1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài 6 bài học cuộc sống , ngữ văn lớp 7, bộ kết nối tri thức cuộc sống

52 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6 Bài Học Cuộc Sống
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Liên
Trường học Trường Trung học Cơ sở Rô Men
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,57 MB
File đính kèm Tiết 73_84_ BÀI 6 BÀI HỌC CUỘC SỐNG.zip.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, bài 6 Bài học cuộc sống, môn ngữ văn lớp 7: giáo viên nguyễn thị liên, tổ xã hội trường THCS rô men, huyện đam rông, tỉnh Lâm đồng. những câu truyện ngụ ngôn và những câu tục ngữ Việt Nam

Trang 1

Trường THCS Rô Men

Tổ: Xã hội Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Liên

Bài 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG Môn học: Ngữ văn; lớp 7A1, 7A2, 7A3

Thời gian thực hiện: 12 tiết

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

(Tục ngữ)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề bằng những lập luận thuyết phục

- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác khi hoạt động nhóm, lắng nghe và nhận xét

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốttruyện, nhân vật, chủ đề

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng củacác biện pháp tu từ nói quá

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày

rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng

- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể

chuyện linh hoạt hấp dẫn

2 Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm

- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay cùa người xưa đểrèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu

+ Học liệu: Video clips, tranh ảnh, bài thơ, câu nói liên quan đến chủ đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu

Trang 2

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS

Em hiểu thế nào là “học suốt đời”? Em có thể nêu một số cơ hội học tập mà con người có được trong cuôc sống không? Đã bao giờ em thấy mình học được điều gì đó từ những chuyến đi, từ việc xem phim, đọc sách hoặc nghe kể chuyện hay chưa? Có thể xem đó là những bài học mà cuộc sống dạy cho em được không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

+ HS trình bày

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:

Lê Nin đã từng nói "Học nữa, học mãi" và những bài học ấy ta có thể học ởbạn bè, thầy cô, những người xung quanh Nhưng các em sẽ thấy vô cùng thú vịkhi được trải nghiệm bài học cuộc sống từ những câu chuyện ngụ ngôn hấp dẫnhay thấm thía kinh nghiệm bài học từ những câu tục ngữ ngắn gọn Chủ đề bài 6 -Bài học cuộc sống sẽ giúp các em khám phá những điều kì diệu ấy

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

A ĐỌC VÀ TIẾNG VIỆT Tiết 73, 74: TRI THỨC NGỮ VĂN - VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG

– Ngụ ngôn Việt Nam –

* Tri thức ngữ văn

a Mục tiêu: Nắm được các tri thức ngữ văn trong SGK cung cấp.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến bài tri thức ngữ văn bài 6

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 6

d Tổ chức thực hiện:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi 1 Truyện ngụ ngônLà hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bầy

Trang 3

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là truyện ngụ ngôn, nêu đặc điểm

cơ bản của truyện ngụ ngôn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Kết luận nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ

được tìm hiểu về thể loại mới đó là truyện ngụ

ngôn

một bài học kinh nghiệm

Các yếu tố cơ bản trong truyện ngụ

* VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG

(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những tên truyện ngụ ngôn.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS…

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

+ Chia lớp ra làm các đội chơi

+ Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán

tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu

chuyện Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào các

hình ảnh?

1 Con cáo và chùm nho

2 Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng

3 Ve sầu và kiến

4 Ếch ngồi đáy giếng

5 Thầy bói xem voi

6 Thỏ và rùa

Trang 4

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu trả

lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi

- Hs trả lời câu hỏi của trò chơi

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến

thắng

- Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:

Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc

gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta Bài

học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này

qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu: Biết cách đọc – khám phá văn bản truyện ngụ ngôn

b Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc, khám phá văn bản.

c Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm

rãi, chú ý lời thoại của nhân vật

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa

vào chú giải trong SHS: cày, vốn liếng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- HS làm việc cặp đôi

+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy? Nhân vật chính là

ai?

+ Nêu bối cảnh của câu chuyện?

+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung

của từng phần? Bằng cách trả lời câu hỏi:

a Đoạn văn giới thiệu câu chuyện.

Trang 5

b Đoạn văn kể diễn biến câu chuyện

c Đoạn kết thúc câu chuyện.

+ Ghi tóm tắt những sự việc chính trong câu

chuyện

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đọc văn bản

- Làm việc cá nhân 2’

- HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.

+ Đoạn 3: còn lại: bài học của

người thợ mộc và thành ngữ "đẽocày giữa đường"' ra đời

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Việc mở quán với anh thợ mộc có quan trọng

không ?

