1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích đặc điểm nổi bật trong đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana. Phân tích thuận lợi, khó khăn và giải pháp đưa ra cho Việt Nam đàm phán với đối tác này

40 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đặc điểm nổi bật trong đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana. Phân tích thuận lợi, khó khăn và giải pháp đưa ra cho Việt Nam đàm phán với đối tác này
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Chuyên đề Đàm phán Kinh tế Quốc tế
Thể loại Bài tập cá nhân
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 302,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những đặc điểm khácbiệt về ngôn ngữ giao tiếp, phong tục tập quán, thói quen ứng xử…thì việc lựa chọnchiến lược, văn hóa đàm phán sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoặc quốc gia có thể vư

Trang 1

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN: CHUYÊN ĐỀ ĐÀM PHÁN KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề bài: Phân tích đặc điểm nổi bật trong đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana Phân tích thuận lợi, khó khăn và giải pháp đưa ra cho Việt Nam

đàm phán với đối tác này

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Linh Chi

Mã sinh viên: 11200614 Lớp học phần: Chuyên đề đàm phán kinh tế quốc tế (02)

Hà Nội, 2022

Trang 3

Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệthống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm,nghiên cứu thông tin

Xin cảm ơn giảng viên bộ môn Chuyên đề đàm phán kinh tế quốc tế - PGS.TS NguyễnThường Lạng đã giảng dạy tận tình, chi tiết để em có đủ kiến thức và vận dụng chúngvào bài viết này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bàiviết chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ýkiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài viết được hoàn thiện hơn Lời cuối cùng, emxin kính chúc Thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022

Người thực hiện

Nguyễn Thị Linh Chi

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài viết là do mình thực hiện Các số liệu và tham khảo là trung thực,chính xác và được trích dẫn đầy đủ Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022

Người thực hiện

Nguyễn Thị Linh Chi

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

hiệu

Ý nghĩa

1 ODA Official Development

Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức

2 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

phương Việt Nam - Hoa Kỳ

4 IMF International Monetary

Fund

Quỹ Tiền tệ Quốc tế

5 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

N

Association of SoutheastAsian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 5

MỤC LỤC

1 Đặt vấn đề 5

2 Cơ sở lý thuyết 5

2.1 Đàm phán 5

2.2 Đàm phán kinh tế quốc tế 7

2.2.1 Kinh tế quốc tế 7

2.2.2 Đàm phán kinh tế quốc tế 9

3 Đặc điểm đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana 14

3.1 Khái quát chung về đất nước Ghana 14

3.1.1 Chính trị Ghana 15

3.1.2 Kinh tế Ghana 16

3.1.3 Văn hóa Ghana 16

3.1.4 Đặc điểm con người Ghana 19

3.2 Đặc điểm nổi bật trong đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana 24

4 Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi đàm phán kinh tế quốc tế với Ghana28 4.1 Quan hệ song phương giữa Việt Nam và Ghana 28

4.1.1 Quan hệ thương mại giữa Ghana và Việt Nam 29

4.1.2 Quan hệ đầu tư giữa Ghana và Việt Nam 30

4.2 Thuận lợi 30

4.3 Khó khăn 31

5 Các giải pháp thích ứng đối với Việt Nam 32

5.1 Định hướng đàm phán kinh tế quốc tế giữa 2 nước Ghana và Việt Nam trong thời gian tới 32

5.2 Giải pháp nâng cao quan hệ đàm phán kinh tế quốc tế giữa Kenya và Việt Nam 33 5.2.1 Giải pháp của chính phủ 33

5.2.2 Giải pháp của các doanh nghiệp 34

5.2.3 Giải pháp cho cá nhân 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế toàn cầu, kinh tế quốc tế trở thành nhu cầu cầnthiết cho các công ty, các quốc gia trên thế giới; các nước đang không ngừng đẩy mạnhliên kết, hợp tác song phương và hình thành nhiều tổ chức quốc tế trong khu vực Trong

đó, các cuộc đàm phán thương mại diễn ra liên tục và tính chất, đặc điểm của các cuộcđàm phán cũng trở nên phức tạp hơn Chính vì thế văn hóa trong công tác đàm phán kinh

tế quốc tế luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng Nó góp phần rất lớn đến sự thành bại củacuộc đàm phán và mối quan hệ sau này giữa các bên đàm phán Nếu chúng ta không chútrọng và quan tâm đến các đặc điểm khác biệt về văn hóa giữa các nước khi đàm phán, cóthể sẽ dẫn đến đàm phán thất bại, đối tác cho rằng mình không có kiến thức, nghĩ rằngmình thiếu văn hóa và họ sẽ xem thường chúng, từ đó dẫn đến thất bại không đáng cótrong cuộc đàm phán

Bất kỳ một quốc gia nào cũng có một nền văn hóa riêng và đó cũng chính là yếu tốquan trọng hình thành nên phong cách đàm phán khác nhau Với những đặc điểm khácbiệt về ngôn ngữ giao tiếp, phong tục tập quán, thói quen ứng xử…thì việc lựa chọnchiến lược, văn hóa đàm phán sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoặc quốc gia có thể vượtqua những biến cố, từ đó xây dựng một nền tảng vững chắc trên bước đường hội nhập.Với những lý do trên, em xin chọn đề tài “Phân tích những đặc điểm nổi bật trongđàm phán kinh tế quốc tế của Ghana từ đó chỉ ra khó khăn, thuận lợi và giải pháp choViệt Nam khi đàm phán với quốc gia này” nhằm tìm hiểu tác động về sự khác biệt vănhóa đàm phán của Ghana trong đàm phán kinh tế quốc tế; cũng như một phần nào đó tácđộng tới Việt Nam khi đàm phán với Ghana Đây là điều có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa

có ý nghĩa thực tiễn, khi nó góp phần giúp cho Việt Nam chủ động hơn và đạt được mụctiêu khi đàm phán với Ghana

