1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình Trạng Sử Dụng Mạng Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Mua Hàng Của Người Tiêu Dùng Trong Bối Cảnh Covid 19.Pdf

30 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Trạng Sử Dụng Mạng Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Mua Hàng Của Người Tiêu Dùng Trong Bối Cảnh Covid 19
Tác giả Mai Thị Thu Hòa
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt - Hàn
Chuyên ngành Kinh Tế Số Và Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đồ Án Môn Học Nhập Môn Ngành Và Kỹ Năng Mềm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG BỐI CẢNH COVID - 19 (7)
    • 1.1. Tình hình sử dụng mạng xã hội hiện nay (7)
    • 1.2. Vai trò của mạng xã hội (7)
      • 1.2.1 Mạng xã hội trong các hoạt động của thương mại điện tử (7)
      • 1.2.2. Vai trò của mạng xã hội trong việc xác định nhu cầu sản phẩm (10)
      • 1.2.3. Vai trò của mạng xã hội trong việc tim kiếm thông tin sản phẩm (0)
      • 1.2.4. Vai trò của mạng xã hội trong việc đánh giá các lựa chọn thay thế sản phẩm (12)
      • 1.2.5. Vai trò của mạng xã hội trong quyết định mua hàng (13)
      • 1.2.6. Vai trò của mạng xã hội đối với các hành vi sau khi mua hàng (14)
    • 1.3. Hành vi của người tiêu dùng (14)
      • 1.3.1. Đặc điểm người tiêu dùng (14)
      • 1.3.2. Mô hình hành lý thuyết liên quan đến hành vi mua của người tiêu dùng (15)
    • 1.4. Tác động đại dịch Covid – 19 đến hành vi (19)
    • 1.5. Lợi ích và rủi ro khi mua sắm trong đại dịch covid – 19 (21)
    • 1.6. Nhận thức: Giải mã những nhân tố mới tác động đến hành vi mua hàng (0)
  • PHẦN 2: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG KHI MUA SẮM (28)
    • 2.1. Kết luận (28)
    • 2.2. Khuyến nghị cho người tiêu dùng (28)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (30)

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  ĐỒ ÁN MÔN HỌC NHẬP MÔN NGÀNH VÀ KỸ NĂNG MỀM Đề tài Tình trạng sử dụng mạng[.]

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG BỐI CẢNH COVID - 19

Tình hình sử dụng mạng xã hội hiện nay

Social media is becoming increasingly popular in Vietnam, with more people using these platforms daily According to the Digital 2020 report for Vietnam by We Are Social and Hootsuite, the number of active social media users in Vietnam as of January 2020 has seen significant growth, highlighting the platform’s vital role in connectivity and digital engagement across the country.

Hiện tại, có 65 triệu người sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam, chiếm 67% tổng dân số, tăng thêm 5,7 triệu người (tương đương 9,6%) so với tháng 1 năm 2019 Người dùng mạng xã hội hoạt động khá tích cực, trung bình mỗi người dành khoảng 2 giờ 22 phút để lướt mạng xã hội hàng ngày Đến 89% người dùng internet tại Việt Nam tham gia hoặc đóng góp vào các hoạt động trên mạng xã hội trong vòng một tháng gần nhất, cho thấy mức độ tương tác cao của cộng đồng mạng xã hội trong nước.

Các nền tảng mạng xã hội hàng đầu tại Việt Nam gồm Facebook, YouTube và Zalo, với tỷ lệ người dùng internet tương ứng là 98%, 89% và 74%, chứng tỏ tầm ảnh hưởng lớn trong cộng đồng Ngoài ra, Instagram, TikTok và Pinterest đang ngày càng thu hút nhiều người dùng, đặc biệt phổ biến trong thế hệ Z (sinh từ 1997 đến 2010), giúp các thương hiệu tiếp cận khách hàng trẻ hiệu quả Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong công việc, khi 58% người dùng internet cho biết họ sử dụng các nền tảng này để phục vụ mục đích công việc, mở ra cơ hội kết nối và phát triển sự nghiệp.

Trong bối cảnh Việt Nam, bên cạnh các mạng xã hội xuyên biên giới phổ biến như Facebook, Instagram, các diễn đàn trong nước vẫn giữ vai trò quan trọng Các nền tảng như Otofun, Tinh tế, Web Trẻ Thơ, Làm Cha Mẹ là những cộng đồng nhỏ, chủ yếu hoạt động dưới dạng diễn đàn (forum) Gần đây, các mạng xã hội mới như Hahalolo, Gapo, Lotus cũng đã xuất hiện nhằm thu hút người dùng trong nước Tuy nhiên, điểm chung là các mạng xã hội trong nước vẫn còn nhỏ và có lượng người dùng ít hơn nhiều so với các mạng xã hội xuyên biên giới, ngoại trừ Zalo với ưu thế lớn về thị phần.