+ Em hình dung xem đặt trong bối cảnh bên vệ

đường, người qua lại xem anh đẽo cày thì chuyện

gì sẽ xảy ra ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Chỉ vài thông tin giới thiệu ngắn

gọn tác giả dân gian đã làm nổi bật hoàn cảnh đặc

biệt của anh thợ mộc cũng như quyết định mở

cửa hàng sinh nhai của anh Và cách đặt cửa hàng

bên đường và ngồi đẽo cày của anh đã cho ta dự

đoán về những lời bình phẩm Đó là bối cảnh thử

thách phản ứng nhanh nhạy cũng như chính kiến

của anh

II Tìm hiểu chi tiết

1 Bối cảnh của câu chuyện

- Bỏ ra 300 quan-> làm việc quantrọng

- Đối mặt với nhiều lời dèm pha,khen chê

-> cách mở đầu câu chuyện đãkhơi gợi sự tò mò, tưởng tượng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm cặp đôi

theo phiếu bài tập số:

Lời góp ý của

người qua đường Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý

2 Hành động của người thợ mộc

Lời góp ý của người qua đường

Hành động của người thợ mộc sau mỗi

Trang 6

Sau đó trả lời câu hỏi: Em nhận xét gì về góp ý

và hành động của người thợ mộc? Người thợ mộc

có bán được cày sau khi làm theo góp ý không ?

Những chi tiết "cho là phải", "lại", "liền", "đẽo

bao nhiêu" tạo giọng điệu gì cho câu chuyện ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức và bổ sung:

Cả tin nghe đại các ý kiến, các đóng góp mà

không suy xét đúng sai, không kiểm chứng thực

tế thì sẽ nhận lấy những thất bại trong công việc

Thậm chí sẽ phải nhận hậu quả lớn Bởi vậy nên

trước khi quyết định việc gì ta phải thận trọng và

phả có chủ kiến của mình

góp ý

phải đẽo chocao, to mới dễcày

Cho là phải,đẽo cày vừa tovừa cao

phải đẽo nhỏ,thấp hơn Cho là phải, lạiđẽo theo

Có người : đẽo

to gấp đôi, gấp

ba để voi càyđược thì nhiêulãi

liền đẽo ngaymột lúc baonhiêu cày togấp năm gấpbảy thứ thườngbầy ra bán

=> Người góp ý chủ quan, phiếndiện

Còn chàng thợ mộc thì không cóchủ kiến, không suy nghĩ chínchắn

=> Những phản ứng của ngườithợ mộc đã tạo giọng điệu hàihước, đầy mỉa mai

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi :

+ Kết cục người thợ mộc nhận lấy sau khi làm

theo những lời góp ý là gì? Vì sao người thợ mộc

lại phải chịu hậu quả: "vốn liếng đi đời nhà

ma." ?

Từ đó hs trả lời cho câu chốt: Nếu là người thợ

mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì trước những

lời khuyên như vậy ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận 2 phút và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Dự kiến sản phẩm: Hs trình bày quan điểm có thể

là: suy nghĩ xem nên nghe theo hay không nghe

theo, cảm ơn người góp ý hoặc cứ làm theo ý của

mình không bị ảnh hưởng bởi lời góp ý của người

khác Không được mù quáng nghe theo, phải xem

xét thực tế, có năng lực phân tích vấn đề

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

3 Kết cục những việc làm nghe theo của người thợ mộc.

- Bao nhiêu vốn liếng mất hết

- Nguyên nhân: cả tin, thiếu chínhkiến

Trang 7

Ghi lên bảng

- GV bổ sung: Hậu quả đối với người thợ mộc

thật tồi tệ Không những mất công mà còn mất

của Không những đáng thương mà còn đáng bị

cười chê vì sự ngu dốt và dịa dột của mình

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS:

+ Từ việc không bán được cày của người thợ mộc

và còn mất cả hết vốn liếng em có thể rút ra bài

học sâu sắc nào trong cuộc sống?

Thảo luận theo bàn:

+ Liên hệ tới một sự việc trong cuộc sống có tình

huống từ truyện " Đẽo cày giữa đường" và kể lại

ngắn gọn sự việc đó

GV hướng dẫn HS đưa ra bài học sát thực

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Dự kiến câu chuyện thực tế: Tôi có trồng một

chậu hoa sen đẹp Bố nói hoa sen không cần ánh

nắng nên tôi đưa vào nhà Hai ngày sau sen rũ

rượi Chị lại bảo sen cần nắng liên tục Tôi liền

mang ra ban công tắm nắng cả ngày Thế là sen

héo rũ Tôi quyết định làm theo ý mình Sáng

sáng mang sen ra tắm nắng, khi náng gắt thì đưa

vào bóng râm Kết cục tôi vẫn còn chậu sen tươi

tốt và nở bông thơm mát

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

4 Bài học rút ra

- Mỗi người phải học cách chủđộng và có chính kiến của mìnhtrong bất cứ công việc nào đừng

