Câu 1 Trình bày khái niệm về thuốc theo Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh của VN Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hay sinh học được sản xuất để dùng cho người.
Trang 1Câu 1: Trình bày khái niệm về thuốc theo Điều lệ thuốc
phòng bệnh, chữa bệnh của VN
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hay sinh học được sản xuất để dùng cho người
- Phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ
- Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân
- Làm ảnh hưởng quá trình sinh sản
- Làm thay đổi hình dáng cơ thể
- Vật liệu dùng trong khoa răng, bông băng, chỉ khâu y tế,… cũng được coi là thuốc
Câu 2: Trình bày khái niệm và các yêu cầu cơ bản của GMP, GSP, GLP?
GMP
Thực hành tốt sx thuốc
KHÁI NIỆM: Bao gồm những qui định chặt chẽ và chi tiết về
mọi mặt của quá trình sản xuất → sản xuất ra được thuốc theo
dự kiến và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra
YÊU CẦU CƠ BẢN:
• Quy trình sản xuất phải được qui định rõ ràng
• Cán bộ, nhân viên phải đạt yêu cầu
Trang 2• Có các hồ sơ sản xuất và phân phối.
• Có một hệ thống tổ chức cần thiết để khi cần có thể thu hồi thuốc
YÊU CẦU CƠ BẢN:
• Cán bộ phải được đào tạo phù hợp, có trách nhiệm
• Nhà cửa và phương tiện bảo quản tốt
• Điều kiện vệ sinh tốt
• Thực hiện tốt qui trình bảo quản: nguyên liệu, bán sản phẩm, sản phẩm, bao bì, đóng gói…
• Quy trình bảo quản, vận chuyển phải được tuân thủ nghiêm chỉnh
KHÁI NIỆM: Bao gồm những quy định chặt chẽ và chi tiết các yếu tố tham gia vào quá trình kiểm tra chất lượng thuốc, nhằm đảm bảo kết quả có độ chính xác, đúng, khách quan
YÊU CẦU CƠ BẢN:
• Cán bộ được đào tạo tốt
• Cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
• Thuốc thử, chất chuẩn tốt
• Điều kiện vệ sinh tốt
• Lấy mẫu, lưu mẫu tốt
• Ghi chép xử lý số liệu tốt
• Hồ sơ lưu trữ tốt…
Trang 3Câu 3: Trình bày sơ đồ hệ thống các cơ quan quản lý chất lượng thuốc của VN và nhiệm vụ của từng cơ quan:
* NHIỆM VỤ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VN:
- Xây dựng kế hoạch về quản lý chất lượng thuốc và tổ chức thực hiện
- Xây dựng các văn bản pháp quy về tiêu chuẩn và chất lượng thuốc để Bộ ban hành và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện
- Quản lý việc đăng ký tiêu chuẩn cơ sở
- Chỉ đạo, giám sát hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc trên toàn quốc
- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận GMP cho cơ sở sản xuát và GLP cho phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý chất lượng thuốc của ngành y tế về tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng thuốc
- Phối hợp với thanh tra Bộ Y Tế thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
* NHIỆM VỤ SỞ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG
Sở Y Tế chỉ đạo quản lý toàn diện về chất lượng thuốc ở địa phương
- Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn
đề về chất lượng thuốc trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng trên địa bàn Kết luận về chất lượng thuốc trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc của cơ sở kiểmnghiệm nhà nước về thuốc tại địa phương và các hồ sơ liên quan
- Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản ý chất lượng thuốc tại địa phương
Trang 4- Thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra nhà nước về chất
lượng thuốc và xử lý vi pham về chất lượng thuốc trong phạm viđịa phương
Câu 4: Trình bày sơ đồ hệ thống các cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc của VN và nhiệm vụ từng cơ quan
* NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC CỦA NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC:
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc:
- Kiểm tra xác định chất lượng thuốc trên thị trường
- Phát hành các chất chuẩn và chất đối chiếu dùng trong kiểm nghiệm