Trang 7

1 Đặt vấn đề

Cùng với quá trình mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang phát triển các mối quan

hệ hợp tác song phương và đa phương theo cả chiều rộng và chiều sâu Trong đó, Ghana

là một trong những quốc gia mà Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao ngay từ sớm.Hiện nay, Ghana là một đối tác quan trọng của Việt Nam không chỉ ở châu Phi mà còntrên phạm vi toàn cầu Qua 57 năm phát triển, mối quan hệ giữa Ghana và Việt Namngày càng sâu sắc, toàn diện trên các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp và khai tháckhoáng sản Trong tương lai, quan hệ giữa hai nước vẫn còn triển vọng phát triển rất lớn.Hai bên cũng bày tỏ mong muốn thúc đẩy hợp tác chặt chẽ và tin cậy với nhau

Trong quá trình xây dựng và phát triển mối quan hệ ngoại giao, việc đàm phán để đitới các thỏa thuận chung trong các lĩnh vực hợp tác, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế là khôngthể thiếu Tuy nhiên, tồn tại rất nhiều thách thức cần phải vượt qua để đi tới thỏa thuậnchung sau quá trình đàm phán, một trong những thách thức đó chính là sự khác biệt vềvăn hóa Điều này đòi hỏi cần tìm hiểu về văn hóa đàm phán của Ghana để có thể tiếnhành các cuộc đàm phán kinh tế quốc tế một cách hiệu quả nhất, đạt được kết quả thuậnlợi nhất Bài viết này trình bày khái quát về văn hóa đàm phán của Ghana, từ đó đề xuấtmột số giải pháp thích nghi đối với Việt Nam để nâng cao hiệu quả quá trình đàm phánkinh tế quốc tế với Ghana

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Đàm phán

Đàm phán là hành vi giao tiếp của con người nhằm đạt được mục đích nào đó trongđời sống xã hội Ở phạm vi hẹp, trong cuộc sống gia đình, vợ chồng luôn phải trao đổi ý kiến với nhau để giải quyết các mâu thuẫn, nhận đứa trẻ cũng phải tranh luận với bố mẹhay anh chị của chúng để đòi được cái chúng muốn, Rộng hơn nữa trong các mối quan

hệ xã hội người ta phải tiến hành mặc cả khi mua bán, tiến hành thương lượng khi muốn ông chủ tăng lương, các công ty luôn phải thỏa hiệp để tránh cạnh tranh, Ở phạm virộng nhất, trong các mối quan hệ quốc tế luôn diễn ra các cuộc hội đàm giữa các quốc

Trang 8

gia, các nhà nước, các tổ chức quốc tế để giải quyết các vấn đề về tranh chấp biên giới,chiến tranh thương mại, hợp tác kinh tế

Rõ ràng hoạt động đàm phán diễn ra thường xuyên, phổ biến trong cuộc sống của loàingười Vậy đàm phán là gì? Theo nhận thức thông thường nhất, đàm phán được hiểu làcuộc đối thoại giữa hai hay nhiều bên về yêu cầu và nguyện vọng của bên này đối với bênkia xoay quanh vấn đề có liên quan đến quyền lợi của tất cả các bên Còn theo quan điểmhọc thuật thì cho đến nay đã có khá nhiều định nghĩa về đàm phán do các chuyên gia nổitiếng trên thế giới đưa ra Chẳng hạn, theo giáo sư Gerald Nierenberg, hội trưởng Hộiđàm phán học Mỹ thì "Chỉ cần người ta vì muốn biến đổi quan hệ giữa hai bên mà traođổi quan điểm, bàn bạc để đi đến ý kiến nhất trí là họ đã tiến hành đàm phán Đàm phán

là cơ sở để thỏa mãn nhu cầu của chúng ta thông qua sự đồng tình của người khác đồngthời có tính đến nhu cầu của họ", còn theo hai giáo sư Roger Fisher và William Ury, tácgiả của nhiều công trình nghiên cứu nổi tiếng về đàm phán thì "Đàm phán là phương tiện

cơ bản để đạt được cái ta mong muốn từ người khác Đó là quá trình giao tiếp có đi cólại, được thiết kế nhằm đạt thỏa thuận trong khi giữa ta và đối tác có những quyền lợi cóthể chia sẻ và những quyền lợi đối kháng."

Tựu trung lại ta có thể hiểu rằng: Đàm phán là quá trình giao tiếp giữa các bên

có lợi ích chung và lợi ích xung đột nhằm mục đích điều hoà các xung đột và phát triển các lợi ích chung

Các bên tham gia đàm phán có thể là các cá nhân hoặc các tập thể như một quốc gia,một hiệp hội, một tổ chức, một công ty Chủ thể của hoạt động đàm phán chính là conngười trong đó hoặc là họ bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình hoặc cho tập thể mà

họ đại diện tham gia đàm phán

Cơ sở gốc rễ của mọi hoạt động đàm phán là tồn tại lợi ích chung và lợi ích đối khánggiữa các bên Thật vậy, nếu giữa các bên không có lợi ích đối kháng, chỉ tồn tại các lợiích chung thì họ có thể đi ngay đến quyết định hợp tác mà không cần đàm phán Nếu chỉtồn tại hoàn toàn lợi ích đối kháng thì các bên sẽ tiến hành các biện pháp thù địch, áp đảođối phương mà chẳng cần thương lượng để đạt được lợi ích của mình Điều quan trọngtrong đàm phán là phát hiện được đâu là lợi ích chung và đâu là lợi ích xung khắc Chỉ