để những lời nói bên ngoài ảnhhưởng tới công việc mà bạn làngười hiểu rõ nhất

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học tập

số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc nghệ

thuật của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?Từ ý nghĩa

câu chuyện em hay nêu ý nghĩa của thành ngữ

"Đẽo cày giữa đường không"

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Kể chuyện tự nhiên, giọng điệuhóm hỉnh

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những

người làm việc thiếu chủ kiến vàrút ra bài học sâu sắc trong lắngnghe và hành động Phải luôn chủđộng và có chính kiến để đạt đượcmục tiêu đề ra

Trang 8

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức:

* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Đẽo

cày giữa đường"-> thiếu chủ kiến,nghe theo máy móc cuối cùng chảđược việc gì

Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)

a Mục tiêu:Giúp HS

- Hs viết được đoạn văn có sử dụng thành ngữ "Đẽo cày giữa đường"

- Sử dụng ngôi kể thứ ba

b Nội dung: HS viết đoạn văn

c Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d Tổ chức thực hiện

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu

Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) có sử dụng

thành ngữ: Đẽo cày giữa đường

- HS tiếp nhận nhiệm vụ những yêu câu

-GV gợi ý:

+ Hình thức: đoạn văn từ 5 đến 7 câu

+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ Đẽo cày giữa

đường có ý nghĩa gì

- Lời khuyên của thành ngữ với HS hiện nay

- Muốn không đẽo cày giữa đường thì ta phải

làm gì ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, viết

- Gv quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Hs báo báo kết quả

- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- HS viết đúng hình thức và dunglượng

- Lựa chọn được những lí lẽ, dẫnchứng thuyết phục

- Gợi ý:

Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ

có hàm ý chỉ và phê phán nhữngngười không có chủ kiến, luôn bịđộng, hay thay đổi theo quan điểmcủa người khác Thành ngữ này cũngkhuyên con người ta cần phải biếtphân biệt phải trái, đúng sai, có đượcchính kiến của mình Không chỉ thờixưa, mà đến ngày nay thành ngữ nàyvẫn vẹn nguyên giá trị Đối với cácbạn học sinh, để nhìn nhận rõ ràngvấn đề và có quan điểm riêng, không

dễ bị lung lay bởi những ý kiến tráichiều của người khác là một tháchthức Muốn trở thành người có chủ

kiến, không đẽo cày giữa đường,

chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi, traudồi kiến thức Chỉ có như thế, ta mới

có một nền tảng vững vàng, đúng đắncho những suy nghĩ, quyết định củamình, cũng từ đó mà sẽ không lung

Trang 9

lay trước vô vàn ý kiến của ngườikhác.

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:

Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về truyện ngụ ngôn và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý Chuẩn bị chia sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các bạn trong nhóm hoặc trước lớp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tự tìm đọc một truyện ngụ ngôn theo yêu cầu, nhận biết đề tài, chi tiết, ấntượng chung về nhân vật và ghi lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách; chuẩn bị traođổi kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Nhật kí đọc sách, chuẩn bị cho phần trao đổi ở tiết Đọc mở rộng

2 Nêu đặc điểm cơ bản của truyện ngụ ngôn? ………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Lời góp ý của

người qua đường Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý

Trang 10

Tiết 75: VĂN BẢN 2: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

– Trang Tử –

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Hình thức: cả lớp, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ GV dẫn dắt: Câu châm ngôn đó cũng nhắc nhở chúng ta một điều rằng

không được kiêu căng tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi ta mới có thể tiến xa trên conđường chinh phục tương lai Đừng như chú ếch sống trong cái giếng sụp mà tự phụrằng mình có cả một bầu trời cao rộng Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 11

a Mục tiêu:

- HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức, nhân vật, bàihọc của truyện ngụ ngôn

- Nắm được các yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần

- Nắm được đặc điểm, chức năng của thành ngữ và tác dụng của biện pháp tu từnói quá

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,

câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn: đọc to, rõ ràng, chậm rãi, chú

ý những lời thoại của nhân vật

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa

vào chú giải trong SHS: đi đời nhà ma, biển

đông, Trang Tử, bối rối, hoảng hốt.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật đặt

câu hỏi chia sẻ các nội dung:

+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy?Nhân vật chính là

ai? Khác gì với câu chuyện Đẽo cày giữa

HS suy nghĩ trả lời

B3: Báo cáo, thảo luận

rộng lớn mênh mông của biển đông

+ Đoạn 3: còn lại: thái độ ngạc

nhiên rồi hoảng hốt , bối rối củaếch

Trang 12

B4: Kết luận, nhận định

Nhận xét về thái độ học tập& sản phẩm học tập

của HS

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

- GV đặt câu hỏi hoạt động cặp đôi:

+ Kể ra những điều mà làm cho ếch cảm thấy

rất sung sướng khi trò chuyện với rùa?

+ Những lời nói ấy phản ánh nhận thức, tính

cách gì của ếch?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận cặp đôi

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Hình ảnh của ếch khiến ta liên tưởng

đến một loại người lúc nào cùng tự cho là mình

hiểu biết, sung sướng tuyệt vời nhất trong khi

"ngoài bầu trời này thì có bầu trời khác cao hơn"

II Tìm hiểu chi tiết

1 Những điều làm ếch thấy sung sướng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm bàn theo

phiếu học tập số 1 :

Môi trường của Ếch Môi trường của rùa

Nhận thức và cảm xúc của 2 con vật

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức và bổ sung: rõ ràng là điều

kiện sống đã quyết định đến suy nghĩ và nhận

thức Điều quan trọng là chúng ta có nghe và

sẵn sàng thay đổi nhận thức của bản thân hay

2 Nhận thức và cảm xúc khác nhau của ếch và rùa

Môi trường của

Ếch Môi trường của rùa

- Một cái giếng sụp nhỏ bé.

- Hoạt động chỉ trong giếng đến miệng giếng.

- Xung quanh toàn con vật nhỏ bé

- Sống ở biển cả

- Sống lâu đời.

- Đi đó đây

Nhận thức và cảm xúc của 2 con vật:

- ếch cảm thấy sung sướng trong cái thế giới nhỏ bé của mình, chưa biết sự rộng lớn với bao điều mới mẻ bên ngoài.

- rùa không quan tâm đến cái thế giới nhỏ bé của ếch và kể cho ếch nghe niềm vui sướng mà rùa

Trang 13

không được trải nghiệm (niềm vui của

biển đông)

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi :

+ Vì sao con ếch "ngạc nhiên, thu mình lại,

hoảng hốt, bối rối"?

+ Những phản ứng đó nói lên sự thay đổi nào

trong nhận thức của ếch?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận 2 phút và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

- GV bổ sung: Kết thúc nhanh, bất ngờ và để lại

dư âm cũng như nhiều gợi mở cho người đọc

3 Hành động và cảm xúc của ếch

ở cuối truyện

- Ngạc nhiên: Sự vĩ đại của biển

nằm ngoài hiểu biết của ếch, khiến

ếch hoàn toàn bất ngờ.

- Thu mình lại: Niềm vui và niếm

tự hào của ếch bị thay thế bởi cảm giác nhỏ bé trước sự vĩ đại của

biển

- Hoảng hốt, bối rối: Cảm giác của

ếch khi mất niềm tin (bối rối) vào

những điểu ếch đã tin và tự hào

trước đầy, choáng ngợp (hoảng

hốt) trước những điều mới mẻ, lớn

lao, vĩ đại hơn những điều ếch đãtừng biết

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS:

+ ếch và rùa là hình ảnh ẩn dụ cho những con

người nào trong xã hội?

+ Qua hình ảnh của con ếch, tác giả muốn gửi

đến bài học gì?

Bước 2: thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

4 Bài học rút ra

- Thế giới vốn rộng lớn nên mỗi người cần phải khiêm tốn và khôngngừng mở mang kiến thức, hiểu biết

- Không nên kiêu ngạo và chủ quan

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học

tập trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc nghệ

thuật của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?Dựa vào

bài học trong câu chuyện hãy giải thích ý nghĩa

câu thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những con

người hiểu biết cạn hẹp mà huênhhoang tự phục và rút ra bài học sâusắc phải luôn khiêm tốn và mở rộngtầm hiểu biết

* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Ếch

ngồi đáy giếng"-> hiểu biết cạn hẹp

mà huyênh hoang

Trang 14

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)

a Mục tiêu: Giúp HS

- Hs viết được đoạn văn có sử dụng thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"

- Sử dụng ngôi kể thứ ba

b Nội dung: HSviết đoạn văn

c Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d Tổ chức thực hiện

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: động não

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu:

Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) có sử dụng

thành ngữ: Ếch ngồi đáy giếng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ những yêu câu

-GV gợi ý:

+ Hình thức: đoạn văn từ 5 đến 7 câu

+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ ếch ngồi đáy

giếng có ý nghĩa gì

- Lời khuyên của thành ngữ với con người

- Muốn không trở thành ếch ngồi đáy giếng thì

ta phải làm gì ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, viết

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Hs báo báo kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- HS viết đúng hình thức và dunglượng

- Lựa chọn được những lí lẽ, dẫnchứng thuyết phục

- Gợi ý:

 Câu chuyện "Ếch ngồi đáy giếng"cho ta một cách nhìn nhận về cáchsống phù hợp, không như chú ếchtrong câu truyện trên Chú sungsướng và tự hào trong cái thế giới bénhỏ của mình để rồi phải hốt hoảngbối rối trước sự kì vĩ choáng ngợtcủa đại dương Qua chú ếch kia, dângian nhằm phê phán những kẻ hiểubiết hạn hẹp hay huênh hoang, tựđắc Đồng thời khuyên mọi người cốgắng mở rộng tầm nhìn, tầm hiểubiết của mình, không nên chủ quan,kiêu ngạo Nếu không có tầm hiểubiết ra ngoài sẽ bị chê cười, xa lánh

Vì vậy hãy vì cuộc sống của mình,tìm hiểu, tìm hiểu và tìm hiểu đểkhông bị rơi vào cảnh ếch ngồi đáygiếng và trở thành một người giỏigiang và hiểu biết

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 15

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu :

1/ Kể lại truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng" (truyện ngụ ngôn Việt Nam)

2/ Trong cuộc sống nếu gặp những con người huyênh hoang tự phụ thì em sẽ nói gì

để khuyên nhủ bạn ấy ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Gv tổ chức cho hs trả lời như chia sẻ

Bước 3: Trình bày, thảo luận

Dự kiển sản phẩm:.

1/ Hs tìm và kể đúng, diễn cảm lại truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng

2/ Dựa trên bài học rút ra trong câu chuyện hs có thể đưa ra lời khuyên:

+ Cuộc sống còn nhiều màu sắc, kì bí mà kiến thức của chúng ta còn hạn hẹp.+ Nếu tự phụ kiêu căng bạn sẽ mất đi cơ hội mở mang Đôi khi bạn sẽ bịchoáng trước những thay đổi hoặc không thể thích ứng trước hoàn cảnh mới

+ Bạn phải khiêm tốn để học hỏi nhiều hơn

Trang 16

Tiết 76: VĂN BẢN 3: CON MỐI VÀ CON KIẾN

– Nam Hương –

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

- Em hãy nhắc lại bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng

- Hai văn bản truyện ngụ ngôn đã học có đặc điểm chung là:

+ Cùng có nhân vật là con vật

+ Đều viết dưới hình thức văn xuôi.

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Trang 17

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV dẫn dắt: hôm nay cô và các em sẽ cùng trải nghiệm một bài học thú vị

trong truyện ngụ ngôn được viết dưới hình thức văn vần (thơ) qua văn bản "Conmối và con kiến"

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức,

nhân vật, bài học của truyện ngụ ngôn

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,

câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chú ý

ngắt nhịp và chú ý những lời thoại của nhân vật

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa

vào chú giải trong SHS: Nam Hương, vun thu, xứ

sở

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 7

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật đặt câu

hỏi chia sẻ các nội dung:

+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn

bản Tại sao em xác định như thế?

+ Truyện được viết dưới hình thức nào ?Nhân vật

chính là ai? Chỉ ra phần đánh dấu lời thoại của

từng nhân vật.

+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung

của từng phần?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm sau khi chia sẻ trong

nhóm Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm

- Nhân vật: con vật- mối và kiến

- Bố cục: 2 phần

+ Đoạn 1: từ đầu đến tủ hòm thiếu

đâu-> thái độ với bầy kiến đang làm việc và quan niệm sống của mối

+ Đoạn 2: còn lại: quan niệm

sống của kiến và dự đoán số phậncuả mối

Trang 18

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét về thái độ học tập& sản phẩm học tập

của HS

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

- GV đặt câu hỏi hoạt động 4 nhóm bằng cách

hoàn thiện phiếu học tập:

1

Mối

21

Kiến

2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận 10 phút và điền vào phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận nhóm lớn

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Hai quan niệm sống hoàn toàn trái

ngược Vậy em đồng ý với quan niệm sống nào?

II Tìm hiểu chi tiết

1 Quan niệm sống khác nhau của mối và kiến

a/ Mối:

- Không muốn lao động, sợ vất vả.biểu hiện: ở nhà, ngồi ghế chéo,bàn tròn

- Chỉ biết hưởng thụ, chỉ nghĩ đếnbản thân

biểu hiện: ăn no, nhà cao cửarộng, của nả đầy tủ đầy hòm.b/ Kiến

- Chăm chỉBiểu hiện: không ngại gầy gò

- Biết lo xa, sống có trách nhiệmvới cộng đồng: chuẩn bị chotương lai, vì tổ, vun thu xứ sở

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm cặp đôi trả

lời câu hỏi :

Theo em, thiện cảm của người kể chuyện dành

cho mối hay kiến? Vì sao em khẳng định như

vậy?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV chuẩn kiến thức và bổ sung:

Ta có thể nhận ra một điều trong xây dựng nhân

vật Thiện cảm dành cho đối tượng nào sẽ quyết

định cách miêu tả hình dáng, lời nói, việc làm của

nhân vật ấy

2 Thái độ của người kể chuyện

- Dành thiện cảm cho kiến một

con vật chăm chỉ, biết lo xa và cótrách nhiệm

- Chê bai đả kích mối, một con vậtchỉ biết nghĩ đến bản thân, lườibiếng

=> Ca ngợi lối sống luôn nỗ lực

"có làm thì mớ có ăn", biết lo xa,nghĩ đến cộng đồng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

+ mối và kiến là hình ảnh ẩn dụ cho những con 3 Bài học rút raSống mà chỉ biết nghĩ đến bản

Trang 19

người nào trong xã hội.

+ Qua câu chuyện, TG muốn gửi đến bài học gì

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

thân, chỉ biết hưởng thụ mà khônglao động thì cuộc sống tốt đẹpchẳng thể bền lâu

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu học tập

trả lời 2 câu hỏi: Nêu những đặc sắc nghệ thuật

của VB? Văn bản có ý nghĩa gì?Là thế hệ trẻ

trong thời đại hôm nay em nghĩ mình cần phải có

trách nhiệm gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những con

người lười biếng, ích kỉ và rút rabài học sâu sắc phải sống có tráchnhiệm, biết lo xa

* Ý nghĩa: khơi gợi ý thức trách

nhiệm của cá nhân đối với vậnmệnh của dân tộc

Hoạt động 3: Luyện tập (So sánh)

a Mục tiêu: Giúp HS

- Hs nhận diện và chỉ ra được điểm giống và khác nhau giữa 3 văn bản truyệnngụ ngôn đã học

- Trình bày nhận xét một cách thuyết phục

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu

Em hãy chỉ ra điểm riêng biệt và giống nhau giữa

3 văn bản truyện ngụ ngôn đã học bằng cách điền

vào phiếu học tập sau

Đẽo cày

giữa đường Ếch ngồi đáy giếng con mối và con

- HS trình bày được những ý cơbản sau

- Khác nhau:

+ Đẽo cày giữa đường gửi đến bàihọc dễ nghe người, không suy xétthực tế, đánh giá đúng sai sẽ nhậnhậu quả, cần cận trọng trong quyết

Trang 20

kiến Khác

nhau

Giống

nhau

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trong 5 phút

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Hs báo báo kết quả

+ Con mối và con kiến: quan niệmsống chỉ biết nghĩ cho bản thân,chỉ biết sống hưởng thụ mà khônglao động thì cuộc sống tốt đẹp sẽchẳng thể được bền lầu

- Giống nhau:

Cả 3 câu chuyện đều truyền đến tamột bài học bổ ích Đó chính lànhững kinh nghiệm quý báu,những đạo lí làm người đúng đắn

mà mỗi cá nhân cần học hỏi khisống trong xã hội

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS: Chia sẻ những câu chuyện trong thực tế liên quan đến những câu thành ngữ ra đời trong các truyện ngụ ngôn đã học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Gv tổ chức cho hs trả lời như chia sẻ

Bước 3: Trình bày, thảo luận

Dự kiển sản phẩm:

- Những người ít quan tâm đến xung quanh, không học hỏi Khi hỏi đến họ trả

lời: Tôi ngồi đây như ếch ngồi đáy giếng biết gì mà nói.

- Người làm việc nhưng nghe góp ý của người này lại thay đổi theo: Chín người

mười ý tôi biết theo ai Đúng là đẽo cày giữa đường!

Bước 4: Kết luận

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:

Những bài học trong truyện ngụ ngôn luôn tươi mới vì còn sống trong cuộc sốngcon người

Trang 21

Tiết 77: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – THÀNH NGỮ Hoạt động 1: Mở đầu

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

1 Ở Tiểu học, các em đã được học về thành ngữ.

Năm lớp 6 chúng ta cũng đã được làm quen với một

số thành ngữ Sau đây các bạn cùng thi xem ai nhanh

hơn để đoán đúng thành ngữ mình đã học nhé!

BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG

Điền thành ngữ thích hợp

1 Nói về một người rất khỏe:

2 Nói về thế hệ sau nối tiếp thế hệ trước:

3 Nhìn bốn phía không ai là người thân thích:

4 Người(giặc ) đổ xuống hàng loạt như người ta

cắt thân cây lúa (rạ) cho đổ xuống:

5 Những món ăn ngon và lạ lấy từ trên núi và dưới

biển:

Mỗi dãy cử 5 bạn chơi trò chơi tiếp sức Trong thời

gian 2 phút nhóm nào trả lời nhanh và nhiều đáp án

đúng hơn nhóm đó sẽ chiến thắng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và phân công chọn người

Bước 3: Báo cáo thảo luận

+ HS thi điền thật nhanh:

+ GV theo dõi thời gian

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv dẫn dắt: Trạng ngữ là một đơn vị tiếng Việt có

một ý nghĩa nhất định trỏgn tạo lập văn bản Vậy ta

phải hiểu cụ thể về đặc điểm của thành ngữ cuàng

như tác dụng của thành ngữ trong câu thế nào?

HS huy động kiến thức đã có vàlàm bài tập

Trang 22

b Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc lại kiến thức Thành ngữ trong

Tri thức ngữ văn Nêu định nghĩa về Thành ngữ?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ hộp thoại bên phải, hs thảo

luận nhóm cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập:

1 Em có thể chêm, xen từ vào trong cụm từ là thành

ngữ đã in đậm không? Từ đó em thấy cấu tạo của

thành ngữ như thế nào?

2 Giải thích nghĩa của các thành ngữ, em thấy nghĩa

thành ngữ có phải sự cộng gộp nghĩa của từng yếu tố

tạo nên thành ngữ không?

3 Những kết hợp sau có gì đặc biệt: con ông cháu

cha, thượng cẳng chân hạ cẳng tay, cao chạy xa bay?

4 Hãy thay cách diễn đạt khác thành ngữ trong câu

sau rồi rút ra kết luận vè giá trị của thành ngữ trong

văn bản:

Lần này hai đội gặp nhau, chưa biết mèo nào cắn

mửi nào.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm trong vòng 7

phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung:

Có lẽ vì sự sâu sắc và gợi nhiều liên tưởng nên thành

ngữ vừa được vận dụng khéo léo trong lời ăn tiếng nói

hàng ngày vừa được sử dụng rất nhiều trong thơ văn

Ghi bảng

I Nhận biết đặc điểm và chức năng của thành ngữ

+ Nghĩa của thành ngữ là nghĩatoàn khối và thường mangnghĩa biểu trưng

+ Một vài thành ngữ có sự sắpxếp đặc biệt không theo thôngthường

- Tác dụng: giúp cho câu trở

nên súc tích, bóng bẩy, gợinhiếu liên tưởng

Trang 23

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS

- Biết làm các bài tập vận dụng kiến thức về thành ngữ

- Hợp tác và trình bày cá nhân về một sản phẩm

b Nội dung: GV hỏi, HS trả lời, hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

NV1: Bài tập 1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào phiếu

học tập

- GV hướng dẫn HS: chỉ ra thành ngữ trong câu

và giải thích ý nghĩa

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi: làm

bài tập 2, thay thành ngữ in đậm bằng những từ

ngữ tương đương rồi rút ra nhận xét

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 trong vòng một

phút

- Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày

giữa đường trong 2 trường hợp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS suy nghĩ và trả lời nhanh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày

b. Thành ngữ thượng vàng hạ cảm có thể thay bằng các cụm từ từ sang đến hèn, sang trọng đến tầm thường.

So với cầu dùng từ ngữ tươngđương, cầu dùng thành ngữ có tácdụng biểu đạt ý mạnh hơn, gầy ấntượng hơn đối với người nghe

Bài tập 3:

- Nội dung câu chuyện đã đọc giúp ta

hiểu rằng, đẽo cày giữa đường muốn

nói về kiểu người ai bảo gì nghe nấymột cách thụ động, không biết suynghĩ, xét đoán đúng/ sai, dẫn đến kết

quả tồi tệ - - Như vậy, “Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa đường.” mới là

Trang 24

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập.

- Cho HS 2 dãy chia 2 nhóm, mỗi nhóm 4 người

đại diện thi đặt câu với thành ngữ theo quy

trình:

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trao đổi theo bàn

B3: Báo cáo, thảo luận: Kết quả HS làm bài

b Mẹ bảo: Anh Thành giỏi giang, học hay, cay biết, ở đâu cũng sống được.

c Con cái khôn ngoan, hiếu thuận làm cho cha mẹ mở mày mở mặt.

d Biết bài kiểm tra phần nói tiếng Anh của mình được đánh giá cao, tôi như mở cờ trong bụng.

Hoạt động 4: vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Truyện ngụ ngôn mang đến cho em nhiều bài học lý thú Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất

một thành ngữ (Gạch chân thành ngữ)

Gợi ý:

- Trình bày câu chủ đề

- Kể ra một số truyện ngụ ngôn em biết và được học

- Những truyện ấy mang đến bài học nào

- Có sử dụng thành ngữ, gạch chân

HS viết đoạn theo gợi ý

Dự kiến sản phẩm: Trong kho tàng văn học dân gian, truyện ngụ ngônkhông những hấp dẫn bởi những câu chuyện ngắn gọn lý thú mà còn hấp dẫn bởinhững bài học đạo lý được truyền đạt rất nhẹ nhàng mà thấm sâu Ta có thể kể ra

vô vàn các truyện nổi tiếng như: đẽo cày giữa đường, ếch ngồi đáy giếng, con mối

và con kiến, thỏ và rùa Để qua đó ta nhận ra con người không được nghe ý kiếnmột cách tùy tiện mà phải xem xét đánh giá Ta phải mở rộng tầm hiểu biết đừng

để thành ếch ngồi đáy giếng Chúng ta phải sống có trách nhiệm, sống vì cộng

Trang 25

đồng đừng ích kỉ nếu không sẽ chả có hạnh phúc bền lâu Thật tuyệt làm sao,những bài học đó cứ theo ta, làm cho tâm hồn ta thêm phong phú và tốt đẹp.

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếucần)

B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.

Tiết 78: VĂN BẢN 4: MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: kết nối với văn bản đọc 1, khơi dậy kiến thức nền để tiếp thu

kiến thức mới của bài

b Nội dung: HS chia sẻ kiến thức đã lĩnh hội

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi ngắn:

- Hình thức: cả lớp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gợi dẫn và yêu cầu HS:

1 Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy lí giải về thực tế đó của bản thân.;

2 Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong giao tiếp thường ngày?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung;

- GV dẫn dắt: Trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc, ông cha ta đã tích luỹ một kho tang kinh nghiệm khổng lồ, lưu truyền lại cho con cháu mai sau Đó là những kinh nghiệm về lao động sản xuất, kinh nghiệm về tự nhiên xã hội con người,… Những kinh nghiệm ấy vẫn nguyên giá trị đến hôm nay Và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau khám phá những tri thức tuyệt vời từ những câu tục ngữ Việt Nam.

Trang 26

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin chung về chủ đề, số tiếng, vần,

nhịp của một số câu tục ngữ

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc to, diễn cảm văn bản chú ý vần

nhịp và chiến lược theo dõi và trả lời các hộp thoại

- Cách đọc: đọc rõ ràng, chậm rãi, giọng đọc khác

nhau ở những đoạn bàn luận hay kể chuyện Chú ý

khi đọc theo dõi cột bên phải để nhận biết một số ý

được bàn luận

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào

chú giải trong SGK: cần, tày, nề

- HS lắng nghe

Bước 2: thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đọc và trả lời chú thích

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu HS dựa vào văn

bản vừa đọc, trả lời câu hỏi trong vòng 5 phút:

? Khái niệm TN là gì?

? Có thể xếp 15 câu tục ngữ vào những chủ đề nào

? Tìm hiểu số tiếng trong mỗi câu tục ngữ và nhận

xét chung về độ dài của tục ngữ.

? Câu tục ngữ nào gieo vần, ý nghĩa của việc gieo

vần.

? Câu tục ngữ nào có hình thức của một thể thơ

quen thuộc được dùng rất nhiều trong ca dao, tìm

thêm 2 câu tương tự

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghe và thực hiện trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện các nhóm treo khăn trải bàn và trình bày

- Khái niệm: Tục ngữ thuộc loại

sáng tác ngôn từ dân gian, lànhững câu nói ngắn gọn, nhịpnhàng, cân đối, thường có vầnđiệu, đúc lết nhận thức về tự nhiên

và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức

và ứng xử trong đời sống

- 3 chủ đề: Câu 1 đến câu 5: chủđề kinh nghiệm về thời tiết; câu 6đến câu 8: chủ đề kinh nghiệm vềlao động sản xuất; cầu 9 đến cầu15: chủ đề kinh nghiệm vể đờisống xã hội

- Ngắn gọn, thường gieo vần.

- Có sử dụng thể thơ lục bát (câu15)

Ngày đăng: 31/01/2023, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w