- Làm trọng tài về chất lượng khi có tranh chấp, khiểu nại về chất lượng thuốc
- Tham gia đào tạo cán bộ làm công tác kiểm nghiệm
- Tư vấn về chính sách chất lượng thuốc quốc gia
- Xây dựng tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm thuốc đạt tiêu chuẩn
và giúp đỡ, kiểm tra, công nhận các phòng kiểm nghiệm thuốc trong cả nước
- Kiểm tra việc kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn phạm vi toànquốc
* NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG TỰ KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ (PHÒNG KIỂM NGHIỆM)
- Tự kiểm tra chất lượng thuốc của cơ sở, chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở
- Kiểm nghiệm, theo dõi được chất lượng của thuốc từ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
Trang 5- Các bệnh viện cũng phải có bộ phận kiểm nghiệm các thuốc tự pha chế, kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc trước khi phân phối đến người sử dụng
* NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LÀM DỊCH VỤ KIỂM NGHIỆM THUỐC
- Bao gồm: Các doanh nghiệp độc lập làm dịch vụ kiểm nghiệm hoặc các phòng kiểm nghiệm của các cơ sở kinh doanh thuốc có chức năng làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
- Chỉ được kiểm nghiệm mẫu gửi đến theo yêu cầu chứ không được phép đi lấy mẫu
- Phạm vi hoạt động: làm dịch vụ phân tích kiểm nghiệm nguyênliệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, thuốc thành phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc
- Trường hợp doanh nghiệm làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc tham gia vào hoạt động phân tích, kiểm nghiệm thuốc phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc, doanh nghiệp phải làm các thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp với BYT và Bộ KH –CN
Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của tạp chất đối với thuốc và các nguyên nhân tạo thành các tạp chất đó?
* Ảnh hưởng của tạp chất đối với thuốc:
- Gây tác hại cho sức khoẻ
- Gây hiện tượng tương kị hoá học
- Biểu thị cho mức độ sạch (độ tinh chế chưa đủ)
- Chất xúc tác đẩy nhanh quá trình phân huỷ thuốc
* Các nguyên nhân tạo thành các tạp chất:
Trang 6- Nguyên liệu, phụ liệu hoặc bán thành phẩm dùng để sản xuất thuốc chưa đủ độ tinh khiết.
- Qui trình sản xuất đã qui định không được thực hiện nghiêm chỉnh
- Phương pháp sản xuất chưa tốt và ảnh hưởng của các dụng cụ
sử dụng
- Trong quá trình bảo quản, các phản ứng phụ làm phát sinh các tạp chất
- Do dụng ý gian lận của người sản xuất…
Câu 6: Ứng dụng chuẩn độ acid - base trong môi trường khan: Các chất cần định lượng, dung môi, dung dịch chuẩn Định lượng acid:
Các chất cần dịnh lượng: Các chất hữu cơ có tính acid yếu như:
- Các acid carboxylic
- Dẫn xuất enol, imid, sulfonamid
- Dẫn xuất thế phenol như polyclorophenol Polynitrophenol
- Hỗn hợp các chất có tính acid hoặc acid đa chức
Dung môi: Thường chọn dung môi có tính basr để tăng tính acidcủa chất phân tích như: pyridin, dimetylformamid (DMFA) Ngoài ra tert – butanol thường được dùng làm dung môi cho chuẩn độ acid carboxylic, dẫn xuất của phenol
-Dung dịch chuẩn: KOH trong alcol (thường dùng trong
methanol)
-Metylat kim loại kiềm như natri, kali
-Tetraalkyl amonium hydroxyd: thường dùng tert – Bu4NOH trong hỗn hợp dung môi benzen – methanol (95:5)
Định lượng base
Các chất cần định lượng:Các alcaloid và base nitơ tổng hợp
Dung môi:
Trang 7- Acid acetic khan
- Anhydrid acetic
Dung dịch chuẩn:
-Dung dịch acid percloric trong acid acetic khan
-Dung dịch acid percloric trong 1, 4 digoxin
Định lượng các muối: Nhiều dược chất là muối của các base
hữu cơ Chọn phương pháp định lượng chúng trong acid acetic tùy thuộc vào anion tạo muối với base
Câu 7: Nguyên tắc xác định hàm lượng nước bằng TT Karl Fischer.