Trang 9

khi xác định được các lợi ích đó thì mới có thể tìm ra giải pháp tối đa hóa lợi ích chung

và tối thiểu hóa lợi ích xung khắc

Bản chất của đàm phán là quá trình mặc cả và thuyết phục giữa các bên Vì đàm phán

là quá trình tìm kiếm lợi ích nên các bên ra sức bảo vệ lợi ích của mình, tìm các biệnpháp tác động lên đối phương để buộc đối phương từ bỏ một số lợi ích đối kháng Tuynhiên đã tham gia vào đàm phán thì chẳng bên nào có thể dễ dàng từ bỏ lợi ích của mình,

do vậy họ phải mặc cả, thuyết phục lẫn nhau, phải đánh đổi nhượng bộ để đạt được thỏahiệp Điều này thể hiện rất rõ nét trong hoạt động đàm phán thương mại giữa người mua

và người bán khi tiến hành mặc cả giá

2.2 Đàm phán kinh tế quốc tế

2.2.1 Kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế là lĩnh vực kinh tế phản ánh quan hệ, tác động qua lại và sự phụ thuộclẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, và tàichính - tiền tệ quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế Đây là một lĩnh vực gắn kết chặt chẽtất cả lĩnh vực kinh tế giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới trên phạm vi rộng,liên quan đến nhiều lĩnh vực và có sự thay đổi nhanh chóng Kinh tế quốc tế được hìnhthành và phát triển từ quá trình phân công lao động quốc tế và việc thực hiện vai trò kếtnối, mở rộng quan hệ hợp tác giữa các chính phủ cũng như phát huy tính chủ động, tíchcực, năng động của doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức quốc tế và các chủ thể kinh tế quốc

tế khác

Kinh tế quốc tế là lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế thếgiới, khu vực, các quốc gia, tổ chức quốc tế, liên kết quốc tế, doanh nghiệp, tập đoàn, hộgia đình và từng cá nhân Kinh tế quốc tế có tác động đến tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi

cơ cấu, đổi mới sáng tạo,phát triển doanh nghiệp, tạo việc làm và bảo đảm ổn định kinh

tế quốc gia Phát triển kinh tế quốc tế trở thành sự lựa chọn chiến lược và ảnh hưởngkhông nhỏ đến nhận thức, chính sách, năng lực cạnh tranh quốc gia, tập đoàn, doanhnghiệp, tổ chức dựa trên sự kết hợp và phát huy hiệu quả nguồn lực trong và ngoàinước

Trang 10

Kinh tế quốc tế khác với kinh doanh quốc tế Kinh tế quốc tế chủ yếu đề cập đến cácquan hệ và giao dịch kinh tế quốc tế từ góc độ quốc gia, gắn với chính sách phát triểnquan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia Đây cũng là chủ thể đầy đủ và có tính đại diệncao nhất của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế với phần còn lại của thếgiới như chính sách thương mại, đầu tư và dịch vụ Kinh doanh quốc tế đề cập đến tất cảcác loại giao dịch kinh tế quốc tế từ góc độ doanh nghiệp, gắn với chiến lược,chiến thuật,công cụ và biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng để thực hiện các giao dịch kinh doanhquốc tế để thu lợi nhuận Kinh tế quốc tế đề cao cân bằng tổng quát của nền kinh tế gồmcân bằng tất cả các ngành, vùng, lĩnh vực, còn kinh doanh quốc tế tiếp cận chủ yếu từ cânbằng cục bộ ở phạm vi doanh nghiệp và mục tiêu cơ bản là tối đa hóa lợi nhuận mà trựctiếp là tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí Các cuộc đàm phán kinh tế quốc tếhình thành các khung cam kết tất cả các lĩnh vực như về thương mại, đầu tư, dịch vụ, sởhữu trí tuệ, mua sắm chính phủ còn đàm phán kinh doanh quốc tế nhằm triển khai cáccông việc cụ thể của các doanh nghiệp để tận dụng tối đa các cam kết kinh tế quốc tếđược xây dựng giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Trong nội dung đàm phán kinh tế quốc tế

có thể bao hàm đàm phán kinh doanh quốc tế, còn trong nội dung đàm phán kinh doanhquốc tế thường không có nhiều nội dung đàm phán kinh tế quốc tế Về thời gian, đàmphán kinh doanh quốc tế thường diễn ra sau đàm phán kinh tế quốc tế vì đàm phán kinh

tế quốc tế thực chất là tạo dựng khung thể chế để các chủ thể có lợi ích liên quan nhất làcác doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh của mình.Kinh tế quốc tế có mối liên hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối không nhỏ của các lĩnhvực khác như chính trị - ngoại giao, luật pháp, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội vàkhoa học - công nghệ Các quan hệ kinh tế quốc tế thường diễn ra sau khi có các cam kếtchặt chẽ và sự hợp tác về chính trị, quan hệ ngoại giao ổn định, không có các xung đột anninh -quốc phòng giữa các quốc gia và các bên hiểu biết lẫn nhau về luật pháp và vǎn hóa

- xã hội Đàm phán kinh tế quốc tế, do đó, cần tính đến tác động của các yếu tố phi kinh

tế Chẳng hạn, đàm phán ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳnăm 2001 sau thời điểm hai nước tuyên bố bình thường hóa quan hệ năm 1995 Ví dụ nàycho thấy đàm phán thương mại quốc tế - một phần của đàm phán kinh tế quốc tế, không

Trang 11

thể bỏ qua yếu tố quan hệ chính trị - ngoại giao và an ninh - quốc phòng giữa hai nướclàm sao cho những yếu tố này không trở thành rào cản đàm phán thành công.

Các chủ thể (đối tác hoặc các bên) kinh tế quốc tế đa dạng, gồm có chủ thể cấp nhànước, cao hơn cấp nhà nước và thấp hơn cấp nhà nước Chủ thề cấp nhà nước với khoảng

200 quốc gia và vùng lãnh thổ độc lập,có chủ quyền và có năng lực đối xử như một thựcthể quốc gia độc lập Chủ thể cao hơn cấp nhà nước là các tổ chức quốc tế, liên minh,hiệp hội như Tổ chức Thương mại thế giới (WTO - World Trade Organization) có 163thành viên là quốc gia và vùng lãnh thổ, Ngân hàng Thế giới (WB -World Bank) có 189thành viên, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF- International Monetary Fund) có 189 thành viên,Liên minh châu Âu có 28 nước thành viên, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á có 10thành viên Các chủ thể cấp thấp hơn cấp nhà nước là tập đoàn xuyên quốc gia (Tậpđoàn Apple (Mỹ), Siemen (Đức), Alibaba (Trung Quốc), Toyota (Nhật Bản), Samsung(Hàn Quốc), ), doanh nghiệp thuộc các loại quy mô lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ có giao dịchthương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ quốc tế Do mục đích thành lập, sứ mệnh, quy mô

và phạm vi ảnh hưởng khác nhau giữa các chủ thể cho nên mỗi chủ thể tham gia đàmphán với chiến lược, chiến thuật riêng có và đặc thù nhằm tối đa hóa lợi ích thu được từđàm phán

