        • 2.1.4.2. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (36)
    • 2.2. Tổng quan về du khách Hàn Quốc đến Việt Nam từ năm 2015 đến năm nay (36)
      • 2.2.1. Điểm thu thú khách Hàn Quốc đến với Việt Nam (36)
      • 2.2.2. Thống kê nguồn khách Hàn Quốc đến Việt Nam qua các năm (38)
    • 2.3. Những điểm thích và không thích khi khách Hàn Quốc đến Việt Nam (39)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIAO TIẾP HIỆU QUẢ VỚI KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC (43)
    • 3.1. Những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình phục vụ khách du lịch Hàn Quốc khi đến Việt Nam (43)
      • 3.1.1. Thuận lợi (43)
      • 3.1.2. Khó khăn (48)
      • 3.1.3. Cơ hội (51)
      • 3.1.4. Thách thức (53)
    • 3.2. Cách ứng xử của người phục vụ đối với khách du lịch Hàn Quốc qua các lĩnh vực (54)
      • 3.2.1. Đối với lưu trú (54)
      • 3.2.2. Đối với ẩm thực (58)
      • 3.2.3. Đối với vận chuyển (59)
      • 3.2.4. Đối với các dịch vụ khác (60)
    • C. KẾT LUẬN (62)

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA DU LỊCH BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN Tâm lý và kỹ năng giao tiếp với du khách LỚP HỌC PHẦN SINH VIÊN THỰC HIỆN 1 Lê Thị T[.]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA DU LỊCH

BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN: Tâm lý và kỹ năng giao tiếp với du khách

LỚP HỌC PHẦN:……….

SINH VIÊN THỰC HIỆN :

1 Lê Thị Thanh Tiền MSSV: 2021006014

2 Nguyễn Thị Lan Trinh MSSV: 2021001072

3 Đoàn Thị Thủy Tiên MSSV: 2021006028

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA DU LỊCH

BÁO CÁO TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

TÂM LÝ DU KHÁCH HÀN QUỐC ĐẾN VIỆT NAM VÀ

GIẢI PHÁP GIAO TIẾP, PHỤC VỤ HIỆU QUẢ

GIẢNG VIÊN MÔN HỌC: Vũ Thu Hiền

Trang 3

MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN

Trang 4

PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm chấm: ………

Điểm làm tròn: Điểm chữ: ……… ………

Ngày tháng năm

GIẢNG VIÊN XÁC NHẬN

Trang 5

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Bố cục bài tiểu luận 9

B NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC VÀ GIAO TIẾP DU LỊCH 10

1.1 Các khái niệm 10

1.1.1 Tâm lý 10

1.1.2 Khách du lịch 10

1.1.3 Giao tiếp và giao tiếp du lịch 11

1.1.3.1 Giao tiếp 11

1.1.3.2 Giao tiếp du lịch 11

1.2 Tổng quan về Hàn Quốc và mối quan hệ hợp tác với Việt Nam 14

1.2.1 Khái quát về đất nước Hàn Quốc 14

1.2.1.1 Vị trí địa lý 14

1.2.1.2 Khí hậu Hàn Quốc 14

1.2.1.3 Cảnh quan thiên nhiên 15

1.2.1.4 Sự phát triển kinh tế ở Hàn Quốc 15

1.2.1.5 Văn hóa Hàn Quốc 16

1.2.1.6 Con người Hàn Quốc 17

1.2.2 Quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc trong các lĩnh vực chủ yếu 18

1.2.2.1 Quan hệ chính trị, ngoại giao 18

1.2.2.2 Quan hệ hợp tác kinh tế 19

1.2.2.3 Quan hệ hợp tác văn hóa, du lịch 20

1.3 Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc 21

1.3.1 Đặc điểm chung khách du lịch Hàn Quốc 21

1.3.2 Những nhu cầu chung khi đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc 23

1.3.3 Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc khi đi du lịch 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC ĐẾN 25

2.1. Kinh doanh du lịch tại Việt Nam 25

Trang 6

2.1.1 Đối với lưu trú 25

2.1.2 Đối với ẩm thực 27

2.1.3 Đối với vận chuyển 31

2.1.4. Đối với các dịch vụ khác 32

2.1.4.1 Dịch vụ vui chơi giải trí 32

2.1.4.2 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe 34

2.2 Tổng quan về du khách Hàn Quốc đến Việt Nam từ năm 2015 đến năm nay 34

2.2.1 Điểm thu thú khách Hàn Quốc đến với Việt Nam 34

2.2.2 Thống kê nguồn khách Hàn Quốc đến Việt Nam qua các năm 36

2.3 Những điểm thích và không thích khi khách Hàn Quốc đến Việt Nam 37

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIAO TIẾP HIỆU QUẢ VỚI KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC 41

3.1 Những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình phục vụ khách du lịch Hàn Quốc khi đến Việt Nam 41

3.1.1 Thuận lợi 41

3.1.2. Khó khăn 46

3.1.3. Cơ hội 49

3.1.4 Thách thức 50

3.2 Cách ứng xử của người phục vụ đối với khách du lịch Hàn Quốc qua các lĩnh vực 51

3.2.1 Đối với lưu trú 51

3.2.2 Đối với ẩm thực 55

3.2.3 Đối với vận chuyển 56

3.2.4. Đối với các dịch vụ khác 57

C. KẾT LUẬN 59

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hanbook – trang phục truyền thống của Hàn 16

Hình 2: Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Việt Nam, giai đoạn 1990 – 2019 26

Hình 3: Khách Hàn Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 37

Hình 4: Cách bắt tay đúng khi gặp khách du lịch Hàn Quốc 52

Hình 5: Khách du lịch Hàn Quốc và nón lá – đặc trưng bản sắc dân tộc Việt Nam 54

Trang 8

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hàn Quốc cho đến nay, quan hệ hợp tác hai nước chúng ta đã đạt được những thànhtựu trên tất cả các mặt kinh tế, văn hoá - giáo dục – xã hội, thương mại Du lịch là mộtlĩnh vực đạt được nhiều thành tựu lớn: Lượng khách Hàn Quốc đến Việt Nam ngày càngđông, Hàn Quốc đang dần trở thành thị trường du lịch trọng điểm của Việt Nam TheoTổng cục Thống kê, Hàn Quốc là nhóm khách nước ngoài lớn nhất đến Việt Nam trong 7tháng đầu năm, đạt hơn 196.000 lượt, gần gấp đôi nhóm lớn thứ hai là Mỹ, 103.000 lượt.Hàn Quốc cũng nằm trong top 10 quốc gia tìm kiếm nhiều nhất về du lịch Việt Nam, bêncạnh Mỹ, Australia, Ấn Độ, Singapore

Chính vì thế nhóm em chọn đề tài “Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam và giải pháp giao tiếp, phục vụ hiệu quả” Tìm hiểu nhu cầu, sở thích, thói quen

tiêu dùng, trạng thái tâm lý của du khách để có thể tạo ra các sản phẩm du lịch thỏa mãn

sự mong chờ của họ Tìm ra được tính cách đặc trưng của nhóm du khách Hàn Quốc để

đề ra giải pháp thu hút thêm đối tượng du khách Hàn Quốc mới và những khách du lịchHàn Quốc đã từng đến thăm Việt Nam quay trở lại tham quan

2 Mục đích nghiên cứu

Khái quát các lý thuyết cơ bản về tâm lý khách du lịch và giao tiếp du lịch Từ đó nghiên cứu, phân tích tâm lý của khách du lịch Hàn Quốc khi đến Việt Nam, sau đó đưa

ra những đánh giá, giải pháp giao tiếp hiệu quả đối với du khách người Hàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: khách du lịch Hàn Quốc

 Phạm vi nghiên cứu: tâm lý của khách du lịch Hàn Quốc khi đến Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu: Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từsách, báo, trang tìm kiếm google.com và các công trình nghiên cứu trước đó

Trang 9

 Phương pháp lịch sử: Thông qua những tài liệu đã được thu thập của nhữngnghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài, từ đó nâng cao theo nội dung của

đề tài để đáp ứng đúng yêu cầu nghiên cứu

5 Bố cục bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo mục lục, phần nội dung chính của

đề tài gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về tâm lý khách du lịch Hàn Quốc và giao tiếp dulịch

 Chương 2: Thực trạng Khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam

 Chương 3: Giải pháp giao tiếp hiệu quả với khách du lịch Hàn Quốc

Trang 10

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ KHÁCH DU LỊCH HÀN

QUỐC VÀ GIAO TIẾP DU LỊCH 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Tâm lý

Tâm lý là các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, như: yêu, ghét,rung động, buồn, vui, quyết tâm, hẫng hụt, thỏa mãn, gắn liền và điều khiển, điều chỉnhhành động, hoạt động của con người

Tâm lý là hiện tượng chủ quan về hình ảnh thế giới khách quan trong đầu óc conngười, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và hoạt động nội tiết, được nảy sinh bởihoạt động sống trong từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ xã hội

Tâm lý được coi là thế giới nội tâm hay “lòng người”

Tâm lý là hiện tượng có thật, nó được nghiên cứu bằng nhiều phương pháp

Tâm lý là đối tượng của tâm lý học

1.1.2 Khách du lịch

Chúng ta có thể hiểu “khách du lịch" là những người rời khỏi nơi cư trú thườngxuyên của mình đến nơi có điều kiện để nghỉ ngơi, giải trí nhằm phục hồi, nâng cao sứckhỏe; tham quan, văn cảnh, thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, thưởng thức cái mới lạ hoặc kếthợp nghỉ ngơi với việc hội họp, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, …

Tại Hội nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) diễn ra vào tháng 9 – 1968, đãchính thức xác định:

 “Khách du lịch” là những người lưu lại một đêm tại nơi không phải là nhà mình

và với mục đích chính của sự di chuyển không nhằm kiếm tiền

 “Khách du lịch quốc tế” bao gồm: những người hành trình ra nước ngoài vớimục đích thăm viếng người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham gia các hội nghị,hội thảo quốc tế, ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (ký kết hợp đồng muabán, thăm dò thị trường ), những người đi trên các chuyến tàu biển vượt đạidương

Trang 11

Có hai loại: khách du lịch và khách tham quan Sự khác biệt giữa khách du lịch vàkhách tham quan là khách tham quan không lưu lại qua đêm ở nơi đến du lịch.

1.1.3 Giao tiếp và giao tiếp du lịch

1.1.3.1 Giao tiếp

Giao tiếp là hoạt động tiếp xúc giữa người với người, thông qua đó để trao đổi vớinhau về thông tin, về cảm xúc, về trì giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người,hoặc giữa người với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định

Giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như: trao đổi thông tin, xây dựng chiến lượchoạt động phối hợp trị giác và tìm hiểu người khác Tương ứng với các yếu tố này thì giaotiếp có 3 khía cạnh (thành tố): giao lưu, tác động qua lại và tri giác:

 Khía cạnh giao lưu của giao tiếp là việc tìm hiểu những đặc điểm đặc thù củahoạt quá trình trao đổi thông tin giữa hai bên giao tiếp với nhau để biết được mụcđích và ý định của nhau

 Khía cạnh tác động qua lại lẫn nhau là hành động hợp tác hay cạnh tranh, đồngtình hay xung đột Điều kiện để đảm bảo sự tác động qua lại có hiệu quả là ngônngữ thống nhất cùng hiểu biết về tình huống và hoàn cảnh giao tiếp

 Khía cạnh tri giác của giao tiếp là quá trình hình thành hình ảnh về người khác,xác định được phẩm chất tâm lý và đặc điểm hành vi của người đó (thông quacác biểu hiện bề ngoài)

1.1.3.2 Giao tiếp du lịch

Là quá trình tiếp xúc và trao đổi thông tin về nhận thức, xúc cảm, tình cảm, về sựhiểu biết và tác động qua lại giữa con người với con người trong hoạt động du lịch, nhằmnâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động chúng ta thức tiếp này

Giao tiếp du lịch là quá trình truyền đạt, trao đổi thông tin (về con người, sản phẩm,dịch vụ hoặc kế hoạch) giữa chủ thể và khách thể nhằm mục đích nào đó Trong giao tiếp

du lịch bao giờ cũng xảy ra quá trình nhận thức và hiểu biết lẫn nhau giữa chủ thể vàkhách thể giao tiếp Thông qua nhận thức cảm giác và tri giác, chủ thể và khách thể nhậnthức lẫn nhau, tác động qua lại, phối hợp, chia sẻ để hoạt động đạt hiệu quả hơn Đối vớihoạt động du lịch, người phục vụ du lịch thông qua giao tiếp có thể hiểu được sở thích,

Trang 12

nhu cầu của du khách, từ đó cung ứng các sản phẩm, dịch vụ du lịch phù hợp; Nhà quản

lý du lịch thông qua giao tiếp để nắm bắt tâm tư, tình cảm và sự thỏa mãn hay không thỏamãn của du khách và nhân viên, từ đó điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpphù hợp với mục tiêu đặt ra Đối với du khách, thông qua giao tiếp để có thể nhận đượccác thông tin từ doanh nghiệp, giúp hiểu biết doanh nghiệp, lựa chọn dịch vụ phù hợp và

có lộ trình chuyến đi tốt hơn

1.1.3.2.1 Vai trò giao tiếp du lịch

Định hướng và điều chỉnh hoạt động du lịch của du khách và hoạt động phục vụkinh doanh của doanh nghiệp Qua đó có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt độngcủa họ

Nhờ có giao tiếp trong hoạt động du lịch, có sự hiểu biết lẫn nhau giữa con với conngười trong du lịch, giúp họ hợp tác, hỗ trợ và giúp đỡ nhau có hiệu quả

Thông qua giao tiếp du lịch, du khách có thể nâng cao nhận thức Nhờ giao tiếp dulịch mà các nền văn hóa, lối sống của các dân tộc, quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau,thúc đẩy nhau cùng phát triển

1.1.3.2.2 Phân loại giao tiếp trong du lịch

Cho đến nay, trong tâm lý học du lịch, các nhà tâm lý chưa thống nhất với về quanđiểm và cách thức phân loại giao tiếp Tuy nhiên, trong phần này, người ta có thể đi theomột số cách phân loại giao tiếp du lịch như sau theo cách tiếp xúc (theo khoảng cách giữachủ thể và khách thể giao tiếp), theo tính chất giao tiếp (theo tính chất quan hệ giữa chủthể và khách thể giao tiếp"; theo đối tượng hoạt động giao tiếp theo số lượng chủ thể vàkhách thể giao tiếp

 Theo cách thức tiếp xúc

Không tiếp trực tiếp là vụ tiếp xúc, trao đổi, tác động trực tiếp giáp các đối tượngtrong hoạt động du lịch (mặt đối mặt) Trong giao tiếp trực tiếp, chủ thể là khách thể luôn

sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để trao đổi và tác động qua lại lẫn nhau

Ví dụ, du khách trao đổi trực tiếp với hướng dẫn viên du lịch về lộ trình chuyến đi

Trang 13

Giao tiếp gián tiếp, giao tiếp thông qua một phương tiện trung gian khác Đây làgiao tiếp không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa cho thể và khách thể, đòi hỏi cái phương tiệntrợ giúp như điện thoại, thư từ, fax, đài phát thanh, truyền hình email, …

Ví dụ du khách đặt vé máy bay online, hay đặt trước phòng qua điện thoại

Trang 14

 Theo tính chất của giao tiếp

Giao tiếp chính thức giao tiếp theo pháp luật hoặc tổ chức quy định và có trong kếhoạch Giao tiếp dựa trên các quan hệ và vai trò chính thức của chủ thể và khách thể giaotiếp, được khẳng định bởi những văn bản có tính pháp lý Ví dụ: giao tiếp giữa du khách

và nhà quản lý du lịch

Giao tiếp không chính thức: không được quy định trước và mang tính cá nhân Giaotiếp dựa trên các quan hệ không chính thức giữa chủ thể và khách thể giao tiếp Ví dụ: dukhách giao tiếp với nhau do mối quan tâm giống nhau, hay cùng quan điểm

Trong hoạt động du lịch, giao tiếp không chính thức đóng vai trò chủ đạo bởi vì xéthích, nhu cần, động cơ du lịch của du khách thường mang tính chất riêng tư của cá nhân Trong hoạt động du lịch, du khách thường không thích sử dụng các hình thức giaotiếp chính thức (khuôn mẫu, cũng nhắc, gò bó, bắt buộc) mà họ thích các giao tiếp traođổi nhẹ nhàng, trong tỉnh, nhẹ lý với nhà cung ứng và giữa họ với nhau

 Theo đối tượng hoạt động giao tiếp

Giao tiếp liên nhân cách giữa hai người với nhau Đây là hình thức phổ biến nhấttrong giao tiếp du lịch Trong hoạt động du lịch, du khách luôn có nhu cầu giao tiếp đểthiết lập quan hệ với hướng dẫn viên du lịch hoặc với du khách khác Họ giao tiếp vớingười phục vụ hay người dân địa phương về các vấn đề trong hoạt động du lịch, hoặccách thức tổ chức du lịch của doanh nghiệp

Giao tiếp xã hội giao tiếp giữa một người với một nhóm người) là giao tiếp giữamột cá nhân với nhóm trong hoạt động du lịch Ví dụ giao tiếp giữa người hướng dẫn viên

du lịch với nhóm du khách, giao tiếp giữa nhà quản lý du lịch với tập thể nhân viên doanhnghiệp du lịch

Giao tiếp nhóm là loại hình giao tiếp mà chủ thể và khách thể giao tiếp là các nhóm

Ví dụ như hoạt động giao lưu giữa nhóm du khách với dân địa phương hoặc doanh nghiệp

du lịch tổ chức giao lưu với du khách nhân một sự kiện nào đó Giao tiếp giữa nhóm vớinhóm có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng bầu không khí tâm lý lành mạnh trongdoanh nghiệp, tăng cường quan hệ và tạo dựng uy tín của doanh nghiệp đối với du khách

Trang 15

1.2 Tổng quan về Hàn Quốc và mối quan hệ hợp tác với Việt Nam

1.2.1 Khái quát về đất nước Hàn Quốc

Hàn Quốc có tên chính thức hiện nay là Đại Hàn Dân Quốc Người ta còn thường

gọi Hàn Quốc với các tên khác như Đại Hàn, Nam Hàn hay Nam Triều Tiên Hàn Quốc

tên tiếng Anh chính thức là Republic of Korea Tuy nhiên, nếu dịch theo cách “word byword” (phương thức dịch thuật) thì là South Korea

 Thủ đô của Hàn Quốc là: Seoul

 Diện tích Hàn Quốc: 99.392 km2

 Dân số: khoảng 51,33 triệu người

 Tôn giáo: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Đạo Tin lành, Nho giáo,…

 Tỉ giá đồng won:1 KRW = 17,9 VND (07/2021)

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Hàn Quốc nằm ở khu vực Đông Á, trên nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên, phíađông châu Á Quốc gia duy nhất có biên giới đất liền với Hàn Quốc là Bắc Triều Tiên,nằm ở phía bắc với 238km Hàn Quốc chủ yếu được biển bao quanh và có 2,413kmđường bờ biển dọc theo ba biển; phía tây là biển Hoàng Hải (biển Tây), phía nam là biểnHoa Đông và phía đông là biển Nhật Bản (được gọi là "biển Đông" ở Hàn Quốc)

Hàn Quốc nằm trên Bán đảo Triều Tiên, một bán đảo trải dài 1.000 km từ bắc tớinam, ở phần đông bắc của lục địa châu Á, nơi hải phận của bán đảo tiếp giáp với phần cựctây của Thái Bình Dương Phía bắc bán đảo tiếp giáp với Trung Quốc và Nga Phía đôngcủa bán đảo là Biển Đông, xa hơn nữa là nước láng giềng Nhật Bản Ngoài bán đảo này làchính, Hàn Quốc còn có hơm 3000 đảo nhỏ

Đất nước có diện tích 99.392 km2, là đất nước đứng thứ 108 trên thế giới về diệntích Được chia thành 2 vùng rõ rệt: Vùng đồng bằng duyên hải ở phía Nam và Tây, cònvùng núi nằm ở phía Đông và chiếm khoảng 70% diện tích cả nước Không những thế,Hàn Quốc còn có bãi bồi ven biển lớn thứ 2 thế giới đó là: Bãi bồi ven biển Saemangeum

1.2.1.2 Khí hậu Hàn Quốc

Hàn Quốc nằm trong vùng khí hậu ôn đới và phân hóa thành bốn mùa xuân, hạ, thu,đông rõ rệt Mùa xuân và mùa thu tương đối ngắn, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông

Trang 16

lạnh khô thỉnh thoảng có tuyết rơi Nhiệt độ thay đổi theo từng vùng Nhiệt độ trung bìnhtháng nóng nhất (tháng 8) tại Hàn Quốc là 27 độ C tháng lạnh nhất (tháng 1) – 8 độ C.Người dân Hàn Quốc thích nhất là mùa thu vì mùa thu là mùa đẹp nhất trong năm vớikhông khí mát mẻ, bầu trời trong xanh đồng thời đó còn là mùa thu hoạch sản phẩm nôngnghiệp và mùa của lễ hội dân gian.

 Mùa xuân (từ tháng 3 – tháng 5): thời tiết mát mẻ, êm dịu, cây cối đâm chồi nảylộc

 Mùa hạ (từ tháng 6 – tháng 8): nóng và ẩm, nhiệt độ trung bình 25 độ C Tháng 8 làtháng nóng nhất

 Mùa thu (từ tháng 9 – tháng 11): không khí thoáng mát, dễ chịu, ban đêm se lạnh.Mùa này rất thích hợp cho các hoạt động ngoài trời

 Mùa đông (từ tháng 12 – tháng 2): thời tiết rất lạnh, có tuyết rơi nhiều Tháng 1 làtháng lạnh nhất

1.2.1.3 Cảnh quan thiên nhiên

Đất nước Hàn Quốc xinh đẹp với vô vàn cảnh quan thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa nênthơ Phong cảnh Hàn Quốc mùa xuân được bao trùm bởi sắc màu của hoa anh đào, hoa đỗquyên, hoa cải vàng

Đến Hàn Quốc mùa hè, bạn có thể đi ngắm những dãy núi xanh thơ mộng, nghỉ máttại những bãi biển xanh, cát trắng, nắng vàng

Khi đất trời ngập tràn màu vàng, màu đỏ, đấy là lúc báo hiệu mùa thu đã về

Phong cảnh Hàn Quốc mùa đông là màu trắng xóa của tuyết với những trò chơi vôcùng thú vị như trượt tuyết, lướt ván tuyết

1.2.1.4 Sự phát triển kinh tế ở Hàn Quốc

Nền kinh tế lớn thứ 4 ở khu vực châu Á, Thu nhập bình quân đầu người đạt mức30,644 nghìn USD/người theo danh nghĩa hoặc 44,292 nghìn USD/người theo sức mua,lần lượt xếp hạng 26 và 24 thế giới (2020), hạng 9 về nhập khẩu (2019) Thủ đô Seoul lànơi đặt trụ sở chính của 14 công ty được xếp hạng trong danh sách Fortune Global 500(top những doanh nghiệp lớn nhất trên quy mô toàn cầu)

Sự tăng trưởng kinh tế địa phương rất nhanh chóng trong 30 năm trở lại đây đã kéotheo sự gia tăng của các phương tiện giao thông, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông:

Trang 17

đường xá, cầu… Mạng lưới tàu điện ngầm ở Seoul lớn thứ 8 trong số các nước có hệthống tàu điện ngầm trên thế giới Nó chuyên trở đến 4,4 triệu lượt khách mỗi ngày, 8tuyến đường kéo dài tổng số 219,1km

Ngày càng nhiều nhà cao tầng, khu dân cư mới mọc lên ở thủ đô Seoul, tốc độ đô thịhoá hiện nay ở Hàn Quốc là rất nhanh so với nhiều nước Châu Á khác Thủ đô Seoul làtrung tâm các công ty, tập đoàn, khu vui chơi, mua sắm, thu hút rất nhiều dân cư tập trungcũng như khách du lịch đến thăm quan Hệ thống các nhà máy cơ quan, các doanh nghiệpđược xây dựng và trang bị rất hiện đại

Tác phong làm việc của người Hàn Quốc rất nghiêm túc, hiệu quả thể hiện họ đãđược đào tạo tốt, sát với những đòi hỏi của thi trường lao động Kinh tế Hàn Quốc pháttriển mạnh là nhờ có sự đầu tư đúng hướng vào rất nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn

1.2.1.5 Văn hóa Hàn Quốc

Văn hóa Hàn Quốc là một biểu hiện rõ nét cho văn hóa phương Đông và mang đậm

tư tưởng Nho giáo Con người Hàn Quốc rất coi trọng lễ nghĩa, trật tự trên dưới, sống hòahợp, gần gũi với thiên nhiên

Trang 18

Đất nước Hàn Quốc chỉ có duy nhất một dân tộc và tất cả người dân đều sử dụngchung một loại ngôn ngữ và chữ viết Hanbok là trang phục truyền thống của quốc gia

này

Người dân xứ củ sâm luôn tự hào về nền ẩm thực nước nhà Nếu giới thiệu về ẩmthực Hàn Quốc thì chắc chắn món ăn đầu tiên được nhắc đến là kim chi Đây là một món

ăn bình dân nhưng lại vô cùng đa năng và đa dạng Bởi vì kim chi có thể ăn kèm với bất

cứ món ăn nào và cho đến ngày này, đã có tới hơn 200 loại kim chi khác nhau

Khi giới thiệu về kim chi Hàn Quốc, người ta đã dành những từ ngữ hoa mĩ nhất cho

nó như biểu tượng Hàn Quốc, đại sứ văn hóa ẩm thực Hàn Quốc, linh hồn ẩm thực HànQuốc, huyền thoại văn hóa Hàn Quốc

Điện ảnh, âm nhạc, thời trang của Hàn Quốc không chỉ phát triển tại châu Á màchúng còn lan tỏa, phủ sóng mạnh mẽ trên khắp thế giới

Hàn Quốc có một nền văn hóa đa dạng, bên cạnh việc giữ gìn văn hóa truyền thống đậm

đà bản sắc dân tộc thì văn hóa Hàn Quốc không ngừng tiếp nhận tinh hoa văn hóa của cácnước tiến bộ trên thế giới Đặc điểm dễ nhận thấy trong văn hóa Hàn Quốc là có sự đổikhác giữa truyền thống và hiện đại Nét truyền thống trong văn hóa Hàn Quốc mang tính

Hình 1: Hanbook – trang phục truyền thống của Hàn

Trang 19

tĩnh lặng, còn màu sắc văn hóa Hàn Quốc ngày nay hiện đại và năng động Theo dòngchảy thời gian với nhiều biến cố, nhiều bước ngoặt văn hóa Hàn Quốc không ngừng pháttriển và thay đổi Ảnh hưởng thời đại len lỏi ăn sâu vào tất cả các mặt trong đời sống,không loại trừ văn hóa Do đó, đòi hỏi người tiếp nhận phải đặt vấn đề văn hóa vào bướcvận động của xã hội, để có cách nhìn toàn diện hơn, nhìn thấy được những chuyển biếntích cực

cũng như sự “thụt lùi” trong tiến trình phát triển của văn hóa Hàn Quốc

1.2.1.6 Con người Hàn Quốc

Tất cả người Hàn Quốc đều nói chung 1 ngôn ngữ, đây được coi là nhân tố quyếtđịnh trong việc tạo nên bản sắc dân tộc mạnh mẽ của họ Với những đặc tính riêng về thểchất, người Hàn được coi là con cháu của một vài bộ lạc Mông Cổ từ vùng Trung Á di cưđến bán đảo Triều Tiên Vào thế kỷ thứ 7, rất nhiều quốc gia của Bán đảo lần đầu tiên đãđược thống nhất dưới thời vương quốc Silla (57 trước công nguyên - 935 sau côngnguyên) Sự đồng nhất như vậy đã làm cho người Hàn hầu như không bị vướng vàonhững vấn đề dân tộc và duy trì được tình đoàn kết vững chắc

Đặc điểm ngoại hình người Hàn Quốc giúp bạn dễ dàng nhận biết họ là mắt một mí,

làn da mịn, gương mặt trẻ con, máy tóc dày, tay chân có ít lông Người Hàn Quốc nóngtính, gia trưởng và đặc biệt coi trọng lễ nghĩa (do chịu ảnh hưởng của Nho giáo) Họ rất

dễ gần, cởi mở, năng động, thực tế, dễ thích nghi với hoàn cảnh mới Một đặc điểm màchúng ta dễ dàng nhận thấy là người Hàn Quốc thường nói nhiều và nói to

Cũng giống như Việt Nam, người Hàn Quốc vẫn đề cao cuộc sống gia đình, hiếunghĩa với tổ tiên, cha mẹ, phục tùng người lãnh đạo Trong bữa ăn, thứ tự chỗ ngồi làkhông được lẫn Người đàn ông cao tuổi nhất sẽ ngồi ở vị trí trung tâm và là người mờikhách hoặc bắt đầu bữa ăn Mỗi người có bát cơm và bát canh riêng, còn những món khácđược đặt chung ra giữa bàn để cùng ăn Phần lớn các món ăn được tẩm rất nhiều gia vị.Đặc biệt, người Hàn Quốc rất thích ăn cay, nên ớt là thứ gia vị không thể thiếu trong cácmón ăn

Họ cũng rất thích đi du lịch, hâm mộ thể thao, đặc biệt là đi bộ và tennis dần tăng lên

1.2.2 Quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc trong các lĩnh vực chủ yếu 1.2.2.1 Quan hệ chính trị, ngoại giao

Trang 20

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Hàn Quốc ngày 22/12/1992 Với mốiquan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế sâu rộng trong gần 30 năm qua, Hàn Quốc là mộttrong những đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam Tháng 8/2001, hai nước ra Tuyên

bố chung về “Quan hệ đối tác toàn diện thế kỷ XXI”; tháng 10/2009, quan hệ hai nướcđược nâng cấp lên thành “Đối tác hợp tác chiến lược” Năm 2022, khi hai nước kỷ niệm

30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1992-2022), có thể nói, quan hệ Việt Nam - HànQuốc đang ở thời điểm tốt đẹp nhất từ trước đến nay

Về chính trị, quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc ngày càngphát huy hiệu quả, thực chất; tin cậy chính trị không ngừng được củng cố thông qua cácchuyến thăm và tiếp xúc thường xuyên giữa Lãnh đạo cấp cao và các cấp giữa các bộ,ngành, địa phương hai nước bằng nhiều hình thức linh hoạt, kể cả trong thời kỳ dịchCOVID-19, gần đây nhất là chuyến thăm Việt Nam của Chủ tịch Quốc hội Hàn QuốcPark Byeong Seung tháng 11/2020 và các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc trong khuôn khổ các diễnđàn quốc tế

Đặc biệt, hai bên đang phối hợp chuẩn bị cho hai sự kiện quan trọng là thực hiện cáchoạt động kỷ niệm 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Hàn Quốc và thúc đẩyquan hệ Đối tác hợp tác chiến lược hiện nay lên một tầm cao mới

Kết quả quan trọng nhất của các hoạt động ngoại giao nói trên là sự hiểu biết và lòngtin giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng được củng cố Mối quan hệ giữa hai nướcchúng ta đã có cơ sở chính trị vững chắc, đó là sự kế thừa chính sách của Việt Nam quacác giai đoạn và là sự đồng thuận lưỡng đảng/đa đảng trong các chính giới ở Hàn Quốc

Và điểm nổi bật là tình cảm thân thiện, nồng ấm giữa nhân dân hai nước cũng đã trởthành tài sản của mối quan hệ song phương

Trang 21

Hàn Quốc hiện là nhà đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam với hơn 9.100 dự án với tổng vốnđăng ký đạt 72,3 tỷ USD, là đối tác lớn thứ hai về thương mại với kim ngạch thương mạihai chiều năm 2020 đạt 65 tỷ USD; là nhà cung cấp viện trợ phát triển chính thức (ODA)song phương lớn thứ hai của Việt Nam, riêng giai đoạn 2016-2020 đã cam kết cung cấp1,5 tỷ USD.

Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, việc giải quyết các khó khăn, thuhút đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài nói chung và của doanh nghiệp Hàn Quốc nóiriêng là ưu tiên hàng đầu của Việt Nam

Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi hỗ trợ các chuyên gia và nhà quản lý các nước,trong đó có Hàn Quốc duy trì các hoạt động kinh tế tại Việt Nam như ưu tiên tiêm chủngcho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp và nhà máy của Hàn Quốc, đảm bảovấn đề phòng dịch, tránh bị đứt gãy chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Hàn Quốc, hỗtrợ về thuế, giải quyết nhanh chóng những vướng mắc hay khó khăn phát sinh Lãnh đạocấp cao Việt Nam cũng trực tiếp tham gia hỗ trợ

Bên cạnh các cơ chế hợp tác song phương, trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác kinh tếtoàn diện khu vực (RCEP), Việt Nam và Hàn Quốc là 2 đối tác quan trọng và đã sớmhoàn tất các thủ tục phê chuẩn để Hiệp định đi vào thực thi từ đầu năm 2022 Đây là cơ sởquan trọng để Việt Nam và Hàn Quốc đẩy mạnh các hoạt động hợp tác song phương, tiếptục củng cố vị thế là các đối tác thương mại, đầu tư hàng đầu của nhau cũng như pháttriển sâu rộng quan hệ đối tác chiến lược giữa hai nước

Với các ưu đãi thuế quan (trong đó có việc loại bỏ ít nhất 92% dòng thuế nhập khẩu giữaViệt Nam và Hàn Quốc đến 2040), hài hòa hóa các cam kết, tiêu chuẩn và giảm bớt thủtục xuất khẩu, Hiệp định sẽ tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp hai nước đẩy mạnhcác hoạt động hợp tác đầu tư, kinh doanh

Hàn Quốc cũng đang xem xét gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên TháiBình Dương (CPTPP) mà Việt Nam đã tham gia

1.2.2.3 Quan hệ hợp tác văn hóa, du lịch

Trong lĩnh vực văn hóa, Việt Nam và Hàn Quốc đã phối hợp tổ chức các sự kiệnquảng bá văn hóa, du lịch như: “Lễ hội Văn hóa và ẩm thực Việt Nam - Hàn Quốc”,

“Những ngày Hàn Quốc tại Việt Nam”, “Tuần lễ Văn hóa - Du lịch Việt Nam tại Hàn

Trang 22

Quốc”; “Tuần phim Hàn Quốc tại Việt Nam”… Hai bên chú trọng hợp tác trong lĩnh vực

di sản văn hóa, phối hợp nghiên cứu về di sản văn hóa phi vật thể, khai quật và nghiêncứu về các di sản văn hóa biển

Bên cạnh đó, các tập đoàn giải trí của Hàn Quốc như CJ cùng hệ thống rạp chiếuphim CGV tích cực đầu tư vào lĩnh vực điện ảnh của Việt Nam với mục tiêu tăng tỉ lệphim nội địa chiếu tại các rạp và nuôi dưỡng các tài năng trẻ thông qua các giải thưởng vềkịch bản, đạo diễn phim ngắn…

Về thể thao, Hàn Quốc đã tạo điều kiện cho các đội tuyển thể thao của Việt Namsang tập huấn và thi đấu tại Hàn Quốc, cũng như cung cấp các huấn luyện viên cho cácđội tuyển bóng đá, bắn cung, bắn súng, taekwondo, …

“Đặc biệt, với sự dẫn dắt của huấn luyện viên trưởng người Hàn Quốc Park seo, cả ba đội bóng U23, Olympic và Tuyển quốc gia Việt Nam đều gặt hái được nhữngthành tích to lớn tại các đấu trường thể thao lớn trên thế giới và khu vực, được nhân dânViệt Nam yêu mến và ủng hộ”, Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng cảm ơn các bạn Hàn Quốc

Hang-và cho biết, thành tích của thể thao Việt Nam có sự đóng góp của phía Hàn Quốc

Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng khẳng định, du lịch là một trong những lĩnh vực hợptác trọng điểm của Việt Nam và Hàn Quốc hiện nay Hàn Quốc nhiều năm nay là thịtrường du lịch lớn thứ hai của Việt Nam Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng mong muốn BộVHTT&DL Hàn Quốc cũng như các cơ quan chức năng tiếp tục ủng hộ Bộ trưởng hyvọng Hàn Quốc sẽ trở thành thị trường du lịch lớn nhất của Việt Nam trong tương lai,trong bối cảnh người Hàn Quốc sang Việt Nam du lịch, làm việc và sinh sống ngày mộttăng Bộ trưởng cho biết, Việt Nam đang thí điểm mở cửa lại thị trường đón khách du lịchquốc tế đến Việt Nam sử dụng hộ chiếu vaccine, theo chương trình tour khép kín, đảmbảo an toàn cho du khách và sức khỏe của nhân dân

Hợp tác văn hóa, du lịch và giao lưu nhân dân diễn ra sôi động, góp phần tăngcường hiểu biết lẫn nhau, tạo cơ sở vững chắc thúc đẩy hợp tác hai nước phát triển ngàycàng sâu rộng Với nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa, Việt Nam là điểm đến hấpdẫn của các du khách Hàn Quốc với hơn 4,3 triệu lượt khách đến Việt Nam và có khoảnghơn 500 nghìn lượt người Việt Nam đến Hàn Quốc trong năm 2019; mỗi tháng có khoảng2.000 chuyến bay kết nối giữa các địa phương hai nước

Trang 23

Nếu không có dịch bệnh Covid-19, có thể Việt Nam đã đón hơn 6 triệu khách dulịch Hàn Quốc ghé thăm trong năm 2020 Hơn 200 nghìn kiều dân mỗi nước đang sinhsống, học tập và làm việc tại nước kia, trong đó hơn 65 nghìn gia đình đa văn hóa ViệtNam-Hàn Quốc đang là cầu nối hữu nghị, gắn kết chặt chẽ quan hệ giao lưu nhân dân.Thời gian gần đây, dù đại dịch Covid-19 gây nhiều khó khăn nhưng quan hệ hợp tácgiữa hai nước tiếp tục duy trì được đà phát triển Chính trong thời điểm khó khăn, tinhthần hỗ trợ lẫn nhau, tinh thần Đối tác hợp tác chiến lược ngày càng được thể hiện rõ.

1.3 Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc

1.3.1 Đặc điểm chung khách du lịch Hàn Quốc

Trong nếp sống hiện đại, người Hàn Quốc Quốc vẫn giữ được những nét truyềnthống, họ rất coi trọng bản sắc văn hoá dân tộc và đề cao giáo dục Luôn đề cao truyềnthống hiểu nghĩa với cha mẹ, tổ tiên, thuỷ chung vợ chồng trung thành với bạn, kính trọngthầy, phục tùng lãnh đạo Đây là 5 đức tính quan trọng nhất trong văn hoá truyền thống Văn hoá Hàn Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đạo Phật, Khổng Kiến trúc nhà ởgiống người Nhật: ngồi trên sàn và không đi giày dép trong nhà

Hâm mộ thể thao Có môn võ Taekwondo nổi tiếng thế giới Thích leo núi, bơi lội,đánh gôn, lướt ván… Luôn thể dục thể thao trong thời gian rỗi, đi bộ và tennis là hai mônđược ưa chuộng nhất

Thanh niên có xu hướng sống hiện đại, thực tế, năng động, thích giao tiếp, dễ hòanhập thích nghi với hoàn cảnh mới, thích đi du lịch và tham dự các hoạt động mang tínhchất phong trào phù hợp với giới trẻ

Khách du lịch Hàn Quốc thường có xu hướng thích đến thăm quan các di tích lịch sửvăn hoá như đình chùa, tham gia các lễ hội truyền thống, thưởng thức các loại hình nghệthuật đặc sắc của địa phương Họ cũng đặc biệt quan tâm tới các mặt hàng truyền thốngnhư những đồ làm từ gỗ, tre, thân cây dừa như: tượng phật, tượng thiếu nữ, một số vậtdụng: muỗng, thìa, đũa…

Khách du lịch Hàn Quốc thích các loại hình du lịch biển, nghỉ ngơi, tìm hiểu vănhóa; thích chơi thể thao, đặc biệt là các môn thể thao như: bóng đá, bóng chuyền, golf,bóng chày, võ thuật; thích được sống trong bầu không khí vui vẻ với những cuộc tham

Trang 24

quan và các hoạt động tập thể; thích ăn các món hải sản, thịt bò, thích các loại gia vị nhưtỏi, hành, ớt… và thường dùng dầu vừng trong chế biến món ăn.

 Khẩu vị: gần giống Việt Nam

 Cơm trắng và cơm độn là món ăn chính, ăn cơm với nhiều mòn tuỳ vùng, tuy mùa

 Món Kinshi (rau cải trộn gia vị và nước sốt) là món ăn dân tộc và là niềm tự hàocủa người Hàn Quốc

 Rau muối nhiều gia vị thường là bắp cải, củ cải hay dưa chuột, rau cần trộn tỏi,gừng, hành, ớt và tép

 Canh là món ăn không thể thiếu của bữa ăn Mỗi người có bát cơm canh riêng,nhưng các món ăn khác được đặt chung như ở Việt Nam Khi ăn dùng thìa và đũa

 Gia vị hay ăn cay, do đó ớt là thứ không thể thiếu trong bữa ăn

 Tập quán trong giao tiếp:

 Người Hàn Quốc dễ gần, giao tiếp cởi mở, thoải mái, thường nói nhiều, nói to Họthích tranh cãi, luôn thể hiện là những người ham học hỏi, năng động, cần cù, coitrọng đạo đức và yếu tố tinh thần

 Ngón trỏ và ngón cái tạo thành hình tròn: chúc bạn giàu có

 Kiêng số 4 vì âm đọc số bốn đồng âm với từ “chết”

 Người Hàn Quốc không tự giới thiệu mà chờ người khách giới thiệu

 Một yêu cầu cơ bản trong hội thoại là "kibun" có nghĩa là cảm giác bên trong.Người Hàn Quốc không muốn làm ăn với ai đã gây tổn thương tình cảm bên trongcủa họ

Khách du lịch Hàn Quốc có khả năng thanh toán khá cao Do đó, họ thường lựachọn các dịch vụ du lịch loại khá trở lên

Có thể nói tâm lý nói chung và tâm lý khi đi du lịch nói riêng của khách du lịch HànQuốc khá phong phú và phức tạp Nó được thể hiện rõ nét trong việc ăn, ở, di chuyển,tham quan, mua sắm Do đó, việc tìm hiểu và nắm bắt tâm lý tiêu dùng du lịch của họ sẽgiúp ngành du lịch khai thác có hiệu quả thị trường đầy tiềm năng này

1.3.2 Những nhu cầu chung khi đi du lịch nước ngoài của người Hàn Quốc

Trang 25

Sống trong một nước công nghiệp phát triển, mức sống cao, nhịp sống khẩn trương,

sử dụng thời gian làm việc hiệu quả và ít có thời gian rảnh rỗi Du khách Hàn Quốc thíchthực hiện các tour du lịch xuyên quốc gia, trong chuyến du lịch đến Việt Nam họ thườngkết hợp du lịch Lào, Campuchia, Thái Lan Du khách Hàn Quốc đi du lịch thường có khảnăng chi trả cao, họ thích sử dụng những dịch vụ sang trọng, các phương tiện công nghệhiện đại, sản phẩm đảm bảo tốt về chất lượng và mẫu mã Cùng với tâm lý ưa thích sựsạch sẽ, gọn gàng nên họ thường sử dụng các khách sạn sang trọng làm nơi lưu trú và nơi

mà họ đến cũng phải đáp ứng được nhu cầu cơ bản đó của họ

Bên cạnh đó, việc chọn lựa quốc gia đến cũng được du khách Hàn Quốc cân nhắc

kỹ những nơi họ đến phải là những quốc gia có nền chính trị ổn định, hòa bình để đảmbảo tính an toàn, thoải mái trong chuyến đi

Đó là những tiêu chuẩn cơ bản của một quốc gia mà du khách Hàn yêu cầu Mặckhác, quốc gia đó phải có những nét đặc trưng là của riêng quốc gia đó, cho thấy sựkhác biệt với quốc gia khác Người Hàn rất thích được tìm hiểu văn hóa các dân tộc trênthế giới để so sánh với văn hóa đất nước họ cũng như họ muốn đi nhiều biết nhiều điềuđặc biệt ở các quốc gia trên thế giới, nhằm nâng tầm hiểu biết của mình

Tóm lại, một điểm đến sẽ là lựa chọn của du khách Hàn khi nó đảm bảo tinh antoàn, đáp ứng nhu cầu với dịch vụ tốt và đặc biệt là nét đặc biệt trong bản chất văn hóacủa quốc gia đó

Trang 26

1.3.3 Tâm lý khách du lịch Hàn Quốc khi đi du lịch

 Người Hàn Quốc luôn giữ bản sắc dân tộc khi đi du lịch Họ là những người sôinổi, cởi mở, vui vẻ nhưng lịch sự và có tính tự chủ khá cao

 Sử dụng tiếng Hàn khi phục vụ sẽ được người Hàn Quốc yêu thích

 Thích thể loại du lịch biển, nghỉ ngơi, tìm hiểu du lịch văn hóa

 Đi du lịch thường kết hợp với mục đích kinh doanh

 Người Hàn Quốc thường sử dụng dịch vụ với mức trung bình khá Họ đã quen vớiviệc sử dụng các thiết bị hiện đại

 Thích quà lưu niệm truyền thống tại các nước sở tại

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHÁCH DU LỊCH HÀN QUỐC ĐẾN

VIỆT NAM 2.1 Kinh doanh du lịch tại Việt Nam

Sau 35 năm đổi mới đất nước, ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển nhanh cả

về quy mô và chất lượng Đội ngũ doanh nghiệp kinh doanh du lịch, hệ thống cơ sở lưutrú du lịch ngày càng lớn mạnh Hạ tầng du lịch được nhà nước, xã hội quan tâm đầu tư.Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn trên thế giới Khách du lịch quốc tế, trong nước

và doanh thu từ du lịch liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, đóng góp lớn vào tăng trưởngGDP của đất nước

Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị vàChiến lược phát triển du lịch Việt Nam xác định với nhiều tiềm năng, lợi thế, tới năm

2030 kỳ vọng lớn du lịch sẽ trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, một động lực quantrọng tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của đất nước

Những năm gần đây, sự xuất hiện của đại dịch Covid – 19 đã làm gián đoạn tạm thời

sự “cất cánh” của du lịch Việt Nam Diễn biến phức tạp, kéo dài của đại dịch Covid – 19

đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế – xã hội, trong đó du lịch là một trongnhững ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Tuy nhiên, hiện nay tình hình dịch bệnh đãđược kiểm soát, ngành du lịch cũng dần thích ứng với bối cảnh tình hình mới, đẩy mạnhhoạt động kích cầu, phục hồi du lịch, lữ hành nội địa toàn quốc, từng bước thí điểm mởcửa thị trường quốc tế với Chương trình thí điểm được tiến hành từ cuối năm 2021

2.1.1 Đối với lưu trú

Lưu trú là một trong những hoạt động quan trọng của du lịch Cơ sở lưu trú du lịch

là những đơn vị cung ứng dịch vụ chính của lĩnh vực du lịch: lưu trú và nhiều dịch vụ bổsung khác, có liên quan trực tiếp đến con người, liên quan đến nhiều ngành nghề Kinhdoanh lưu trú du lịch là hoạt động có điều kiện

Cùng với sự phát triển của du lịch Việt Nam, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ngàycàng được đầu tư, đổi mới theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hộicủa đất nước, đáp ứng nhu cầu của lượng khách du lịch ngày càng tăng, đặc biệt là từ khiđất nước đổi mới, mở cửa nền kinh tế

Trang 28

Loại hình cơ sở lưu trú du lịch tại Việt Nam ngày càng phong phú Ngoài khách sạn

và nhà nghỉ du lịch là hai loại hình chủ yếu, đã xuất hiện những loại hình: căn hộ du lịch,biệt thự du lịch, làng du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịchthuê, bãi cắm trại du lịch

Sự tăng trưởng của khách du lịch quốc tế và nội địa đã tạo nhu cầu cao về cơ sở lưutrú du lịch, tăng cơ hội cho các nhà đầu tư và mở ra nhiều cơ hội việc làm cho lao độngtrong lĩnh vực này

Trong giai đoạn 1990 – 2019, khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng 72 lần, từ 250nghìn lượt lên hơn 18 triệu lượt; khách nội địa tăng 85 lần từ 1 triệu lượt lên 85 triệu lượt

Để đáp ứng cho nhu cầu tăng nhanh về lượng khách trong nước và quốc tế thì hệ thống cơ

sở lưu trú du lịch trong nước cũng ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa du khách

Năm 1990, cả nước mới có 350 cơ sở lưu trú du lịch với 16.700 buồng thì đến năm

2019 cả nước đã có 30.000 cơ sở lưu trú du lịch với 650.000 buồng Như vậy, sau 30 nămđổi mới và mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống cơ sở lưu trú du lịch củangành Du lịch Việt Nam đã tăng 85 lần về số lượng cơ sở lưu trú du lịch và tăng 39 lần về

số lượng buồng

Nguồn: Tổng cục Du lịch Hình 2: Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Việt Nam, giai đoạn 1990 – 2019

Trang 29

Tính đến hết năm 2019, có 484 cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 – 5 sao trêntoàn quốc với hơn 100.000 buồng Ở một số điểm du lịch như Đà Nẵng, Hội An, NhaTrang, Phú Quốc, đã xuất hiện những khu nghỉ dưỡng sang trọng đẳng cấp hàng đầu thếgiới, là điểm đến của những người nổi tiếng có nhu cầu trải nghiệm sản phẩm độc đáo,chất lượng cao Cùng với đó là xu hướng hình thành các quần thể nghỉ dưỡng, giải trí quy

mô lớn cung cấp hoàn chỉnh các dịch vụ cho khách từ ăn, nghỉ, vui chơi giải trí, thamquan, nhằm kéo dài thời gian lưu trú và chi tiêu của khách

Đánh giá quá trình phát triển giai đoạn vừa qua, nhận định những cơ hội và tháchthức cũng như tiềm năng, vị thế và triển vọng của Du lịch Việt Nam, dự thảo Chiến lượcPhát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đến năm 2030 sẽ đón

47 triệu lượt và đến năm 2025 đón 32 triệu lượt, tăng trưởng bình quân cả giai đoạn 9 –11%/năm Với tốc độ tăng trưởng như dự báo, Du lịch Việt Nam sẽ cất cánh và phát triểnlên tầm cao mới, thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thập kỷ tới

Du lịch Việt Nam tiếp tục đà tăng trưởng đặt ra nhu cầu đầu tư vào cơ sở lưu trú dulịch cần đạt tới không chỉ là mở rộng quy mô gia tăng số lượng, đa dạng loại hình mà phảităng cường chất lượng, đẳng cấp Theo đó, đến năm 2025, cả nước cần có 950.000 đến1.050.000 buồng lưu trú du lịch và đến năm 2030 cần có 1.300.000 đến 1.450.000 buồng;tốc độ tăng trưởng bình quân 8,2 – 8,5% đến năm 2020; 7,8 – 8,0% giai đoạn 2020 – 2025

và 7 – 7,5% giai đoạn 2025 – 2030

2.1.2 Đối với ẩm thực

Việt Nam là một đất nước có nền văn hóa truyền thống lâu đời có thiên nhiên tươiđẹp và sản vật phong phú Từ lâu đã trở thành điểm dừng chân yêu thích của du kháchmuôn phương Không chỉ là một đất nước có “rừng vàng, biển bạc”, Việt Nam còn là mộtđất nước có văn hóa ẩm thực độc đáo, phong phú riêng mang đậm bản sắc văn hóa từngvùng, từng miền nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung Ẩm thực luôn là yếu tố gắnliền với yếu tố con người trong đời sống cũng như trong quá trình du lịch Là điều kiệncần, là yếu tố quan trọng trong mỗi chuyến đi Vì vậy, ẩm thực được xem như là một lờimời hấp dẫn, là cánh cửa đầu tiên mở ra trước mắt để du khách có thể hiểu được đất nước,con người và văn hóa truyền thống của Việt Nam

Trang 30

Ẩm thực là một trong những phần không thể thiếu của một nền văn hoá Đối với vănhoá ẩm thực Việt Nam cũng vậy, những món ăn đều được truyền từ thế hệ này cho đếnthế hệ khác Giữ gìn phát huy những món ăn truyền thống là một trong những phươngpháp bảo tồn văn hoá ẩm thực Việt Nam.

Do đất nước được chia ra thành ba miền, nên ẩm thực Việt Nam từ đó cũng đượcchia theo vùng miền: Bắc – Trung – Nam cũng tạo ra những nét đặc trưng riêng Văn hoá

ẩm thực khác nhau cũng đã góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng trong ẩm thực ViệtNam Mỗi một vùng miền sẽ có một khẩu vị cho vào món ăn khác nhau, cách chế biến,tên gọi của món ăn từ đó cũng sẽ khác

Mỗi một lần nhắc về văn hoá ẩm thực Việt Nam thì nó lại là chủ đề luôn được thảoluận một cách sôi nổi Không chỉ dừng lại ở những món ăn, công thức chế biến và nhữngnguyên liệu thực phẩm mà hơn hết nó còn chứa đựng một nét văn hoá tự nhiên được hìnhthành trong cuộc sống Những món ăn Việt Nam đều được hài hoà về màu sắc cho đếnhương vị khiến cho tổng thể món ăn hợp lý, tăng thêm phần hấp dẫn khó lòng cưỡng lại,đặc biệt nhất là đối với những người du lịch Việt Nam

Sức hấp dẫn của nền ẩm thực Việt Nam toát ra từ sự mộc mạc, giản dị mà đậm đàbởi nhiều nguyên liệu tự nhiên phong phú, sự đam mê của các đầu bếp khi chế biến vàquan trọng là có sự kế thừa truyền thống, sáng tạo qua các thời kỳ Du khách quốc tế yêuthích món ăn Việt bởi sự cân bằng mùi vị và hài hòa về dinh dưỡng, nhiều rau xanh,không chất béo, mỗi món lại có nước chấm riêng biệt theo vùng miền

Tại Việt Nam, văn hóa ẩm thực là một trong những đặc trưng sinh động và phongphú nhất, kết tinh thành bản sắc văn hóa Việt Nam Sự đặc sắc của văn hóa ẩm thực ViệtNam thể hiện trong việc sử dụng các nguyên liệu thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên,trong sự tinh tế, cầu kỳ của việc sử dụng gia vị, trong sự giao hòa giữa truyền thống vàhiện đại, giữa phong cách, triết lý phương Đông và phương Tây trong chế biến món ăncũng như trong cách trang trí, sắp đặt và thưởng thức món ăn

Ngày nay, nhiều món ăn của Việt Nam như phở, nem, bún chả… đã trở nên nổitiếng thế giới và ẩm thực đã trở thành một công cụ hữu hiệu để xây dựng và hình thànhthương hiệu Việt Nam Phillip Kotler, cha đẻ của marketing hiện đại đã phát biểu: “Nếu

Trang 31

Trung Quốc là công xưởng của thế giới, Ấn Độ là văn phòng của thế giới thì Việt Namhãy là nhà bếp của thế giới”

Nhiều nguyên thủ các nước khi đến Việt Nam đã lựa chọn những món ăn để khámphá và làm điểm nhấn cho chuyến đi của mình như cựu tổng thống Mỹ Barack Obama khiđến thăm Việt Nam năm 2016 đã chọn bún chả để thưởng thức giống như khi ông chọnsushi để ăn khi đến thăm Nhật Bản năm 2014, Thủ tướng Canada Justin Trudeau thưởngthức cà phê vỉa hè của Việt Nam khi ông đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 hoặccựu Thủ tướng Úc Malcolm Turnbull đã tự ra phố thưởng thức bánh mì vỉa hè tại ĐàNẵng trong dịp dự hội nghị APEC năm 2017

Nhiều đầu bếp tầm cỡ thế giới như bếp trưởng người Anh Gordon Ramsay; cố đầubếp nổi tiếng người Mỹ Anthony Bourdain; đầu bếp người New Zealand Bobby Chinn(Đại sứ Du lịch Việt Nam tại châu Âu, từ năm 2014 - 2017), … đã làm nhiều việc thiếtthực nhằm quảng bá ẩm thực Việt Nam

Cuối tháng 8/2020, Liên minh Kỷ lục Thế giới – WorldKings chính thức có văn bảnthông báo đến Tổ chức Kỷ lục Việt Nam – VietKings về việc công nhận 5 kỷ lục thế giớiđầu tiên trong lĩnh vực ẩm thực của Việt Nam Với sự đề cử của VietKings, ngày5/10/2021, Hiệp hội Kỷ lục Thế giới (World Record association – WRA) chính thứcthông qua 5 kỷ lục thế giới về ẩm thực đặc sản này của Việt Nam Đó là các kỷ lục: ViệtNam – đất nước sở hữu nhiều món sợi và nước hấp dẫn nhất thế giới; Việt Nam – đấtnước có nhiều món mắm và các món ăn chế biến từ mắm với hương vị đặc trưng nhất thếgiới; Việt Nam – đất nước có nhiều món bánh làm từ bột gạo hấp dẫn nhất thế giới; ViệtNam – đất nước sở hữu nhiều món cuốn nhất thế giới và Việt Nam – đất nước sở hữumón ăn làm từ hoa nhất thế giới

Việt Nam đã hai lần được trao danh hiệu “Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á” năm

2019 – 2020 của Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA) Đây là sự ghi nhận của du kháchquốc tế, các chuyên gia hàng đầu về sự ngon, lành và phong phú của ẩm thực Việt Namkhông chỉ trong phát triển du lịch mà còn văn hóa Việt Nam Sự công nhận điểm đến ẩmthực hàng đầu châu Á là bước đệm để ẩm thực Việt tiếp tục quảng bá mạnh hơn nữa rathế giới, giới thiệu sự đa dạng trong phong cách ẩm thực bản địa

Trang 32

Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã nhận định nơi nào có dịch

vụ ăn uống đặc sắc nơi đó có dấu ấn tốt với du khách, qua đó tạo niềm tin và giúp họ thỏamãn nhu cầu khám phá nghệ thuật ẩm thực, kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêubình quân và tạo nguồn thu cho địa phương

Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) NguyễnTrùng Khánh cho biết thời gian qua, các di sản văn hóa và ẩm thực của Việt Nam đã làmtốt vai trò của một đại sứ du lịch, góp phần thu hút hàng triệu khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam Và du lịch cũng làm các giá trị di sản văn hóa và ẩm thực Việt Nam được tônvinh và tỏa sáng Theo Tổng cục trưởng Nguyễn Trùng Khánh, trong khu vực Đông Nam

Á, Việt Nam là một trong những quốc gia sở hữu nhiều di sản thế giớiđược UNESCO công nhận nhất

Bên cạnh đó, với sự phong phú, đa dạng, hài hòa và tinh tế, ẩm thực Việt Nam đượccoi là di sản văn hóa, là tài nguyên du lịch quý giá Vì lẽ đó mà ẩm thực Việt Nam nóichung là một sản phẩm du lịch hấp dẫn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế Cáchoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam thời gian qua luôn gắn liền với việc quảng bá vănhóa, ẩm thực khắp các vùng miền của cả nước

Không chỉ khách nước ngoài mà du khách nội địa rất yêu thích những trải nghiệmliên quan đến du lịch ẩm thực Do đó, các đơn vị lữ hành đều chú trọng tạo ra sản phẩmmang đến trải nghiệm chân thực nhất cho du khách như tham gia hội chợ, lễ hội ẩm thựctruyền thống ở nhiều vùng miền, làng quê, trang trại hay thậm chí tham gia các lớp nấu

ăn, tour du lịch chuyên ẩm thực để khám phá trọn vẹn các món ngon Việt Nam

Bên cạnh đó, ẩm thực đường phố được du khách ưa chuộng bởi nó gắn liền với cuộcsống của người Việt Nam, dù đi bất cứ đâu cũng có thể thấy những hàng quán vỉa hè,hàng rong với đồ ăn ngon, rẻ, nhất là khi đến với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Cần Thơ, Huế, Hội An, Hải Phòng, Tây Ninh,

Du khách khi đi du lịch ở mỗi địa phương lại có những trải nghiệm ẩm khác nhau domỗi nơi lại có sự khác nhau về cách chọn nguyên liệu, chế biến đến cách thưởng thức,nhất là với các nước chấm đặc trưng Nhiều món ăn còn gắn liền với những câu truyệndân gian, truyền thuyết hoặc dấu mốc gắn với lịch sử

Ngày đăng: 01/02/2023, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w