Thuốc thử này gồm có pyridin iod, SO2 và methanol Hỗn hợp phản ứng với nước theo hai phương trình sau:
C 5 H 5 N.I 2 + C 5 H 5 N.SO 2 + C 5 H 5 N + H 2 O 2C 5 H 5 N.HI
+C 5 H 5 N.SO 3
C 5 H 5 N.SO 3 + CH 3 OH C 5 H 5 N(H)SO 4 CH 3
Hỗn hợp có lượng lớn pyridin nên các chất tham gia phản ứng
và sản phẩm đều tồn tại dưới dạng phức
Phản ứng đầu tiêu thụ 1 phân tử nước Phản ứng thứ 2 xảy ra khi
có dư CH3OH là cần thiết, quyết định sự thành công của chuẩn
Trang 8Đo độ hấp thụ A của dung dịch, tính nồng độ C của nó dựa vào giá trị độ hấp thụ riêng (có trong các bảng tra cứu).
Cần phải chuẩn hoá máy quang phổ về bước sóng lẫn độ hấp thụ
* PP so sánh:
- Phải có chất chuẩn để so sánh
- Có thể không cần phải chuẩn hóa máy
- Pha dung dịch thử có nồng độ Cx , đo được độ hấp phụ AxPha dung dịch chuẩn có nồng độ Cc, đo được độ hấp phụ Ac
Chú ý: Nồng độ của dung dịch thử CX và dung dịch chuẩn CS
không được chênh lệch nhau quá nhiều Các nồng độ này càng gần nhau, kết quả càng chính xác
* PP đường chuẩn:
Pha 5 mẫu dung dịch có nồng độ chính xác lần lượt C1 C2 C3 C4 C5 (Tăng dần hoặc giảm dần) Tiền hành đo quang phổ hấp thụ được A1 A2 A3 A4 A5
Vẽ đồ thị A theo C Đường thẳng nối các điểm (C, A) có
phương trình:
y = ax + b A = aC + b => C
Chú ý:
Trang 9- Khoảng tuyến tính của A với C.
- Cần làm thêm một số điểm chuẩn nữa với các nồng độ gần nhau hơn (khác nhau không quá 10%) nếu không tuân theo Lambert – beer
- Vẽ đồ thị xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính r > 0,995
Câu 10: Trình bày các khái niệm: sắc ký pha thuận, sắc ký pha đảo trong pp sắc ký phân bố hiệu nâng cao?
* Sắc ký pha thuận:
- Pha tĩnh phân cực hơn pha động
- Pha động: không phân cực (hỗn hợp pentan, hexan, heptan, isootan)
- Các chất không phân cực sẽ được rửa giải sớm
- Thứ tự rửa giải sẽ chậm dần theo chiều tăng của độ phân cực
* Sắc ký pha đảo:
- Pha động phân cực hơn pha tĩnh
- Pha tĩnh: không phân cực (C18, C8, C6H5)
- Pha động: phân cực (H2O, MeOH, acetonitril)
- Thứ tự rửa giải: chất phân cực ra trước, các chất ít và không phân cực ra sau
Câu 11: Trình bày các nguyên tắc PP thử trên dộng vật thí nghiệm, yêu cầu động vật thí nghiệm và các ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc?
a Nguyên tắc:
- Dựa trên sự đáp ứng của động vật thí nghiệm đối với các chế phẩm được đưa vào cơ thể (liều lượng theo quy định của từng thí nghiệm) để đánh giá chất lượng của chế phẩm cần thử
b Động vật thí nghiệm:
- Phải đồng đều, thuần khiết về nòi giống
- Khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh
- Không có thai
Trang 10- Được nuôi dưỡng đầy đủ
c Các ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc:
- Kiểm tra tính an toàn của vaccin và sinh phẩm
- Xác định hiệu lực của các vaccin và antitoxin
Câu 12: Trình bày các PP tiệt trùng MT nuôi cấy VSV?