Đàm phán kinh tế quốc tế là cuộc đối thoại, trao đổi, thương lượng, mặc cả và đi đếnthống nhất về các vấn đề kinh tế hoặc các nội dung mang bản chất kinh tế chưa đạt được

sự nhất trí, thậm chí khác biệt về thái độ, cách ứng xử, thể chế, công cụ, biện pháp ápdụng và lợi ích giữa các đối tác (chủ thể, bên đàm phán) để ký kết các hiệp định, hợpđồng, hoặc các thỏa thuận kinh tế xuyên quốc gia Đàm phán kinh tế quốc tế có thể hiểu

Trang 12

là một quá trình các bên mang quốc tịch khác nhau phối hợp điều chỉnh chính sách kinh

tế quốc tế để thống nhất cách ứng xử trong quan hệ kinh tế quốc tế dựa trên các nguyêntắc giao dịch kinh tế quốc tế đã được hình thành từ trước Mục đích kinh tế chủ yếu củacác cuộc đàm phán kinh tế quốc tế chủ yếu là thúc đẩy sự di chuyển tự do vốn, côngnghệ, hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia nhằm thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơcấu kinh tế, mở rộng thương mại, đầu tư, khai thác triệt để lợi thế quốc gia và lợi thếquốc tế cũng như hội nhập sâu rộng vào những xu hướng vận động của nền kinh tế trênthế giới và khu vực Chủ thể đàm phán kinh tế quốc tế là các quốc gia và vùng lãnh thổ(khoảng 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới), đại diện của các tổ chức quốc

tế (Ngân hàng thế giới - WB, Qũy tiền tệ quốc tế - IMF, Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầngChâu Á - AIIB…), liên kết kinh tế quốc tế (Liên minh Châu Âu - EU, Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á - ASEAN…) và các tập đoàn xuyên quốc gia như: Samsung, Intel,Honda…Đàm phán kinh tế quốc tế vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật, thể hiệnsâu sắc bản chất thương mại nhằm đạt lợi ích thương mại tối đa giữa các bên Do đó cần

sự linh hoạt cao, đánh đổi lợi ích hay giá trị này để nhận lợi ích hay một giá trị khác theonguyên tắc đồng thuận Lĩnh vực kinh tế quốc tế có tính phức tạp rất cao và đàm phánthường do chính phủ hoặc cơ quan đại diện chính phủ thực hiện nhưng cũng không ngoạitrừ chúng được tổ chức giữa các doanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau cho nên tính

đa dạng của đàm phán kinh tế quốc tế là rất lớn

2.2.2.1Hệ thống nguyên tắc đàm phán kinh tế quốc tế

Để đạt đến sự đồng thuận cao nhất khi có sự khác biệt đáng kể giữa các bên đàm phán

về quốc tịch hay về ngôn ngữ, phương thức tư duy, luật pháp, văn hóa và lợi ích, đặc biệtbên có thế mạnh, điểm yếu cũng như lập luận, kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức rất khácnhau, cần xác định cụ thể các nguyên tắc đàm phán kinh tế quốc tế Các nguyên tắc là cácquy tắc chỉ đạo và tiêu chuẩn hành động, vạch ra giới hạn được phép và không được phépcủa các bên (chủ thể, đối tác) trong đàm phán về thái độ, kỹ năng, kiến thức và phạm vichấp thuận các khoản lợi ích Các nguyên tắc có tính hệ thống xây dựng dựa vào cácnguyên tắc đối xử trong quan hệ quốc tế được các quốc gia nhận thức và thừa nhận, bao

Trang 13

gồm tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và tương hỗ, tuân thủ quy định và luật pháp quốcgia về quốc tế, các thỏa thuận ngoại giao và các cam kết quốc tế đã có.

Nguyên tắc tự nguyện: đàm phán xuất phát từ sự tự do ý chí của các chủ thể trong

giao dịch kinh tế quốc tế và lợi ích tự thân được A.Smith (1776) nhận định: Con người,hay thực chất là cá nhân từng người, luôn tập trung chú ý và để cao lợi ích cá nhân củachính họ Đối tác có quyền tham gia đàm phán hoặc không, đồng ý hay không đồng ý,chấp thuận hay không chấp thuận với đề xuất được đưa ra, tiếp tục hoặc dùng đàm phántheo chiến lược và chiến thuật xây dựng Việc điều chỉnh quan điểm và lập trường đối tácphải thông qua hệ thống lập luận, lý lẽ, minh chứng rõ ràng, chặt chế, tin cậy cũng nhưphương thức triển khai hiệu quả để nhận được sự nhất trí tự nguyện từ đối tác

Nguyên tắc bình đẳng vị thế: xác định vị thế ngang nhau hay không có sự phân biệt

đối xử của các bên tham gia đàm phán, nghĩa là quyền lực đàm phán được phân bổ đềugiữa tất cả các đối tác tham gia, không một đối tác nào có quyền lực lớn hơn hay đặt vị trícao hơn hay đối tác khác cho dù thế mạnh, quy mô, phạm vi ảnh hưởng của các đối tácchênh lệch nhau rất lớn Mỗi quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp với tư cách là một đối táccũng chỉ có “một lá phiếu” duy nhất trên bàn đàm phán Vị thế bình đẳng đòi hỏi các đốitác phải tôn trọng lẫn nhau và theo đó tôn trọng lợi ích và mục tiêu được các bên đặt ra.Đồng thời, để thuyết phục thành công đối tác không nên lấy vị thế làm chỗ dựa mà cầndựa vào các yếu tố khác để đảm bảo tính bình đẳng của vị thế Trong WTO, không phânbiệt đối xử được thể hiện ở 2 nguyên tắc cụ thể là nguyên tắc đối xử (đãi ngộ) tối huệquốc (MFN - Most Favoured Nation) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT-NationalTreatment)

