Công tác bảo hộ lao động & giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại Công ty In Công Đoàn
Trang 1Những từ ngữ viết tắt
AT-VSLĐ : An toàn -vệ sinh lao động
ATLĐ-VSLĐ: : An toàn lao động- Vệ sinh lao động
PTBVCN : Phơng tiện bảo vệ cá nhân
TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt nam
Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động làm việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinhthần cho xã hội, con ngời làm việc ở những điều kiện làm việc khác nhau nhng
1
Trang 2cũng thờng xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm độc hại phát sinh trong sảnxuất Các yếu tố này có ảnh hởng đến tính mạng, sức khoẻ ngời lao động, lànguy cơ gây TNLĐ và BNN Vì vậy, việc chăm lo cải thiện ĐKLV, bảo đảmATVSLĐ cho NLĐ là nhiệm vụ của công tác BHLĐ Chính vì vậy trờng đại họcCông Đoàn đã có kế hoạch cho sinh viên đi thực tập tại các xí nghiệp, nhà máy,cơ sở sản xuất để tìm hiểu tình hình sản xuất, an toàn vệ sinh lao động, tìm hiểuchế độ chính sách, tổ chức bộ máy và hoạt động BHLĐ tại cơ sở.
Từ những kiến thức đợc giảng dạy ở trờng mỗi sinh viên phải ứng dụngtrong thực tế, đồng thời cũng phải học hỏi từ thực tế đa dạng để trau dồi kiếnthức, so sánh giữa thực tiễn và lý thuyết học đợc từ đó đa ra những kết luận vàkiến nghị nhằm giúp cho công ty ngày càng phát huy hơn nữa những mặt tíchcực và khắc phục những khó khăn còn tồn tại về vấn đề này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bác các anh chị trongcông ty in Công Đoàn đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành tốt bản báo cáonày
Trang 3và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ ngời lao động
Hoạt động bảo hộ lao động gắn liền với hoạt động sản xuất và công táccủa con ngời Nó phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, khoahọc, công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nớc Bảo hộ lao động là mộtyêu cầu khách quan để bảo vệ ngời lao động Yếu tố chủ yếu và năng động nhấtcủa lực lợng sản xuất xã hội
1.2.Điều kiện lao động :
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹthuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao
động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trongphông gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng với ngời lao động tại chỗlàm việc, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con ngời trong quá trìnhlao động, tình trạng tâm lý của ngời lao động tại chỗ làm việc cũng đợc coi nhmột yếu tố gắn liền với điều kiện lao động Môi trờng lao động là nơi mà ở đócon ngời trực tiếp làm việc, tại đây thờng xuất hiện rất nhiều yếu tố, có thể rấttiện nghi, thuận lợi cho ngời lao động song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đốivới con ngời mà ta thờng gọi là yếu tố nguy hiểm và có hại
1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Trong điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu
tố vật chất có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm có nguy cơ gây ra tai nạn lao
động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động Các yếu tố nguy hiểm có hạiphát sinh trong quá trình sản xuất đa dạng và nhiều loại Đó có thể là:
- Các yếu tố vật lý nh nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá vàkhông ion hoá ), bụi, tiếng ồn, rung, thiếu ánh sáng…
- Các yếu tố hoá học nh chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chấtphóng xạ
3
Trang 4- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật, siêu vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký sinhtrùng, các loại côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian nhàxởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý…
1.4 Tai nạn lao động :
Tai nạn lao động là tai nạn xẩy ra trong quá trình lao động do kết quả của
sự tác động đột ngột từ bên ngoài hoặc làm tổn thơng hoặc làm phá huỷ chứcnăng hoạt động của một bộ phận nào đó của cơ thể Khi ngời lao động bị nhiễm
độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một lợng lớn chất độc, có thể gây chếtngời ngay lập tức hoặc hủy hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm
độc cấp tính và cũng đợc coi là tai nạn lao động
1.5 Bệnh nghề nghiệp:
Là một hiện tợng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liênquan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thờng xuyên và kéodài của điều kiện lao động xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần vềsức khỏe gây bệnh tật cho ngời lao động do tác động của các yếu tố có hại phátsinh trong sản xuất lên cơ thể ngời lao động
Từ khi có lao động, con ngời cũng bắt đầu phải chịu ảnh hởng của tác hạinghề nghiệp và do đó có thể bị bệnh nghề nghiệp Hiện nay có 21 bệnh nghềnghiệp đợc bảo hiểm ở nớc ta
2 Mục đích, tính chất, ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động
2.1 Mục đích:
Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoahọc, kỹ thuật, tổ chức, hành chính, kinh tế xã hội để loại trừ các yếu tố nguyhiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thíchnghi, thuận lợi và ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và giảm sút sức khoẻ cũng nh những thiệthại khác đối với ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ sức khoẻ và phát triểnlực lợng sản xuất tăng năng suất lao động
Rõ ràng ở đâu có sản xuất công tác, có con ngời làm việc thì ở đó phảitiến hành công tác BHLĐ Bởi vậy, BHLĐ trớc hết là phạm trù của sản xuất, gắnliền với sản xuất nhằm bảo vệ năng động nhất của lực lợng sản xuất là ngời lao
động Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe ngời lao động, mang lại hạnhphúc cho bản thân gia đình họ mà công tác BHLĐ có một hệ quả xã hội và nhân
đạo hết sức to lớn của Đảng và Nhà nớc ta, là một nhiệm vụ quan trọng trong
Trang 5chiến lợc phát triển Kinh tế-Xã hội của nớc ta Nó đợc phát triển trớc hết vì yêucầu tất yếu, khách quan của sản xuất, của sự phát triển kinh tế đồng thời nó cũngvì sức khoẻ và hạnh phúc của con ngời nên nó mang ý nghĩa chính trị, xã hội chủnghĩa và nhân đạo sâu sắc Có nhận thức đúng nh vậy thì mới đặt nhiệm vụBHLĐ đúng vị trí và đúng tầm quan trọng của nó, mới đảm bảo cho sự phát triển
đồng bộ của công tác BHLĐ trong lòng sự phát triển Kinh tế – Xã hội của đấtnớc
đảm bảo an toàn …đều là những hoạt động khoa học sử dụng các dụng cụ, ph
-ơng tiện khoa học và do các cán bộ KHKT thực hiện
- Tính pháp lý thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật,các biện pháp về tổ chức xã hội về BHLĐ đợc thực hiện thì thể chế hoá thànhnhững luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn để buộc mọi cấpquản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm túc thực hiện Đồng thời phải tiếnhành thanh kiểm tra một cách thờng xuyên, khen thởng và xử phạt nghiêm minh
và kịp thời thì công tác BHLĐ mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết thực
- Tính chất quần chúng rộng rãi và tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng lao
động đến ngời lao động đều là đối tợng cần đợc bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủthể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ ngời khác
Mọi hoạt động của công tác BHLĐ chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý,mọi ngời sử dụng lao động, đông đảo các bộ KHKT và ngời lao động tự giác tíchcực tham gia thực hiện các luật lệ, chế độ, tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điềukiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
BHLĐ là hoạt động hớng về cơ sở và vì con ngời, trớc hết là vì ngời lao
động
3 Những nội dung chủ yếu của công tác BHLĐ
Để đạt đợc mục tiêu và 3 tính chất nh đã nêu trên thì công tác BHLĐ phảibao gồm những nội dung chủ yếu sau :
- Những nội dung về KHKT
5
Trang 6- Những nội dung về xây dung và thực hiện luật pháp, chính sách chế độ
và có hại, cải thiện điều kiện lao động
Khoa học kỹ thuật BHLĐ là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liênnghành, đợc hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng các thành tựucủa nhiều ngành khoa học khác nhau từ khoa học tự nhiên(toán, lý, hoá, sinh )khoa học kỹ thuật chuyên ngành (y học, kỹ thuật thông gió, kỹ thuật ánh sáng )
đến các ngành khoa học kinh tế, xã hội học kinh tế lao động, luật học, xã hội chủnghĩa học.Phạm vi và đối tợng nghiên cứu KHKT BHLĐ rất năng động, song rất
cụ thể gắn liền với điều kiện khí hậu, đặc điểm thiên nhiên và con ngời cũng nh
đặc điểm sản xuất và tình hình kinh tế của mỗi nớc KHKT BHLĐ kết hợp chặtchẽ giữa các khâu điều tra khảo sát, nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng
và triển khai Những nội dung nghiên cứu chính của KHKT BHLĐ bao gồm cácvấn đề y học lao động, kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn và phơng tiện bảo vệ cánhân Kỹ thuật phòng chống cháy nổ cũng là bộ phận quan trọng liên quan đếncông tác BHLĐ, song cũng có những tính chất và đặc điểm riêng của nó
3.1.1Khoa học về y học lao động :
Đi sâu khảo sát đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trongsản xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng đến cơ thể ngời lao động từ đó đề racác tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu để ra các chế
độ nghỉ nghơi hợp lý, các biện pháp y học và các phơng hớng cho các giải pháp
đó đối với sức khoẻ ngời lao động Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản
lý và theo dõi sức khỏe ngời lao động, phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp và đềxuất các giải pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp
3.1.2 Các ngành khoa học kỹ thuật vệ sinh :
Đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHKT để loại trừ các yếu tố
có hại trong sản xuất, cải thiện môi trờng lao động, làm cho trờng trong khu vựcsản xuất trong khu vực đợc tiện nghi hơn, nhờ đó ngời lao động làm việc dễ chịuhơn, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệpcũng giảm đi
Trang 73.1.3 Kỹ thuật an toàn:
Là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức kỹ thuật nhằm bảo vệngời lao động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong sản xuất.Để đạt đ-
ợc điều đó, khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và đánh giá tình trạng
an toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất để đề ra những yêu cầu an toàn, sửdụng các cơ cấu an toàn để bảo vệ con ngời khi tiếp xúc với những bộ phận nguyhiểm của máy móc, tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình hớng dẫn, nộiquy an toàn buộc ngời lao động phải tuân theo khi làm việc Việc áp dụng cácthành tựu mới của tự động hoá, điều khiển học để thay thế các thao tác nhằmcách ly ngời khỏi những nơi nguy hiểm và độc hại là một phơng hớng hết sứcquan trọng của kỹ thuật an toàn Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm cóhại ngay từ đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình thiết bị máy móc
là một phơng hớng mới tích cực để thực hiện việc vận chuyển từ “ Kỹ thuật antoàn ” sang “An toàn kỹ thuật”
3.1.4 Khoa học kỹ thuật về các phơng tiện bảo vệ ngời lao động
Ra đời với nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế chế tạo những phơng tiện bảo vệtập thể hoặc cá nhân ngời lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lạinhững ảnh hởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại khi các biện pháp về kỹthuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ đợc chúng Ngày nay, trongrất nhiều ngành sản xuất, nhiều loại phơng tiện bảo vệ, phơng tiện bảo vệ cánhân nh mũ chống chấn thơng sọ não, mặt nạ lọc hơi khí độc, các loại kínhchống bức xạ có hại, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay,giầy ủng cách điện…là những phơng tiện thiết yếu đợc coi là các công cụ khôngthể thiếu trong quá trình lao động
3.2 Nội dung về xây dựng và thực hiện các luật pháp, chính sách chế
- Vấn đề khai báo, thống kê, và điều tra về tai nạn lao động
7
Trang 8- Công tác thanh kiểm tra về BHLĐ.
3.3 Nội dung giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ:
- Bằng mọi hình thức tuyên truyền, giáo dục cho ngời lao động sự cầnthiết phải đảm bảo an toàn trong sản xuất, phải nâng cao hiểu biết của mình vềBHLĐ để tự bảo vệ mình Huấn luyện cho ngời lao động thành thạo về tay nghề
và phải nắm vững các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất
- Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật, đảm bảo nguyên tắc an toàn trongsản xuất, thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, chốnglàm bừa, làm ẩu
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải tạo đIều kiện làm việc,biết làm việc với các phơng tiện bảo vệ cá nhân, bảo quản, giữ gìn và sử dụngchúng tốt nh là các công cụ sản xuất
- Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị sảnxuất cơ sở Duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên hoạt động trong các tổ sảnxuất, phân xởng và xí nghiệp
- Từ góc độ của ngời sử dụng lao động, nội dung vận động quần chúnglàm tốt công tác BHLĐ còn có ý nghĩa là họ cũng phải tự giác thấy rõ tráchnhiệm, nghĩa vụ cũng nh quyền hạn trong công tác BHLĐ đợc pháp luật quy
định để thực hiện tốt công tác chế độ, chính sách, kế hoạch biện pháp BHLĐ
Là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn nhất của ngời lao động, tổ chức công
đoàn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo phong trào quần chúnglàm BHLĐ
II.Các quy định nhà nớc về BHLĐ
1 Các văn bản của chính phủ
Đối với mỗi quốc gia, để thực hiện quan điểm và đờng lối, chính sách của
mình về công tác BHLĐ thông thờng đợc đa ra một luật riêng hay thành một
ch-ơng về BHLĐ trong Bộ luật lao động, ở nớc ta Nhà nớc đã ban hành những vănbản pháp luật về bảo hộ lao động:
- Tháng 8 năm 1947 trong sắc lệnh lao động đầu tiên của nớc ta có 19SL,trong các điều 113 và 140 đã nêu rõ :” Các xí nghiệp phải có đủ ph ơng tiện đảmbảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân” ”Những nơi làm việc phải rộngrãi, thoáng khí và ánh sáng mặt trời”
- Ngày 18 tháng 12 năm 1964, Hội đồng Chính phủ có nghị định 181/CP
ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ Đây là văn bản tơng đối toàn diện và hoànchỉnh về BHLĐ ở nớc ta và chính thức đợc ban hành từ đó đến cuối năm 1991
Điều lệ gồm 6 chơng, 38 điều
Trang 9Tháng 9 năm 1991, Hội đồng Chính phủ đã thông qua và công bố banhành pháp lệnh BHLĐ, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1992.
- Ngày 23 tháng 6 năm 1994 luật BHLĐ đợc Quốc hội thông qua tại kỳhọp khoá IX và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 Ngoài chơng IX vàchơng X quy định về an toàn lao động và những quy định riêng đối với lao độngnữ còn hàng chục điều ở các chơng khác liên quan đến BHLĐ
- Ngoài ra, nhà nớc còn ban hành hàng chục thông t hớng dẫn, các chỉ thị
về các nội dung cụ thể của công tác bảo hộ lao động, đã thúc đẩy mạnh côngtác BHLĐ ở nớc ta
- Nghị định 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ về thời gian làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi
- Thông t liên tịch số 03/1998TTL-BLĐTB và XH-BYT-TLĐLĐVN ngày
26 tháng 03 năm 1998 của Bộ lao động Thơng binh và Xã hội, Bộ y tế và Tổngliên đoàn lao động Việt Nam hớng dẫn về khai báo và điều tra tai nạn lao động
- Tháng t liên tịch số 08/1998 TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 04năm 1998 hớng dẫn thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp
- Thông t liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày
31 tháng 10 năm 1998 hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trongdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
- Thông t liên tịch số 10/1999 TTLT – BYT- TLĐLĐVN ngày 17 tháng 3năm 1999 hớng dẫn chế độ bồi dỡng bằng hiện vật đối với ngời lao động làmviệc với các yếu tố nguy hiểm, độc hại
- Thông t số 08/LĐTB và XH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ lao động Thơngbinh và Xã hội hớng dẫn công tác huấn luyện về vệ sinh lao động và an toàn lao
động
- Thông t số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động Thơngbinh và Xã hội hớng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động
- Thông t số 20/1997 TT- LĐTB và XH ngày 17/12/1998 hớng dẫn về việckhen thởng hàng năm về công tác BHLĐ
9
Trang 10- Thông t số 10/1998 TT-LĐTBXH ngày 28/5/1998 hớng dẫn thực hiệntrang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân
- Thông t số 13/TT-BYT ngày 2/10/1996 của Bộ y tế hớng dẫn thực hiệnviệc quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghềnghiệp
* Ngoài ra còn một số văn bản khác có những điều, nội dung liên quan
đến BHLĐ quy định đối với các cơ sở nh :
+ Luật công đoàn 1990
+ Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991
+ Luật bảo vệ môi trờng 1993
+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1998
Điều đó chứng tỏ công tác BHLĐ là một lĩnh vực rộng lớn liên nghành, đ
-ợc đề cập trong tất cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ và công tác của xã hội
III Bộ máy tổ chức, quản lý công tác BHLĐ.
1 Hội đồng BHLĐ doanh nghiệp:
Đợc thành lập theo thông t số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVNngày 31/10/1998 Là tổ chức phối hợp, t vấn về BHLĐ trong doanh nghiệp để
đảm bảo quyền tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ trong doanh nghiệp để
đảm quyền tham gia và kiểm tra giám sát về BHLĐ của tổ chức công đoàn
Cơ cấu hội đồng BHLĐ gồm:
- Chủ tịch hội đồng là đại diện có thẩm quyền của ngời sử dụng lao động
- Uỷ viên thờng trực hay th ký hội đồng là trởng phòng an toàn hay cán bộchuyên trách về BHLĐ
Những doanh nghiệp lớn có thể thêm uỷ viên là đại diện phòng kỹ thuật,phòng tổ chức
Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng BHLĐ
- Tham gia t vấn với ngời sử dụng lao động, phối hợp với các hoạt độngtrong việc xây dựng quy chế, quản lý kế hoạch BHLĐ
Trang 11C«ng ®oµn bé phËn hoÆc tæ C«ng ®oµn
Trang 12Định kỳ 6 tháng, 1năm, Hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thựchiện công tác BHLĐ ở các phân xởng Nếu phát hiện thấy nguy cơ mất an toàn,
có quyền yêu cầu ngời quản lý sản xuất có biện pháp loại trừ nguy cơ đó
2 Phòng ban BHLĐ.
Theo thông t 14/1998/ TTLT - BLĐTBXH - TLĐLĐVN ngày 31/10/98quy định:
Doanh nghiệp dới 300 lao động phải có ít nhất 1 cán bộ bán chuyên trách
2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng ban BHLĐ.
* Nhiệm vụ:
- Phổ biến chính sách, chế độ, quy phạm về an toàn vệ sinh lao động, quychế, chỉ thị về BHLĐ đến doanh nghiệp Đề xuất việc tuyên truyền về an toàn vệsinh lao động và theo dõi việc thực hiện
- Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp phòng kế hoạch, phòng kỹthuật đôn đốc thực hiện
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật và quản đốc phân xởng xây dựng quytrình, biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, theo dõi việckiểm định xin cấp giấy phép cho các trang thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn
- Phối hợp với bộ phận lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xởng tổchức huấn luyện về BHLĐ
Phối hợp với bộ phận y tế đo đạc các yếu tố có hại trong môi trờng lao
động, theo dõi tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đề xuất với ngời sửdụng lao động các biện pháp khắc phục, biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ BHLĐ đề xuất biện pháp khắc phục
- Điều tra thống kê các vụ tai nạn lao động theo quy định
- Tổng hợp đề xuất kịp thời với ngời sử dụng lao động giải quyết các kiếnnghị của đoàn thanh tra kiểm tra và của ngời lao động
- Dự thảo trình lãnh đạo, duyệt các báo cáo về BHLĐ của doanh nghiệp
* Quyền
Trang 13- Đợc tham gia cuộc họp giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinhdoanh, thực hiện BHLĐ.
- Đợc tham dự các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vàduyệt đồ án thiết kế, thi công nghiệm thu tham gia ý kiến về an toàn vệ sinh lao
động
- Có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hayyêu cầu ngời phụ trách sản xuất ra lệnh đình chỉ để thi hành các biện pháp cầnthiết đảm bảo an toàn và báo cáo với ngời sử dụng lao động
a.Bộ phận y tế ( phòng y tế )
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức cho ngời lao động cách sơ cứu, tổ chức và bảo quản tủ thuốc ,hộp cấp cứu, thờng trực theo ca làm việc
- Theo dõi tình hình sức khoẻ, khám sức khỏe định kỳ
- Kiểm tra chấp hành điều lệ vệ sinh, phối hợp với bộ phận BHLĐ đo đạccác yếu tố nguy hiểm độc hại
- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trờng lao động
- Theo dõi, hớng dẫn chế độ bồi dỡng bằng hiện vật
- Tham gia điều tra các vụ tai nạn
- Thực hiện thủ tục giám định thơng tật cho ngời lao động
- Xây dựng báo cáo quản lý sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp
* Quyền: Ngoài quyền giống bộ phận BHLĐ, còn có các quyền:
- Đợc dùng con dấu riêng để giao dịch chuyên môn
- Đợc tham gia các cuộc họp của y tế địa phơng, nâng cao nghiệp vụ
b Quản đốc phân xởng: Là ngời Giám đốc thực hiện nhiệm vụ trong phạm
vi phân xởng và chính là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về sản xuất, BHLĐtrong phân xởng
- Bố trí ngời lao động làm việc đúng nghề, đợc đào tạo và học qua lớp về
an toàn vệ sinh lao động
- Thực hiện việc kiểm tra đôn đốc các tổ trởng sản xuất và ngời lao độngthực hiện các quy phạm về BHLĐ
13
Trang 14- Tổ chức thực hiện đúng kế hoạch BHLĐ, xử lý những thiếu sót của phânxởng và báo cáo với cấp trên những trờng hợp ngoài kiểm soát về BHLĐ.
- Thực hiện khai báo thống kê các tai nạn lao động ở phân xởng
- Phối hợp với công đoàn bộ phận, định kỳ tổ chức tự kiểm tra BHLĐ Tạo điều kiện cho mạng lới an toàn vệ sinh hoạt động có hiệu quả
* Quyền:
- Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ
- Đình chỉ công việc đối với ngời lao động tái vi phạm các quy định đảmbảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ
c.Tổ trởng sản xuất :
* Nhiệm vụ:
- Hớng dẫn và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc ngời lao động thực hiện đúngquy trình làm việc an toàn, sử dụng đúng phơng tiện BHLĐ
- Tổ chức nơi làm việc an toàn, vệ sinh
- Báo cáo kịp thời những hiện tợng thiếu an toàn, vệ sinh
- Kiểm định, đánh giá an toàn, vệ sinh lao động trong tổ trong buổi họp vềsản xuất
* Quyền:
- Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ
- Từ chối nhận ngời công việc hay dừng công việc của tổ nếu có nguy cơ
đe doạ tính mạng của tổ viên Báo cáo kịp thời cho phân xởng để xử lý
- Các phòng ban khác ngoài chức năng riêng của mình còn phải giúp bộphận BHLĐ theo dõi đánh giá, lập kế hoạch, biên soạn quy trình quy phạm, muasắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động,kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong công tác BHLĐ
IV.công tác BHLĐ của tổ chức Công đoàn việt nam
Công đoàn làm công tác BHLĐ vì BHLĐ có liên quan tới ba chức năngcủa công đoàn
Công tác BHLĐ của công đoàn đợc dựa trên cơ sở pháp lý là Bộ luật lao
động (1995) đã quy định cụ thể Trách nhiệm của tổ chức công đoàn về an toàn
vệ sinh lao động đợc quy định rõ tại nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chínhphủ Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn doanh nghiệp còn đợc quy địnhtrong thông t 14/1998 ngày 31/10/1998 của lên đoàn BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN
Trang 15Nội dung của công tác BHLĐ của Công đoàn nói chung đợc quy định theonghị quyết 01 ngày 21/07/1995 của TLĐVN, nghị quyết gồm tám nội dung hoạt
động:
- Tham gia với cấp chính quyền, cơ quan quản lý, ngời sử dụng lao độngxây dựng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động, chế độchính sách BHLĐ các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
- Tham gia với cơ quan nhà nớc xây dựng chơng trình BHLĐ Quốc gia,tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chơng trình, đề tài nghiên cứu kếhoạch BHLĐ
- Cử đại diện tham gia các đoàn điều tra tai nạn lao động phối hợp theodõi tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Tham gia xét khen thởng, kỷ luật các vi phạm về BHLĐ
- Thay mặt ngời lao động ký thoả ớc lao động tập thể với ngởi sử dụngtrong đó có nội dung BHLĐ
- Thực hiện quyền kiểm tra giám sát luật pháp, chế độ chính sách tiêuchuẩn quy định về BHLĐ, việc thực hiện các điều về BHLĐ trong thoả ớc lao
động tập thể
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức an toàn vệ sinh lao động chế độchính sách BHLĐ Giáo dục vận động ngời lao động và ngời sử dụng lao độngthực hiện tốt trách nhiệm về BHLĐ tham gia huấn luyện về BHLĐ
-Tổ chức tốt phong trào quần chúng về BHLĐ , phát huy sáng kiến cảIthiện điều kiện làm việc,tổ chức quản lý mạng lới an toàn vệ sinh viên và những
đoàn viên tích cực hoạt động công tác BHLĐ.ực hiện quan điểm và đờng lối,chính sách của mình về công tác BHLĐ thông thờng đợc đa ra một luật riênghay thành một chơng về BHLĐ trong Bộ luật lao động, ở nớc ta Nhà nớc đã banhành những văn bản pháp luật về bảo hộ lao động:
- Tháng 8 năm 1947 trong sắc lệnh lao động đầu tiên của nớc ta có 19SL,trong các điều 113 và 140 đã nêu rõ :” Các xí nghiệp phải có đủ ph ơng tiện đảmbảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân” ”Những nơi làm việc phải rộngrãi, thoáng khí và ánh sáng mặt trời”
- Ngày 18 tháng 12 năm 1964, Hội đồng Chính phủ có nghị định 181/CPban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ Đây là văn bản tơng đối toàn diện và hoànchỉnh về BHLĐ ở nớc ta và chính thức đợc ban hành từ đó đến cuối năm 1991
Điều lệ gồm 6 chơng, 38 điều
- Tháng 9 năm 1991, Hội đồng Chính phủ đã thông qua và công bố banhành pháp lệnh BHLĐ, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1992
15
Trang 16- Ngày 23 tháng 6 năm 1994 luật BHLĐ đợc Quốc hội thông qua tại kỳhọp khoá IX và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 Ngoài chơng IX vàchơng X quy định về an toàn lao động và những quy định riêng đối với lao độngnữ còn hàng chục điều ở các chơng khác liên quan đến BHLĐ.
- Ngoài ra, nhà nớc còn ban hành hàng chục thông t hớng dẫn, các chỉ thị
về các nội dung cụ thể của công tác bảo hộ lao động, đã thúc đẩy mạnh côngtác BHLĐ ở nớc ta
- Nghị định 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ về thời gian làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi
- Chỉ thị 13/CT/TTg ngày 26 tháng 03 năm 1998 của Thủ tớng Chính phủ
về tăng cờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới
Trang 17CHƯƠNG ii: GiớI THIÊụ chung về xí nghiệp
in công đoàn
I Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty In Công Đoàn Việt Nam là doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên
Đoàn Lao Động Việt Nam, trong thời kì chống Pháp tiền thân là nhà in Công
Đoàn đợc thành lập ngày 22 tháng 8 năm 1946 tại chiến khu Việt Bắc Lúc đónhiệm vụ chủ yếu của công ty là in tài liệu, sách báo phục vụ cho công tác tuyêntruyền của đảng và công đoàn Việt Nam Từ buổi đầu thành lập, với cơ sở vậtchất lạc hậu tới nay nhà máy đã phát triển thành công ty lớn mạnh với nhiềutrang thiết bị hiện đại Từ năm 1976 đến năm 1979, công ty hoạt động theo cơchế bao cấp, mọi hoạt động đều do Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam quyết
định, xong thời kì này công ty đạt năng xuất hoạt động khá cao gần 80% côngsuất thiết kế với số lợng công nhân đông đảo, sản phẩm chủ yếu của công ty làbáo lao động và một số tài liệu khác
Năm 1997 xí nghiệp đổi tên thành công ty In Công Đoàn Việt Nam theoquyết định số 717/TLĐ ngày 19/9/1997, số vốn ban đầu 600000 USD công tykhông đủ trang bị máy móc thiết bị hiện đại Tiến độ thời gian phát hành sách làhết sức khó khăn đối với công ty nhng ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên
đã không ngừng củng cố học hỏi sáng tạo Những năm gần đây công ty đã đạt
đ-ợc những thành quả nhất định: sản lợng, doanh thu, lợi nhuận đều tăng Thu nhậpbình quân đầu ngời lao động đạt 1,3 triệu đồng/ngời Cơ sở hạ tầng và thiết bịmáy móc, dây chuyền công nghệ đợc đầu t hiện đại cùng với đội ngũ CBCNVlao động lành nghề và sự năng động của Ban lãnh đạo công ty chúng ta hy vọngrằng trong thời gian tới, công ty in Công Đoàn ngày càng phát triển tạo tiên đềcho sự phát triển vững chắc trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc
II Bộ máy tổ chức:
Trụ sở chính của công ty: 169 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội
Hình thức hoạt động: in báo, tạp chí, tài liệu
Tổng số công nhân viên: 300 ngời
Trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động, phức tạp, công ty In Công
Đoàn đã lựa chọn cho mình một bộ máy quản lý phù hợp với quy mô sản xuất và
đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 18Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ thông tin phối hợp
- Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty là: 32
- Bộ máy quản trị : 24 ngời ( 10 nam, 14 nữ )
Trang 19- Trình độ dạy nghề: tất cả các công nhân trớc khi vào làm việc tại công ty đều
đợc học nghề, kiểm tra tay nghề, khám sức khỏe Ngày nay do yêu cầu của côngnghệ sản xuất đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân ngày càng đợc nâng caolên Bậc thợ trung bình của công nhân lao động toàn công ty: bậc 3, bậc 4 Điều
Ngoài ra công ty còn in và đóng các loại sách của các nhà xuất bản :
*Sách của nhà xuất bản Lao Động
*Sách của nhà xuất bản Hà Nội
*Sách của nhà xuất bản Y Học
*Sách của nhà xuất bản Giáo Dục
19
Trang 20*Sách của nhà xuất bản Kim Đồng
*sách của nhà xuất bản Mỹ Thuật
IV.Quy trình sản xuất:
1.Nguyên vật liệu:
Đối với công ty In Công Đoàn, nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất cómột số đặc điểm sau: Chủng loại rất đa dạng, phức tạp, số lợng nhiều vì sản xuất
có tính đơn chiếc, hàng lẻ nên vật t mua về dùng đến đâu mua đến đó NVL phục
vụ cho ngành in có đặc điểm dễ ẩm mốc, h hỏng nếu không đợc bảo quản tốt
- Một số vật liệu chủ yếu: giấy, mực, kẽm
- Vật liệu phụ: đế ghim, bông lau bảng, keo ngoại, bột phim khô, cao su offset,mực in, dung dịch
Mỗi loại vật liệu có vai trò, tính năng hoá lý khác nhau do vậy, cần tổ chức tốtcông tác quản lý, sử dụng NVL
2 Đặc điểm về máy móc thuết bị
Nền kinh tế của nớc ta ngày càng phát triển và có nhiều biến động ,nêncông ty phải kịp thời thích ứng và cũng không tránh khỏi những khó khăn trongcông ngệ in so với các cơ sở in khác Tuy vậy với vốn đầu t ban đầu là 6000.000USD nên chỉ mới đầu t đợc máy in rời 5 mầu khổ 72+ 102 cm của Cộng HoàLiên Bang Đức đã qua sử dụng sản xuất từ năm 1982 và một máy in cuộnTOSIBA cũng đang sử dụng , sản xuất năm 1982 nên việc chủ động in các loạisách báo đòi hỏi chất lợng cao,tiến độ thời gian phát hành chính xác là hết sứckhó khăn
Để kịp thời cho việc in báo lao động sẽ đợc phát hành hàng ngày và đápứng đợc nhu cầu hởng thụ văn hoá của xã hội ngày càng lớn,công ty In Công
Đoàn đã đầu t thêm 1 máy in cuộn 8/4 mầu mới 100% và một máy bìa tự động8”KEPH” để hỗ trợ cho số trang thiết bị đã có nhằm tăng cờng in các loại sáchbáo Tính năng , kỹ thuật của máy mới hơn hẳn các máy khác và là loại máyhiện đại nhất hiện nay : công suất gấp đôi máy khác (36000 tờ/giờ ) và có thể incùng một lúc 12 lần mầu
Trang 213 Quy trình công nghệ nh sau:
Bản thảo Market
- Lập Market: tạo Market các trang in của tài liệu nh bố cục, cách trình bày
- Tách màu điện tử và sắp xếp chữ điện tử để tạo ra các trang in chế bản gồm nộidung và phim ảnh của mẫu cần in
Trang 22* Phân xởng chế bản
Nhiệm vụ của phân xởng chế bản là:sắp sếp vi tính , bình bản và sả bản đểtạo ra những bản in mẫu Trong đó những thông tin cần đợc in ra, cần đợc sắpxếp theo một trình tự nhất định phục vụ quá trình in Trang thiết bị của phân x-ởng chế bản gồm : 1 máy chụp quang, 6máy vi tính, 6 băng can bình
Tay sáchTay sách
Ruộtsách khâu chỉ
Khâu chỉ
Khâu chỉ đóng kẹpđóng kẹp đóng lồngđóng lồng
Hồ giả
Vào bìa hồ nóng
Vào bìa tay
Xén 3 mặt
Kiểm tra chất l ợng sản phẩm
Cho mực vào máng+ vào giấy+ lên bản
đánh bản
Lấy tay kê +canh chỉnh ổ n ớc
Điều chỉnh cân bằng mực và n ớc
Điều chỉnh cân bằng mực và n ớc
In theo sản l ợng yêu cầu
In theo sản l ợng yêu cầu
ảnh
Chế bản và minh hoạ
ảnhNhận lệnh sản xuất
Sửa lỗi và kiểm tra
Bình bản
Chụp ảnh
Phân x ởng inPhân x ởng in
Kiểm tra, nghiệp thu
Kiểm tra, nghiệp thu
Trang 2323
Trang 24Nguồn điện cung cấp cho công ty là nguồn điện quốc gia 6 KV, toàn công
ty có 1 trạm biến áp 500 KVA, cờng độ dòng điện là 1000A để phục vụ SX, thắpsáng Công ty đã sử dụng một số biện pháp trong vấn đề này là :
* Biện pháp tổ chức :
Ngời đợc đào tạo và huấn luyện về kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật điện, cótrách nhiệm mới đợc tiến hành lắp đặt, bảo dỡng, sửa chữa thiết bị điện và thiết
bị tiêu hao điện
Ngời lao động không đợc tuỳ tiện sử dụng : các thiết bị điện, thiết bị tiêuhao điện vào mục đích nh đun nớc bằng tàu ngầm, đờng dây dẫn điện và cácthiết bị không đủ tiêu chuẩn về an toàn, các thiết bị tiêu hao làm việc khi không
có ngời, vận chuyển nguyên vật liệu bằng các loại xe đè lên hệ thống đờng dâydẫn điện
CBCNV sử dụng thiết bị điện và thiết bị tiêu hao điện phải đợc huấnluyện, phải làm đúng qui trình, thao tác làm việc cũng nh xử lý khi xảy ra sự cố,cấp cứu khi xảy ra tai nạn
* Biện pháp kỹ thuật :
Hệ thống đờng dây dẫn trong công ty đều đợc cách điện bằng nhựa, vỏcao su Các máy sử dụng đều nối dây trung tính nguồn ra vỏ máy hoặc nối đất.Các tủ điện của các phân xởng đều có dây trung tính đa nguồn về đến tủ
ý thức đợc rõ về tác hại của điện trong sản xuất cùng với các biện pháphữu hiệu trên trong những năm qua ở công ty cha có sự cố nào về điện Điều này
đợc thể hiện rõ qua kết quả đo điện trở hệ thống tiếp trung tính các thiết bị dùng
điện của công ty nh sau :
Kết quả