1 Tiệt trùng khô:
- Tiệt trùng dụng cụ thí nghiệm bền với nhiệt như bông băng, vải gạt…
-180◦C/30p, 170◦C/1h, 160◦C/2h
2 Tiệt trùng bằng hơi nước:
- Tiệt trùng môi trường nuôi cấy và dụng cụ phẫu thuật
- Nồi hấp 121◦C/15p
Tiệt trùng gián đoạn (phương pháp Tyndall):
- Tiệt trùng môi trường dễ bị bỏng với nhiệt
- Hấp 3-4 lần/100◦C trong 30-40p, ủ ở 28-32◦C/24h, cách 24h hấp lần tiếp theo
Khử trùng nhiệt độ thấp (phương pháp Pasteur):
- Tiệt trùng môi trường dễ bị hỏng bởi nhiệt
- Đun cách thủy 60◦C/30p, hoặc 70◦C/15p làm lạnh đột ngột
<10◦C
3 Phương pháp lọc:
- Tiệt trùng các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt
- Màng lọc có kích thước lỗ lọc ≤0,22µm
Trang 11Thử dài hạn Đánh giá toàn diện
các chỉ tiêu chất lượng của thuốc
- Khẳng định tuổi thọ đã dự báo theo phép thử cấp tốc
- Xác định 1 cách chính xác tuổi thọ thật của thuốc
Mất nhiều thời gian,hạn chế khả năng ápdụng nhanh trên lâmsang
Mất tính thời sự trong sản xuất, mất
cơ hội cạnh tranh trên thị trường
Thử cấp tốc Rút ngắn thời gian
đánh giá
Bước đầu cung cấp
Không áp dụng được cho tất cả các đối tượng ( dược liệu, men, vacxin,
Trang 12những dữ liệu để dựkiến tuổi thọ của thuốc trong khi đánh giá độ ổn định thực tế
Định hướng để xin đăng kí lưu hành và mau chóng đưa ra thị trường
…)Không thể đánh giá tuổi thọ của thuốc trên toàn bộ chỉ tiêu chất lượng chất lượng của thuốcChỉ có thể đánh giá tuổi thọ của thuốc 1 cách gần đúng với tuổi thọ thật của thuốc
Câu 13: Trình bày cách thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc viên nang , thuốc bột ( đơn liều), thuốc cốm ( không bao, đơn liều )
Cân khối lượng của một nang hay một gói (thuốc bột, thuốc cốm)
Viên nang :
Tiến hành : với 20 viên nang và xác định mtb
Cân m của từng nang:
+ nang cứng: tháo rời 2 nửa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ, cânmvỏ
Trang 13+nang mềm: cắt mở nang , bóp thuốc ra hết, rửa sạch vỏ
nang( ether hoặc dm hữu cơ) , để khô, cân mvỏ
Khối lượng thuốc trong nang: mthuốc = mviêngnang –mvỏ
- Tính độ lệch theo tỷ lệ phần tram của mtb từ đó so sánh với khoảng giới hạn của mtb
Trang 14- Nhúng giá đỡ vào trong cốc đựng chất lỏng và vận hành thiết
bị theo thời gian qui định
Đánh giá kết quả:
Sau thời gian qui định hoặc sau khi thấy các viên đã rã hết, lấy giá đỡ ống thử ra khỏi cốc chất
lỏng
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
o Không còn cắn trên mặt lưới
o Nếu còn cắn, đó là khối mềm không có màng nhận thấy rõ, không có nhân khô
o Chỉ còn những mảnh vỏ bao của viên nén hoặc vỏ nang trên mặt lưới Nếu sử dụng đĩa
(trong trường hợp cho viên nang), các mảnh vỏ nang có thể dínhvào mặt dưới của đĩa
Trang 16Câu 1: Tiến hành định lượng VitaminB6 trong ống thuốc tiêm
có hàm lượng trên nhãn 100mg/ml
Kết quả thử nghiệm như sau:
Hút chính xác 1,0ml dung dịch thuốc tiêm pha loãng thành
500ml với nước cất, hút 5ml dung dịch này pha thành 100ml đo quang tại λ = 290nm, l = 2cm được A = 0,817 Theo DĐVN 2 dung dịch Vitamin B6 trong nước có E1% 1cm = 430 ở λ = 290nm.Hãy tính % HL của nhãn thuốc so với trên nhãn?
Giải: Theo định luật Lambert-Beee, ta có:
A = E1%
1cm C.L Ctt = A / E1%
1cm.L = 0.817 / 430.2 = 9,5 10-4%Nồng độ lý thuyết:
Hút 1,0ml dung dịch thuốc tiêm: có 100mg VitaminB6 (do hàm lượng nhãn là 100mg/ml)
Dung dịch được pha loãng 10.000 lần
C = 1mg/100ml C%lt = 1x10-3 g/100ml
Hàm lượng % của mẫu thuốc so với nhãn
% HL = 9,5 x 10-4/1x10-3x100 = 0.95x10-3 / 1x10-3 x100 = 95%
Câu 2: Một dung dịch của 1 chất thuốc có nồng độ 0.001%, do
độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 472 nm, dùng cuvet 1cm thu được mật độ quang A = 0,55
a/ Tính độ hấp thụ riêng E1% 1cm của mẫu thuốc?
b/ Cân chính xác 5mg của thuốc nói trên, đem hòa tan trong nước vừa đủ 500ml Đo độ hấp thụ ở λ = 472 nm với cuvet 1cm được A = 0,495
Hãy tính độ tinh khiết của mẫu thuốc?
Trang 17Giải: Theo đinh luật Lambert beer, ta có: A = E1%
Nồng độ lý thuyết: 5 mg/ 500ml = 0,01 mg/ml
Nồng độ C% = 1mg/ 100ml = 1.10-3g/ 100ml
Độ tinh khiết của mẫu thuốc:
X = Ctt/ Clt x 100 = 9.10-4/ 1.10-3 x 100 = 0,9.10-3/ 1.10-3 x 100 = 90%
Câu 3: Cân 0,25 gam mẫu phân tích hòa tan vào 10 ml
Methanol rồi chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer hết 2,50 ml Biết rằng độ chuẩn của thuốc thử Karl Fischer là 6,21 mg
H2O/ml và khi xác định hàm lượng nước trong methanol trên thì dùng hết 0,30 ml thuốc thử Karl Fischer cho 20ml methanol.Tính tỷ lệ % nước trong mẫu phân tích trên
Giải: Ta có: 20ml CH3OH thì dùng 0,3ml thuốc thử Karl Fischer
10ml CH3OH thì dùng x(ml) thuốc thử Karl Fischer Số
thuốc thử Karl Fischer cần dùng cho 10ml CH3OH: x = 0,3.10/
Trang 18Câu 4: Khi chạy sắc ký 1 hỗn hợp hai chất A và B thu được thời
gian lưu lần lượt là 9,5 phút vag 11,0 phút trên cột dài 40 cm Một chất không lưu giữ qua cột ở 1.5 phút
Cho biết thể tích pha tĩnh VS = 19,6 ml và thể tích pha động VM
k’B = kB (VS/ VM) kA = k’A (VM/VS) = 6,33 x (62,6/ 19.6) = 20,22
c/ Hệ số phân bố:
α = tRB/ tRA = 11/ 9,5 = 1,158
Câu 5: Một dung dịch của 1 chất thuốc có nồng độ 0.0025M, do
độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 255 nm, dùng cuvet 2cm thu được mật độ quang A = 0,55
a/ Tính độ hấp thụ phân tử ε của chất ở 255 nm?
b/ Cân chính xác 0,5mg của thuốc nói trên (có phân tử lượng
Mw 250), đem hòa tan trong nước vừa đủ 1 lít Đo độ hấp thụ ở
λ = 255 nm với cuvet 2cm được A = 0,325
Hãy tính độ tinh khiết của mẫu thuốc?
Trang 19Giải: a/ Ta có: A = ε.C.l ε = A/ C.l = 0,55/ 0,0025.2 = 110b/ Ta có A = ε.C.l Ctt = A/ ε.l = 0,352/ 110.2 = 1,6.10-3M
Kết quả thử nghiệm như sau:
Hút chính xác 1,0ml dung dịch thuốc tiêm pha loãng thành 50mlvới nước cất, đo quang tại λ = 361nm, l = 1cm được A = 0,34 Theo DĐVN 2 dung dịch Vitamin B12 trong nước có E1% 1cm =
Vậy chế phẩm không đạt yêu cầu bề định lượng
Câu 7: Một dung dịch của 1 chất thuốc có nồng độ 0.002%, do
độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 472 nm, dùng cuvet 1cm thu được mật độ quang A = 0,55
a/ Tính độ hấp thụ riêng E1%
1cm của mẫu thuốc?