Nguyên tắc cùng có lợi và tương hỗ: khẳng định lợi ích, trước hết lợi ích kinh tế, là

yếu tố chi phối trực tiếp và cơ bản đến mục tiêu và phương thức tổ chức đàm phán Cácbên đều mong muốn đạt lợi ích đặt ra tối ưu Nếu không đạt được lợi ích mục tiêu cácbên có thể từ chối đàm phán Lợi ích thu được từ đàm phán được xác định trong phạm vigiới hạn nhất định để các bên đều có lợi hay cùng thắng Nếu lợi ích chỉ thuộc hoàn toàn

về một bên thì bên còn lại hoặc các bên còn lại sẽ không có lợi ích thậm chí bị thiệt Đàmphán trong điều kiện thiếu nhân nhượng lẫn nhau, chênh lệch lợi ích giữa các bên sẽ rất

Trang 14

lớn, nguy cơ không đạt được sự nhất trí hay thất bại đàm phán rất cao Bên cạnh đó, lợiích đàm phán phải dựa trên nguyên tắc tương hỗ, nghĩa là một bên muốn tăng thêm mộtkhoản lợi ích nhất định thì phải nhân nhượng hay hy sinh một khoản lợi ích tương ứngkhác cho đối tác Hơn nữa, tính tương hỗ còn có thể áp dụng đối với thái độ và phươngthức ứng xử giữa các bên.

Nguyên tắc tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế: các thỏa thuận ngoại giao và các

cam kết quốc tế đã có đòi hỏi các bên, để bảo đảm được tính hợp pháp của nội dung đàmphán, cần tuân thủ các quy định của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế kể cả tậpquán quốc tế.Nguyên tắc này loại bỏ các loại rủi ro pháp lý đối với các vấn đề đàm pháncũng như quá trình thực hiện các cam kết đã được các bên thống nhất Để tuân thủnguyên tắc này các bên tham gia đàm phán cần có kiến thức đầy đủ về pháp luật quốc gia

và quốc tế, tập quán quốc tế của lĩnh vực đàm phán Thông thường, trong thành phầnđoàn đàm phán của các bên có sự tham gia của luật sư để xử lý kịp thời và hiệu quả cácvấn đề đặt ra trên bàn đàm phán Nguyên tắc này cũng không loại trừ trường hợp các thỏathuận ngoại giao và các cam kết kinh tế quốc tế giữa các bên đã có từ trước giữa các bên

sẽ là căn cứ không thể bỏ qua trong xây dựng và tổ chức các cuộc đàm phán kinh tế quốc

tế sau đó

Ngoài những nguyên tắc chung nêu trên còn có các quy tắc bổ trợ mang tính kỹ thuậttrong đàm phán như: tách con người ra khỏi vấn đề,quy tắc trực quan trong trình bày vàlập luận, quy tắc rõ ràng và mạch lạc trong việc đưa ra phát ngôn và phản biện

2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đàm phán kinh tế quốc tế

Đàm phán kinh tế quốc tế là đàm phán giữa các đối tác xuyên biên giới cho nên chịutác động của nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong, dài hạn và ngắn hạn Các yếu tố đó baogồm: tình hình chính trị - kinh tế thế giới, điều kiện phát triển kinh tế của các bên đối tác,chính sách thương mại và đầu tư quốc gia, chiến lược và chiến thuật đàm phán và các yếu

tố khác

Tình hình chính trị - kinh tế thế giới thường thể hiện ở trật tự kinh tế thế giới, phươngthức ứng xử giữa các nước lớn, quan hệ giữa các nước lớn với phần còn lại của thế giới,mức độ đối đầu hay hợp tác giữa các bên, xu hướng vận động kinh tế thế giới, tình hình

Trang 15

tăng trưởng, trì trệ hay suy thoái, khủng hoảng có ảnh hưởng đến nhận thức các bên.Chẳng hạn,với sự sụp đổ của Liên Xô (cũ) và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, sự đốiđầu quân sự giữa hai hệ thống bị loại trừ, đàm phán kinh tế quốc tế có xu hướng tăng lênnhư Việt Nam đàm phán để gia nhập ASEAN(28/7/1995) và ký kết hàng loạt hiệp địnhkinh tế quan trọng với Hiệp hội này như Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN(ATIGA - ASEAN Trade In Goods Agreement), Hiệp định khung về thương mại dịch vụASEAN (AFAS - ASEAN Framework Agreement on Service) Sau khi bình thường hóaquan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ (1995), Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa

Kỳ (BTA) được ký kết năm 2001 Cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàncầu năm 2008 tạo áp lực đối với các quốc gia đàm phán để ký kết các hiệp định nhằm tạođộng lực phục hồi và tăng trưởng mới đối với các nền kinh tế quốc gia Hoặc, chính sách

“nước Mỹ trước tiên" của Tổng thống thứ 45 của Mỹ làm tăng sự quan tâm của các quốcgia trong việc đưa ra các rào cản thương mại và xuất hiện tư tưởng bảo hộ mới làm chậmtiến trình đàm phán ký kết các hiệp định quốc tế, nhất là các hiệp định thương mại tự do.Điều kiện phát triển kinh tế của các bên đối tác chi phối đến vị thế đàm phán Điềukiện này gồm nguồn lực phát triển về tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ, quy mô vàtốc độ tăng trưởng GDP, quy mô xuất - nhập khẩu, đầu tư trong nước và nước ngoài, tiềmlực của các doanh nghiệp, chỉ số năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo Điều kiện pháttriển thể hiện tiềm năng tối đa hóa lợi ích của các bên nếu đàm phán thành công

Chính sách thương mại và đầu tư quốc gia phản ánh phương thức ứng xử cấp quốc giatrong lĩnh vực thương mại và đầu tư Các chính sách thương mại và đầu tư chịu ảnhhưởng của quan điểm, nguyên tắc, công cụ và biện pháp được chính phủ áp dụng Nếu sựkhác biệt giữa các yếu tố cấu thành chính sách của các bên đàm phán cảng lớn càng tạo

áp lực đàm phán giữa các bên để hài hòa hóa chính sách cũng như tạo căn cứ triển khaixây dựng chính sách thống nhất giữa các bên

Chiến lược và chiến thuật đàm phán thể hiện cách thức hay giải pháp dài hạn hoặcngắn hạn do các nhà đàm phản áp dụng để đạt mục tiêu đàm phán như thuyết phục đượcđối tác hoàn toàn hoặc đạt được sự nhất trí về từng khía cạnh cụ thể Việc phân tích cụthể chiến lược và chiến thuật đàm phán của đối tác tạo cơ sở xác định cụ thể cách thức

Trang 16

ứng xử, mối quan tâm, lợi thế và bất lợi của các bên để đưa ra các chiến lược và chiếnthuật thích nghi phù hợp Các chiến lược đàm phán như chiến lược cứng - không nhânnhượng bất kỳ đề xuất nào của đối tác, chiến lược mềm - nhân nhượng mọi đề xuất củađối tác và chiến lược đàm phán hợp tác - cùng phối hợp chặt chẽ và toàn diện mọi khíacạnh để đạt mục tiêu đàm phán đặt ra Các chiến thuật đàm phán gồm chiến thuật “lùimột bước, tiến hai bước”, chiến thuật sử dụng sự hiểu biết sâu sắc và mức độ đầy đủthông tin để lấn át đối tác hoặc chiến thuật “dò đá qua sông” Các chiến lược và chiếnthuật là chỗ dựa để các bên đàm phán có cách ứng xử phù hợp với từng tình huống cụthể Thông thường các bên đưa ra các nhận định trước về chiến lược và chiến thuật củađối tác để xây dựng chiến lược và chiến thuật của mình.

Các yếu tố khác như thông tin đàm phán hoặc sự chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất

để tổ chức đàm phán về địa điểm và các điều kiện phục vụ trong thời gian đàm phán cũngảnh hưởng đến đàm phán Trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0, thông tin ngàycàng đa dạng và dễ tiếp cận, khả năng rò rỉ hay bị lộ thông tin khá lớn cho nên phươngthức bảo vệ bí mật thông tin đàm phán cũng như cách thức tổ chức đàm phán cũng kháctrước Các kỹ thuật đàm phán mô phỏng thường được áp dụng để bảo đảm công tác tổchức đàm phán diễn ra thuận lợi

3 Đặc điểm đàm phán kinh tế quốc tế của Ghana

3.1 Khái quát chung về đất nước Ghana

Tên chính thức: tên chính thức là Cộng hòa Ghana (Republic of Ghana).

Thủ đô: Accra- đây đồng thời cũng là thành phố lớn nhất của Ghana.

Các thành phố lớn ở Ghana: Accra, Kumasi, Tamale, Takoradi, Tema, Teshie,

Sekondi, Cape Coast, Obuasi, Dunkwa-On-Offin…

Quốc kỳ: gồm ba dải màu đều nhau nằm ngang theo thứ tự từ trên xuống là đỏ,

vàng và xanh lá cây Ở giữa dải màu vàng có một ngôi sao năm cánh màu đen

Vị trí địa lý: nằm ở Tây Phi, Ghana có biên giới với Côte d'Ivoire ở phía tây,

Burkina Faso về phía bắc, Togo phía đông và phía nam giáp Vịnh Guinea

Diện tích: 238.535 km², đứng hạng 80 thế giới.

Trang 17

Khí hậu: Ghana có khí hậu nhiệt đới do nằm gần đường xích đạo Dải bờ biển phía

đông ấm và khô; khu vực tây nam nóng và ẩm ướt, trong khi phía bắc lại nóng vàkhô Nhiệt độ trung bình: 230C ở miền Nam, 320C ở miền Bắc Mùa mưa từ tháng

4 đến tháng 12 Lượng mưa trung bình: 1.000 mm ở miền Bắc, 2.000 mm ở vùngTây Nam

Địa hình: Phần lớn là đồng bằng thấp, cao nguyên bị chia cắt ở phía nam vùng

trung tâm

Tài nguyên thiên nhiên: Vàng, gỗ, kim cương, bôxit, mangan, cá, cao su, dầu mỏ.

Các dân tộc: Người châu Phi da đen chiếm 99,8% (các bộ tộc chính gồm Akan

-44%, Monshi-Dagomba - 16%, Ewe - 13%, Da - 8%), người châu Âu và các dântộc khác (0,2%)

3.1.1 Chính trị Ghana

Chính thể: Dân chủ lập hiến.

Các khu vực hành chính: 10 vùng: Ashanti Brong-Ahafo, Central, Eastern,

Greater Accra, Northern, Upper East, Volta, Western

Hiến pháp: Thông qua ngày 28-4-1992.

Cơ quan hành pháp: Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ: Tổng thống.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (230 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm

kỳ 4 năm)

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đại hội Dân chủ quốc gia (NDC); Đảng Yêu nước mới

(NPP); Đảng Hội nghị nhân dân (PCP); Hội nghị Dân tộc nhân dân (PNC)

Có thể nói, Ghana là quốc gia có nền chính trị ổn định, những tranh luận, đối kháng

về đảng phái trong các cuộc bầu cử luôn diễn ra “có vẻ gay gắt”, nhưng chưa bao giờ xảy

ra bạo động hay biểu tình lớn dẫn tới xô xát Bên thua cuộc luôn biết chấp nhận kết quả

và bên thắng sau 4 năm tiếp tục phải bước lên vũ đài với một cuộc đua tranh cử mới.Nhìn chung mỗi đảng phái đều có những chiến lược, nhưng chung quy thì với trình độphát triển thấp nên cũng chưa có đảng phái nào tạo được bước đột phá đối với đất nước

Trang 18

3.1.2 Kinh tế Ghana

Tổng quan: Cách đây chỉ ba thập kỷ, quốc gia này vẫn chìm trong khủng hoảng và

nghèo đói triền miên, thậm chí đứng trên bờ vực sụp đổ nền kinh tế Dẫu vậy, Ghana ởthời điểm hiện tại đã có cuộc lội ngược dòng ấn tượng đó là do có nguồn tài nguyênphong phú Theo báo cáo, tổng giá trị sản lượng tính theo đầu người tại Ghana gấp hailần các nước nghèo ở Tây Phi Kinh tế Ghana phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, trong đónguyên liệu thô và nông sản chiếm tỷ lệ cao Đã từng được gọi với cái tên Bờ Biển Vàng(Gold Coast), Ghana có rất nhiều vàng, cộng với việc tìm ra nguồn dầu mỏ mới khiếnGhana trở thành một nước xuất khẩu dầu với nhiều tiềm năng Nông sản thì phụ thuộcvào Cacao, gỗ, hạt điều, cafe v.v…Sản xuất vàng, gỗ, cacao là các nguồn thu ngoại tệchính

Sản phẩm công nghiệp: Khoáng sản, nhôm, gỗ, hàng công nghiệp nhẹ, thực phẩm

Sản phẩm nông nghiệp: cacao, gạo, cà phê, sắn, lạc, ngô, hạt cây mỡ, chuối.

Trong khi đó nhờ có sông Volta rộng lớn mà khả năng sản xuất thủy điện của Ghanamạnh nhất trong khu vực, xuất khẩu điện sang các quốc gia lân cận Nếu so sánh vớinước có nền kinh tế lớn nhất là Nigeria thì Ghana bảo đảm được 70-80% lượng điện choquốc gia trong khi đó Nigeria chưa bao giờ vượt được 10% Với tốc độ tăng trưởng GDPgần 9%, Ghana trở thành nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới trong năm 2019, bỏ

xa nhiều quốc gia Châu Phi khác, theo nghiên cứu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

3.1.3 Văn hóa Ghana

Ngôn ngữ

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Ghana trong thương mại cũng như hành chính.Bên cạnh đó, tiếng Anh cũng được sử dụng trong chính trị và truyền thông của Ghana.Tiếng Anh cũng là một trong những môn học được thực hiện bởi các sinh viên trong cáctrường học Ghana Tiếng Anh của người dân địa phương không thông thạo tiếng Anh củangười bản ngữ Nó chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các thành ngữ, cụm từ và quy tắc ngữ phápcủa ngôn ngữ bản địa Do đó, người ta thường nghe tiếng Anh được gọi là Tiếng AnhPidgin Ở Ghana có 47 thổ ngữ Ngôn ngữ bản địa của Ghana được chia thành hai nhómnhỏ thuộc nhóm ngôn ngữ Niger-Congo

Trang 19

Tôn giáo

Ở Ghana, số người theo đạo Kitô chiếm khoảng 71,2% Ngoài ra, những người theođạo Hồi chiếm khoảng 17,6% và 5,3% là những người không theo tôn giáo nào và cókhoảng 5,2% người theo các tôn giáo truyền thống như: Phật giáo, Đạo giáo, Ấn Độgiáo…

Trang phục

Trang phục truyền thống của người Ghana - quốc gia thuộc khu vực Tây Phi có màusắc rất rực rỡ với những tấm vải mang nhiều họa tiết khác nhau đặc biệt là vải kente.Người Asante của vương quốc Akan ngày xưa chính là một trong các dân tộc đầu tiên ởGhana đã biết dệt và áp dụng kente cho việc ăn vận hàng ngày Thông thường, mỗi tấmvải sẽ có từ năm, bảy, tám màu sắc trở lên và từ đó sẽ biến thiên thành nhiều tông màu kỳdiệu, kèm theo chúng là những hình vẽ rực rỡ Để tạo ra sự đồng điệu, tình tứ, nhất là ởcác đôi trai gái đang yêu, các cặp vợ chồng mới cưới hay sắp kết hôn, nhiều đôi cũngdiện theo bộ với nhau Nam giới sẽ quấn kente quanh người và qua một phần vai trái, còn

nữ giới sẽ quấn kente quanh người song dưới hai cánh tay, làm thành một chiếc váy dài.Châu Phi nói chung và Ghana là xứ sở nhiều nắng, rực rỡ, ấm áp nên kente lúc nào cũngsặc sỡ và khi phối hợp các màu sắc, họa tiết với nhau là một mong ước về sự an khang,thịnh vượng, dân chủ, tự do và hạnh phúc

Ẩm thực

Người Ghana có một nền ẩm thực khá đơn giản nhưng rất thơm Hầu hết các món ăn

là các món hầm thường được phục vụ cùng với cơm hoặc khoai lang Hành tây và ớt,cùng với cà chua, hạt cọ và nước dùng là cơ sở cho hầu hết các món hầm Thịt thườngkhông phổ biến, nó thường được thay thế bằng cá rẻ hơn

Các loại thực phẩm cụ thể tạo nên nhà bếp khác nhau tùy thuộc vào khu vực được đềcập Ở miền Bắc, kê, khoai mỡ và ngô được ăn phổ biến nhất, trong khi ở miền Nam vàmiền Tây, chuối (tương tự như chuối), sắn và cocoyama (rau củ) được ăn phổ biến nhất.Người dân vùng khô hạn Đông Nam Bộ chủ yếu ăn ngô, sắn Gạo là lương thực chínhcủa cả nước Jollof là một món ăn cay làm từ cơm, nước sốt cà chua và thịt và được hầu

Trang 20

hết người dân Ghana yêu thích Pitot, một thức uống từ lúa miến lên men, phổ biến ởmiền Bắc, trong khi những người ở miền Nam thích rượu cọ.

Mặc dù mỗi nhóm dân tộc có phong cách nấu ăn riêng, nhưng hầu hết người Ghanathường nấu ăn bằng trực giác, xác định nguyên liệu nào cần thêm vào trong quá trình nấu

ăn Sữa, pho mát và các sản phẩm từ sữa khác hiếm khi được tìm thấy trong chế độ ănuống của người Ghana và thường chỉ có thể được tìm thấy trong các siêu thị lớn Mặtkhác, sữa đậu nành có thể được tìm thấy ở bất kỳ cửa hàng nào

Lễ hội

Là một quốc gia đa sắc tộc nên Ghana cũng là quốc gia đa dạng về mặt văn hóa Đó là

sự pha trộn nhiều sắc thái văn hóa của mọi nhóm dân tộc và điều này dễ thấy nhất trongcác dịp lễ hội như: Lễ hội Panafest, lễ hội Bakatue, lễ hội Homowo, lễ hội Aboakyerm, lễhội Kundum, lễ hội Fao…Đối với người dân Ghana, Panafest là một lễ hội sôi động, tưngbừng quen thuộc diễn ra vào tháng 7, tháng 8 và thường được tổ chức hai năm một lần

Lễ hội được tổ chức với vô số hoạt động thú vị và đầy màu sắc như: kịch, thơ, múa, biểudiễn âm nhạc, trống và đặc biệt nhất là lễ rước tộc trưởng Các vũ công da màu vớinhững trang phục nóng bỏng, thân hình uyển chuyển, tưng bừng trong vũ khúc thổ dân

và các tay trống cự phách nhất đất nước sẽ hòa nhịp, tạo nên một không khí lễ hội tuyệtvời không gì sánh bằng

Tuy mỗi sắc dân có tập tục riêng nhưng cũng có thể thấy có được “mẫu số chung” củadòng chảy chính phong cách Ghana Lễ sinh con, lễ trưởng thành, kết hôn và ma chay

là khá giống nhau giữa các sắc tộc Đặc biệt, khi nói về đám ma, với người Ghana, dù làsắc dân nào thì cũng đều tin có cuộc sống sau cái chết Họ tin rằng những người chết đi

sẽ có cuộc sống khác, chính vì thế mà các đám tang ở đây họ đều mời các vũ công đếnnhảy múa trên nền nhạc rộn ràng, tạo không khí vui vẻ cho người quá cố khi bước sangmột khởi đầu mới Chiếc quan tài được coi là gia sản gửi sang “thế giới khác” cho ngườiquá cố, vì thế nó được làm bằng gỗ tốt, trang trí cầu kỳ, thường có hình con sư tử - convật uy mãnh được người Ghana tôn sùng

Kiến trúc

Ngày đăng: 31/01/2023, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ven.vn, Kinh tế Việt Nam (2015), “Tăng cường quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Nigeria và Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 17:20, từ<http://kinhtevn.com.vn/tang-cuong-quan-he-thuong-mai-giua-viet-nam-voi-nigeria-va-ghana-11676.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam" (2015), “Tăng cường quan hệ thương mại giữa ViệtNam với Nigeria và Ghana
Tác giả: Ven.vn, Kinh tế Việt Nam
Năm: 2015
2. VOV5 – Đài tiếng nói Việt Nam, Ban đối ngoại (2019), “Thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 16:35, từ<https://vovworld.vn/vi-VN/chinh-tri/thuc-day-quan-he-thuong-mai-viet-nam-ghana-805953.vov&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: VOV5 – Đài tiếng nói Việt Nam, Ban đối ngoại" (2019), “Thúc đẩy quan hệ thươngmại Việt Nam – Ghana
Tác giả: VOV5 – Đài tiếng nói Việt Nam, Ban đối ngoại
Năm: 2019
3. Chu Mạnh Cường, Doanh nhân (2021), “Những quả cân vâng tuyệt đẹp của Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 15:15, từ<https://doanhnhanplus.vn/nhung-qua-can-vang-tuyet-dep-cua-ghana-545678.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân" (2021), “Những quả cân vâng tuyệt đẹp củaGhana
Tác giả: Chu Mạnh Cường, Doanh nhân
Năm: 2021
4. Hàn Ly (Theo changingworlds), Báo Giao thông (2022), “10 điều cực kỳ thú vị và ít người biết ở Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 20:39, từ<https://www.baogiaothong.vn/10-dieu-cuc-ky-thu-vi-va-it-nguoi-biet-o-ghana-d574262.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Giao thông" (2022), “10 điều cực kỳ thú vị vàít người biết ở Ghana
Tác giả: Hàn Ly (Theo changingworlds), Báo Giao thông
Năm: 2022
5. Kelly Young, Your tripagent (2022), “12 điều truyền thống và thói quen mà chỉ người Ghana có thể hiểu”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 12:28, từ<https://vi.yourtripagent.com/12-traditions-and-customs-only-ghanaians-can-understand-6179&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Your tripagent "(2022), “12 điều truyền thống và thói quen mà chỉngười Ghana có thể hiểu
Tác giả: Kelly Young, Your tripagent
Năm: 2022
6. (2015), “Người Ghana và những điều bạn nên biết”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 19:17, từ <https://vnghana.com/536/nguoi-ghana-va-nhung-dieu-ban-nen-biet/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Ghana và những điều bạn nên biết
Năm: 2015
7. Vietnam booking, “Giới thiệu sơ lược về Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 9:45, từ <https://www.vietnambooking.com/visa/gioi-thieu-so-luoc-ve-ghana.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam booking", “Giới thiệu sơ lược về Ghana
8. Bích Quyên, Đại đoàn kết (2018), “Ghé lại Ghana”, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 lúc 22:13, từ <http://daidoanket.vn/ghe-lai-ghana-412245.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại đoàn kết" (2018), “Ghé lại Ghana
Tác giả: Bích Quyên, Đại đoàn kết
Năm: 2018
9. VOV, Dân trí (2019), “Khám phá Châu Phi qua những viên ngọc kiến trúc”, truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022 lúc 23:12, từ <https://dantri.com.vn/du-lich/kham-pha-chau-phi-qua-nhung-vien-ngoc-kien-truc-20190912084220509.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân trí "(2019), “Khám phá Châu Phi qua những viên ngọc kiến trúc
Tác giả: VOV, Dân trí
Năm: 2019
10. Lê Duy, Doanh nhân Sài Gòn Online (2019), “Ghana nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới năm 2019”, truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022 lúc 18:37, từ<https://doanhnhansaigon.vn/kinh-te/ghana-nen-kinh-te-phat-trien-nhanh-nhat-the-gioi-nam-2019-1093322.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân Sài Gòn Online "(2019), “Ghana nền kinh tế phát triển nhanhnhất thế giới năm 2019
Tác giả: Lê Duy, Doanh nhân Sài Gòn Online
Năm: 2019

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w