1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Soạn văn lớp 6 bài 2 miền cổ tích ngắn nhất chân trời sáng tạo

20 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miền cổ tích - Ngắn nhất chân trời sáng tạo
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 469,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Miền cổ tích Tri thức Ngữ Văn Tri thức Đọc hiểu Truyện cổ tích + Là thể loại truyện kể dân gian, kết quả của trí tưởng tượng dân gian, xoay quanh cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật Thể h[.]

Trang 1

Bài 2: Miền cổ tích Tri thức Ngữ Văn Tri thức Đọc hiểu

- Truyện cổ tích:

+ Là thể loại truyện kể dân gian, kết quả của trí tưởng tượng dân gian, xoay

quanh cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật Thể hiện cách nhìn, cách nghĩ của người xưa đối với cuộc sống, đồng thời nói lên ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp

+ Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, được kể theo trình tự thời gian

+ Thường kể về một số kiểu nhân vật như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh

- Đề tài là hiện tượng đời sống được miêu tả, thể hiện qua văn bản

- Chủ đề là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện tượng đời sống Trong

truyện cổ tích, chủ đề nổi bật là ước mơ về một xã hội công bằng, cải thiện chiến thắng cái ác

- Người kể chuyện là vai do tác giả tạo ra để kể các sự việc

+ Người kể chuyện theo ngôi thứ nhất là người kể chuyện xưng “tôi”

+ Người kể chuyện theo ngôi thứ ba là người kể chuyện giấu mình

+ Trong truyện cổ tích, người kể chuyện thường ở ngôi thứ ba

Tri thức tiếng Việt

Đặc điểm và chứng năng liên kết câu của trạng ngữ

Trạng ngữ là thành phần phụ của cậu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên

nhân, mục đích, của sự việc nêu trong câu

Có nhiều loại trạng ngữ:

+ Trạng ngữ chỉ thời gian

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn

+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

+ Trạng ngữ chỉ mục đích

Văn bản 1: Sọ Dừa

A Soạn bài Sọ Dừa ngắn gọn:

Chuẩn bị đọc

Câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình thức bên ngoài? Cách đánh giá như vậy có chính xác không?

Trả lời:

Trang 2

Có những khi em đánh giá người khác qua hình thức bên ngoài, ví dụ như nhìn vào cách ăn mặc, đầu tóc của bạn đó để nhận xét Các đánh giá như vậy không hoàn toàn chính xác, vì hình thức bên ngoài không thể hiện hết được hết về một con người

Câu 2 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Nhan đề văn bản gợi cho em liên tưởng

gì?

Trả lời:

Nhan đề văn bản gợi cho em liên tưởng về một nhân vật khác thường

Trải nghiệm cùng văn bản

Câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Những chi tiết trong phần mở đầu giúp

em biết được gì về nhân vật Sọ Dừa?

Trả lời:

Phần mở đầu đã giới thiệu về sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa: bà mẹ vào rừng hái củi, thấy cái sọ dừa bên gốc cây to đựng đầy nước đã uống và rồi có mang Bà sinh ra một đứa bé không chân không tay, tròn như quả dừa, cất được tiếng nói xin người

mẹ nuôi mình

=> Sọ Dừa là một nhân vật kì lạ, không giống với những người phàm trần khác

Câu 2 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Theo em, Sọ Dừa tìm được lễ vật hay

không?

Trả lời:

Theo em, Sọ Dừa sẽ tìm được lễ vật vì cậu vốn dĩ không phải người bình thường

và cậu là con người hiền lành, lương thiện nên sẽ nhận được những đền đáp xứng đáng

Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

- Theo em, Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật bất hạnh - người có hình dạng xấu xí

Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Sắp xếp các sự việc theo trình tự đúng: a - h - d - b - đ - e - c – g :

Câu 3 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Phẩm chất của nhân vật Sọ Dừa được bộc lộ qua chuỗi hành động xuyên suốt tác phẩm, Sọ Dừa rất tài giỏi, thông minh được thể hiện qua các chi tiết:

- Chàng chăn bò rất giỏi

- Tài thổi sáo rất hay (tiếng sáo véo von)

Trang 3

- Giục mẹ hỏi con gái phú ông làm vợ và sắm đủ lễ vật theo yêu cầu của phú ông (một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm)

- Đỗ trạng nguyên

- Sọ Dừa có tài dự đoán, lo xa mọi chuyên (khi chia tay vợ, chàng đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn dắt theo người phòng khi dùng đến)

Câu 4 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

- Các yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Sọ Dừa:

+ Sự ra đời của Sọ Dừa: bà mẹ uống nước từ cái sọ dừa bên gốc cây to và có mang, sinh ra Sọ Dừa không có tay chân, tròn như quả dừa

+ Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân tay nhưng chăn bò rất giỏi + Sọ Dừa biến thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn bò, có tiếng động chàng trai biến mất, chỉ còn lại Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy

+ Vợ Sọ Dừa bị hai cô chị hại đẩy xuống biển, cô lấy dao đâm chết cá và mổ bụng chui ra

- Vai trò của các yếu tố thần kì:

+ Giúp thể hiện bản chất tốt đẹp của Sọ Dừa ẩn và giúp cho cuộc đời của Sọ Dừa đẹp đẽ hơn

+ Thể hiện được ước mơ của nhân dân về những người hiền lành, lương thiện sẽ gặp được những điều tốt đẹp trong cuộc sống

+ Giúp cho truyện trở nên hấp dẫn, gây hứng thú với người đọc

Câu 5 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Đề tài của truyện: Đề cao giá trị đích thực, vẻ đẹp bên trong của con người Khẳng định giá trị đích thực của con người là các phẩm chất tinh thần bên trong

Câu 6 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Truyện thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân dân về sự đổi đời cho người thiệt thòi đau khổ, mơ ước cho sự công bằng xã hội

Câu 7 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Qua truyện Sọ Dừa, em học được bài học đó là không nên nhìn nhận, đánh giá con người chỉ qua vẻ bề ngoài mà cần coi trọng phẩm chất, tính cách, vẻ đẹp bên trong và tiếp xúc lâu để hiểu thêm về tâm hồn của họ

B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Sọ Dừa:

1 Thể loại: Cổ tích

Trang 4

2 Bố cục:

- Đoạn 1 (Từ đầu … đến “đặt tên cho nó là Sọ Dừa”): Sự ra đời của Sọ Dừa

- Đoạn 2 (Tiếp theo … đến “phòng khi dùng đến”): Sọ Dừa cưới cô Út, trở về hình dáng tuấn tú và thi đỗ trạng nguyên

- Đoạn 3 (Còn lại): Biến cố cô Út bị hãm hại và đoàn tụ vợ chồng

3 Tóm tắt:

Có đôi vợ chồng nghèo phải đi ở cho nhà phú ông và hiếm muộn con cái Một lần bà vợ uống nước trong cái vỏ dừa, về nhà có mang, sinh ra một đứa bé

kì dị, không chân không tay, tròn như quả dừa Toan vứt đi thì đứa bé cầu xin nên

bà vợ không nỡ mà giữ đứa bé lại, đặt tên Sọ Dừa Lớn lên, Sọ Dừa thay mẹ chăn

bò Ba cô con gái nhà phú ông thay nhau đưa cơm cho Sọ Dừa Hai cô chị kênh kiệu, chỉ có cô út đối đãi tử tế với Sọ Dừa Một ngày, cô út phát hiện vẻ đẹp con người Sọ Dừa, đem lòng thương yêu Sọ Dừa nhờ mẹ hỏi cưới Dù bị thách cưới cao, Sọ Dừa vẫn đáp ứng đầy đủ Sọ Dừa trở về hình dáng một chàng trai tuấn tú đến đón cô út về làm vợ khiến hai cô lớn nhà phú ông vô cùng ghen tức Sọ Dừa thi đỗ Trạng nguyên được vua cử đi sứ Trước khi đi, chàng đưa vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà đề phòng tai họa Sọ Dừa đi vắng, hai người chị hãm hại cô út, đẩy cô xuống biển nhằm cướp chồng em Nhờ những đồ vật chồng đưa, cô út thoát chết, được chồng cứu trên đường đi sứ Hai vợ chồng đoàn

tụ Hai cô chị xấu hổ bỏ nhà đi biệt xứ

4 Giá trị nội dung:

Trang 5

- Truyện đề cao lòng nhân ái, sự yêu thương đùm bọc lẫn nhau, ca ngợi vẻ đẹp bên trong của con người

- Khẳng định niềm tin vào sự công bằng, vào giá trị của lao động và sự cố gắng

- Truyện nêu lên bài học khi đánh giá, nhìn nhận một con người: phải xem xét

toàn diện, không nên chỉ nhìn vẻ bề ngoài

5 Giá trị nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng hoang đường, kì ảo

Văn bản 2: Em bé thông minh

A Soạn bài Em bé thông minh ngắn gọn:

Chuẩn bị đọc

Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Người như thế nào được xem là người

thông minh?

Trả lời:

Người thông minh là người có sự nhận thức, năng lực hiểu nhanh, tiếp thu nhanh mọi vấn đề, có khả năng ứng biến vả tìm ra cách xử lí nhanh chóng mọi tình huống, vấn đề khó khăn trong cuộc sống

Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Theo em, người thông minh có thể giúp

ích gì cho mọi người?

Trả lời:

Người thông minh có thể giúp mọi người tìm được phương án giải quyết nhanh những khó khăn trong cuộc sống; tìm ra cách làm hay, rút ngắn thời gian và mang lại hiệu quả cao

Trải nghiệm cùng văn bản

Câu 1 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Theo em ai sẽ là người giải quyết thử thách này? Người đó có thành công không?

Trả lời:

Theo em cậu bé sẽ là người giải quyết thử thách này và cậu ấy sẽ thành công

Câu 2 (trang 44 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Liệu trong phần tiếp theo, em bé có

phải vượt qua những thử thách nữa hay không?

Trả lời:

Trong phần tiếp theo, em bé sẽ phải vượt qua những thử thách nữa vì nhà vua vẫn chưa thực sự tin vào một chú bé như thế

Câu 3 (trang 45 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Chi tiết em bé "hát lên một câu" cho em biết điều gì về nhân vật này?

Trả lời:

Trang 6

Chi tiết em bé "hát lên một câu" cho em thấy em bé là một người hồn nhiên, nhanh trí, thông minh và không hề sợ hãi những khó khăn trong cuộc sống

Suy ngẫm và phản hồi

Câu 1 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Truyện em bé thông minh kể về kiểu nhân vật thông minh

Câu 2 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Đây là lời của người kể chuyện vì đây là phần lời người kể đang tường thuật lại

sự việc diễn ra

Câu 3 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:

- Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗi ngày được mấy đường

- Lần thứ hai: nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được con

- Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình, làm sao thịt một con chim

sẻ phải dọn thành ba cỗ bàn thức ăn

- Lần thứ tư: câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ mềm qua đường ruột ốc xoắn dài

=> Các thử thách ấy có cấp độ khó tăng dần, đòi hỏi cậu bé phải suy nghĩ, dùng trí để giải quyết vấn đề, những câu đố hóc búa Qua đó, người đọc ngày càng thấy

rõ sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng của cậu bé

Câu 4 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Truyện có một kết thúc có hậu, xứng đáng với những gì đã bỏ ra của cậu bé thông minh Đây cũng là ước mơ của nhân dân ta về sự đổi đời và kiểu người thông minh, có cống hiến sẽ được đền đáp xứng đáng

Câu 5 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Chủ đề là đề cao sự thông minh, trí tuệ của con người

Câu 6 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 1):

Trả lời:

Việc tích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng rất lớn đối với chúng ta Dân gian

có câu "Đi một ngày đàng, học một sàng không" vì vậy việc tích lũy kiến thức đời sống sẽ giúp chúng ta linh hoạt hơn trong việc xử lý những công việc thường gặp trong các lĩnh vực đời sống

Trang 7

B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Em bé thông minh:

1 Thể loại: Cổ tích

2 Bố cục:

- Đoạn 1 (Từ đầu … đến “lỗi lạc”): Vua sai quan đi khắp nơi tìm người tài giỏi

giúp nước

- Đoạn 2 (Tiếp theo … đến “láng giềng”): Sự mưu trí, thông minh của em bé qua

các lần thử thách

- Đoạn 3 (Còn lại): Em bé trở thành trạng nguyên

3 Tóm tắt:

Một ông vua sai viên quan đi tìm người hiền tài Viên quan ấy đến đâu

cũng ra những câu đố hóc búa để thử tài Một hôm, thấy hai cha con làm ruộng,

quan hỏi một câu hỏi khó “trâu của lão cày một ngày được mấy đường?” Cậu

con trai nhanh trí hỏi vặn lại khiến viên quan thua cuộc Nhận ra người tài, viên

quan về báo vua Vua tiếp tục thử tài, bắt dân làng đó nuôi để trâu đực đẻ ra trâu

con Cậu bé nghĩ ra cách và cứu được dân làng Lần thử tài sau, cậu bé vượt qua

thử thách khiến vua nể phục Vua láng giềng có ý xâm lược, muốn dò xét nhân

tài nước ta, sai sứ giả mang sang chiếc vỏ ốc vặn thật dài và đố xâu sợi chỉ qua

Cả triều không ai tìm ra cách, vua tìm cậu bé Cậu bé thông minh chỉ ra cách giải,

giúp đất nước tránh được một cuộc chiến Vua phong cậu làm trạng nguyên

4 Giá trị nội dung:

Trang 8

- “Em bé thông minh” là loại truyện cổ tích về nhân vật thông minh – kiểu nhân vật phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới

- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những thách đố oái oăm,…), từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên

trong đời sống hằng ngày

5 Giá trị nghệ thuật:

- Dùng câu đố thử tài, từ đó tạo nên tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ phẩm chất, tài năng

- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mực độ tăng dần của những câu đố và cách giải

đố tạo nên tiếng cười hài hước

Đọc kết nối chủ điểm: Chuyện cổ nước mình

A Soạn bài Chuyện cổ nước mình ngắn gọn :

Suy ngẫm và phản hồi:

Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Tìm những câu thơ cho biết lí do tác

giả yêu chuyện cổ nước nhà

Trả lời:

Những câu thơ cho biết lí do tác giả yêu chuyện cổ nước nhà:

Tôi yêu chuyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay thì gặp người tiên độ trì

Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Em hiểu thế nào về các câu thơ "Đời

cha ông với đời tôi/ Như cha ông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình"

Trả lời:

Câu thơ trên có thể hiểu: Đời cha ông đã đi qua từ rất xa và đến thời của chúng

ta đã khác nhiều Nhờ vào những áng chuyện cổ mà chúng ta mới hiểu và mới biết được đời của cha ông ta thuở xưa có những gì và đã diễn ra như thế nào Những câu chuyện cổ chính là kho tàng lưu giữ lại lịch sử, truyền thống văn hoá

để con cháu đời nay có thể hiểu về đất nước mình, cha ông mình

Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Theo em, cụm từ "người thơm" trong

câu "thị thơm thì giấu người thơm" có ý nghĩa gì?

Trả lời:

Trang 9

Cụm từ “người thơm” trong câu "thị thơm thì giấu người thơm" được hiểu là con

người hiền lành, nhân hậu, lương thiện (chính là nàng Tấm trong truyện cổ Tấm Cám)

Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Qua câu thơ "Tôi nghe chuyện cổ thầm

thì/ Lời cha ông dạy cũng vì đời sau", tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông

điệp gì?

Trả lời:

Qua câu thơ "Tôi nghe chuyện cổ thầm thì/ Lời cha ông dạy cũng vì đời sau", tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp: những câu chuyện cổ là những bài học sâu sắc, có ý nghĩa sâu xa mà cha ông ta đúc kết lại, nhằm răn dạy con cháu phải biết sống đúng đạo lí, gìn giữ những giá trị văn hoá của dân tộc

B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Chuyện cổ nước mình :

I Tác giả

a Cuộc đời

- Lâm Thị Mỹ Dạ sinh năm 1949

- Quê ở Quảng Bình

b Sự nghiệp văn học

- Một số tác phẩm: Trái tim sinh nở (thơ, 1974), Danh ca của đất (truyện thiếu nhi, 1984), Hái tuổi em đầy tay (thơ, 1989), Đề tặng một giấc mơ (thơ, 1998)

- Bà được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007

Trang 10

II Tác phẩm

1 Thể thơ: Thơ lục bát

2 Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “phật, tiên độ trì” (Tình cảm của tác giả dành cho chuyện cổ)

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “rặng dừa nghiêng soi” (chuyện cổ là bài học tác giả mang theo bên mình)

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “ông cha của mình” (Truyện cổ lưu giữ những điều quý giá từ ngàn xưa)

- Đoạn 4: Tiếp theo đến “chẳng ra việc gì” (Những bài học từ chuyện cổ)

- Đoạn 5: Phần còn lại (Lòng biết ơn của tác giả với chuyện cổ)

4 Giá trị nội dung:

- Bài thơ nói về tình cảm của tác giả dành cho những câu chuyện cổ tích Việt Nam Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh, chứa đựng những

kinh nghiệm sống vô cùng quý báu của cha ông

5 Giá trị nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát gần gũi với văn học dân gian

- Giọng điệu nhẹ nhàng, trữ tình, sâu lắng

- Vận dụng khéo léo, thành công các hình ảnh văn học dân gian và màu sắc ca dao, dân ca

Ngày đăng: 31/01/2023, 23:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm