Bảng 5.8 Mức độ tiến bộ năng lực quản lý của CBQL giáo dụcDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa 2 mức độ đánh giá kết quả thqm mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo
Trang 1NGUYỄN THỊ HUỆ
QUảN Lý NHà NƯớc về GIáO DụC cấp huyện
ở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC
Trang 2NGUYỄN THỊ HUỆ
QUảN Lý NHà NƯớc về GIáO DụC cấp huyện
ở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục
Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục
Mó số : 914 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS Mai Văn Húa
2 PGS TS Phạm Văn Sơn
Trang 3cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận
án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Huệ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan tới quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý
1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công
bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 35
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP
2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện đáp ứng
Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP
về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội 110 3.6 Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lý nhà nước về
Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO
DỤC CẤP HUYỆN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU
4.1 Những định hướng đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở
thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 122 4.2 Các biện pháp quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà
Chương 5 KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CẤP HUYỆN Ở THÀNH PHỐ
5.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 155
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
Trang 7Bảng 3.1 Hệ thống các trường mầm non 86
huyện (10 đơn vị được khảo sát, số liệu thống kê không
dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trên địa
trương, chỉ đạo và chính sách phát triển giáo dục và quản
Trang 8Bảng 5.8 Mức độ tiến bộ năng lực quản lý của CBQL giáo dục
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa 2 mức độ đánh giá kết quả thqm mưu
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trên
Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL
cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên cáctrường về mức độ tổ chức thực hiện QLNN về giáo dục
Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL
cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên cáctrường về mức độ thực hiện xây dựng, hoàn thiện cácchủ trương, chỉ đạo và chính sách phát triển giáo dục và
Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL
cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên cáctrường về mức độ thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt
Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa đánh giá của cán bộ lãnh đạo, CBQL
cấp huyện với đánh giá của CBQL, giáo viên cáctrường về hiệu quả kiểm tra, giám sát các hoạt động
Biểu đồ 3.6 Thực trạng các yếu tố tác động đến QLNN về giáo dục
Biểu đồ 5.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
Biểu đồ 5.4 Mức độ tiến bộ về năng lực quản lý của CBQL giáo dục
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân,
là quốc sách hàng đầu Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đặc biệt quan tâm,chăm lo phát triển GD&ĐT Đổi mới căn bản, toàn diện là tiếp tục đổi mới tưduy, đổi mới từ nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo dục, màtrước hết là đổi mới cơ chế QLNN về giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhậpquốc tế đã nêu 1 trong 9 nhiệm vụ, giải pháp cần thực hiện trong thời gian tớilà: Đổi mới căn bản quản lý GD&ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăngquyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD&ĐT; coi trọng quản lýchất lượng Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan QLNN về GD&ĐT vàtrách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương.Quản lý nhà nước về giáo dục ở cơ sở thực chất là triển khai các hoạt độnghành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở cơ sở
Mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạongành dọc, nhưng các cơ sở giáo dục đều đóng trên một địa bàn cụ thể nào đó, vìvậy cũng phải tuân thủ sự quản lý hành chính của địa phương theo quy định phâncấp của nhà nước Mọi hoạt động quản lý không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngànhdọc và theo lãnh thổ và chúng được coi là một nguyên tắc quan trọng trong QLNNnói chung và QLNN về giáo dục nói riêng Nội dung chủ yếu của nguyên tắc nàydưới góc độ vĩ mô có thể diễn đạt như sau: Sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dụcquốc dân là một hệ thống nhất Để thực hiện được điều đó nhà nước đã quy định cụthể nhiệm vụ quyền hạn của ngành và địa phương (như nhiệm vụ, quyền hạn củaHĐND, UBND, các cơ quan chức năng) Trong hoạt động quản lý mọi mặt ở địaphương (cấp huyện) như: kinh tế xã hội, văn hóa xã hội thì có nhiệm vụ quản lýGD&ĐT ở cấp huyện theo những quy định, quy chế của ngành Bộ Giáo dục vàĐào tạo là cơ quan QLNN về GD&ĐT thống nhất trong phạm vi cả nước Chính
Trang 10quyền địa phương QLNN về GD&ĐT theo phần lãnh thổ của mình thông qua cơquan chuyên môn, theo nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nước quy định phù hợp với cơchế phân cấp Gần đây nhất năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định127/2018/NĐ-CP, Nghị định quy định trách nhiệm QLNN về giáo dục Theo đóNghị định đã xác định rõ trách nhiệm QLNN về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đàotạo, UBND và chủ tịch UBND cấp tỉnh, UBND và chủ tịch UBND cấp huyện,UBND và chủ tịch UBND cấp xã Nghị định còn quy định trách nhiệm quản lý của
sở GD&ĐT và phòng GD&ĐT Như vậy vấn đề QLNN về giáo dục ở địa phươngnói chung, cấp huyện nói riêng đang đặt ra những vấn đề cần được tháo gỡ để thứcđẩy giáo dục địa phương phát triển [20, tr.6, 12] Một trong những yêu cầu cấp thiết
để đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, trước hết là đổi mới QLNN về giáo dục cáccấp mà trọng tâm là cấp cơ sở Trước yêu cầu đó, cần phải nghiên cứu, tìm ranhững biện pháp có hiệu lực và hiệu quả nhằm QLNN tốt giáo dục ở cấp huyện,cấp quản lý ngành ở địa phương làm cơ sở đổi mới cả hệ thống cơ quan QLGD cáccấp trong điều kiện và bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay và đây cũng là nhữngcâu hỏi nghiên cứu đang đặt ra
Chất lượng, hiệu quả QLNN về giáo dục đòi hỏi phải được thực hiện cóhiệu quả từ QLNN về giáo dục từ cấp cơ sở đến cấp trung ương Thực hiệncác chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển GD&ĐT, thời gian qualĩnh vực GD&ĐT nước ta đã đạt được nhiều thành tựu, trong đó công tácQLNN về giáo dục ở địa phương đã đóng vai trò quan trọng trong việc quyhoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; phát triển các loại hình trường, thực hiện xãhội hoá giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương Bên cạnh đó thực trạng GD&ĐT ởcấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội đã bộc lộ những yếu kém, bất cập vềquy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục; xây dựng và chất lượng các văn bảnquản lý; chỉ đạo thực hiện giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, kiểm tragiám sát do những nguyên nhân khác nhau, nhưng trong đó nguyên nhâncăn bản chính là sự yếu kém về QLNN
Trang 11Xuất phát từ tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án Cho đến nay vềmặt lý luận chưa có những công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLNN cấp huyện
(quận, huyện, thị xã) và thực tiễn quản lý ở cấp này đang tồn tại những mâu thuẫn,
những bấp cập về nội dung, cơ chế, chủ thể quản lý, phương thức quản lý chưađược làm rõ về lý luận và thực hiện trong thực tiễn còn nhiều vướng mắc Thực tếcho thấy, đã có một số công trình khoa học trên thế giới và trong nước nghiên cứu
về QLNN về giáo dục trên các góc độ, khía cạnh tiếp cận khác nhau Những côngtrình đó là cơ sở tiền đề để NCS có thể tham khảo, kế thừa trong nghiên cứu Tuynhiên, chưa có công trình hay tác giả đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệthống, chuyên sâu về QLNN về giáo dục ở cấp huyện trên địa bàn thành phố HàNội trong bối cảnh đổi mới QLGD hiện nay dưới góc độ QLGD
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên đã và đang đặt ra yêucầu cấp thiết trong QLNN về giáo dục ở cấp huyện trên địa bàn thành phố
Hà Nội, thủ đô của cả nước trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục hiện nay Vì vậy, NCS lựa chọn vấn đề “Quản lý nhà nước về giáo
dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề QLNN về
giáo dục cấp huyện, đề xuất những biện pháp QLNN về giáo dục cấp huyện ở
thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục, QLGD trên địa bàn Thành phố đáp ứng yêu cầu đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận của QLNN về giáo dục cấp huyện đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục
Xây dựng cơ sở thực tiễn QLNN về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội
Đề xuất các biện pháp QLNN về giáo dục cấp huyện ở thành phố HàNội đáp ứng yêu cầu đổi mới QLGD hiện nay
Trang 12Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất,nhằm kiểm chứng tính khoa học, sự phù hợp và khả thi của các biện pháp.
3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Quản lý nhà nước về giáo dục
Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục
Phạm vi, giới hạn nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu vấn đề
QLNN về giáo dục ở quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện) trên địa bànthành phố Hà Nội dưới góc độ Khoa học giáo dục, chuyên ngành QLGD trêncác nội dung cơ bản như: Công tác tham mưu quy hoạch, kế hoạch phát triểngiáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện thực hiện GDMN và GDPT, kiểm tragiám sát
Phạm vi về khách thể khảo sát, Cán bộ lãnh đạo, CBQL giáo dục của Sở
GD&ĐT, Phòng GD&ĐT quận, huyện, thị xã và CBQL cấp trường
Phạm vi về thời gian, các số liệu sử dụng cho quá trình nghiên cứu luận
án được khảo sát, điều tra, tổng hợp trong 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018
Giả thuyết khoa học
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, QLNN về giáo
dục ở địa phương còn nhiều bất cập, hạn chế cần khắc phục Nếu triển khai các biện pháp tăng cường công tác tham mưu của cơ quan QLGD cấp huyện sát với
tình hình địa phương; chỉ đạo và tổ chức phát triển giáo dục theo đúng kếhoạch, quy hoạch và hoàn thiện các cơ chế QLNN về giáo dục phù hợp vớithực tiễn ở cấp huyện; bảo đảm tính hiệu lực của các chính sách QLNN về
giáo dục ở cấp huyện thì QLNN về giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể
Trang 13hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổimới căn bản, toàn diện GD&ĐT ở Thành phố hiện nay.
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa học của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm,
chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT và quản
lý GD&ĐT, trong đó có quan điểm đổi mới QLNN về giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài vận dụng các quan điểm tiếp cận:
Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Vấn đề nghiên cứu QLNN về giáo dục
cấp huyện đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn, sự vậnhành của các yếu tố, các lực lượng thực hiện và chúng cần được xem xét, luậngiải trong một hệ thống
Tiếp cận lịch sử - lôgíc: Nhìn nhâ ̣n vấn đề QLNN về giáo dục cấphuyện trong bối cảnh, thời gian cụ thể, trong mối quan hê ̣ với phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội của Hà Nội và đất nước
Tiếp cận chức năng: Quản lý giáo dục có các chức năng như: Chức
năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.Theo đó QLNN về giáo dục nói chung, QLNN về giáo dục ở cấp huyện cầnvận dụng các chức năng này của QLGD trong việc xây dựng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục trên địa bàncấp huyện đối với GDMN và GDPT
Tiếp cận phức hợp: Với mục tiêu, đặc điểm của vấn đề nghiên cứu
QLNN về giáo dục cấp huyện đã xác định, luận án cần sử dụng kết hợp một
số tiếp cận chức năng quản lý với tiếp cận nội dung quản lý và quản lý hànhchính Nhà nước
Tiếp cận phân cấp: QLNN về giáo dục là vấn đề rộng lớn cả về nội
dung và không gian Trong QLGD có nhiệm vụ nội dung quản lý thuộc thẩm
Trang 14quyền của trung ương, có nhiệm vụ, nội dung quản lý do địa phương quản lý;
vì vậy cần phân cấp rõ ràng để tạo điều kiện thực thi đúng chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền quản lý được giao; từ đó để xem xét sự vận hành của công tácquản lý theo chức trách, nhiệm vụ quản lý của UBND, chủ tịch UBND cấphuyện, xã và phòng GD&ĐT với tư cách là cơ quan tham mưu về giáo dục ởcấp huyện theo Nghị định số 127/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018: Nghịđịnh Quy định trách nhiệm QLNN về giáo dục
Tiếp cận thực tiễn: Trong nghiên cứu vấn đề QLNN về giáo dục cấp
huyện cần chỉ ra những mâu thuẫn, bất cập, hạn chế trong thực hiện Các nộidung quản lý, biện pháp được đề xuất cần xuất phát từ thực tiễn, phù hợp vớithực tiễn quản lý địa phương
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hóa các tài liệu về
lý luận quản lý và QLGD của các tác giả trong và ngoài nước Phân tích,tổng hợp các chỉ thị, nghị quyết về đổi mới GD&ĐT và QLGD của Đảng,Nhà nước, ngành GD&ĐT
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học
Tiến hành quan sát quá trình QLNN về giáo dục ở một số địa phương, đơn
vị trên địa bàn Thành phố Nội dung quan sát tập trung vào phương pháp quản lý,lãnh đạo, chỉ đạo, các văn bản quản lý, sự điều hành; thái độ trách nhiệm của độingũ CBQL giáo dục và các lực lượng có liên quan
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến đối với các lực lượng có liênquan trực tiếp đến luận án CBQL của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT quận,huyện, thị xã và CBQL trường phổ thông (cán bộ lãnh đạo các cấp chính
Trang 15quyền quận, huyện, thị xã), CBQL giáo dục Phòng, Sở GD&ĐT Từ đó tổnghợp kết quả đánh giá thực trạng về định tính và định lượng.
Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp
Trò chuyện, trao đổi với các đồng chí lãnh đạo, CBQL giáo dục cáccấp, CBQL giáo dục các trường để tìm hiểu về những vấn đề có liên quan đếnQLNN về giáo dục ở địa phương, đơn vị
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu các báo cáo tổng kết GD&ĐT, các nội dung vềQLNN về giáo dục ở từng địa phương, đơn vị; qua đó có cơ sở thực tiễn để đánhgiá việc QLNN về giáo dục trên địa bàn thành phố một cách chính xác và đầy đủnhất
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
Phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến QLGD và QLNN về giáodục; từ đó rút ra những bài học, các vấn đề liên quan trực tiếp đến QLNN vềgiáo dục cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục hiện nay
Phương pháp chuyên gia
Tiến hành trao đổi xin ý kiến một số cán bộ lãnh đạo, CBQL giáodục, giáo viên có kinh nghiệm lâu năm trong lãnh đạo, quản lý GD&ĐT,nhất là CBQL ở một số quận, huyện, thị xã Đồng thời, xin ý kiến chuyêngia của một số nhà khoa học về lĩnh vực quản lý GD&ĐT ở các trường để
bổ sung tư liệu, dữ liệu cho nội dung nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu văn bản tổng kết về GD&ĐT, nhất là về QLGD của Sở
GD&ĐT và một số quận, huyện, thị xã; từ đó rút ra những kết luận có liên quanđến QLNN về giáo dục trên địa bàn Thành phố
Tổ chức trao đổi, phỏng vấn, nghiên cứu trường hợp với một số cán bộ lãnh
đạo, CBQL giáo dục ở nhà trường, cơ quan QLGD về những vấn đề thuộc nội dunggiải quyết của luận án và nghiên cứu trường hợp thực hiện QLNN về giáo dụctrên địa bàn một huyện
Trang 16Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm giáo dục: Tiến hành khảo
nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm một số biệnpháp mà luận án đã đề xuất tại một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
để bước đầu kiểm chứng tính phù hợp của các biện pháp
Phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, xử lý số liệu đã thu thập được trong quátrình nghiên cứu; lập biểu bảng minh họa kết quả nghiên cứu của luận án
Sử dụng công thức sperman để tính toán kết quả và mối tương quangiữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được khảo nghiệm
5 Những đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu lý luận của luận án góp phần hệ thống hoá, kháiquát hóa và cụ thể hóa lý luận QLNN về giáo dục vào QLNN về giáo dục ởcấp huyện; trong đó làm rõ vai trò, đặc điểm, mô hình, phân cấp QLGD, côngtác tham mưu của cơ quan QLNN về giáo dục cấp huyện
Trên cơ sở đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục cấp huyện ở thànhphố Hà Nội, cung cấp những số liệu, dữ liệu thực tế cho các cấp lãnh đạo, quản
lý ở địa phương có biện pháp tăng cường hiệu lực của QLNN về giáo dục cấphuyện ở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Đề xuất các biện pháp quản lý trong đó biện pháp về xây dựng quytrình QLNN về giáo dục cấp huyện ở thành phố Hà Nội
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về QLNN về giáo dụcnói chung, QLNN về giáo dục cấp huyện nói riêng như: Lý luận về QLNN vềgiáo dục; xây dựng một số khái niệm công cụ của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp những luận cứ thựctiễn cho việc đề xuất thực hiện các biện pháp QLNN về giáo dục trên địa bàn
Trang 17thành phố Hà Nội và làm cơ sở để nghiên cứu những vấn đề liên quan đếnQLGD trong bối cảnh đổi mới QLGD hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp vào nghiên cứu lý luậnQLNN về giáo dục trên địa bàn thành phố; đồng thời, bổ sung, phát triển lý luậnkhoa học QLGD và luận án có thể là thành tài liệu tham khảo phục vụ cho quản lý,giảng dạy và nghiên cứu cho các cơ quan chức năng của quận, huyện, thị xã vàThành phố và những ai quan tâm nghiên cứu
7 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu gồm: Mở đầu, 5 chương (15 tiết), kết luận, danhmục các công trình khoa học đã công bố của tác giả, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục và danh mục các biểu bảng
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan tới vấn đề quản lý nhà nước
về giáo dục và quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện
1.1.1 Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về giáo dục
Sách “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” [32] của
tác giả Trần Khánh Đức (2014) Nội dung sách bàn về hệ thống giáo dục vàQLNN ở Hoa Kỳ “Về mặt giáo dục, Hoa Kỳ là một quốc gia điển hình theo cơchế phi tập trung hóa, thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh cho chính quyền địaphương các Bang và các quận giáo dục (một đơn vị về QLGD) về các mặt trongQLGD, và có tính hướng thị trường rất mạnh trong đào tạo” [33, tr.98] Bộ Giáodục Hoa Kỳ không thực hiện chức năng QLNN một cách trực tiếp và toàn diệnđối với toàn bộ hệ thống giáo dục liên bang Chính quyền các bang, các quậngiáo dục và nhà trường đặc biệt là các trường đại học có quyền tự chủ rất caotrong quản lý mọi mặt hoạt động của nhà trường trong khuôn khổ pháp luật.Trách nhiệm QLGD phổ thông chủ yếu thuộc về chính quyền các bang và cácquận về giáo dục, là các đơn vị lãnh thổ về giáo dục Các cơ quan QLGD củabang có trách nhiệm và quyền hạn rất lớn trong phạm vi của bang từ xây dựng
kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của bang cho đến phân bổ nguồn tàichính, quản lý giáo viên Trong QLGD ở Hoa Kỳ vai trò của các cộng đồng,các cơ quan lập pháp địa phương với đại diện của nhiều tầng lớp xã hội, giớidoanh nghiệp có vai trò và vị trí rất quan trọng Các hội đồng bang có quyền lựcthực sự trong việc quyết định những vấn đề phân bổ và sử dụng ngân sách giáodục của địa phương, xem xét và thông qua các luật, các quy định có liên quanđến giáo dục của bang mình, quản lý tổ chức nhân sự của cơ quan giáo dục bangnhư bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan QLGD Tương tự như
Trang 19vậy, cơ quan QLGD quận và hiệu trưởng các trường có trách nhiệm và quyềnhạn rất lớn trong điều hành, quản lý hoạt động của nhà trường trong khuôn khổpháp luật của bang và các chuẩn mực về giáo dục [32].
Bài viết “Tìm hiểu kinh nghiệm QLNN về giáo dục của Cộng hòa Liên
bang Nga và thử tìm bài học cho giáo dục Việt Nam” [57] của tác giả Nguyễn
Như Ất Về hệ thống QLGD, cơ quan QLGD cấp liên bang (Bộ Giáo dục Nga)chịu trách nhiệm đề ra các chính sách liên bang và ban hành các văn bản phápquy trong giáo dục, cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ sở giáo dục;cấp văn bằng, chứng chỉ quốc gia; quy định danh mục nghề và giáo dục chuyênnghiệp; đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; kiểm tra việc thực hiện LuậtGiáo dục và các chuẩn Liên bang Cơ quan QLGD địa phương có trách nhiệm:phát triển và thực hiện chính sách giáo dục phù hợp với chính sách liên bang, trợgiúp tài chính cho giáo dục bắt buộc; thực hiện chương trình phát triển giáo dục
ở địa phương; ban hành các quy định và chuẩn mực ở địa phương Những đổimới quản lý về giáo dục của Liên Bang Nga trước hết thể hiện ở các quan điểmchiến lược thay đổi cơ chế quản lý như dân chủ hóa giáo dục, chuẩn hóa theo
đó là các chính sách có tính giải pháp như thể chế hóa (luật hóa), phân cấp quản
lý, thay đổi cách thức và tăng cường kiểm tra, đánh giá Chuẩn hóa, cải cáchhành chính về giáo dục gắn liền với pháp chế hóa là giải pháp chiến lược quantrọng thực hiện cải cách QLNN về giáo dục của Liên Bang Nga Giao quyền tựtrị cho các cơ sở trường học, phân cấp quyền tự chủ cho các cấp QLGD, các địaphương thì Nhà nước phải điều hành giáo dục thông qua và bằng pháp luật, thểhiện tính chất nhà nước công dân - pháp quyền Nhà nước điều hành việc ủynhiệm, trao quyền cho đơn vị giáo dục; tiến hành kiểm tra, đánh giá, xử lý bằngcác biện pháp hành chính và tổ chức, tất cả đều phải có và dựa vào hành langpháp lý Bởi thế phải “tiêu chuẩn hóa” và theo đó phải xây dựng đồng bộ cácvăn bản pháp lý theo các mức khác nhau về QLNN về giáo dục [57, tr.359- 371]
Trang 20Bài viết “Phát triển giáo dục Trung Quốc trong cải cách mở cửa đầu
thế kỷ XXI” trong sách Quản lý nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn
[57], đã chỉ ra một số vấn đề về QLGD ở tầm vĩ mô có thể coi đó là QLNN.
Hệ thống QLGD của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa gồm bốn bậc: chínhquyền Trung ương, chính quyền tỉnh (gồm cả chính quyền các khu tự trị),chính quyền thành phố và các cấp quận/huyện “Các cấp (cơ quan) QLGDdưới sự chỉ đạo của chính phủ hoặc chính phủ phải chịu trách nhiệm về cáchoạt động giáo dục trong khu vực quản lý của mình” [57, tr.377] Cơ quanQLGD khác trong phạm vi quản lý của chính phủ và địa phương chịu tráchnhiệm các hoạt động giáo dục trong phạm vi hành chính của mình Bộ Giáodục chịu trách nhiệm về các hoạt động giáo dục trên toàn quốc Một số cơquan (bộ/ngành) dưới sự quản lý của Hội đồng Nhà nước cũng thành lập cácđơn vị quản lý chịu trách nhiệm quản lý ở những lĩnh vực giáo dục liênquan Trung Quốc đang đi trên con đường xây dựng một hệ thống QLGDdựa trên luật pháp; nỗ lực xây dựng thể chế giáo dục quốc gia, tạo ra nềntảng pháp lý cho phát triển giáo dục [57]
“Mô hình phát triển giáo dục Nhật bản” (2014), trong đó tác giả Trần
Khánh Đức [32] đã đi sâu bàn về giáo dục Nhật Bản, từ chương trình, nộidung giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, đánh giákết quả giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên Từ năm 1999, hệ thống quản lý
mới được thiết lập với tên gọi cơ sở quản lý độc lập, theo quyết định của
Chính phủ Nhật Bản “Theo đó một số tổ chức được đưa ra khỏi cơ chế quản
lý của nhà nước trung ương với quyền tự chủ cao để nâng cao hiệu lực vàhiệu quả quản trị tổ chức ” [32, tr.783] Bàn về QLNN, tác giả viết “Trên cơ
sở liên tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, Nhật Bản thực hiện nhất quán chínhsách phi tập trung hóa và tăng cường phân quyền trong QLGD các cấp BộGiáo dục Nhật Bản tập trung thực hiện chức năng QLNN về giáo dục trong
Trang 21hoạch định chính sách, xây dựng thể chế, ban hành chuẩn mực giáo dục vàthanh kiểm tra Chính quyền và các cơ quan QLGD địa phương, các cơ sởgiáo dục có trách nhiệm và quyền hạn lớn trong quá trình quản lý và thực thicác hoạt động giáo dục trong phạm vi quản lý” [32, tr.759].
Tác giả Trần Khánh Đức (2015) với bài viết “Đặc trưng và mô hình
quản lý giáo dục ở một số nước trên thế giới” [33, tr.315-316], đã nêu khái
quát đặc trưng mô hình và cơ chế QLGD ở một số nước đã chỉ ra hệ thốnggiáo dục và mô hình QLGD của các nước rất khác nhau và đa dạng Mô hìnhQLGD của các nước chịu sự chi phối của các yếu tố như đặc điểm về thể chếchính trị - xã hội, thể chế nhà nước, chính sách quốc gia về giáo dục, cơ chế
và trình độ phát triển kinh tế, truyền thống văn hoá…Đã chỉ rõ có hai loại
mô hình chủ yếu về cơ chế QLGD: cơ chế quản lý tập trung, kế hoạch hoácao và cơ chế quản lý phi tập trung hoá và định hướng thị trường ở nhiềumức độ khác nhau Điển hình cho cơ chế tập trung và kế hoạch hoá caotrong QLGD là mô hình QLGD của các nước xã hội chủ nghĩa; mô hìnhQLGD phi tập trung và định hướng thị trường là mô hình QLGD của Mỹ vàmột số nước khác như Cộng hoà liên bang Đức, Canađa…[33, tr.315-316]
“Kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tiễn cải cách giáo dục đại học Hàn Quốc” (2015) của tác giả Nguyễn Thị Thu Mai, Nguyễn Thị Thanh
Thủy, Lê Thị Thu Giang Bài viết này đã trình bày sự phát triển của GDĐHcủa Hàn Quốc theo hai giai đoạn: Những năm 1980 đến giữa những năm
2000, từ năm 2007 đến nay và nêu ra nội dung GDĐH Hàn Quốc để cạnhtranh với thế giới – dự án Trí tuệ Hàn Quốc thế kỷ XXI Các tác giả đã nêumột số vấn đề QLNN như Hàn Quốc đã thay đổi cách quản lý cũ sang cáchquản lý mới từ tuyển sinh, trao thêm quyền tự chủ cho Nhà trường, chỉ tiêutuyển sinh, qui trình xét tuyển, tài chính, hệ thống kiểm sát, kiểm định chấtlượng đào tạo, đều nằm dưới sự kiểm soát của Nhà nước “Đặc biệt, Hàn Quốc
Trang 22sớm triển khai việc lới lỏng QLNN trong chỉ tiêu tuyển sinh đối với cáctrường” [63, tr.158] Các tác giả đã nêu ra những tồn tại của QLNN về GDĐHHàn Quốc như: “QLNN về GDĐH còn nhiều yếu kém và bất cập, nặng tínhbao cấp Hệ thống pháp luật và chính sách về giáo dục thiếu đồng bộ, chậmđược sửa đổi, bổ sung Quyền tự chủ của trường đại học đã được thừa nhận từgần 10 năm nay nhưng chưa tạo ra sự chuyển biến đáng kể chủ yếu do nhữngvướng mắc về cơ chế QLNN ” [63, tr.162].
Sách “Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của
các quốc gia” (2002), với chủ đề Đổi mới tư duy QLNN về giáo dục trong
triển khai thực hiện chiến lược giáo dục 2001-2010, cố tác giả Vũ Văn Tảo[6] sau khi nêu lên những nội dung chủ yếu QLNN về giáo dục, tác giả chorằng: Phương hướng, bản chất cũng như hoạt động của QLNN được xác địnhtùy từng giai đoạn cụ thể và kết luận “Phương hướng, bản chất, nội dung đổimới trong những điều, mục chính là kết quả của tư duy đổi mới QLNN vềgiáo dục, tương ứng với đổi mới QLNN về kinh tế - xã hội trong từng giaiđoạn phát triển” [6, tr.265] Tác giả còn cho rằng, sự nghiệp đổi mới của nước
ta bắt đầu từ Đại hội VI (1986), phương hướng đổi mới trong lĩnh vực giáodục phải phù hợp với đổi mới chung của đất nước và tác giả một số vấn đề đổimới tư duy về QLNN về giáo dục gồm: quan niệm về đổi mới giáo dục, quanniệm mới về GDĐH, giáo dục sau trung học, quan niệm mới về phát triểngiáo dục, quan niệm mới về chất lượng thực sự của con người được giáo dục,đào tạo, tư tưởng mới chỉ đạo phát triển giáo dục, quan niệm mới về tổ chức
hệ thống giáo dục mở; quan niệm mới về tầm quan trọng của phương pháp,phương tiện, công nghệ giáo dục, như một con đường cơ bản và có hiệu quả
để phát triển quy mô và đảm bảo chất lượng giáo dục
Sách “Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và
đào tạo” (2015) do tác giả Phạm Viết Vượng chủ biên [93], đã đề cập đến
Trang 23ba yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước Một là, hệ thống thể chế quản
lý xã hội theo Pháp luật Hai là, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở Ba là, đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công chức Sách Quản lý hành chính nhà
nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo còn đề cập đến định hướng đổi
mới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý GD&ĐT Phương hướng chủ trương củaĐảng và Nhà nước ta trong việc đổi mới tổ chức bộ máy, từ bộ máy nhànước đến bộ máy các cấp, các ngành trong đó có bộ máy quản lý GD&ĐTđều nhấn mạnh những việc cần làm là: Định rõ quyền hạn, trách nhiệm quản
lý GD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ và các tỉnh, thành phố,các huyện, quận và cơ sở về các khâu: quy hoạch kế hoạch, tổ chức và cán
bộ, tài chính, thanh tra và kiểm tra Đề cao trách nhiệm QLNN của Bộ, các
Sở GD&ĐT, đồng thời tăng cường quyền tự chủ của cơ sở, mở rộng dân chủtrong nhà trường Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp, chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT Hoàn thiện hệthống thanh tra giáo dục, tăng cường cán bộ thanh tra, tập trung vào thanhtra chuyên môn Mỗi cấp cần củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quanQLGD các cấp cho phù hợp với thực tiễn theo hướng: Tăng cường QLNNtheo hướng tập trung “một đầu mối”; Việc phân cấp theo hướng việc nào docấp nào giải quyết sát với thực tế hơn thì giao nhiệm vụ và thẩm quyền chocấp đó Quan hệ phân cấp phải gắn liền với việc tăng cường sự phối hợpquản lý theo ngành và theo lãnh thổ được quy định thành thể chế; Đổi mới tổchức thanh tra phù hợp với chức năng QLNN trong điều kiện mới
Tác giả Bùi Minh Hiền (Chủ biên và các cộng sự) (2016), sách “Quản lý
giáo dục” [43] có nội dung về lược sử QLNN về giáo dục ở Việt Nam, trong
đó đề cập đến các cơ quan giáo dục địa phương như Sở Giáo dục trước năm
1946, Nhà nước thành lập các đơn vị hành chính cấp khu (Ủy ban hành chính,
Trang 24Ủy ban kháng chiến hành chính có Sở Giáo dục) Sở Giáo dục có trách nhiệmquản lý sự nghiệp giáo dục trong toàn khu (gồm một tỉnh) và Sở Giáo dục khuchỉ đạo các hoạt động thông qua các Ty Giáo dục của các tỉnh trong khu Đếnnăm 1946, sau khi có Quốc hội đầu tiên, cơ cấu bộ máy hành chính được thốngnhất lại, do đó cơ cấu thể chế ngành Giáo dục cũng thay đổi theo Trong đó cấptỉnh thay cho khu trước đây, các cơ quan chức năng trực thuộc tỉnh và thànhphố nhận dự chỉ đạo trực tiếp của Bộ, nên các Ty Giáo dục ở các tỉnh đổi thành
Sở Giáo dục Lúc này, thể chế ngành Giáo dục được thống nhất lại gồm có: Bộ
- Nha - Sở - Ty - Phòng Phòng Giáo dục là bộ máy QLNN về GD&ĐT cấpquận, huyện Tuy nhiên, từ năm 1954 đến nay, xuất phát từ nhiều lý do khácnhau: cải cách hành chính của Nhà nước hoặc cải cách tổ chức của ngành Giáodục trong quá trình nghiên cứu thử nghiệm, Phòng Giáo dục đã nhiều lần thayđổi, gồm những mô hình tổ chức quản lý như: mô hình Phòng Giáo dục thuộcUBND; mô hình Trung tâm Nghiệp vụ giáo dục quận, huyện; mô hình phổthông hiện nay là Phòng Giáo dục (quận, huyện) [43, tr.95]
Ngoài ra bàn về QLNN về giáo dục còn phải kể tới các bài báo khoahọc của các nhà quản lý, nhà khoa học bàn về vấn đề này, có thể kể tới một số
bài báo tiêu biểu như: Bài viết “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật của tác giả Phạm Ngọc Huyền” (2016); đã nêu
một số kết quả chủ yếu của công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luậtnhư tại địa phương, công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND đã được các cấp, các ngành chú trọng hơn và từng bước đivào nền nếp, tạo sự chuyển biến tích cực trong xây dựng pháp luật ở địaphương Đối với cấp huyện, bài báo đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định: Một là, về mặt thể chế, Nhà nước cần có chiến lược hoàn thiện các
quy định của pháp luật đối với công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp
luật Hai là, nâng cao chất lượng tham vấn, lấy ý kiến của các chuyên gia đầu
Trang 25tư ngành trong lĩnh vực cần thẩm định Ba là, tăng cường hiệu quả phối hợp
giữa chủ thể ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị thẩm định và các cơ
quan, đơn vị khác trong quá trình thẩm định, tiếp thu ý kiến Bốn là, làm rõ
mối quan hệ giữa báo cáo đánh giá tác động và báo cáo thẩm định của văn
bản quy phạm pháp luật Năm là, cần tập trung đầu tư và nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức làm công tác thẩm định thông qua các loại hình đào tạo,bồi dưỡng trong và ngoài nước theo hướng hiệu quả và lâu dài Có chiến lượcbồi dưỡng trang bị cho đội ngũ cán bộ công chức cả về lý luận và thực tiễn,hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên [46, tr.55-58]
Một số các nhà khoa học đã có những đề tài, những công trình khoa học,những bài viết đã được công bố bàn về vấn đề QLNN về giáo dục điển hình như:
Tác giả Đặng Bá Lãm (chủ biên) với sách “Quản lý nhà nước về giáo
dục - Lý luận và thực tiễn” (2005) Nội dung tập trung chủ yếu về các vấn đề
như: Cơ sở lý luận và phương pháp luận trong quá trình nghiên cứu vấn đềđổi mới QLNN về giáo dục, thực trạng công tác QLNN về giáo dục nước ta từ
cấp trung ương đến cấp địa phương với các nhóm vấn đề cụ thể: Những vấn
đề phương pháp luận nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta trong thập niên đầu thế kỷ XXI Các tác giả đã cho rằng: “Cần tâp
trung nghiên cứu hệ thống các giải pháp QLNN về giáo dục trong thập niênđầu thế kỷ XXI, với giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của cácnội dung QLNN về giáo dục như: Xây dựng mục tiêu giáo dục - đào tạo, xây
dựng chủ trương, xây dựng công cụ quản lý, điều hành” [57, tr.47] Các mô
hình QLGD trong lịch sử phát triển giáo dục và các định hướng đổi mới QLGD Việt Nam, trong đó khái quát các mô hình QLGD trong lịch sử phát
triển giáo dục Nghiên cứu, tìm kiếm bài học kinh nghiệm từ mô hình QLGDtrong lịch sử phát triển giáo dục là một cách tiếp cận cơ bản, hữu dụng trên cả
bình diện lý luận và thực tiễn [57] Hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy QLGD
Trang 26địa phương, đã đánh giá kết quả khảo sát về hiệu quả công tác giáo dục địa
phương chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố cũng khác nhau, trong đó thể chế, văn bản pháp quy QLGD có thể đượccoi là yếu tố có ảnh hưởng nhất
Sách “Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục” (2007), tác giả Phan Văn Kha [49] Cho đến nay “Quản lý nhà nước về giáo dục” là một cuốn
sách chuyên khảo ít ỏi viết về QLNN về giáo dục Nội dung của cuốn sáchđược cấu trúc thành 4 chương: Chương 1 Những vấn đề chung, Chương 2.Nhà nước, QLNN về giáo dục, Chương 3 QLNN về một số lĩnh vực cơ bảntrong giáo dục, Chương 4 Các phương pháp xây dựng chiến lược và tổ chứcthực hiện chiến lược phát triển giáo dục Sau khi trình bày những vấn đềchung của QLNN về giáo dục như: Khái niệm và các nhân tố của quản lý,một số quan điểm tiếp cận trong quản lý, các chức năng cơ bản của quản lý,các phương pháp xây dựng kế hoạch trong quản lý, nội dung quản lý… Đángchú ý là tác giả đã luận chứng rõ giữa QLNN và quản lý hành chính nhà nước.Bàn về QLNN về giáo dục tác giả viết: “QLNN về giáo dục là hoạt động củaNhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiệnchức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục Nói mộtcách khác, QLNN là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền lực Nhànước (các cơ quan QLNN và các nhà quản lý), chủ yếu bằng pháp luật tới cácđối tượng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra” [49, tr.94] và tác giả
đã phân biệt giữa QLNN với quản lý nhà trường mà tác giả gọi là quản lý tạicác cơ sở GD&ĐT: là quản lý tất cả các nhân tố, các hoạt động và quá trìnhdiễn ra tại các cơ sở GD&ĐT nhằm đạt được các mục tiêu cũng như nhiệm vụđặt ra đối với cơ sở đào tạo” [49, tr.99] Sách cũng đã nêu ra các nội dungQLNN về giáo dục, các cơ quan QLNN về giáo dục, trong đó bàn khá sâu vềphân cấp trong QLGD, tác giả cho rằng phân cấp là sự dịch chuyển trách
Trang 27nhiệm và quyền hạn được chuyển giao cho các bộ phận cấu thành hệ thống,cho phép các cơ sở giáo dục có quyền tự chủ lớn hơn trong khuôn khổ quyđịnh của các cấp quản lý Nội dung cuốn sách cũng đã bàn tới QLNN về một
số lĩnh vực cơ bản trong giáo dục như: Xây dựng và ban hành một số công cụpháp lý cơ bản trong QLNN về giáo dục, xây dựng và ban hành Luật Giáodục, xây dựng các văn bản pháp quy dưới luật
Sách “Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa” (2007) của
nhóm tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức [38] Công trìnhnghiên cứu này đã khái quát bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam trong thập niên
80, nêu lên triết lý giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, đánh giá phát triểngiáo dục Việt Nam giai đoạn sau 20 năm đổi mới (1986-2006), chính sách, chiếnlược phát triển giáo dục Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế Trong đó vấn đề QLNN về giáo dục được công trình nghiên cứunày chỉ ra rằng: Mô hình quản lý về giáo dục trong thời gian qua đã được hìnhthành trong nhận thức là chuyển biến từ tư tưởng quản lý chủ yếu bằng mệnhlệnh hành chính sang quản lý chủ yếu bằng pháp luật Kết quả nghiên cứu nhậnđịnh: Các chức năng QLNN được làm rõ, tập trung vào quản lý vĩ mô Công cụquản lý cũng được xây dựng và hoàn thiện dần trên cơ sở của pháp luật Về cơbản, khung pháp lý cho việc điều hành mọi hoạt động của giáo dục đã định hình
và ngày càng được củng cố Các chuẩn phục vụ cho công tác quản lý tiếp tụcđược xây dựng, hoàn thiện và đang đóng góp đáng kể trong việc khắc phục cácbiểu hiện tiêu cực trong ngành…” [38, tr.275]
Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLGD cần tiếp tục hoàn thiện vàtriển khai trong thực tế hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy vềgiáo dục nói chung, QLNN về giáo dục nói riêng Theo các tác giả, tăngcường hiệu lực, hiệu quả QLGD trong đó có các nội dung QLNN về giáodục, cần làm rõ hơn một số nội dung QLNN về giáo dục, tạo cơ sở pháp
Trang 28lý và nâng cao hiệu quả, hiệu lực QLNN về chất lượng giáo dục và nhấnmạnh: Một trong những giải pháp quan trọng và cấp bách hiện nay nhằmnâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác QLNN là thực hiện phấn cấp vàphân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và các điều kiện thực thi quyền hạn
ở các cấp QLGD từ trung ương đến các địa phương trong đó “Phân cấpQLNN về giáo dục phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền,trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết đểthực hiện các công việc được phân cấp” [38, tr.467]
Tác giả Nguyễn Duy Bắc (2012) với bài viết “Đổi mới quản lý nhà nước
về giáo dục - khâu then chốt để đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI” [4], tác giả
đã đưa ra bẩy giải pháp để đổi mới QLGD: Một là, Tổ chức lại hệ thống cơ quan QLNN về GD&ĐT; Hai là, Nâng cao hiệu lực chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chính phủ trong việc thực hiện chiến lược, chính sách phát triển giáo dục; Ba là,
Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng lướitrường lớp, cơ sở giáo dục theo hướng “Chuyển dần mô hình giáo dục hiện naysang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốtđời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát
triển hệ thống học tập cho mọi người…”; Bốn là, Đổi mới cơ bản về tư duy, về
cơ chế và phương thức QLGD theo hướng phân cấp một cách hợp lý nhằm giảiphóng và phát huy mạnh mẽ tiềm năng sức sáng tạo, tính chủ động và tự chịu
trách nhiệm của mỗi cấp và mỗi cơ sở giáo dục; Năm là, Đổi mới căn bản chính
sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng CBQL giáo dục theo hướng coi trọng phẩm
chất và năng lực thực tế; Sáu là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục, giải
quyết tốt những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quá trình đổi mới giáo dục;
Bảy là, Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, vai trò của Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với việc đổi mới QLGD [4, tr.467]
