Cơ cấu và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hoà Bình
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng, Bu chính - Viễnthông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế, là điều kiện chungcho mọi hoạt động xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về thông tin buchính viễn thông ngày càng cao và nó đã giúp cho việc giao lu, hội nhập vềkinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội giữa nớc ta với các nớc trên thế giớitrong nền kinh tế mở Chính vì thông tin liên lạc có vai trò, ý nghĩa to lớntrong đời sống xã hội nên đòi hỏi chất lợng thông tin ngày càng đợc nâng cao
đảm bảo mục tiêu : “ Nhanh chóng – Chính xác – An toàn – Tiện lợi”.Muốn đáp ứng đợc yêu cầu này, ngành Bu chính có những biện pháp hữu hiệu
để nâng cao chất lợng Tăng cờng các biện pháp tổ chức, quản lý tốt nghiệp
vụ, hoàn thiện đổi mới hệ thống quản lý kinh tế là một nhiệm vụ cấp bách củangành Bu chính trong giai đoạn hiện nay
Bu điện tỉnh Hoà Bình là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bu chính
- Viễn thông Việt Nam có chức năng quản lý, khai thác, cung cấp và kinhdoanh các dịch vụ Bu chính, Viễn thông, Tin học trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.Với vị thế địa lý của Hiện nay toàn tỉnh đã có mạng lới bu chính, viễn thônghiện đại đủ khả năng cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ kể cả các dịch vụtruyền thống và dịch vụ chất lợng cao với tốc độ cao, an toàn và chính xác.Tính đến hết tháng11 năm 2005 toàn tỉnh đã có 100% số xã có máy điệnthoại, mật độ điện thoại đạt 5,65 máy/100 dân, bán kính phục vụ bình quân 1
bu cục là 1,777 km/ 1 điểm, sản lợng các dịch vụ ngày một tăng cao đặc biệt
là sản lợng các dịch vụ mới Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợccải thiện với thu nhập năm sau cao hơn năm trớc trung bình là 14% Thànhquả đó có đợc là do Bu điện tỉnh Hoà Bình đã biết cách sử dụng nguồn nhânlực đúng, tổ chức sản xuất tốt, đầu t có chiều sâu, tiết kiệm và có hiệu quả Trong 2 năm qua đợc các thầy cô giáo khoa Quản lý kinh t trị kinhếtrị kinhdoanh - Học viện công nghệ bu chính viễn thông trang bị cho em những kiếnthức cơ bản về quản trị kinh doanh, qua quá trình thực tập tại đơn vị, cùng vớikinh nghiệm thực tiễn và lý luận đã đợc học, em xin đợc tổng kết quá trìnhthực tập thành “Báo cáo thực tập”
Báo cáo gồm 3 phần:
1
Trang 2Phần I: Tìm hiểu chung về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của
Tìm hiểu Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ
của Bu điện tỉnh Hoà Bình
Bu Điện tỉnh Hoà Bình đợc tái lập, chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/1993 trên cơ sở tách ra từ Bu Điện tỉnh Hà Sơn Bình theo quyết định số17/QĐ-TCBĐ ngày 20/11/1992 của Tổng cục Bu Điện Đến năm 2005,
Bu Điện tỉnh có 12 đơn vị trực thuộc bao gồm 11 bu điện huyện, thị xã vàCông ty Điện báo- Điện thoại Khối Văn phòng Bu Điện tỉnh gồm có 8 phòngban chức năng và Đội xe chịu trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về các lĩnhvực tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Bu Điện tỉnh
- Cơ cấu đội ngũ lao động: tính đến hết tháng 11 năm 2005, Bu
Điện tỉnh có 691 lao động Trong đó lao động Bu chính chiếm 44%, lao độngviễn thông chiếm 46%, lao động quản lý chiếm 10%
Trang 3+ Cao đẳng : 66 ngời, chiếm 9,5%.
+ Trung cấp : 106 ngời, chiếm 16,3%
+ Sơ cấp : 451 ngời, chiếm 65,2%
+Cha qua đào tạo : Không
Bu điện tỉnh Hoà Bình hoạt động trên địa bàn một tỉnh miền núi cónhiều khó khăn ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động SXKD của doanhnghiệp Tuy nhiên với những cố gắng nỗ lực của tập thể CNCNV, trong nhữngnăm qua BĐT Hoà Bình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa mình trên các mặt hoạt động cụ thể :
-Sản xuất kinh doanh toàn BĐT tiếp tục phát triển năm sau cao hơnnăm trớc với mức tăng bình quân 35%, các chỉ tiêu kế hoạch hoàn thành ởmức cao mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho đơn vị
-Mạng lới BC-VT tiếp tục đợc mở rộng, hoạt động an toàn, ổn định,các dịch vụ đợc mở rộng với chất lợng dịch vụ đợc nâng cao đảm bảo phục vụthông tin liên lạc thông suốt đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị, các mục tiêu côngích và SXKD có hiệu quả
-Công tác tổ chức lao động ổn định, đảm bảo đầy đủ việc làm cho ngờilao động với mức thu nhập ổn định, các chế độ chính sách cho ngời lao động
đợc giải quyết nhanh chóng
-Trình độ đội ngũ CBCNV đợc nâng lên rõ rệt, đủ khả năng làm chủ
đ-ợc thiết bị hiện đại
-Công tác tổ chức quản lý nh kế hoạch, đầu t, tài chính, nhân lực đã
1- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lới buchính- viễn thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và ph-
ơng hớng phát triển do Tổng công ty trực tiếp giao Đảm bảo thông tin liên lạcphục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp,phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời sống kinh tế, xã hội của các tổ chức,các ngành và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Hoà Bình cũng nh nhữngnơi khác theo quy định của Tổng công ty nhằm hoàn thành kế hoạch đợc giao
3
Trang 42- Thiết kế mạng thuê bao, xây lắp chuyên ngành thông tin liênlạc.
3- Kinh doanh vật t, thiết bị chuyên ngành bu chính- viễn tin học
thông-4- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vị pháp luật không cấm và thực hiện các nhiệm vụ Tổng công ty giao cho
a-Chức năng: Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành của đơn vịtrong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ đợc phân cấp Giám đốc là ngời cóquyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị
b-Nhiệm vụ và quyền hạn: Giám đốc Bu điện tỉnh Hoà Bình
đ-ợc quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Bu điện tỉnh Hoả Bình kèmtheo quyết định số 261/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 28 tháng 9 năm 1996 của Hội
đồng quản trị Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam
1.2 Phó giám đốc:
a-Chức năng: Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc,
quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sựphân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công
b-Nhiệm vụ và quyền hạn: Phó Giám đốc Bu điện tỉnh Hoà
Bình đợc quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Bu điện tỉnh Hoả Bìnhkèm theo quyết định số 261/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 28 tháng 9 năm 1996 củaHội đồng quản trị Tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam, theo sựphân công của Giám đốc Bu điện tỉnh
1-3 Phòng Kế hoạch – Đầu t :
Do đặc điểm của Bu điện tỉnh Hoà Bình là một đơn vị kinh doanhtrên địa bàn kinh tế kém phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh thấp do vậycơ cấu tổ chức của các phòng ban nói chung và phòng Kế hoạch nói riêng có
Trang 5nhiều nét khác biệt so với các Bu điện tỉnh, Thành phố khác Cụ thể Phòng kếhoạch bao gồm các tổ chức năng sau:
1.3.1 Tổ kế hoạch kinh doanh:
a- Chức năng: Tham mu, giúp giám đốc Bu điện tỉnh Hoà Bình
trong lĩnh vực: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch vật t và quy hoạchphát triển của Bu điện tỉnh Hoà Bình Tham mu giúp giám đốc về các hoạt
động Marketing bao gồm: Nghiên cứu thị trờng, giá cớc, kênh bán hàng, xúctiến hỗn hợp và chăm sóc khách hàng đối với các dịch vụ Bu chính – viễnthông
b- Nhiệm vụ:
-Tổ chức lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn;
-Tổ chức lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm;
-Lập quy hoạch phát triển Bu chính – Viễn thông theo định ớng phát triển của toàn Tổng công ty;
h Tổ chức bảo vệ kế hoạch;
-Tổ chức theo dõi thực hiện các loại kế hoạch hàng năm, đề xuấtcác biện pháp hoàn thành kế hoạch;
-Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, nghiên cứu, tìm hiểu
đối tác, đề xuất việc chọn đối tác, phối hợp với các đối tác trong việc lựa chọnhợp đồng
-Tổ chức xây dựng cấu hình mạng lới bu chính – viễn thông trên
địa bàn toàn tỉnh cho kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
-Tổng hợp tình hình, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanhtrên từng dịch vụ Bu chính – Viễn thông
-Nghiên cứu, đề xuất các chủ trơng, cơ chế, chiến lợc và các hoạt
động Marketing Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing hàng nămcủa Bu điện tỉnh;
-Trong phạm vi đợc phân cấp, tham mu cho giám đốc tổ chức cáchoạt động nghiên cứu thị trờng, giá cớc, bán hàng, xúc tiến hỗn hợp (bao gồmcả hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng và hoạt động cộng đồng) và chămsóc khách hàng;
-Tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh trêntừng loại sản phẩm dịch vụ trong từng giai đoạn, từng thị trờng, đề xuất cácbiện pháp hỗ trợ kinh doanh phù hợp;
Tham mu cho giám đốc đơn vị về triển khai kết nối và tổ chứcthực hiện các thoả thuận kết nối với các đơn vị đối tác về những vấn đề có liênquan đến thơng mại;
5
Trang 6-Theo dõi và quản lý việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị trực thuộc;
-Tổ chức hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh xử lýcác sai phạm, kiến nghị giám đốc xử lý đối với các sai phạm nghiêm trọnghoặc đề xuất khen thởng đối với những đơn vị hoàn thành tốt trong quá trìnhthực hiện các hoạt động về sản xuất kinh doanh;
1.3.2 Tổ đầu t -Xây dựng cơ bản
a- Chức năng: Tham mu, giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý đầu t,
xây dựng, phát triển mạng lới và phát triển công nghệ của Bu điện tỉnh HoàBình
b-Nhiệm vụ:
-Ghi chép, tính toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tìnhhình luân chuyển tài sản, vật t tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động kinhdoanh và sử dụng kinh phí của Bu điện tỉnh Hoà Bình;
Trang 7-Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu chi, kỷ luật thu nộp, thanh toán ớng dẫn kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các loại tài sản, công
H-cụ, vật t trên toàn Bu điện tỉnh;
-Hớng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán ở đơn vị trựcthuộc
-Lập kế hoạch tài chính, lựa chọn các phơng thức huy động vốn;
-Quản lý, theo dõi các nguồn vốn: tự bổ xung, đầu t xây dựng, khấuhao, vốn vay
-Tổ chức công tác thẩm định, kiểm toán, quyết toán các công trình xâydựng cơ bản;
-Quản lý sử dụng, bảo mật số liệu kế toán, lu trữ chứng từ kế toán theochế độ Nhà nớc quy định;
-Cung cấp số liệu cho điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phântích các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác thống kê, thông tinkinh tế của Bu điện tỉnh Hoà Bình;
-Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mu đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong việc sử dụngnguồn tài chính, bảo toàn vốn và tài sản của Bu điện tỉnh Hoà Bình;
-Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của Nhà nớc vàTổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt nam;
-Thực hiện một số công việc khác do giám đốc giao để đáp ứng yêucầu của công tác quản trị doanh nghiệp
Trang 8(bao gồm cả việc sửa đổi, bổ sung) để giám đốc Bu điện tỉnh trìnhTổng công ty ra quyết định phê duyệt.
- Xây dựng quy hoạch cán bộ cho các chức danh kể cả cán bộ lãnh
- Lập kế hoạch lao động hàng năm (tuyển dụng, điều động, thôiviệc ) trình Tổng công ty phê duyệt sau đó tổ chức triển khai
-Dự thảo các hợp đồng lao động cho cán bộ công nhân viên
- Lập thủ tục cho cán bộ công nhân viên nghỉ hu, mất sức, thôi việc,thuyên chuyển công tác
- Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, tổ chức quản lýviệc sử dụng ngày công lao động đối với các đối tợng lao động trong doanhnghiệp
- Tổ chức thực hiện các chính sách tiền lơng, chế độ phụ cấp, BHXH,BHYT và các chế độ chính sách khác liên quan đến ngời lao động
-Xây dựng các quy chế nội bộ nh quy chế phân phối thu nhập, quy chếtuyển dụng đào tạo – chính sách xã hội, quy chế thởng, phạt trên cơ sởchính sách chế độ của Nhà nớc và hớng dẫn của Tổng công ty
-Tổ chức thi tuyển lao động theo kế hoạch đã đợc Tổng công ty phêduyệt
-Lập kế hoạch tập huấn an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy
nổ và trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị;thực hiện kế hoạch khám và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngời lao động
-Xây dựng và thực hiện kế hoạch chơng trình công tác y tế hàng năm;quản lý sức khoẻ của cán bộ công nhân viên
-Tuyên truyền phòng chống một số bệnh thông thờng, vệ sinh an toànthực phẩm cho ngời lao động
Trang 9-Mua sắm, bảo quản trang thiết bị y tế, sử dụng và bảo quản thuốc antoàn Cấp cứu kịp thời các trờng hợp tai nạn lao động và khác trờng hợp tainạn khác xảy ra
* Tổ tổng hợp – Thi đua – Thanh tra:
a-Chức năng:
Tham mu giúp Giám đóc Bu điện tỉnh trong các lĩnh vực: Tổng hợpbáo cáo, thi đua khen thởng, tuyên truyền quảng cáo thông tin về các hoạt
động của Bu điện tỉnh; quản lý nhà truyền thống của Bu điện tỉnh Hoà Bình;
Tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra; tổ chức thực hiện công tác dânquân tự vệ, phòng chống cháy nổ; giải quyết khiếu nại, tố cáo với các đơn vịtrực thuộc
-Tập hợp thông tin, viết bài tuyên truyền về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Bu điện tỉnh và các đơn vị trực thuộc
-Quản lý các trang thiết bị, lu trữ phim ảnh về các hoạt động của toàn
-Thẩm tra, xác minh và trình phơng án giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc, hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị trựcthuộc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
-Tổ chức công tác tiếp dân tại trụ sở làm việc của Bu điện tỉnh, hớngdẫn các đơn vị thực hiện chế độ tiếp dân theo quy định của Tổng công ty, của
Bu điện tỉnh
-Tuyên truyền phổ biến pháp luật, tham gia xây dựng các quy định về
đảm bảo an ninh chính trị nội bộ và các quy chế nội bộ khác của đơn vị
9
Trang 10b- Nhiệm vụ:
-Tổ chức mạng bu cục, mạng đờng th cấp II, cấp III; Tổ chứckhai thác và quản lý mạng bu chính và hệ thống các dịch vụ ( kể cả hệ thốngmạng điểm Bu điện văn hoá xã) trên địa bàn toàn tỉnh
-Đề xuất với Giám đốc Bu điện tỉnh về kế hoạch mở rộng hoặcthu hẹp địa bàn phục vụ các dịch vụ bu chính ; kế hoạch mở rộng các loại hìnhdịch vụ mới
-Tổ chức đánh giá chất lợng các loại dịch vụ, đề xuất biện pháp
đảm bảo và nâng cao chất lợng thông tin, tham gia nghiệm thu các công trình,
tổ chức đa các công trình vào khai thác, giải đáp các khiếu nại của khách hàng
về cớc hoặc về thể lệ thủ tục nghiệp vụ
-Tham gia vào công tác bồi dỡng nghiệp vụ để nâng cao tay nghềcho cán bộ công nhân viên
-Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện việc cung cấp các dịch
vụ Bu chính trên toàn Bu điện tỉnh
-Tham gia tổ chức các hội thi tay nghề nhằm nâng cao chất lợng
Bu điện tỉnh Hoà Bình
b-Nhiệm vụ:
Trang 11-Quản lý quy mô, cấu hình, chất lợng, kỹ thuật, công nghệ mạng viễnthông tin học của Bu điện tỉnh Hoà Bình theo các chỉ tiêu của VNPT và MPT.
-Tổ chức điều hành mạng viễn thông- tin học 24/24h đảm bảo thôngsuốt, lu thoát khối lợng
-Nghiên cứu đề xuất các phơng án phát triển mạng lới viễn thông; xâydựng quy hoạch, kế hoạch, cấu hình mạng viễn thông tin học phù hợp với pháttriển của ngành và của địa phơng, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật củaVNPT
-Hớng dẫn các đơn vị thực hiện cớc phí, phổ cập các dịch vụ mới, ớng dẫn, kiểm tra các đơn vị về quy trình, quy phạm, chế độ, thể lệ, thủ tục và
h-an toàn bảo mật Tiếp nhận và điều tra các khiếu nại trong quản lý, kinh doh-anhcác dịch vụ trên mạng viễn thông của Bu điện tỉnh Hoà Bình
-Tổ chức quản lý mạng lới, hệ thống dịch vụ, quản lý số lợng, chất ợng, chủng loại thiết bị Tổ chức đo thử, đánh giá, lập hồ sơ kỹ thuật vậnhành, bảo dỡng, sửa chữa các trang thiết bị, tham gia xây dựng các loại địnhmức
l Tổ chức đánh giá chất lợng các loại dịch vụ, đề xuất biện pháp đảmbảo và nâng cao chất lợng thông tin
-Tham gia nghiệm thu các công trình, tổ chức đa các công trình vàokhai thác
-Quản lý công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, quản lý sáng kiến.-Thực hiện các yêu cầu khác do lãnh đạo phân công
1.7 Phòng kiểm toán nội bộ:
a-Chức năng:
Kiểm tra, xác nhận và đánh giá các báo cáo tài chính, báo cáo kế toánnội bộ; kiểm tra đánh giá sự tuân thủ Pháp luật, chế độ chính sách, quy địnhcủa Nhà nớc, của Tổng công ty; Kiểm tra tính hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị
b-Nhiệm vụ:
-Kiểm tra đánh giá và xác nhận chất lợng, độ chính xác, tin cậy củathông tin kinh tế, tài chính Kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc hoạt động,quản lý kinh doanh đặc biệt là tính tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tàichính kế toán của Bu điện tỉnh và của ngành
-Giúp Giám đốc đánh giá việc chấp hành luật pháp, chính sách chế độtài chính, kế toán của Nhà nớc, thực hiện các quy chế nội bộ, thực thi công táctài chính, kế toán, các Nghị quyết, quyết định của Giám đốc Bu điện tỉnh, củaTổng công ty
11
Trang 12-Thông qua công tác kiểm toán nội bộ đề xuất với Giám đốc đơn vịcác biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị,kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ tài chính kế toáncủa Nhà nớc, của Tổng công ty Đồng thời hớng đẫn các đơn vị trực thuộcchấp hành đúng luật pháp, chính sách, chế độ và các quy định về quản lý tàichính kế toán của Nhà nớc, của Tổng công ty.
-Xây dựng kế hoạch kiểm toán và trực tiếp kiểm toán, xác nhận báocáo tài chính hàng năm của Bu điện tỉnh Hoà bình và các bộ phận trực thuộc
-Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệtài sản của đơn vị; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thốngquản lý, điều hành kinh doanh của đơn vị
-Thực hiện đúng quy định về nội dung, trình tự và phơng pháp kiểmtoán của Quy chế kiểm toán nội bộ
b-Nhiệm vụ:
-Tổ chức công tác văn phòng, sắp xếp địa điểm làm việc cho lãnh
đạo, các phòng ban và các đơn vị trực thuộc
Trang 13-Tổ chức tuần tra, bảo vệ cơ quan.
-Là đầu mối quan hệ với chính quyền địa phơng nơi đơn vị đóngtrụ sở và các tổ chức xã hội khác
-Thực hiện các công việc khác do Giám đốc phân công
1.10 Phòng Kinh doanh tiếp thị
a – Chức năng
- Quản lý và thực hiện các hoạt động Marketing, kinh doanhsản phẩm dịch vụ , tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng và hợp tác kinhdoanh Phòng kinh doanh tiếp thị là đầu mối tiếp nhận,triển khai và thực hiện
kế hoạch tiếp thị của đơn vị cấp trên; chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp
vụ của ban giá cớc – tiếp thị Tổng công ty
b– Nhiệm vụ
- Nghiên cứu,đề xuất trình lãnh đạo và tổ chức triển khai thựchiện các chủ trơng,cơ chế,chién lợc về kinh doanh,tiếp thị phù hợp trên địabàn của tỉnh
- Tổng hợp,phân tích tình hình, đánh giá hiệu quả kinh doanh củatừng loại hình dịch vụ trong từng giai đoạn để có biện pháp kinh doanh phùhợp
Trang 14- Kiểm tra, giám sát, xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiệncông tác chăm sóc khách hàng của các đơn vị
Chơng II Các đơn vị trực thuộc Bu điện tỉnh Hoà Bình
2.1 Công ty điện báo - điện thoại:
Công ty điện báo - điện thoại là một đơn vị kinh tế, sản xuất kinhdoanh các dịch vụ viễn thông, hạch toán trực thuộc Bu điện tỉnh, có chức năngnhiệm vụ nh sau:
-Tổ chức quản lý, khai thác mạng để cung cấp, kinh doanh cácdịch vụ viễn thông – tin học đến mọi đối tợng khách hàng thông qua các Bu
điện huyện, thị xã dới hình thức đại lý cho công ty điện báo- điện thoại trongcung cấp dịch vụ
-Là chủ quản kinh doanh các dịch vụ điện thoại và các dịch vụviễn thông khác trên mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên địabàn toàn tỉnh
-Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dỡng, sủa chữa và khai thác cácmạng viễn thông của Bu điện tỉnh Quản lý, sử dụng, bảo dỡng các cộtANTEN, các trạm viba trên địa bàn
-Tổ chức mạng và ứng cứu thông tin đột xuất phục vụ an ninhchính trị, an toàn xã hội và các nhu cầu khác về phát triển kinh tế văn hoá, xãhội theo yêu cầu của cấp Đảng uỷ, Chính quyền địa phơng
-Là đơn vị chủ trì kết nối mạng viễn thông của Bu điện tỉnh HoàBình với các mạng thuộc các doanh nghiệp viễn thông khác để hợp tác cùngkinh doanh các dịch vụ viễn thông, tin học trên địa bàn tỉnh
-Kinh doanh vật t thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ docông ty cung cấp
-Kinh doanh các thiết bị khác khi đợc VNPT cho phép
2.2.Bu điện thị xã Hoà Bình:
Bu điện thị xã Hoà Bình là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc
Bu điện tỉnh, hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo tên gọi đợc đăng ký kinhdoanh, đợc mở tài khoản Bu điện thị xã có giám đốc và các phó giám đốcgiúp việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bu chính, viễn
Trang 15thông và kinh doanh các dịch vụ khác mà Pháp luật không cấm, trong đó việckinh doanh các dịch vụ viễn thông Bu điện thị xã có vai trò nh tổng đại lý củaCông ty điện báo điện thoại.
Bu điện thị xã có chức năng, nhiệm vụ nh sau:
-Quản lý hệ thống mạng Bu chính trên địa bàn thị xã (bao gồmcác bu cục, đại lý, kiốt và các điểm Bu điện văn hoá xã ) để tổ chức kinhdoanh các dịch vụ Bu chính – viễn thông – tin học và PHBC
-Tổ chức bộ phận khai thác cấp II để tiếp nhận, xử lý toàn bộkhối lợng từ mạng cấp I chuyển về khai thác và vận chuyển tới các huyện.Tiếp nhận toàn bộ khối lợng BP,BK từ các huyện khai thác đóng chuyển chomạng cấp I đảm bảo mọi sản phẩm Bu chính – PHBC vào và ra khỏi tỉnhHoà Bình đợc kiểm soát chặt chẽ không để xảy ra sai sót nghiêm trọng
-Tiếp nhận, quản lý phần viễn thông của Bu điện hệ I, tổ chứckhai thác tốt hệ thống đó phục vụ yêu cầu của cấp uỷ theo sự quản lý hớngdẫn về nghiệp vụ của Cục Bu điện Trung ơng và Bu điện tỉnh
-Là đại diện duy nhất của Bu điện tỉnh trên địa bàn Thị xã tiếpnhận mọi nhu cầu thông tin phục vụ đột xuất các cấp uỷ, Chính quyền, lực l-ợng vũ trang trong phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh chính trị, an toànxã hội và tổ chức phục vụ theo yêu cầu của Bu điện tỉnh
-Là tổng đại lý của Công ty điện báo - điện thoại trong việc cungcấp các dịch vụ viễn thông tin học trên địa bàn thị xã thông qua các hợp đồng
đại lý trên cơ sở những quy định của Tổng công ty và Bu điện tỉnh về tỷ lệphân chia cớc, hoa hồng đợc hởng
-Tổ chức phát triển các kiốt, đại lý, PHBC, cải tiến mạng đờng
th, thông tin quảng cáo và chăm sóc khách hàng Đề xuất mở các bu cục mới,dịch vụ mới; bãi bỏ hoặc chuyển đổi hình thức các bu cục, dịch vụ hiệu quảthấp
-Khai thác, vận chuyển Bu phẩm, Bu kiện, báo chí đến các địa
điểm trên địa bàn thị xã; quản lý, khai thác, kinh doanh các dịch vụ CPN,TKBĐ và các dịch vụ bu chính khác
-Kinh doanh vật t, thiết bị Bu chính,viễn thông liên quan đến dịch
vụ do đơn vị cung cấp, kinh doanh các ngành nghề khác khi đợc Tổng công ty
Trang 16Bu điện huyện là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Bu điệntỉnh, hạch toán phụ thuộc, có con dấu theo tên gọi đợc đăng ký kinh doanh, đ-
ợc mở tài khoản Bu điện huyện có Giám đốc và có thể có phó giám đốc giúpviệc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh các dịch vụ Bu chính – Viễnthông – Tin học và các ngành dịch vụ khác theo pháp luật mà Nhà nớc khôngcấm, trong đó việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông Bu điện huyện đóng vaitrò nh đại lý của Công ty điện báo - điện thoại
Mời đơn vị các Bu điện huyện bao gồm Bu điện huyện Kỳ sơn,Lơng sơn, Kim Bôi, Lạc thuỷ, Tân lạc, Lạc sơn, Yên thuỷ, Đà Bắc, Mai châu
và Bu điện huyện Cao phong có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức nh nhau:
-Quản lý hệ thống mạng bu chính trên đại bàn huyện (bao gồm các Bucục, đại lý, kiốt, điểm Bu điện văn hoá ) để tổ chức kinh doanh các dịch vụ
Bu chính – viễn thông- tin học và PHBC
-Tổ chức bộ phận khai thác cấp III để tiếp nhận toàn bộ khối lợng từmạng cấp II chuyển về khai thác và vận chuyển tới các xã, Bu cục, tiếp nhậntoàn bộ khối lợng từ bu cục trên đại bàn, đóng chuyển cho mạng cấp II và các
bu cục III trong huyện
-Quản lý phơng tiện vận chuyển và tổ chức bộ phận vận chuyển cấp III
để lu thoát hết khối lợng các dịch vụ Bu chính – PHBC trong huyện và trongtỉnh đúng hành trình đảm bảo chỉ tiêu thời gian của từng sản phẩm ngành quy
định
-Quản lý phần viễn thông của Bu điện hệ I tại huyện, tổ chức khai tháctốt hệ thống đó phục vụ yêu cầu của cấp uỷ theo sự quản lý hớng dẫn vềnghiệp vụ của Cục Bu điện Trung ơng và Bu điện tỉnh
-Là đại diện duy nhất của Bu điện tỉnh trên địa bàn huyện tiếp nhậnmọi nhu cầu thông tin phục vụ đột xuất các cấp uỷ , chính quyền, lực lợng vũtrang trong phòng chống thiên tai, an ninh chính trị, an toàn xã hội và tổ chứcphục vụ theo sự chỉ huy điều hành của Bu điện tỉnh
-Là tổng đại lý của Công ty điện báo điện thoại trong việc cung cấp vàkinh doanh các dịch vụ viễn thông trên địa bàn huyện thông qua tỷ lệ phânchia cớc và hoa hồng đợc hởng
-Tổ chức phát triển các kiốt, đại lý, PHBC, cải tiến mạng đờng th nộihuyện, tổ chức quảng cáo, chăm sóc khách hàng Đề xuất Bu điện tỉnh mở bucục mới, dịch vụ mới; bãi bỏ hoặc chuyển đổi hình thức các bu cục, dịch vụkhông hiệu quả
Trang 17-Tiếp nhận, xử lý khiếu nại của khách hàng về việc cung cấp các dịch
vụ Bu chính – viễn thông – tin học theo phạm vi đợc giám đốc Bu điện tỉnhphân cấp
-Quản lý, khai thác, lắp đặt, bảo dỡng, sửa chữa các thiết bị, phơngtiện bu chính trên địa bàn quản lý
III- Chiến lợc phát triển chung của Bu điện tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn tới :
-Tiếp tục đầu t, mở rộng dung lợng mạng lới theo hớng mạng 1 cấp
đồng bộ và hiện đại với dung lợng lớn đủ điều kiện SXKD trong thời gian dài
+Tăng dung lợng hệ thống tổng đài vệ tinh tại các khu vực cótiềm năng du lịch, tránh tình trạng hết số, cháy số
+Sử dụng công nghệ tiên tiến có tốc độ truyền dẫn tốt, khả năng
xử lý nhanh nhậy, cấu hình linh hoạt và cung cấp giải pháp mạng tổng thể,
đảm nhiệm đợc nhiều chức năng cùng 1 lúc, cho phép chuyển tải các luồngthông tin nhiều cấp độ từ thoại tới hình ảnh
+Tiếp tục xây dựng các vòng Ring cáp quang giữa HOST và cáctổng đài vệ tinh
+ Tiếp tục cáp quang hoá bằng việc lắp đặt các tuyến truyền dẫnquang cho các luồng Tân lạc – Mai châu
+ Tăng cờng thêm các trạm BTS cho các huyện còn lại đặc biệt làcác khu vực du lịch, vui chơi, giải trí
-Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, đặc biệt chú trọng đếnviệc đa các dịch vụ có doanh thu cao nh EMS, PTN đến các khu vực đôngdân c, những khu vực có tiềm năng
-Chiếm lĩnh thị phần bằng cách mở rộng địa bàn phục vụ xuốngcác khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, từng bớc đa thêmcác dịch vụ mới xuống xã
* Về quản lý:
- Đổi mới công tác quản lý trên mọi mặt hoạt động nh kế hoạch,
tổ chức, đầu t xây dựng đặc biệt là chú trọng hơn đến công tác marketing, giácớc, tiếp thị đảm bảo mọi hoạt động của BĐT đều gắn liền với hiệu quảSXKD
- Tiếp tục nâng cao năng lực trình độ đội ngũ ngời lao động nhất là về
ý thức kinh doanh phục vụ, đảm bảo đa các dịch vụ BCVT về gần dân hơn
17
Trang 18-Sản xuất kinh doanh toàn BĐT tiếp tục phát triển năm sau cao hơnnăm trớc ,các chỉ tiêu kế hoạch hoàn thành ở mức cao mang lại nguồn lợinhuận lớn cho đơn vị.
-Mạng lới BC-VT tiếp tục đợc mở rộng, hoạt động an toàn, ổn định,các dịch vụ đợc mở rộng với chất lợng dịch vụ đợc nâng cao đảm bảo phục vụthông tin liên lạc thông suốt đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị, các mục tiêu côngích và SXKD có hiệu quả
Trang 19kế hoạch là quá trình định hớng và điều khiển theo định hớng đối với sự pháttriển của sản xuất theo quy mô tái sản xuất mở rộng ở mọi cấp của nền kinhtế.
1.1.Các loại kế hoạch của đơn vị:
Hệ thống kế hoạch của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờngnói chung và doanh nghiệp Bu chính – viễn thông nói riêng rất đa dạng Căn
cứ vào các tiêu thức khác nhau sẽ có các loại kế hoạch khác nhau
Hiện nay Bu điện tỉnh Hoà Bình đang thực hiện hai hệ thống kế hoạch:-Hệ thống kế hoạch trình VNPT phê duyệt Hệ thống này gồm 14 loạitheo VNPT quy định
1-Kế hoạch phát triển mạng lới BCVT
2-Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản
3-Kế hoạch sản lợng và doanh thu
4-Kế hoạch chi phí
5-Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lơng
6-Kế hoạch bảo hộ lao động
7-Kế hoạch đào tạo
8-Kế hoạch Marketing
9-Kế hoach nghiên cứu khoa học kỹ thuật và cỉa tiến quản lý
10-Kế hoạch sửa chữa TSCĐ
11-Kế hoạch phát triển dịch vụ mới
12-Kế hoạch phòng chống, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai
13- Kế hoạch động viên thời chiến
14-Kế hoạch tổng hợp thu chi tài chính
-Hệ thống kế hoạch xuống dới đơn vị trực thuộc bao gồn kế hoạchdoanh thu, chi phí
1.2.Căn cứ để lập kế hoạch:
Tổng công ty xác định các chỉ tiêu kế hoạch trong năm giao cho Bu
điện tỉnh Hoà Bình trên cơ sở các căn cứ sau:
-Hớng dẫn, định hớng xây dựng kế hoạch trong năm của Nhà nớc vàmục tiêu kế hoạch trong năm VNPT đã đăng ký với Nhà nớc
-“Quy định về công tác kế hoạch đối với các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc” của VNPT, ban hành kèm theo quyết định số 1163/QĐ-KHngày 16/04/2002; các văn bản hớng dẫn thực hiện số 1163/QĐ-KH ngày16/04/2002; số 3922/CV-KHKD ngày 19/07/2002
19
Trang 20-Quy chế tài chính của VNPT ban hành kèm theo quyết định số91/QĐ-KTTKTC-HĐQT ngày 07/04/2000 và các văn bản hớng dẫn kèm theo;các quy định khác của VNPT có liên quan.
-Báo cáo xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm của BĐTHoà Bình
-Những biến động về môi trờng kinh doanh của Bu điện tỉnh trên cáclĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội
-Khả năng các nguồn lực và kế hoạch phát triển các nguồn lực trongnăm của Bu điện tỉnh
-Quá trình thực hiện các chỉ tiêu của các năm trớc của Bu điện tỉnhHoà Bình
-Định hớng phát triển, các chế độ chính sách của ngành, của địa
Trang 21Đánh giá, so sánh và lựa chọn phơng án kinh doanh
Xây dựng các phơng án, kế hoạch hỗ trợ
B
ớc 1 : Nhận biết cơ hội kinh doanh dựa trên kết quả điều tra thị trờng.
-Xem xét tình hình kinh tế xã hội của toàn tỉnh
-Số lợng khách hàng có khả năng tham gia sử dụng các loại hình dịch
vụ của Bu điện
- Triển khai các dịch vụ mới theo chỉ thị của Tổng Công ty
- Nghiên cứu các dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh (Công ty viễnthông quân đội, viễn thông điện lực )
- Quy mô và cơ cấu nhu cầu của khách hàng
- Khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp
B
ớc 2 :Xác định mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh Trong
dài hạn là định hớng mục tiêu chiến lợc, còn trong ngắn hạn là mục tiêu về tốc
độ tăng trởng sản xuất Tuy nhiên các mục tiêu phải thống nhất với nhau
B
ớc 3 : Rà xét các tiền đề, căn cứ:
- Chú trọng tới tiền đề là các kế hoạch, báo cáo phân tích kết quả thựchiện kế hoạch các kỳ trớc của đơn vị Xác định các nguyên nhân chủ quan,khách quan ảnh hởng đến đơn vị đó, xác định tốc độ tăng trởng
- Các báo cáo, đánh giá, đề nghị của bên dới đa lên là tiền đề căn cứquan trọng
- Các dự báo về môi trờng, điều kiện kinh doanh, nội lực của doanhnghiệp
- Các chỉ tiêu của VNPT giao cho đơn vị, từ đó xem xét tình hình củacác đơn vị thành viên để giao các chỉ tiêu kế hoạch phù hợp với khả năng của
điểm yếu, xác định các phơng án có thể chấp nhận đợc
B
ớc 5 : Đánh giá, so sánh và lựa chọn phơng án kinh doanh:
21
Trang 22Dựa trên các tiền đề, căn cứ và các mục tiêu từ đó tiến hành họpbàn, so sánh, đối chiếu các phơng án với nhau và xây dựng phơng án lần 1.Qua trao đổi chỉnh sửa thành phơng án lần 2, phơng án lần 3 cuối cùng lựachọn 1 phơng án tối u và một hoặc một số phơng án dự phòng.
B
ớc 6 : Lựa chọn phơng án kinh doanh đợc tiến hành dựa trên các
kết quả đánh giá, so sánh các phơng án để lựa chọn phơng án tối u nhất
B
ớc 7 : Xây dựng các phơng án kế hoạch hỗ trợ:
-Trong dài hạn, các kế hoạch hỗ trợ là việc xác lập các chínhsách, các biện pháp chiến lợc
-Trong ngắn hạn là việc xác định các kế hoạch, điều kiện về đầu
t, xây dựng cơ bản, kế hoạch đào tạo, kế hoạch bảo hộ lao động
B
ớc 8 : Lợng hoá bằng phơng pháp lập ngân quỹ.
Việc lập kế hoạch phải đợc lợng hoá bằng phơng pháp lập cácngân quỹ Ngân quỹ trở thành một phơng tiện để kết hợp các bộ phận kếhoạch khác nhau, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng để đo lờng sự tăng trởngcủa kế hoạch
1.4.Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch của Bu điện tỉnh Hoà Bình
1.4.1.Các chỉ tiêu kinh tế:
-Doanh thu phát sinh bao gồm: doanh thu kinh doanh cácdịch vụ BCVT và doanh thu kinh doanh khác
-Doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT phân chia
-Doanh thu thuần = tổng doanh thu PS – doanh thu kinhdoanh dịch vụ BCVT phân chia
-Doanh thu riêng: gồm doanh thu cớc dịch vụ BCVT Bu
điện tỉnh Hoà bình đợc hởng + doanh thu kinh doanh khác hạch toán riêng +doanh thu hoạt động khác
-Mức điều tiết doanh thu đợc Tổng công ty BCVT cấp-Tổng chi phí tại đơn vị trong đó bao gồm chi phí kinhdoanh dịch vụ BCVT, khấu hao TSCĐ sửa chữa TSCĐ, chi phí tiền lơng
-Tổng lợi nhuận tại đơn vị bao gồm: Lợi nhuận BCVT, lợinhuận kinh doanh khác, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt độngkhác
1.4.2.Sản lợng các sản phẩm chủ yếu:
-Sản lợng các dịch vụ Bu chính bao gồm: sản lợng BP,BKtrong nớc và quốc tế, TKBĐ, PHBC, CPN
-Sản lợng viễn thông:
Trang 23+Máy điện thoại thực tăng do VNPT giao theo từngnăm trong đó bao gồm cả máy cố định và máy di động trả tiền sau.
+Thuê bao INTERNET gián tiếp thực tăng
+Sản lợng điện thoại cố định chiều đi, 171 trong
n-ớc và quốc tế; di động chiều đi
1.5.Phơng pháp lập kế hoạch:
Với các chỉ tiêu kế hoạch kể trên, Bu điện tỉnh Hoà Bình sử dụngnhiều phơng pháp lập kế hoạch khác nhau, trong đó phải kể đến 5 phơng phápthông dụng nhất đó là:
-Phơng pháp định mức-Phơng pháp tỷ lệ cố định-Phơng pháp phân tích các nhân tố tác động-Phơng pháp cân đối
24948
105,2
1800
2410
133
002
32500
33800
104
4550
4910
107
003
42500
45702
107,5
4520
5894
130
23
Trang 24004 460 716 03,7 980 365 19
005
75990
76
000
100
8100
8234
101,65
và các lĩnh vực khác phù hợp với quy định của pháp luật theo Điều lệ tổ chức
và hoạt động của VNPT đợc phê chuẩn tại Nghị định 51/CP ngày 01/08/1995của Chính phủ Bu điện tỉnh Hoà Bình đợc quyền quản lý vốn và tài sản doVNPT giao tơng ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm sửdụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Bu điện tỉnh Hoà Bình chịu sự kiểm tra, giám sát của VNPT vàcác cơ quan quản lý Nhà nớc về các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lýtài chính, quản lý vốn, tài sản theo quy chế tài chính và các quy định, hớngdẫn của VNPT và các cơ quan quản lý Nhà nớc
Bu điện Hoà Bình có các đơn vị trực thuộc, đợc thành lập theoquyết định của VNPT bao gồm 11 huyện thị và Công ty Điện báo, điện thoại.Các đơn vị trực thuộc đợc giao quyền quản lý tài sản, đợc cấp kinh phí phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc Giám đốcBĐT Hoà Bình và trớc pháp luật về tài sản và kinh phí đợc cấp
2.1.1.Quản lý vốn và tài sản:
Bu điện tỉnh Hoà Bình đợc VNPT giao quản lý vốn, tài sản vàcác nguồn lực khác để thực hiện chức năng của mình Đợc quyền phân cấp lạicho các đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng các nguồn lực đã đợc VNPT giao
Điều chỉnh các nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc khi cần thiết cho việchoàn thành kế hoạch kinh doanh và phục vụ chung của đơn vị
Bu điện tỉnh Hoà Bình chịu trách nhiệm tổ chức, hớng dẫn thựchiện công tác kế toán vốn, tài sản trong nội bộ đơn vị theo chế độ hiện hànhbao gồm các loại sổ sách phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời tình hình biến độngcác loại tài sản, nguồn vốn
Trang 25Trong lĩnh vực quản lý tài chính Bu điện tỉnh đợc quyềnsử dụngvốn và các quỹ của BĐHB để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh, đợchuy động vốn theo phân cấp, đợc trích lập và sử dụng các quỹ.
*Cho thuê, thế chấp tài sản:
Bu điện Hoà Bình đợc quyền cho thuê, thế chấp tài sản thuộc quyềnquản lý để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Đối với những tài sản nh cáctuyến truyền dẫn liên tỉnh, quốc tế đợc VNPT giao cho khai thác, các tổng đàitrung tâm và trạm vệ tinh, dây chuyền sản xuất chính khi cho thuê, thế chấpphải đợc sự chấp thuận bằng văn bản của VNPT
*Thanh lý, nhợng bán tài sản:
BĐHB đợc thanh lý, nhợng bán những tài sản kém phẩm chất, lạc hậu
kỹ thuật không còn nhu cầu sử dụng, tài sản hỏng không thể phục hồi, tài sản
sử dụng kém hiệu quả, BĐHB chủ động lập phơng án trình VNPT
-Đối với tài sản đợc VNPT phân cấp: Những tài sản nguyên giádới 100 triệu đồng đã khấu hao hết hoặc giá trị còn lại dới 5 triệu đồng.Những tài sản này khi xử lý phải thông qua hội đồng thành lý của BĐHB để
đánh giá thực trạng về kỹ thuật giá trị tài sản và lập kế hoạch xử lý với từng tàisản cụ thể Khi tài sản đợc xử lý nhợng bán phải tổ chức đấu giá, thông báocông khai theo quy định hiện hành Trong thời hạn 10 ngày đố với tài sản doBĐHB thanh lý phải báo cáo bằng văn bản về VNPT
Các khoản thu, chi thanh lý tài sản đợc hạch toán theo quy địnhcủa VNPT và của Nhà nớc
-Đối với những tài sản không đợc phân cấp:Hội đồng thanh lýBĐHB phải thực hiện đúng theo quy chế tài chính của Tổng công ty quy định
*Khấu hao và sửa chữa tài sản:
-BĐHB thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tậptrung theo chế độ quy định của Nhà nớc và VNPT Toàn bộ nguồn khấu haoTSCĐ nộp về VNPT theo quy chế tài chính của VNPT
-BĐHB thực hiện việc trích lập tập trung nguồn chi phí đối vớicác lloại tài sản đặc thù bao gồm : Thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, nguồn
điện, đờng lên trạm thông tin Mức trích và điều kiện trích theo quy định củaVNPT, số trích trớc cha chi đợc chuyển sang năm sau Khi số d trích trớcbằng 15% nguyên giá TSCĐ thì không trích nữa Việc sử dụng nguồn trích tr-
ớc này thực hiện theo hớng dẫn của VNPT
Đối với các công trình đầu t hoàn thành, các thiết bị mua sắm đã
đa vào sử dụng, BĐHB phải tạm tăng tài sản và nguồn vốn tơng ứng và điềuchỉnh khi có quyết toán đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
25
Trang 26*Huy động vốn:
BĐHB đợc quyền huy động vốn trong nớc nh sau:
-Đợc vay vốn ngắn hạn ( dới 1 năm) phục vụ cho SXKDtheo nguyên tắc có hiệu quả, thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng vay
-Vay vốn trung và dài hạn cho các dự án đầu t phát triển
đ-ợc VNPT uỷ quyền hoặc phân cấp
Các trờng hợp vay đều phải đợc VNPT bảo lãnh, lãi suất vay huy
động vốn không đợc vợt quá mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nớccông bố tại thời điểm và đợc ghi trong hợp đồng vay
*Kiểm kê, đánh giá lại tài sản:
Hàng năm khi kết thúc niên độ tài chính BĐHB phải tiến hànhkiểm kê tài sản, vốn để xác định chính xác tình hình tài sản vốn hiện có so với
sổ sách kế toán cũng nh xác định tình trạng tài sản Các trờng hợp thừa thiếu,
h hỏng, kém mất phẩm chất phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm cụ thểcủa cá nhân, tập thể để có biện pháp xử lý và là cơ sở đỏ Bu điện Hoà Bình lậpbáo cáo tài chính theo quy định hiện hành
*Xử lý tổn thất:
Khi xảy ra tổn thất tài sản (h hỏng, mất mát) BĐHB phải thànhlập Hội đồng xử lý để xác định nguyên nhân, trách nhiệm, mức độ tổn thấtcũng nh các phơng án xử lý:
-Nếu nguyên nhân do chủ quan của tập thể, cá nhân thì ngời gây
ra nguyên nhân phải bồi thờng theo qui định Giám đốc BĐHB đợc quyết địnhmức bồi thờng đối với tài sản có giá trị dới 30 triệu đồng Trên 30 triệu đồngphải trình VNPT và chỉ đợc xử lý khi có sự chấp thuận bằng văn bản
-Tài sản đã mua bảo hiểm phải xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.-Giá trị tổn thất sau khi xử lý bằng tiền bồi thờng của cá nhân,tập thể, bảo hiểm (nếu có) nếu thiếu đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính.Việc hạch toán trong xử lý theo qui định hiện hành Trong mọi trờng hợp phảibáo cáo kết quả xử lý về VNPT bằng văn bản
*Quản lý công nợ:
-BĐHB phải tổ chức sổ sách kế toán theo dõi chi tiết các khoản
nợ phải thu, phải trả đối với tất cả các đơn vị trực thuộc, các cá nhân, đơn vịtrong và ngoài ngành
-Phải thờng xuyên đối chiếu các khoản nợ phải thu, phải trả đồngthời tổng hợp, phân tích tình hình công nợ, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn
và quá hạn Đối với những khoản nợ không có khả năng thu hồi (là những
Trang 27khoản nợ đã tổ chức thu đòi nhiều lần không có kết quả) phải thành lập hội
đồng để xử lý
-Việc xử lý các khoản nợ khó đòi phải thực hiện theo hớng dẫncủa VNPT và của Nhà nớc Giám đốc BĐHB đợc xử lý những khoản nợ khó
đòi dới 10 triệu đồng của mỗi khách nợ và mỗi lần xử lý không quá 50 triệu
đồng Sau khi xử lý phải báo cáo về VNPT trong thời hạn 15 ngày Việc hạchtoán các khoản nợ khó đòi thực hiện theo chế độ, hớng dẫn của Bộ tài chính
và VNPT
Khi xảy ra tổn thất các khoản nợ, BĐHB phải thành lập hội đồng
xử lý Hội đồng có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân tổn thất Nếu là tráchnhiệm của tập thể, cá nhân thì tập thể cá nhân đó phải chịu trách nhiệm bồi th-ờng theo mức giám đốc quy định Khoản chênh lệch giữa giá trị thiệt hại vàtiền bồi thờng đợc bù đắp từ nguồn dự phòng rủi ro theo qui định
2.1.2 Quản lý doanh thu tại BĐHB
Doanh thu của BĐHB đợc qui định (theo điều 29 quy chế tàichính của VNPT) bao gồm: Doanh thu kinh doanh và doanh thu hoạt độngkhác
1-Doanh thu kinh doanh: Bao gồm doanh thu kinh doanh dịch
vụ BCVT và doanh thu kinh doanh khác
-Doanh thu Bu chính viễn thông:
+Thu cớc dịch vụ viễn thông sau khi trừ đi các khoản giảm trừ:hoàn cớc, giảm cớc, hàng bán trả lại, phân chia cớc cho các đối tác trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và các đơn vị trong ngành khác
+Thu hoà mạng và dịch chuyển thuê bao
đầu t trái phiếu, tín phiếu, triết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá,dịch vụ, lãi cho thuê tài chính
27
Trang 28-Doanh thu từ các hoạt động bất thờng: Là các khoản thu từ cáchoạt động xảy ra không thờng xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thucủa BĐHB.
3-Doanh thu riêng: Là chỉ tiêu doanh thu nội bộ để xác định kết
quả SXKD tại Bu điện tỉnh bao gồm:
-Doanh thu cớc dịch vụ BCVT đợc hởng sau khi cộng thêm cáckhoản đợc điều tiết trong ngành
-Các khoản thu trong kinh doanh khác hạch toán riêng, hoạt độngkhác và hoạt động tài chính ( theo cơ chế của VNPT)
Bu điện Hoà bình có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, kịp thời cácphát sinh doanh thu của từng loại hình dịch vụ trong kỳ, phản ánh đầy đủ trên
sổ sách kế toán thoe qui định của Nhà nớc, của ngành
Bu điện Hoà bình có trách nhiệm xác định các khoản thuế GTGTcho từng loại dịch vụ và thực hiện việc nộp ngân sách theo đúng quy định củaluật thuế GTGT, các văn bản hớng dẫn của ngành và Nhà nớc Không đợc đểngoài sổ sách bất kỳ khoản doanh thu nào Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo qui
định hiện hành
2.1.3 Quản lý chi phí:
Chi phí của BĐHB là tổng chi phí của các đơn vị trực thuộc vàchi phí phát sinh tại văn phòng BĐT Nội dung các khoản chi phí trong giáthành đợc hạch toán theo qui định tại điều 30 qui chế tài chính của VNPT
-Bu điện Hoà Bình quản lý và hạch toán tập trung các khoản chiphí sau:
1-Các khoản trích, chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2-Dự phòng nợ khó đòi và các dự phòng khác (thực hiện theo qui
định của Nhà nớc và hớng dẫn của VNPT)
3-Trích lập, sử dụng nguồn chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đặc thù.4-Tính và trích khấu hao xây dựng cơ bản TSCĐ, việc phân bổkhấu hao cho các nghiệp vụ, dịch vụ (thực hiện theo hớng dẫn của VNPT)
5-Thực hiện trả các khoản lãi vay đầu t trung, dài hạn
6-Trích bảo hiểm xã hội, BHYT, kinh phí công đoàn
7-Các khoản chi hỗ trợ giáo dục (nếu có)
8-Các khoản chi cho tổ chức Đảng, đoàn thể
9-Chi thuê đất, thuế đất
10-THuế môn bài cho tất cả các đơn vị trực thuộc
11-Chi sửa chữa, di chuyển, thay thế các loại cáp dới 50 đôi (trừtrờng hợp uỷ quyền cho đơn vị trực thuộc)
Trang 2912-các khoản chi liên quan đến nghiên cứu, sáng kiến cải tiến kỹthuật.
13-Mua bảo hiểm tài sản
14-Các khoản trợ cấp cho ngời lao động: thôi việc, mất việclàm
14-Các khoản chi phí tập trung khác
-Xây dựng định mức chi phí:
Bu điện Hoà Bình xây dựng định mức chi trình VNPT phê duyệt
và làm căn cứ để quản lý, điều hành chi phí trong phạm vi BĐHB Giám đốcBĐHB phê duyệt các định mức một số chỉ tiêu chi phí trực tiếp, chi phí chung,
đơn giá tiền lơng của các đơn vị trực thuộc trên cơ sở định mức kinh tế kỹthuật, đơn giá đợc VNPT ban hành
Đối với những khoản chi không đúng chế độ, ngời quyết địnhphải chịu trách nhiệm trớc VNPT và trớc pháp luật
2.1.4.Quản lý lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.
Lợi nhuận của Bu điện Hoà Bình bao gồm lợi nhuận từ SXKD vàlợi nhuận từ hoạt động khác (HTR)
-Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ đợc thực hiện theo quy
định trong điều 31 quy chế tài chính của VNPT
-Quản lý và sử dụng các quỹ: Các quỹ của BĐT đều đợc quản lý tậptrung và phải có kế hoạch sử dụng; cuối năm phải báo cáo chi tiết về VNPT.Chi tiết các quỹ sử dụng nh sau:
+ Quỹ đầu t phát triển dùng để bổ xung nguồn vốn kinh doanh:
Đầu t mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo kế hoạch củaBĐHB
Mua sắm thiết bị phục vụ cho sản xuất và quản lý
Đầu t ngoài ngành theo qui định của VNPT theo quy chế hiện hành Nộp về VNPT theo tỷ lệ quy định trong quy chế
+ Quỹ dự phòng tài chính:
Bù đắp phần thiếu hụt của những tổn thất thiệt hại về tài sản trongmọi trờng hợp sau khi đã xử lý các khoản bồi thờng của cơ quan bảo hiểm, bồithờng của tập thể cá nhân, các khoản dự phòng liên quan không đủ bù đắp
BĐHB có trách nhiệm xây dựng qui chế cụ thể về việc sử dụng Quĩ
dự phòng tài chính
+ Quỹ dự phòng mất việc làm:
29
Trang 30Dùng để trợ cấp cho ngời lao động mất việc làm do các nguyênnhân: Thay đổi công nghệ, thu hẹp qui mô sản xuất, cổ phần hoá, liên doanhliên kết
Mức trợ cấp cho thời gian mất việc làm do Giám đốc và Chủtịch công đoàn BĐT xét quyết định theo qui định của Pháp luật và hớng dẫncủa VNPT
+Quỹ phúc lợi đợc dùng để:
Phân phối cho ngời lao động theo quy chế sử dụng đã đợc Đạihội đại biểu CNVC thông qua nh : văn hoá thể thao,tham quan, hoạt động từthiện
Đầu t sửa chữa, nâng cấp các công trình phúc lợi công cộng củaBĐHB
Trợ cấp khó khăn thờng xuyên, đột xuất cho CNVC
Nộp điều tiết về VNPT theo qui chế
Quỹ phú lợi đợc quản lý tập trung tại BĐHB, các đơn vị trựcthuộc căn cứ nội dung qui chế thực hiện chi và thanh toán với BĐHB
+Quĩ khen thởng:
Dùng để khen thởng cho tập thể, các nhân thực hiện tốt các nhiệm vụ
kế hoạch đợc giao, thởng cho tập thể, cá nhân ngoài đơn vị có tác động tốt tớihoạt động SXKD của BĐHB Mức khen thởng do Giám đốc quyết định Hội
đồng thi đua khen thởng có chức năng t vấn cho Giám đốc Giám đốc các đơn
vị thành viên đề xuất phơng án, danh sách khen thởng CNVC của đơn vị mình(đột xuất hay định kỳ) theo qui chế khen thởng của BĐT
Nộp về VNPT theo qui chế tài chính của VNPT
Quĩ khen thởng đợc quản lý tập trung tại BĐT, các đơn vị trực thuộccăn cứ nội dung quyết định thực hiện chi và thanh toán với BĐHB
+ Quỹ khuyến khích tài năng:
Dùng để khen thởng cho con em CNVC có thành tích học tậpxuất sắc trong năm, hoặc đạt các danh hiệu học sinh giỏi các cấp, sinh viêngiỏi tại các trờng cao đẳng, đại học
Nộp về VNPT theo tỉ lệ qui định Quỹ khuyến khích tài năng đợc quản lý tập trung tại BĐT, các
đơn vị trực thuộc căn cứ nội dung quyết định thực hiện chi và thanh toán vớiBĐT
2.2 Cơ chế phân cấp quản lý tài chính của BĐHB cho các
đơn vị trực thuộc:
Trang 312.2.1 Quản lý TSCĐ, công cụ lao động, chi phí, doanh thu tại các đơn vị trực thuộc:
*Quản lý và sử dụng tài sản, vốn cấp phát:
-BĐT giao quyền quản lý, sử dụng tài sản phù hợp với qui mô,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên Giám đốc đơn vịthành viên chịu trách nhiệm trớc Giám đốc BĐT về hiệu suất sử dụng tài sản
đợc giao
-Giám đốc đơn vị trực thuộcđợc quyền điều chuyển tài sản trongnội bộ của đơn vị (trừ tài sản đặc thù) Hàng quí phải báo cáo về BĐT tìnhhình điều chuyển và cập nhật tình hình điều chuyển tài sản tại đơn vị Nhữngtài sản đặc thù khi đơn vị có nhu cầu điều chuyển nội bộ phải trình giám đốcBĐT và chỉ đợc thực hiện khi có quyết định Mọi tài sản điều chuyển, dichuyển đến đơn vị ngoài phải có quyết định của Giám đốc BĐT
-Các đơn vị trực thuộc phải mở sổ chi tiết tài sản để theo dõi TSCĐ
đ-ợc giao và sổ công cụ, dụng cụ tự mua sắm theo phân cấp Trong đó phải thểhiện cụ thể ngời hoặc đơn vị đợc giao quản lý, tình hình biến động, tình trạng
kỹ thuật của tài sản Cuối mỗi quý, căn cứ vào thông báo tài sản tăng, giảm từBĐT và thực hiện các quyết định điều chuyển của các cấp lãnh đạo, đơn vịxác nhận và cập nhập vào sổ chi tiết tại đơn vị
-Việc phân cấp cho các đơn vị trực thuộc mua sắm TSCĐ, đầu t XDCB
có qui mô nhỏ, sửa chữa TSCĐ đơn vị thực hiện theo qui định cụ thể riêng củaBĐT Hoà bình
Quản lý sử dụng vốn đợc cấp phát thanh toán nội bộ BĐT cấp phátvốn và giao cho đơn vị trực thuộc sử dụng trong hoạt động kinh doanh và côngtác đâù t XDCB tại đơn vị mình Vốn cấp phát là tiền, vật t, các khoản trừ nộptrong kinh doanh Các đơn vị trực thuộc căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ XDCBhàng năm để xác định mức tồn kho nguyên nhiên vật liệu cho phù hợp với vốn
đợc phân cấp Không đợc sử dụng các khoản phải nộp trong kế hoạch để muahàng hoá, vật t vật liệu dự trữ tồn kho khi cha có sự phê duyệt của Giám đốcBĐT bằng văn bản các đơn vị có doanh thu hoặc tiền thu thu hộ lớn hơn mứcchi đợc phân cấp, hoặc đợc giao phải nộp về BĐT theo kế hoạch, các đơn vịthiếu đợc cấp bù Đối với các khoản cấp hỗ trợ (hoặc nộp cho kinh doanh) củahoạt động ngân vụ, dịch vụ TKBĐ hàng quí phải báo cáo đầy đủ, kịp thời