Vai trò của mạng xã hội

1.2.1 Mạng xã hội trong các hoạt động của thương mại điện tử

Mạng xã hội hiện nay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) nhờ vào số lượng người dùng lớn, khả năng tương tác cao và khả năng chia sẻ thông tin rộng rãi Các nền tảng mạng xã hội giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả, nâng cao nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng trực tuyến Tận dụng mạng xã hội trong chiến lược TMĐT là cách tối ưu để tăng cường tương tác khách hàng, mở rộng thị trường và xây dựng mối quan hệ bền vững.

Mạng xã hội đóng vai trò là kênh tiếp thị trực tuyến phổ biến và hiệu quả, với 84% người được khảo sát theo khảo sát của Q&Me Vietnam Market Research hiện đang sử dụng phương pháp này Mạng xã hội phù hợp với doanh nghiệp mọi quy mô, trong đó 94% doanh nghiệp vừa và lớn và 79% doanh nghiệp nhỏ đều thực hiện tiếp thị qua mạng xã hội thường xuyên, tạo nên điểm khác biệt rõ ràng so với các hình thức tiếp thị số khác chủ yếu dành cho các doanh nghiệp lớn hơn.

Theo dự báo từ Statista, xã hội được kỳ vọng sẽ có mức tăng trưởng cao, với chi tiêu dự kiến sẽ vượt gấp đôi, tăng từ 36 triệu đô la năm 2017 lên 76 triệu đô la năm 2024.

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 9

Hình 1 Mức độ sử dụng các phương thức tiếp thị số

Thương mại điện tử trên mạng xã hội đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh trực tuyến Theo khảo sát của VECOM năm 2019, khoảng 39% doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên các diễn đàn và mạng xã hội, trong khi đó, báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số cho biết khoảng 57% người tiêu dùng mua sắm qua các nền tảng này Thị trường thương mại điện tử trên mạng xã hội rất đa dạng với các hình thức như rao vặt trên các diễn đàn, trang cá nhân, nhóm cộng đồng hoặc các tài khoản kinh doanh chuyên nghiệp như fanpage Người bán hàng có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân, họ giới thiệu và bán sản phẩm qua các nền tảng này, góp phần mở rộng cơ hội kinh doanh và tiếp cận khách hàng tiềm năng.

Trên mạng xã hội, hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ diễn ra đa dạng, từ các mặt hàng cá nhân nhỏ lẻ như hàng hóa đã qua sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng, đến các sản phẩm chịu kiểm soát cao về tiêu chuẩn chất lượng như thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Ngoài ra, cũng có các mặt hàng bị hạn chế thương mại như rượu bia Về dịch vụ, nhiều loại dịch vụ truyền thống được quảng bá và trao đổi như tư vấn chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ lưu trú, giao đồ ăn, tư vấn du học, đào tạo và môi giới việc làm, thể hiện sự mở rộng hoạt động thương mại qua mạng xã hội phù hợp với các quy định về thương mại điện tử và SEO.

Thfí ba, mạng xã hội cũng có tác động hỗ trợ các nền tảng Thương mại điện tfí khác

Theo báo cáo của YouNet Media và Iprice Group về thị trường thương mại điện tử năm 2019, các sàn giao dịch thương mại điện tử phụ thuộc nhiều vào mạng xã hội vì hiệu quả truyền thông trên mạng xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến lượng truy cập và khả năng cạnh tranh của các nền tảng Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong mọi giai đoạn của hành vi mua hàng của khách hàng, đồng thời là kênh truyền thông chủ chốt để giới thiệu sản phẩm và kết nối khách hàng với nhau, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường thương mại điện tử.

1.2.2 Vai trò của mạng xã hội trong việc xác định nhu cầu sản phẩm

Trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng, giai đoạn đầu tiên là nhận diện nhu cầu về sản phẩm khi trạng thái thực tế và mong muốn của họ không còn phù hợp Theo Thuyết SOR, khi người tiêu dùng để ý đến các kích thích bên ngoài như quảng cáo, bao bì sản phẩm hoặc ý kiến từ người khác, họ có thể nhận thức được rằng nhu cầu của mình chưa được đáp ứng và có động lực tìm kiếm thêm thông tin để thỏa mãn nhu cầu đó Ví dụ, một người tiêu dùng nữ quan tâm đến sức khỏe, khi tiếp xúc với thông tin trực tuyến về vấn đề này, có thể nhận ra rằng nhiều người khác cũng đang quan tâm và họ bắt đầu hành động để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của mình.

Mỹ đang thiếu hụt nhiều vitamin và khoáng chất trong chế độ ăn uống hàng ngày, điều này khiến người tiêu dùng nhận thức rõ về sự khác biệt giữa cảm giác hiện tại không khỏe mạnh và mong muốn cải thiện sức khỏe Sự nhận thức này kích thích nhu cầu tìm kiếm các giải pháp phù hợp, từ đó thúc đẩy họ khám phá các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe cá nhân.

Thota (2018) lập luận rằng các doanh nghiệp có thể tận dụng phương tiện truyền thông xã hội để kích hoạt nhu cầu sản phẩm của người tiêu dùng thông qua các cuộc trò chuyện thương hiệu nhằm thúc đẩy nhận thức tích cực về sản phẩm, dịch vụ hoặc ý tưởng Ví dụ, Starbucks vẫn duy trì sự hiện diện mạnh mẽ trên các nền tảng truyền thông xã hội để tạo ra nhận thức cảm nhận (nhận biết vấn đề) và duy trì hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng Đồng thời, Starbucks liên tục triển khai các chiến dịch marketing ảo để thúc đẩy sự ưa thích của khách hàng đối với thương hiệu của mình trên thị trường.

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 11

Phương tiện truyền thông xã hội là một công cụ mạnh mẽ để hiển thị thông điệp Thota

Theo nghiên cứu của Thota (2018), 93% doanh nghiệp tại Hoa Kỳ sử dụng mạng xã hội như Facebook, Twitter, LinkedIn để nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm của họ Các nền tảng truyền thông xã hội không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo điều kiện cho các tương tác giữa người tiêu dùng với nhau, chia sẻ trải nghiệm về sản phẩm hoặc dịch vụ Doanh nghiệp có thể đăng tải nội dung thương hiệu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ, sử dụng các phương tiện truyền thông sở hữu hoặc các bài đăng trả phí để kích hoạt nhận thức và tạo ra sự quan tâm đối với thương hiệu Ngoài ra, phản hồi từ người tiêu dùng và các nhà lãnh đạo quan điểm trên mạng xã hội cũng đóng vai trò thúc đẩy nhận diện thương hiệu, ví dụ như các hình ảnh, video, bình luận, đánh giá có thể kích thích nhu cầu mới của khách hàng Chính vì vậy, doanh nghiệp còn có thể khuyến khích khách hàng sau mua để kích hoạt giai đoạn nhận thức về nhu cầu của họ với sản phẩm hoặc dịch vụ.

Việc sử dụng các người có ảnh hưởng vĩ mô nhằm xây dựng nhận thức về sản phẩm là chiến lược phổ biến trong các doanh nghiệp muốn nâng cao thương hiệu trên phương tiện truyền thông xã hội Doanh nghiệp thường thuê những người nổi tiếng hoặc vận động viên hàng đầu để đăng tải thông tin tích cực về sản phẩm của họ, nhờ đó tận dụng sức ảnh hưởng lớn của họ với hàng triệu người theo dõi Các nội dung do các nhà lãnh đạo quan điểm này chia sẻ có khả năng tác động mạnh đến quyết định của người tiêu dùng, góp phần nâng cao hiệu quả chiến dịch marketing.

1.2.3 Vai trò của mạng xã hội trong việc tìm kiếm thông tin sản phẩm

Giai đoạn thứ hai của quá trình ra quyết định của người tiêu dùng là tìm kiếm thông tin sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu đã được nhận thức Trong giai đoạn này, người tiêu dùng thu thập các đặc điểm của các nhãn hiệu hoặc sản phẩm cạnh tranh nhằm so sánh và đánh giá các lựa chọn phù hợp nhất Họ có thể bắt đầu quá trình này bằng cách hỏi ý kiến từ những người ảnh hưởng trong mạng lưới của mình về các đề xuất sản phẩm hoặc dịch vụ Mặc dù nội dung thương hiệu tích cực do doanh nghiệp phát triển có thể gặp phải sự hoài nghi, nhưng quá trình này giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn.

Theo nghiên cứu của Jin và Lee (2014) cùng Sher và Lee (2009), các phẩm ngang hàng được coi là đáng tin cậy hơn so với thông tin do nhà tiếp thị cung cấp, do đó chúng mang lại lợi ích lớn hơn trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng.

Sự tham gia của người tiêu dùng đối với một sản phẩm rất quan trọng, thể hiện mức độ họ tương tác và đánh giá thông tin về sản phẩm đó Sher và Lee (2009) đã thực hiện nghiên cứu với 278 đối tượng, phát hiện rằng người tiêu dùng có mức độ tham gia cao thường phân tích kỹ lưỡng các thông tin chi tiết và chất lượng của sản phẩm, trong khi những người tiêu dùng ít tham gia hơn lại dễ bị ảnh hưởng bởi số lượng đánh giá từ người dùng khác, phụ thuộc vào các tín hiệu ngoại vi.

Khi mức độ tham gia của người tiêu dùng thấp, họ sẽ ít nỗ lực trong quá trình tìm kiếm thông tin về sản phẩm Trong trạng thái này, người tiêu dùng thường phân tích thông tin qua các dấu hiệu ngoại vi như màu sắc, hình ảnh và âm thanh, thay vì nghiên cứu kỹ lưỡng các đặc điểm của sản phẩm Các yếu tố nổi bật như màu sắc và âm thanh đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự chú ý của người tiêu dùng trong các tình huống ít tham gia (Cacioppo và cộng sự, 1986)

Hành vi của người tiêu dùng

1.3.1 Đặc điểm người tiêu dùng

Bốn đặc điểm của người tiêu dùng Việt Nam

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 15

Kết quả nghiên cứu mới nhất của chúng tôi, dựa trên khảo sát người tiêu dùng trong mùa dịch Covid-19 vào tháng 6-7/2020, đã xác định rõ bốn đặc điểm chính của người tiêu Việt Nam trong giai đoạn bình thường mới Nghiên cứu này giúp hiểu rõ xu hướng tiêu dùng của người dân Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường Chiến lược kinh doanh hiệu quả cần chú trọng vào các đặc điểm tiêu dùng này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong thời kỳ bình thường mới Thông qua phương pháp luận chi tiết, nghiên cứu cung cấp những insights quan trọng giúp các doanh nghiệp thích nghi và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trong giai đoạn đặc biệt này.

- Tâm lý người tiêu dùng tích cực

Nhờ những nỗ lực chống dịch thành công, tâm lý người tiêu dùng Việt Nam vẫn duy trì tích cực Sự kiên cường của người tiêu dùng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành tiêu dùng phát triển mạnh mẽ trong trung và dài hạn.

- Dịch chuyển các ưu tiên trong thói quen tiêu dùng sang các mặt hàng thiết yếu

Những thay đổi trong chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam phản ánh sự dịch chuyển trong ưu tiên tiêu dùng sang các sản phẩm thiết yếu và giảm chi tiêu cho các mặt hàng tùy ý Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng vẫn tập trung vào đặc tính của thương hiệu và chất lượng sản phẩm hơn là về giá cả Mô hình tiêu dùng này phù hợp với xu hướng khi thu nhập ngày càng tăng, khiến người tiêu dùng tìm kiếm các lựa chọn thay thế cao cấp hơn.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các nền tảng kỹ thuật số, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng tiếp cận nhanh hơn với các sàn thương mại điện tử và kênh mua hàng trực tuyến, đặc biệt đối với một số danh mục sản phẩm nhất định Do đó, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành tiêu dùng cần xây dựng chiến lược tiếp thị đa kênh (omnichannel) để mở rộng các kênh bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng Đồng thời, việc khắc phục các vấn đề tồn tại như hậu cần, vận chuyển và thu hút khách hàng qua các sàn thương mại điện tử là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển thị trường trong môi trường số hóa ngày càng tăng.

- Mong muốn có trải nghiệm mua sắm tốt hơn

Người tiêu dùng Việt Nam đang mong muốn có trải nghiệm mua sắm tốt hơn, và điều này còn được ưu tiên hơn cả các chương trình giảm giá sâu hoặc khuyến mại lớn Để nâng cao trải nghiệm khách hàng và gia tăng sự trung thành, các công ty trong ngành tiêu dùng cần đánh giá lại hành trình khách hàng để hiểu rõ hơn về những khó khăn, vướng mắc mà khách hàng gặp phải.

1.3.2 Mô hình hành lý thuyết liên quan đến hành vi mua của người tiêu dùng a Mô hình thuyết hành động hợp lý

Mô hình thuyết hành động hợp lý cho rằng ý định hành vi là trung tâm quyết định hành vi thực tế của cá nhân, được hình thành dựa trên thái độ cá nhân đối với hành vi đó và ảnh hưởng của chuẩn chủ quan từ môi trường xung quanh (Fishbein và Ajzen, 1975) Trong đó, thái độ và chuẩn chủ quan đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định hành vi, ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi cuối cùng của cá nhân.

Mô hình thuyết hành động hợp lí (TRA), được xây dựng bởi Fishbein và Ajzen vào năm 1975, tập trung vào hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng Thuyết này nhấn mạnh việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, trong đó thái độ hướng đến hành vi và các chuẩn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xác định xu hướng hành vi của người tiêu dùng.

Mai Thị Thu Hòa đề cập đến mối liên hệ giữa cảm xúc chung chung như ưa thích hay không ưa thích của cá nhân và hành vi của họ Ngoài ra, các chuẩn chủ quan, như tác động của người khác, cũng ảnh hưởng đáng kể đến thái độ và hành xử của từng người Những yếu tố này giúp hiểu rõ hơn về quá trình hình thành hành vi dựa trên cảm xúc và môi trường xã hội xung quanh.

Mô hình này tập trung vào việc dự đoán và giải thích xu hướng hành vi của người tiêu dùng dựa trên thái độ hướng đến hành vi hơn là thái độ hướng đến sản phẩm hay dịch vụ (Mitra Karami, 2006) Điều này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và hành vi tiêu dùng của khách hàng Áp dụng mô hình này mang lại lợi ích trong việc xây dựng chiến lược marketing phù hợp, nâng cao khả năng dự đoán hành vi tiêu dùng trong thị trường.

Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) phối hợp ba thành phần quan trọng: nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng, nhưng được sắp xếp theo thứ tự khác so với mô hình thái độ ba thành phần Đây là cách mô hình này giúp giải thích hành vi người tiêu dùng dựa trên cách họ nhận thức và cảm nhận về sản phẩm hoặc dịch vụ, từ đó hình thành thành phần xu hướng để dự đoán hành động Sự khác biệt về sắp xếp các thành phần trong mô hình này góp phần tạo nên một khung lý thuyết rõ ràng và toàn diện hơn cho nghiên cứu và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

Trong mô hình thái độ đa thuộc tính và mô hình thuyết hành động hợp lý, việc đo lường thái độ của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng để dự đoán hành vi Tuy nhiên, trong mô hình này còn cần phải đo lường thêm thành phần chuẩn chủ quan, vì thành phần này ảnh hưởng đáng kể đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng Đo lường chuẩn chủ quan nhằm đánh giá cảm xúc của người tiêu dùng đối với các yếu tố tác động như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, và những người có liên quan khác, nhằm hiểu rõ ảnh hưởng của họ đến quyết định mua sắm hoặc tiêu dùng của khách hàng.

Ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quyết định mua hàng Động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan giúp xác định các yếu tố thúc đẩy hành vi tiêu dùng Hai yếu tố cơ bản này là nền tảng để đánh giá chuẩn chủ quan một cách chính xác Hiểu rõ về mức độ ảnh hưởng và động cơ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing và dự đoán xu hướng tiêu dùng hiệu quả hơn.

Lý thuyết hành động hợp lý được phát triển để kiểm tra mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của các nghiên cứu trước đó (Hale, 2003) Để giải thích các hạn chế trước đây, lý thuyết này cho rằng hành vi cá nhân được thúc đẩy bởi ý định hành vi, và yếu tố ý định hành vi đã được tách biệt khỏi hành vi thực sự để cung cấp cái nhìn chính xác hơn (Sheppard, 1988).

Lí thuyết hành động hợp lí là mô hình được thành lập để dự báo về ý định (Fishbein

&Ajzen, 1975), có hai yếu tố chính trong mô hình là Thái độ và Chuẩn chủ quan được biểu hiện trong Hình sau đây:

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 17

Hình 2 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA

Các thành phần trong mô hình TRA bao gồm:

- Hành vi là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein và Ajzen,1975, tr.13) được quyết định bởi ý định hành vi

Ý định hành vi đo lường khả năng chủ quan của đối tượng trong việc thực hiện một hành vi, thể hiện như một trường hợp đặc biệt của niềm tin (Fishbein & Ajzen, 1975, tr.12) Nó được xác định bởi thái độ của cá nhân đối với hành vi đó cùng với chuẩn chủ quan, phản ánh mức độ ảnh hưởng của xã hội và người khác đối với quyết định của họ.

Thái độ (Attitudes) là phản ứng của cá nhân đối với một hành động hay hành vi, thể hiện nhận thức tích cực hoặc tiêu cực về việc thực hiện hành vi đó Thái độ có thể được đo lường thông qua tổng hợp các niềm tin và đánh giá liên quan đến hành vi, giúp hiểu rõ hơn về cách cá nhân phản ứng và hành xử trong các tình huống khác nhau (Hale, 2003).

Nếu kết quả mang lại lợi ích cá nhân, họ có thể có ý định tham gia vào hành vi (Fishbein & Ajzen,1975,tr.13)

Tác động đại dịch Covid – 19 đến hành vi

Dựa theo dự báo của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), dịch COVID-19 có thể gây thiệt hại tới 8.800 tỷ USD cho nền kinh tế toàn cầu, tương đương khoảng 9,7% GDP của thế giới.

Trong năm 2020, tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ thấp hơn 3%, mức thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009 Nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với nhiều thách thức chưa từng có, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng toàn cầu Dự báo này phản ánh tác động tiêu cực của các yếu tố như đại dịch COVID-19, gây gián đoạn chuỗi cung ứng và làm giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh này, các quốc gia cần tập trung vào các chính sách kích thích kinh tế và tăng cường hợp tác quốc tế để thúc đẩy sự phục hồi Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thích ứng linh hoạt với các biến động kinh tế toàn cầu nhằm duy trì sự phát triển bền vững.

2021 sẽ phục hồi và tăng trưởng ở mfíc trên 5%

- Người tiêu dùng thay đổi hành vi

Dịch COVID-19 khiến thói quen tiêu dùng và mua sắm của người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, với xu hướng ưa thích mua sắm trực tuyến hơn Trong giai đoạn cao điểm từ tháng 2 đến tháng 4, thương mại điện tử trở thành kênh mua sắm duy nhất để tiếp cận các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu Đồng thời, người tiêu dùng ngày càng hạn chế sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Người tiêu dùng Việt Nam, như Theo Nielsen, luôn theo dõi sát sao tình hình dịch bệnh và nhanh chóng điều chỉnh thói quen tiêu dùng để bảo vệ bản thân cũng như cộng đồng.

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 20

Hình 4 Ảnh hưởng của Covid tới người dùng

COVID-19 đã có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi của người Việt Nam, với 47% người thay đổi thói quen ăn uống và 60% điều chỉnh các hoạt động giải trí và vui chơi Đồng thời, 70% người đã xem xét lại kế hoạch du lịch của mình, trong đó 44% cho biết nguồn thu nhập bị ảnh hưởng đáng kể.

Dưới ảnh hưởng của dịch COVID-19, người Việt Nam đã thay đổi thói quen cập nhật thông tin hàng ngày, với 40% dành nhiều thời gian hơn để xem truyền hình Đồng thời, 35% người tiêu dùng Việt Nam ngày càng ưu tiên xem nội dung trực tuyến để nắm bắt thông tin kịp thời hơn.

Covid-19 không chỉ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng chung mà còn làm thay đổi phương thức mua sắm và các hoạt động ẩm thực ngoài trời Theo khảo sát, có đến 45% người trả lời cho biết họ đang tích trữ thực phẩm để ứng phó với tình hình dịch bệnh, cho thấy xu hướng dự trữ hàng hóa và hạn chế tiếp xúc trực tiếp trong giai đoạn này.

Theo nghiên cứu của SVTH Mai Thị Thu Hòa, thời gian ở nhà của người dân đã tăng lên đáng kể trong thời gian gần đây Điều này đã tác động mạnh đến tần suất ghé thăm các cửa hàng hiện hữu, với hơn 50% người dân giảm đáng kể việc đến các siêu thị, cửa hàng tạp hóa và chợ truyền thống Đây là xu hướng cho thấy thay đổi thói quen tiêu dùng do các yếu tố mới ảnh hưởng đến hành vi mua sắm hàng ngày của người dân.

Lợi ích và rủi ro khi mua sắm trong đại dịch covid – 19

Theo Sách Trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021, tỷ lệ người dùng internet tham gia mua sắm trực tuyến đã tăng đáng kể từ 77% năm 2019 lên 88% vào năm 2020, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam.

Hình 5 Tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến tại Việt Nam

Lợi ích của mua sắm qua mạng trong đại dịch

Sự gia tăng các giao dịch thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng, đặc biệt trong thời kỳ dịch bệnh, giúp họ mua sắm thuận tiện và an toàn hơn Thương mại điện tử đã mở ra nhiều cơ hội tiếp cận sản phẩm đa dạng, giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp và tiết kiệm thời gian di chuyển Nhờ đó, người tiêu dùng có thể dễ dàng lựa chọn hàng hóa phù hợp, hưởng các chương trình khuyến mãi và đặt hàng nhanh chóng mọi lúc mọi nơi, góp phần nâng cao trải nghiệm mua sắm trong bối cảnh khó khăn của dịch bệnh.

Trong bối cảnh giãn cách và phong tỏa khiến hoạt động mua sắm bị hạn chế, người tiêu dùng vẫn duy trì nhu cầu thiết yếu như ăn uống, quần áo, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Mua sắm trực tuyến là giải pháp hiệu quả giúp đáp ứng các nhu cầu này một cách an toàn, không cần phải di chuyển nhiều địa điểm, đảm bảo yếu tố an toàn trong mùa dịch.

Tiện lợi và nhanh chóng, mua sắm trực tuyến giúp người tiêu dùng không cần xếp hàng chờ đợi như phương thức truyền thống Chỉ cần ngồi tại nhà, truy cập internet, chọn mua sản phẩm yêu thích và chờ hàng được vận chuyển trực tiếp đến địa chỉ của mình, mang lại trải nghiệm mua sắm tiết kiệm thời gian và thuận tiện hơn bao giờ hết.

Trong bối cảnh đại dịch đang diễn biến phức tạp, việc giãn cách và phong tỏa kéo dài khiến người tiêu dùng dễ rơi vào trạng thái tiêu cực như buồn chán, cô đơn và dễ cáu giận Mua sắm trực tuyến trở thành phương pháp tạm thời giúp xoa dịu cảm xúc tiêu cực này, hoặc giảm bớt cảm giác bức bối trong thời gian khó khăn.

Trong thời gian dài thực hiện giãn cách hay phong tỏa xã hội, việc không tiếp xúc trực tiếp với người khác có thể gây cảm giác cô đơn và cách biệt Tuy nhiên, mua sắm qua mạng giúp duy trì cảm giác “kết nối” với xã hội thông qua các thông báo đặt hàng, thanh toán, vận chuyển được gửi qua tin nhắn hoặc email của người tiêu dùng Đây là cách hiệu quả giúp giữ liên lạc, cảm thấy gần gũi hơn với cộng đồng trong thời gian khó khăn.

Việc mua sắm trực tuyến không chỉ giúp đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt trong thời kỳ đại dịch, mà còn mang lại nhiều lợi ích về mặt tâm lý cho người tiêu dùng Nhiều người cảm thấy thoải mái và an toàn hơn khi lựa chọn hình thức mua sắm qua mạng, giảm thiểu rủi ro tiếp xúc trực tiếp và căng thẳng trong quá trình mua sắm Ngoài ra, việc mua hàng trực tuyến còn giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tăng sự tiện lợi, tạo điều kiện cho họ dễ dàng tiếp cận các sản phẩm phù hợp với nhu cầu cá nhân Những lợi ích này góp phần nâng cao trải nghiệm mua sắm, thúc đẩy người tiêu dùng tự tin hơn khi thực hiện các giao dịch online.

SVTH: Mai Thị Thu Hòa 22

Người tiêu dùng có xu hướng mua sắm những món đồ không cần thiết khi cảm thấy quá buồn chán, do có nhiều thời gian rảnh rỗi Họ dễ dàng bị lôi kéo mua sắm để thỏa mãn sở thích nhất thời, như đặt mua quá nhiều đồ ăn khi đói, mua sắm trang phục và thiết bị cho những chuyến đi xa sau thời gian giãn cách, hoặc tích trữ dụng cụ làm bếp không thực sự cần thiết.

Mặc dù thương mại điện tử ban đầu được xem là hình thức giúp bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu nhu cầu di chuyển của người tiêu dùng và thuận tiện trong việc đổi trả hàng hóa, nhưng khi mua sắm trực tuyến trở nên phổ biến với các phương thức vận chuyển nhanh như hỏa tốc, giao trong 2 tiếng hoặc 2 ngày, nó lại gây ra tác động tiêu cực đến môi trường Thói quen đóng gói hàng hóa quá kỹ lưỡng để tăng tính chuyên nghiệp và hài lòng khách hàng góp phần làm lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái.

Người tiêu dùng ngày càng đối mặt với nhiều vi phạm quyền lợi khi mua hàng trực tuyến, bao gồm các vấn đề như hàng hóa không đúng như quảng cáo, thiếu đồng kiểm, giao hàng chậm hoặc không giao hàng sau khi đã thanh toán, và rủi ro liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân.

1.6 Nhận thfíc: Giải mã những nhân tố mới tác động đến hành vi mua hàng

Dù không thể khẳng định chắc chắn rằng đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy việc chuyển đổi toàn diện từ các kênh mua hàng truyền thống sang kênh mua sắm hiện đại, nhưng rõ ràng đã xuất hiện một xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ ở một số danh mục sản phẩm nhất định Nhiều người tiêu dùng đã ưu tiên chuyển sang thương mại điện tử và các kênh mua sắm trực tuyến để đảm bảo an toàn và tiện lợi Sự thay đổi này phản ánh sự thích nghi của thị trường trước tác động của đại dịch, mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử phát triển bền vững hơn.

Thương mại hiện đại lên ngôi

Các kênh thương mại hiện đại tiếp tục được người tiêu dùng lựa chọn, nhưng tại thị trường Việt Nam, đại dịch Covid-19 không thúc đẩy sự chuyển đổi mạnh mẽ từ thương mại truyền thống sang hiện đại như ở nhiều khu vực khác Một trong những lý do chính là người tiêu dùng Việt còn ưu tiên mua sắm trực tiếp hơn, vì họ cảm thấy việc mua hàng qua mạng trong thời gian giãn cách kéo dài mang lại cảm giác chờ đợi và hy vọng như đang chờ đợi những món quà đặc biệt.

Những rủi ro khi mua sắm quá nhiều trong đại dịch

Trong thời kỳ dịch bệnh, việc mua hàng qua mạng tăng cao mang lại nhiều lợi ích như thuận tiện và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, bên cạnh đó, sự gia tăng này cũng tiềm ẩn các tác động tiêu cực như rủi ro về an toàn thông tin cá nhân, nguy cơ mua phải hàng giả, hàng nhái và khó kiểm soát chất lượng sản phẩm Người tiêu dùng cần tỉnh táo và thận trọng hơn khi mua sắm trực tuyến để đảm bảo quyền lợi của mình.

Mua sắm qua mạng dễ dàng và nhanh chóng, khiến người tiêu dùng dễ dàng chi tiêu quá mức so với thu nhập của bản thân và gia đình Nhờ sự phát triển của thương mại điện tử và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được trải nghiệm các dịch vụ mua sắm thuận tiện, nhanh chóng chỉ với vài click chuột Tuy nhiên, điều này đã dẫn đến tình trạng chi tiêu quá đà, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài chính cá nhân và gia đình.

Trong thời gian đầu bùng dịch, người dân Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chỉ cần thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội và làm việc tại nhà, không bị hạn chế mua sắm các mặt hàng nhu yếu phẩm tại các chợ truyền thống Các chợ truyền thống vẫn là điểm mua bán phổ biến do người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên, mặc dù các kênh thương mại hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh tốt hơn Khác với Trung Quốc, nơi chợ truyền thống đã phải đóng cửa do vấn đề vệ sinh, người Việt vẫn duy trì thói quen mua sắm tại các chợ truyền thống Ngoài ra, xu hướng mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến, đặc biệt trong các lĩnh vực quần áo, giày dép, giải trí, du lịch và dịch vụ đi lại, với các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ gọi xe, đặt đồ ăn trở thành lựa chọn ưa thích của người tiêu dùng.

Hình 6: Lựa chọn các kênh thương mại của người tiêu dùng Việt Nam

Sở thích của người tiêu dùng đối với các kênh thương mại hiện đại liên quan chặt chẽ tới khả năng tiếp cận

Ngày đăng: 31/01/2023, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Andrew N. Mason, John Narcum & Kevin Mason (2021). Tiếp thị truyền thông xã hội trở nên quan trọng sau Covid-19. Tạp chí Kinh doanh và quản lý Cogent. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021. https://doi.org/10.1080/23311975.2020.1870797 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị truyền thông xã hội trở nên quan trọng sau Covid-19
Tác giả: Andrew N. Mason, John Narcum, Kevin Mason
Nhà XB: Cogent
Năm: 2021
[7] Mua sắm qua mạng thời dịch bệnh Covid-19 tiện lợi mà cũng đầy rủi ro (2021). Nguồn: Cục cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua sắm qua mạng thời dịch bệnh Covid-19 tiện lợi mà cũng đầy rủi ro
Nhà XB: Cục cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng
Năm: 2021
[1] Báo cáo nghiên cfíu Thương mại điện tfí trên mạng xã hội tại Việt Nam: Một số vấn đề pháp lý (01/2021). Theo Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021. http://vibonline.com.vn/wp-content/uploads/2021/03/Bao-cao-TMDT-tren-MXH-tai-VN_TV.pdf Link
[3] Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam Kiên cường trước khó khăn (2021). Tạp chí Deloitte. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.https://www2.deloitte.com/content/dam/Deloitte/vn/Documents/consumer-business/vn-cb- consumer-survey-2021-vn-version.pdf Link
[4] Tuyết Nhi (2020). Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) là gì ?. Tạp chí Vietnambiz. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021.https://vietnambiz.vn/mo-hinh-thuyet-hanh-dong-hop-li-theory-of-reasoned-action-tra-la-gi- 20200521124442932.htm Link
[5] Tuyết Nhi (2020). Lý thuyết hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB ) là gì?. Tạp chí Vietnambiz. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021. https://vietnambiz.vn/li-thuyet- hanh-vi-hoach-dinh-theory-of-planned-behavior-tpb-la-gi-20200521142654248.htm Link
[6] Nguyên Minh (2020). Ảnh hưởng của COVID – 19 đến hành vi của người tiêu dùng Việt Nam. Tạp chí Vivumuasắm.com. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w