Trang 29Tài liệu dùng cho CBQL trường phổ thông Strem, Quyển 2 (2010),
“Quản lý nhà nước về giáo dục” [10], đã viết: Các cơ quan QLNN về giáo dục
gồm: UBND các cấp thực hiện QLNN về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ
và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sởvật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đápứng yêu cầu mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục địaphương Sở GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiệnchức năng QLNN về giáo dục đào tạo Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên mônthuộc UBND cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thựchiện chức năng QLNN về giáo dục [10, tr.23] Tài liệu còn nêu các nguyên tắclàm việc, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của UBND, hội đồngnhân dân cấp tỉnh, huyện, quận, thị xã Hệ thống văn bản và thẩm quyền banhành, phạm vi ban hành văn bản qui phạm pháp luật HĐND, UBND về QLNN
về giáo dục trên địa bàn Đó là những cơ sở pháp lý với vai trò là những công cụthực hiện QLNN về giáo dục ở địa phương và chúng còn có ý nghĩa phân cấp,phân nhiệm quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục giữa các cơquan và cá nhân lãnh đạo đối với QLNN về giáo dục [10]
Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (2012), sách “Đổi mới căn bản
toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam” [2] Khi bàn về các biện pháp Đổi
mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiệnđại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế đã đề xuất biện pháp đổi mớiQLNN về giáo dục phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN Cáctác giả cho rằng, “Hoàn thiện thể chế QLNN về giáo dục trên cơ sở tiếp tụcđẩy mạnh cải cách hành chính giáo dục Thống nhất đầu mối QLNN vềgiáo dục; quản lý trên cơ sở một hệ thống pháp luật giáo dục đồng bộ, có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành, địa phương và triệt để phân cấpQLGD; tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo
Trang 30dục, nhất là các cơ sở GDĐH và giáo dục nghề nghiệp Tăng cường hiệulực QLNN trong toàn ngành ở tất cả các cấp QLNN phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN” [2, tr.80] Tác giả còn chorằng, cần tăng cường công tác thanh kiểm tra giáo dục, chuyển từ QLNN
về giáo dục nặng về hành chính sang sang quản lý chất lượng, từ QLNNtheo kiểu kiểm soát sang giám sát mọi hoạt động giáo dục Nâng cao vai tròcủa các tổ chức xã hội nghề nghiệp như Hội giáo chức, Hội khuyến học,Liên hiệp Hội các trường ngoài công lập; đổi mới QLGD cả về CBQL và
cơ chế quản lý Cần tổ chức lại hệ thống cơ quan QLNN về GD&ĐT, nângcao hiệu lực chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chính phủ trong việc thựchiện chiến lược, chính sách phát triển giáo dục
Nhóm tác giả Trần Quốc Toản (chủ biên) (2012), Đặng Ứng Vận, Đặng
Bá Lãm, Trần Thị Bích Liễu đã cho ra mắt sách “Phát triển giáo dục trong
điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” [80] Trong điều kiện kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế, cơ chế phát triển GD&ĐT phải xử lý các mốiquan hệ chủ yếu sau đây: Nhà nước và thị trường, Nhà nước và xã hội, nhànước và người học, quan hệ công và tư, cơ chế vì lợi nhuận và cơ chế lợinhuận, đặc điểm quốc gia dân tộc và quốc tế hóa, hội nhập quốc tế Các tác giảcho rằng, “Khi bàn về sự thay đổi vai trò của Nhà nước, nhà trường; vai trò củaNhà nước đã có sự thay đổi đáng kể: từ trực tiếp “làm giáo dục” theo cơ chếbao cấp toàn diện, Nhà nước đã từng bước chuyển sang làm QLNN về giáo dụcđối với cả hệ thống công lập và ngoài công lập; tập trung ban hành hệ thốngluật pháp, cơ chế, chính sách phát triển giáo dục - đào tạo trong điều kiện kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế; từng bước tách QLNN với quản lý chuyênmôn nghiệp vụ giáo dục - đào tạo” [80, tr.351] Kết quả nghiên cứu này cònnhấn mạnh rằng, tăng cường QLNN về chất lượng GD&ĐT gắn với đẩy mạnhcông tác thanh tra, kiểm tra; xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng GD&ĐT
Trang 31của Nhà nước kết hợp với kiểm định độc lập của xã hội; hoàn thiện và thựchiện có hiệu quả cơ chế tự chủ của các cơ sở GD&ĐT Để thực hiện đượcnhững vấn đề nêu trên các tác giả đã đề xuất một số biện pháp tổ chức thựchiện trong đó có biện pháp tăng cường QLNN về giáo dục.
Sách “Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam trong
đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế” (2011) của nhóm tác giả
Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến[40] Công trình này đã tập trung nghiên cứu phân loại giáo dục theo chuẩnquốc tế của UNESCO, hệ thống giáo dục và triết lý về cơ cấu hệ thống giáodục quốc dân; hệ thống giáo dục quốc dân trong nền kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế Công trình nghiên cứu cũng dành một chương trình bàyđặc trưng hệ thống giáo dục quốc dân một số nước trên thế giới, từ đó đềxuất tái cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Đáng chú ý công trình nghiêncứu này đã xây dựng luận cứ khoa học QLNN hệ thống giáo dục quốc dân,nêu lên những kinh nghiệm quốc tế, tác động của kinh tế thị trường đối vớiQLNN hệ thống giáo dục quốc dân
Trong sách “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”
(2014), tác giả Trần Khánh Đức [32] đã quan niệm QLNN về giáo dục là việcnhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạtđộng giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dụccủa quốc gia Đáng chú ý là tác giả đã nêu ra tư tưởng “QLNN về giáo dục làviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước qui định, phâncấp trong các hoạt động QLGD ở địa phương và các cơ sở giáo dục, QLNN
về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính - giáo dục, vì vậy,
nó có hai mặt quản lý thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sựnghiệp giáo dục và quản lý chuyên môn trong quá trình sư phạm” [32, tr.428]
Tác giả cũng đã nêu ra các công cụ QLNN về giáo dục gồm:
Trang 32Công cụ chính sách: Nhà nước thực hiện vai trò, chức năng QLGD của
mình thông qua hệ thống các chính sách (đường lối, chủ trương) về giáo dụcnhằm bảo đảm các hoạt động giáo dục phù hợp với các mục tiêu mong muốn
và lợi ích quốc gia [32, tr.429]
Công cụ pháp luật: Đây là công cụ quan trọng nhất trong QLNN về giáo
dục Mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước đều được thểchế hóa trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, có giá trị bắt buộc đối vớimọi tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động giáo dục và QLGD Hệ thống các vănbản quy phạm pháp luật càng đầy đủ và hoàn thiện thì công tác QLNN về giáodục càng có những điều kiện thuận lợi và công cụ sắc bén bấy nhiêu [32, tr.429]
Công cụ tổ chức: Công cụ tổ chức của các cơ quan QLNN về giáo dục là
bộ máy tổ chức cùng với chức trách, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, thẩmquyền theo luật định của các cơ quan QLNN về giáo dục thể hiện qua các quytrình, quy phạm, thủ tục hành chính trong quá trình tổ chức, thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ QLNN về giáo dục của các cơ quan quản lý các cấp [32, tr.429]
Các công cụ kinh tế Trong quá trình quản lý, các cơ quan quản lý
sử dụng các biện pháp kinh tế như là công cụ để quản lý và điều tiết cáchoạt động giáo dục thông quan chính sách, các quy định, chế độ đầu tư,học phí, tài chính [32, tr.430]
Nội dung của cuốn sách cũng đã nêu ra vấn đề QLNN về giáo dục trongcác mô hình quản lý kinh tế xã hội gồm: Mô hình quản lý kế hoạch hóa tậptrung, mô hình quản lý phi tập trung và định hướng thị trường, mô hình quản lýtheo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tác giả cũng đã phân tíchđặc điểm bối cảnh kinh tế xã hội ở mỗi mô hình quản lý và nêu lên những nộidung chính về tính chất, nội dung, cơ chế quản lý giáo dục ở mỗi mô hình
Ở cuốn sách “Giáo dục đại học và quản trị đại học” (2012), tác giả Trần
Khánh Đức [31] luận bàn về QLNN về giáo dục trong lĩnh vực GDĐH đã nhấnmạnh rằng: “Trong khái niệm QLNN về giáo dục nổi lên ba bộ phận chính, đó là
Trang 33chủ thể QLNN về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp,
cơ quan hành pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) Tuy nhiên, chủ thể trựctiếp là bộ máy QLGD từ Trung ương đến cơ sở Đối tượng QLNN về giáo dục là hệthống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội Mụctiêu QLNN về giáo dục ở tổng thể đó là việc bảo đảm tuân thủ các qui định phápluật trong các hoạt động giáo dục để thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, bồidưỡng nhân tài cho xã hội, hoàn thiện và phát triển nhân cách của công dân” [31,tr.260] Từ đó tác giả khái quát khái niệm QLNN về giáo dục là sự quản lý của các
cơ quan quyền lực nhà nước của bộ máy QLGD từ Trung ương đến địa phương đốivới các thành tố của hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xãhội nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã xác định [31, tr.260] Tác giả rút ra một số kếtluận: 1) QLNN về giáo dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền doNhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động giáo dục ở địa phương và các cơ
sở giáo dục 2) Nếu xem QLNN về giáo dục là một hệ thống thì QLNN về giáo dục
là một hệ thống bao gồm các thể chế, cơ chế QLGD, tổ chức bộ máy QLGD và độingũ cán bộ, công chức QLGD ở các cấp 3) Cơ chế QLGD là tập hợp hệ thống cácchính sách, nguyên tác, quy chế, chế độ quy định các mối quan hệ, cách thức vậnhành các hoạt động quản lý ở các cấp, giữa chủ thể và khách thể quản lý trong hoạtđộng giáo dục Thiếu cơ chế quản lý thì hệ thống không thể vận hành được 4) Tổchức bộ máy QLNN về giáo dục là hệ thống các cơ quan công quyền từ Trungương đến địa phương do nhà nước thành lập để thực thi công việc QLNN trong lĩnhvực giáo dục [31, tr.260 - 261]
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp huyện và quản lý nhà nước đối với bậc học
Đã có nhiều nhà khoa học đề cập trong các tác phẩm, đề tài khoa học,các hội thảo, các bài viết trên tạp chí khoa học về QLGD
Tác giả Trần Kiểm (2011) với bài viết “Đổi mới QLGD đáp ứng yêu
cầu phát triển giáo dục” [9], đã nêu lên hai vấn đề, đó là quản lý sự thay
Trang 34đổi trong giáo dục và đổi mới QLGD ở nước ta hiện nay Hệ thống giáodục hiện đại đang đối mặt với môi trường đang biến đổi mãnh liệt, muốntìm được con đường để tồn tại và phát triển cần phải không ngừng thựchiện những biến đổi có tính sáng tạo, làm cho hệ thống giáo dục từ thíchứng (hoặc không thích ứng) với hoàn cảnh trước mắt thành thích ứng vớihoàn cảnh khác trong tương lai Trong bối cảnh nước ta đang xây dựng nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa, hội nhập quốc tếthì giáo dục phải đổi mới để đáp ứng với yêu cầu xã hội và người học Tácgiả đã nêu ra năm nội dung của đổi mới QLGD bao gồm: đổi mới hệ thốnggiáo dục; đổi mới quản lý tổ chức; đổi mới phương pháp quản lý; đổi mới
mô thức quản lý; đổi mới văn hóa quản lý [9]
Tác giả Trương Đình Chiến với đề tài “Quản lý nhà nước đối với hệ
thống trường phổ thông ngoài công lập vùng Tây Nguyên” (2013), luận án
tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công [14] Nội dung luận án đã bàn
tới các vấn đề: Thứ nhất, luận án đã đưa ra được các cách tiếp cận để làm rõ
đặc trưng của loại hình trường phổ thông ngoài công lập; xây dựng một sốkhái niệm, xác định những nội dung QLNN mang tính đặc trưng riêng đốivới hệ thống trường phổ thông ngoài công lập; phân tích những cơ sở khoahọc, cơ sở pháp lý QLNN đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập;đúc rút bài học kinh nghiệm của một số nước về QLNN đối với giáo dụcngoài công lập làm cơ sở xây dựng luận cứ khoa học và góp phần làm phong
phú lý luận QLNN đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập Thứ
hai, nghiên cứu và đề xuất - giới thiệu “Mô hình Ánh sáng trắng” để xác
định các thành tố cơ bản tạo lập môi trường hoạt động phù hợp cho hệ thốngtrường phổ thông ngoài công lập, từ đó xác định vai trò Nhà nước nhằm gópphần nâng cao hiệu quả QLNN đối với hệ thống trường phổ thông ngoàicông lập trong cơ chế thị trường định hướng XHCN và điều kiện thực tiễn
địa phương Thứ ba, chọn lọc, hệ thống hóa và phân tích số liệu để chỉ ra
Trang 35những bất hợp lý trong phát triển giáo dục ngoài công lập; nhận định - đánhgiá những mặt được, chưa được; phân tích nguyên nhân của những hạn chế,bất cập về QLNN đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập các tỉnh
vùng Tây Nguyên những năm qua Thứ tư, thông qua đánh giá thực trạng và
phân tích nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, luận án đi sâu nghiêncứu - đề xuất 5 nhóm giải pháp QLNN đối với hệ thống trường phổ thôngngoài công lập gồm: Nhóm giải pháp về quy hoạch, xây dựng kế hoạch; đổimới chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống trường phổ thông ngoài công lập;Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máyQLNN đối với hệ thống các trường phổ thông ngoài công lập, cải cách thủtục cấp phép; Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức QLNN củacác tỉnh vùng Tây Nguyên đối với hệ thống trường phổ thông ngoài cônglập; Nhóm giải pháp thực hiện chuyển đổi loại hình trường theo Thông tư11/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nhóm giải pháp vềđảm bảo hiệu lực QLNN trong lĩnh vực kiểm tra - kiểm soát, kiểm địnhchất lượng đối với hệ thống trường phổ thông ngoài công lập trên địa bànTây Nguyên [14, tr.158, 168, 172, 179, 183]
Đề tài luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công “Quản lý nhà nước ở cấp
huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học sơ sở vùng đồng bằng Sông Cửu Long” (2014) của tác giả Đinh Minh Dũng [22] Đề tài đã khái quát
một số nội dung có liên quan tới QLNN về giáo dục: Tác giả đã quan niệmQLNN về giáo dục của chính quyền cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểuhọc và THCS Tác giả đã nêu ra tầm quan trọng của QLNN về giáo dục trên địabàn cấp huyện gồm: “Góp phần đảm bảo cho các chính sách, mục tiêu, chiếnlược về giáo dục được thực thi đúng hướng và có hiệu quả thiết thực trên địabàn; tạo điều kiện cho mọi người học được tham gia đầy đủ, đúng theo chươngtrình, kế hoạch với chất lượng tốt nhất; góp phần đảm bảo thực thi các chínhsách về đào tạo bồi dưỡng, bố trí đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục trong các cơ
Trang 36sở giáo dục cũng như các chế độ ưu đãi đối với họ nhằm phát huy khả năngchuyên môn, hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo; góp phần huy động mọinguồn lực đầu tư cho giáo dục như mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất trangthiết bị phục vụ giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh; nhằm đẩy mạnhcông tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động dạy và học, chống bỏ học” [22, tr.32,33] Công trình nghiên cứu này cũng đã nêu ra một số đặc điểm QLNN ở cấphuyện về giáo dục gồm: “Cấp huyện là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu, cấp chủchốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng trong QLNN về giáo dục trên địa bàn cấphuyện; Cấp huyện là nơi diễn ra và thực hiện tốt nhất chủ trương xã hội hóa sựnghiệp giáo dục - mặt trận quyết định thắng lợi chủ trương xã hội hóa sự nghiệpgiáo dục ở nước ta; Cấp huyện là cấp quyết định, gần nhất, sát nhất đối với tổchức mạng lưới trường học theo nhu cầu người học; Cấp huyện là cấp ngân sáchđảm bảo cho giáo dục; Cấp huyện vùng đồng bằng Sông Cửu Long là cấp cần cómột cơ chế quản lý vùng đặc thù đối với giáo dục” [22, tr.36-37].
Tác giả luận án đã đề xuất năm nhóm giải pháp bao gồm nhóm giải pháphoàn thiện thể chế QLNN ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học vàTHCS vùng đồng bằng Sông Cửu Long; Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộmáy QLNN ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và THCS; Nhómgiải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN ở cấp huyện đối vớiGDMN, tiểu học và THCS; Nhóm giải pháp tăng cường QLNN về tài chínhđối với giáo dục trên địa bàn ở cấp huyện vùng đồng bằng Sông Cửu Long đếnnăm 2020; Nhóm giải pháp tăng cường QLNN đối với công tác thanh tra, kiểmtra giải quyết khiếu nại tố cáo xử lý vi phạm về giáo dục
Phùng Thị Phong Lan “Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng
dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc” (2016), luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản
lý hành chính công [58] Luận án xây dựng cơ sở lý luận như đã hệ thống hóa,
làm sáng tỏ cơ sở lý luận QLNN về GDPT vùng dân tộc thiểu số áp dụng trongQLNN về GDPT vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam Luận án
Trang 37đưa ra khái niệm QLNN về GDPT vùng dân tộc thiểu số và luận giải về những
điểm đặc thù của hoạt động này mà các nghiên cứu đi trước chưa đề cập hoặc
đã đề cập nhưng còn những điểm cần phát triển, bổ sung Tổng quan làm rõkinh nghiệm QLNN của một số quốc gia đối với giáo dục dân tộc thiểu số, từ
đó rút ra những bài học đối với Việt Nam và vùng dân tộc thiểu số miền núiphía Bắc Luận án đã cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để đưa ranhững kiến nghị hoàn thiện hoạt động QLNN về GDPT vùng dân tộc thiểu sốmiền núi phía Bắc theo hướng kết hợp giữa sự đổi mới trong quản lý của nhànước, sự chủ động tích cực của địa phương, của các cơ sở đào tạo và sự ủng hộcủa xã hội đối với phát triển GDPT vùng dân tộc thiểu số, trong đó, sự quản lýcủa nhà nước là nhân tố quyết định Luận án đã đề xuất một số nhóm giải phápQLNN về GDPT gồm: Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính
sách, pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển GDPT; Nhóm giải pháp kiện
toàn tổ chức bộ máy QLNN về giáo dục; Nhóm giải pháp phát triển nguồnnhân lực QLNN về giáo dục; Nhóm giải pháp thu hút và quản lý các nguồn lựccho phát triển GDPT; Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về phát triển GDPT;Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra về hoạt động GDPTvùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc [58, tr.168]
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (2018)“Quản lý
nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên” [90] của tác giả Hồ
Hoàng Thanh Vân Tác giả quan niệm: “Quản lý nhà nước về GDTH là sự chấphành, điều hành bằng quyền lực nhà nước của hệ thống cơ quan hành chính nhànước các cấp đối với toàn bộ hoạt động GDTH trên cơ sở phân cấp quản lý, kếthợp quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ, phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội các vùng miền; bảo đảm hình thức, nội dung và chất lượng GDTH nhằmgóp phần thực hiện mục tiêu GDPT, tạo nguồn phát triển nhân lực của các địaphương và của đất nước” [91, tr.63] Luận án đã đề xuất được 7 giải pháp: Quyhoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển GDTH phù hợp yêu
Trang 38cầu và điều kiện của địa bàn Tây Nguyên; Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kịpthời văn bản quy phạm pháp luật về GDTH; Xây dựng chính sách đặc thù và cụthể hóa chính sách GDTH phù hợp với từng đối tượng; Kiện toàn tổ chức bộmáy, nâng cao năng lực của đội ngũ CBQL và chuyên môn; Tăng hỗ trợ từnguồn ngân sách nhà nước và huy động từ xã hội hóa cho GDTH trên địa bànTây Nguyên; Tổ chức thực hiện đồng bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra và kiểmđịnh; đảm bảo chất lượng GDTH theo đúng yêu cầu; Xây dựng quy chế phốihợp trong QLNN về GDTH trên địa bàn [90, tr.168].
Bài báo khoa học Phạm Như Nghệ (2016), “Một số vấn đề quản lý nhà
nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước” [65] Tác giả bài báo đã xây dựng
dựng một số vấn đề lý luận khái niệm đào tạo liên thông, điều kiện đào tạo liênthông giáo dục nghề nghiệp - GDĐH, cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, khungpháp lý cho đào tạo liên thông, chương trình đào tạo liên thông, tổ chức đào tạoliên thông, sự thỏa thuận công nhận lẫn nhau giữa các cơ sở đào tạo liên thông,các loại hình đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - GDĐH từ đó đề xuấtcác giải pháp QLNN về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - GDĐH đápứng nhu cầu nhân lực phát triển kinh tế xã hội: “Hoàn thiện khung chính sáchquốc gia phát triển đào tạo liên thông; xây dựng hệ thống chuẩn các trình độ đàotạo liên thông; quản lý chương trình đào tạo liên thông, kiểm định chất lượngđào tạo liên thông; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL đào tạo liênthông; quản lý huy động đào tạo liên thông; hoàn thiện qui trình, hình thức giámsát, thanh tra đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - GDĐH” [65, tr.10-12].Tác giả kết luận: “Các giải pháp QLNN về giáo dục nghề nghiệp - GDĐH trong
hệ thống giáo dục đề có vai trò vị trí và tầm quan trọng nhất định, nhằm nângcao hiệu quả QLNN để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo liênthông giáo dục nghề nghiệp - GDĐH, đáp ứng yêu cầu của mỗi cá nhân, pháttriển nhân lực quốc gia và nhu cầu học tập của người dân” [65, tr.12]
Trang 391.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố
Các công trình nghiên cứu Quản lý nhà nước về giáo dục
Một số nghiên cứu về mô hình QLNN về giáo dục ở một số nước cũngnhư nước ta cho thấy tuỳ thuộc vào chế độ chính trị, thể chế nhà nước, cácquốc gia khác nhau có các mô hình QLGD khác nhau Ngay trong một quốcgia, mô hình QLGD cũng được thay đổi theo từng giai đoạn phát triển về cácmặt kinh tế, chính trị, xã hội…
Một số nghiên cứu về QLNN về giáo dục đối với một bậc học cụ thểnhư: Giáo dục phổ thông, GDĐH hoặc một cấp học cụ thể Các công trìnhnghiên cứu này đã đề cập đến quản lý, điều hành mỗi cấp học cụ thể TrongQLGD, các hoạt động QLNN và quản lý chuyên môn đan xen vào nhau, tạothành hoạt động QLGD thống nhất
Một số công trình đã đi sâu nghiên cứu về đặc điểm về tính quyền lực nhànước trong hoạt động quản lý Trong đó đó chỉ ra QLNN về GD&ĐT cũng là đặcđiểm nổi bật của QLNN và quản lý hành chính nhà nước nói chung ở mọi lĩnh vực,
đó là tính quyền lực nhà nước trong các hoạt động quản lý Các nghiên cứu đó cũngchỉ ra các nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉđạo ngành dọc, nhưng các cơ sở giáo dục đều đóng trên một địa bàn cụ thểnào đó, vì vậy cũng phải tuân thủ sự quản lý hành chính của địa phương theoquy định phân cấp của nhà nước Mọi hoạt động quản lý không thể tách rời sựchỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ và chúng được coi là một nguyên tắcquan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về giáo dục nói riêng Nội dungchủ yếu của nguyên tắc này dưới góc độ vĩ mô có thể diễn đạt như sau: Sự
Trang 40nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân là một hệ thống nhất Bộ Giáodục và Đào tạo là cơ quan QLNN về GD&ĐT thống nhất trong phạm vi cảnước Chính quyền địa phương QLNN về GD&ĐT theo phần lãnh thổ củamình thông qua cơ quan chuyên môn, theo nhiệm vụ, quyền hạn do nhà nướcquy định phù hợp với cơ chế phân cấp quản lý.
Các công trình nghiên cứu về Quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện
Các nghiên cứu đã tổng quan đã tập trung vào các vấn đề chủ yếunhư: Hệ thống giáo dục và mô hình QLGD của các nước là khác nhau Tuỳvào chế độ chính trị và thể chế nhà nước mà mỗi quốc gia có các cơ chếQLGD khác nhau Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về phân cấp trongQLGD, thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển giáo
dục; kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về giáo dục; xây dựng quản lý nhân
sự, nhân lực cho giáo dục; công tác quản lý, nghiên cứu kinh nghiệmQLGD có ý nghĩa rất lớn giúp tác giả có thêm kiến thức trong việc nghiêncứu giả quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Quản lý nhà nước về GD&ĐT ở cơ sở thực chất là triển khai các hoạtđộng hành chính nhà nước trong quá trình chỉ đạo các hoạt động giáo dục ở
cơ sở Nó vừa theo nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước vừa theo nguyêntắc hành chính giáo dục đối với một cơ sở giáo dục Vấn đề QLNN về giáodục ở cấp huyện đang trở nên cấp thiết, đòi hỏi phải được nghiên cứu mộtcách có hệ thống trên những vấn đề sau: