1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KINH DOANH CỦA DN

20 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 725,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KINH DOANH CỦA DN

Trang 1

CHƯƠNG 9: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KINH DOANH CỦA DN FDI

Câu 1: Hiểu thế nào là hoạch định chương trình kinh doanh của DN FDI? Trình bày khái quát qui trình

hoạch định chương trình kinh doanh của DN 1

Câu 2: Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI (

-

) 3

Câu 3 Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI(

7

Câu 4.Lấy 1 tình huống cụ thể về hoạt động của DN FDI và vận dụng mô hình 5 nhân tổ của M.Porter để phân tích môi trường cạnh tranh của DN đó 9

Câu 5 : Trình bày vấn đề “P p” để phục vụ công t c hoạch định chiến ư c kinh doanh của DN FDI Lấy 01 DN cụ thể và vận dụng a ch n của ạn để phân tích DN đó 12

Câu 6: Hiểu thế nào là hoạch định chiến ư c phát triển doanh nghiệp FDI? Trình bày quy trình xây d ng chiến ư c phát triển DN FDI 16

Câu 7: Trình bày các loại chiến ư c kinh doanh chủ yếu của DN FDI H y ấy 1 tình huống về chiến ư c của MNC s 18

Câu 1: Hiểu thế nào là hoạch định chương trình kinh doanh của DN FDI? Trình bày khái quát qui trình hoạch định chương trình kinh doanh của DN

1.1 Hiểu thế nào là hoạch định chương trình kinh doanh của DN FDI

Ho nh => ho ơ ì a doanh nghi p=> Ho ơ g trình kinh doanh trong DN FDI=> B n chất

Ho nh: d kiến và x c định các mục tiêu, kế hoạch, c c chương trình hành động nhằm theo đuổi mục

tiêu đề ra

H ơ ì a DN: qu trình phân tích đ nh gi , định ra những mục tiêu và

chiến ư c và kế hoạch trong từng giai đoạn phát triển nhất định của DN

Ho nh ơ ì a DN FDI: à qu trình phân tích đ nh gi để định ra các mục tiêu,

chiến ư c và kế hoạch trong từng giai đoạn phát triển nhất định của DN FDI

 Bản chất: Hoạch định chương trình KD của DN FDI: là một trong 5 nội dung cơ ản của quản trị

DN FDI Là việc d kiến, x c định mục tiêu, các chiến ư c, các kế hoạch cho việc theo đuổi những mục tiêu kinh doanh nhất định trong giai đoạn cụ thể

L ý: hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI khác với hoạch định chương trình kinh

doanh của doanh nghiệp thông thường do một số đặc điểm sau:

- Việc tham gia hoạch định có s tham gia của c c nhà quản trị với quốc tịch kh c nhau, với s phân chia quyền hạn tr ch nhiệm th c hiện và quản ý chương trình kinh doanh

- Việc mâu thuẫn về văn hóa và c ch thức quản ý có thể dẫn đến mâu thuẫn trong c ch thức hoạch định chương trình kinh doanh chung giữa c c nhà quản trị trong doanh nghiệp FDI

1.2 Trình kh i qu t qui trình hoạch định chương trình kinh doanh của DN

- Khái niệm hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Mục đích của việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hướng c c hoạt động vào việc th c hiện c c mục tiêu chung

+ Ứng phó với những thay đổi trong môi trường kinh doanh

+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tạo điều kiện thuận ời cho việc kiểm tra

- Quy trình hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp

Đây à một quá trình phức tạp và đòi hỏi các nhà quản trị phải tổ chức nó một cách khoa h c và tuân thủ một số ước sau :

Trang 2

B : P ô ờ x ơ ội kinh doanh

- Nội hàm: à tổng thể c c yếu tố ên trong và ên ngoài có t c động và chi phối đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

- Vai trò: Giúp DN hiểu rõ đư c những yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài chi phối và t c động tới hoạt

động của mình

- Nội dung phân tích:

Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài phải phân tích 2 loại môi trường:

+) Môi trường kinh doanh quốc gia: Bao gồm môi trường kinh tế, uật ph p, chính trị, văn hóa

+) Môi trường kinh doanh quốc tế: c c iên kết kinh tế quốc tế, c c tổ chức kinh tế quốc tế mà nước

đó đang và sẽ à thành viên,…

Phân tích môi trường bên trong của DN bao gồm các yếu tố nội tại như khả năng về vốn, về công nghệ, về quản ý,…

- Mục tiêuc ô ờng kinh doanh: 2 mục tiêu:

+) X c định c c cơ hội và th ch thức của DN

+) X c định những điểm mạnh và điểm yếu của DN

- L ý:

+) Phân tích môi trường ên trong và ên ngoài có mối quan hệ mật thiết

+) X c định đúng c c cơ hội và th ch thức của DN chỉ d a trên iết rõ những điểm mạnh và điểm yếu của DN Và ngư c ại, cùng một môi trường kinh doanh nhưng có thể à cơ hội đối với DN này nhưng

ại à th ch thức đối với DN kh c

B : X nh các mục tiêu cho DN

- Nội hàm: Là x c định kết quả cần đạt đư c và chỉ ra mục đích cuối cùng trong chuỗi các công việc cần

làm

- Nội dung: phân tích mục tiêu cho toàn DN và cho mỗi bộ phận chức năng trong toàn DN

- Vai trò: X c định mục tiêu giúp thấy đư c c i đích của cả DN và của từng bộ phận trong DN cần phải

đạt tới Từ đó có thể đề ra những chương trình, chiến ư c kinh doanh h p ý để th c hiện

- L ý: Khi x c định mục tiêu cần phải chỉ rõ nơi nào cần phải đư c chú tr ng ưu tiên và ĩnh v c nào cần

hoàn thành thông qua một hệ thống các chiến ư c, các chính sách, các thủ tục, các quy tắc, các ngân quỹ,

c c chương trình.Các mục tiêu đưa ra nên đảm bảo nguyên tắc SMART và có tính định ư ng

B c 3: Lựa ch n các tiền ề và thu thập thông tin cho ho nh

- Mụ : Hình thành và đạt đư c s nhất trí về các tiền đề cần thiết cho việc hoạch định chương trình

kinh doanh

- Nội hàm:các tiền đề bao gồm các d báo, các chính sách có thể áp dụng và tình hình th c hiện các kế

hoạch trong quá khứ và hiện tại của DN

- Dự báo: Là việc d a trên tổng h p và phân tích các thông tin thu thập đư c để đưa ra những nhận định,

những xu hướng,…trong tương ai

- Vai trò: D báo có vai trò quan tr ng trong việc hoạch định chương trình kinh doanh, đặc biệt à x c định

các mục tiêu kinh doanh

- Các thông tin quan tr ng cần dự báo: Thị trường, số ư ng và chủng loại sản phẩm bán ra; s phát triển

của khoa h c kỹ thuật; mức ương, mức thuế và chính sách thuế;…

- L ý: Để lập kế hoạch kinh doanh tốt thì công tác d báo phải tốt Và công tác d báo tốt khi thị trường

hoạt động có quy luật

B c 4: Xây dự ơ

- P ơ : Là bản tường trình về kế hoạch hành động cho mỗi thương vụ kinh doanh

- Mụ : DN xây d ng c c phương n kinh doanh kh c nhau để so sánh và l a ch n ra một phương n

kinh doanh tối ưu nhất

- Công cụ xây dự ơ : sử dụng các kỹ thuật toán h c và m y tính để đ nh gi và a

ch n c c phương n kinh doanh

Trang 3

- L ý: Phần quan tr ng trong ước này là phải xây d ng đư c c c phương n kinh doanh kh c nhau để

đưa ra phân tích và a ch n Cần th c hiện khảo s t sơ ộ để phát hiện c c phương n kinh doanh triển

v ng

B 5: Đ à ựa ch ơ ố

- nội hàm: Là đưa ra c c cơ sở và c c căn cứ để so sánh và l a ch n phương n kinh doanh tối ưu, tức là

phương n có cơ hội tốt nhất đạt đư c mục đích của DN

- L ý:

+) Một phương n có mặt tốt, mặt chưa tốt Bởi vậy phải có một phương ph p uận để đ nh gi , a

ch n đư c phương n tối ưu

+) L a ch n phương n kinh doanh tối ưu phải d a trên đặc điểm của DN trong từng thời kỳ nhất định, mục tiêu cần đạt đư c

B c 6: Xây dựng các k ho ch phụ tr và dự ki n ngân quỹ

- Nội hàm: Bao gồm các kế hoạch hỗ tr về các vấn đề đầu vào như: mua thiết bị, nguyên vật liệu, thuê và

đào tạo nhân viên,…

- Ngân quỹ chung c a một DN: Biểu thị tổng toàn bộ thu nhập và chi phí và l i nhuận của DN đó Mỗi bộ

phận hay chương trình của một DN đều có ngân quỹ riêng của mình

- L ý:

+) Ngân quỹ uôn có hạn mà mục tiêu DN muốn đạt đư c thường ại cao, cần nhiều ngân quỹ Vì vậy,

c c nhà quản trị cần phải cân nhắc và x c định cần tập trung vào việc th c hiện mục tiêu nào trước, mục tiêu nào sau

+) Ngân quỹ còn à phương tiện để kết h p c c kế hoạch kh c nhau, đồng thời à c c tiêu chuẩn quan

tr ng để đo ường tính khả thi của chương trình kinh doanh mà DN đ a ch n

Câu 2: Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh

doanh của doanh nghiệp FDI (

giai - ).(xem ại)

2.1 Mục tiêu và hướng phân tích:

- Mục tiêu phân tích: Nhận diện c c cơ hội, th ch thức MTKQ quốc tế mang đến cho DN, từ đó có c c

chiến ươc,kế hoạch nhằm tận dụng những cơ hội và vư t qua th ch thức đó

- Cách tiếp cận: phân tích s ảnh hưởng do c c nhân tố thuộc môi trường kinh doanh quốc tế: c c iên kết

khu v c; hoạt động của c c định chế quốc tế trong giai đoạn 2010 – 2012

- Hướng phân tích: đưa ra những cơ hội, th ch thức từ s iến động của c c nhân tố thuộc môi trường

kinh doanh quốc tế

2.2 Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế trong giai đoạn 2008-2012 và sự tác động của chúng đến việc hoạch định chiến lược

Nội dung phân tích: môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường công nghệ

a Môi trường kinh tế

- Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh

+ Đ m: Giai đoạn 2008-2012, toàn cầu hóa diễn ra kh mạnh mẽ với s iên kết kinh tế của c c quốc

gia, khu v c Hàng oạt c c hiệp định đ đư c kí kết giữa c c quốc gia và c c khối iên minh kinh tế như việc Trung Quốc tiến hành ước vào giai đoạn đàm ph n kí kết FTA với c c nước như Hàn Quốc, Thụy Sĩ; giữa Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kì Việt Nam cũng không ngừng tạo iên minh iên kết với c c quốc gia trong khu v c và trên thế giới như kí kết với Hàn Quốc c c Hiệp định thương mại dịch vụ (TIS) vào th ng 5/2009, Hiệp định đầu tư (IA) vào th ng 9/2009; Hiệp định đối t c kinh tế Việt Nam-Nhật Bản vào ngày 25/12/2008

- Ví dụ: Việc Việt Nam tham gia vào Hiệp định h p tác Kinh tế chiến ư c Xuyên Th i Bình Dương (TPP)

vào ngày 13/11/2010 với tư c ch à thành viên đầy đủ đ mang ại rất nhiều l i ích cho các doanh nghiệp FDI S kiện này khiến Việt Nam nhận đư c s thu hút quan tâm lớn của nhiều nước và quốc tế Bên cạnh

đó, TPP đ mở cửa thị trường mua sắm, tạo cơ hội cải thiện các vấn đề liên quan tới biện pháp phòng vệ thương mại cũng như chuyển từ nền kinh tế phi thị trường sang nền kinh tế thị trường TPP còn cam kết về

Trang 4

c c ĩnh v c quan tr ng như về dịch vụ (bảo hiểm, ngân hàng, tài chính, pháp lý và môi giới), đầu tư, viễn thông và thương mại điện tử, quyền sở hữu trí tuệ…Tất cả c c t c động này giúp DN có thể chuyển sang chiến ư c kinh doanh rộng rãi trên nhiều thị trường nhằm phát triển thương hiệu

- Các liên kết kinh tế ngày càng đa dạng (có thể bỏ vì phần này hầu như chỉ đề cập đến VN, không phải

thế giới)

+ Đ m: Các liên kết ngày càng mở rộng về thành viên, hiệu quả hoạt động cũng ngày càng cao.Việt

Nam đang tích c c tham gia với vai trò là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế trên thế giới

Trong giai đoạn 2008-2012, Việt Nam đ có những thuận l i và bất l i nhất định khi tham gia vào các tổ chức kinh tế

* Trong khuôn khổ WTO:

- Sau khi gia nhập WTO, VN đư c công nhận là nền kinh tế phi thị trường, nhận đư c đầu tư và cơ hội

KD với nhiều đối tác trên thế giới đồng thời, thị trường thế giới cũng giành cho VN nhiều ưu đ i về thuế quan

- Việt Nam đang tích c c chuẩn bị cho phiên rà so t chính s ch thương mại lần đầu tiên của Việt Nam, d kiến diễn ra trong khoảng thời gian đầu năm 2013

* Trong khuôn khổ ASEAN

- MQH h p tác khu v c giữa Việt Nam với ASEAN ngày càng phát triển toàn diện và có t c động sâu sắc tới đời sống kinh tế, xã hội và chính trị của Việt Nam

- Việc th c hiện các cam kết hội nhập sâu rộng nhằm xây d ng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đ giúp Việt Nam tham gia các khuôn khổ h p t c song phương và đa phương khác

* Trong khuôn khổ APEC

- APEC là khu v c dành viện tr phát triển lớn nhất, chiếm tới 65% tổng số vốn đầu tư nước ngoài, 60% giá trị xuất khẩu, 80% giá trị nhập khẩu, và 75% tổng số khách du lịch quốc tế tới Việt Nam Hầu hết các đối tác chiến ư c quan tr ng và c c đối tác kinh tế - thương mại hàng đầu của ta là các nền kinh tế thành viên của APEC

- Việt Nam đ đư c đ nh gi à một trong những thành viên năng động, đ có nhiều s đóng góp tích c c cho Diễn đàn APEC

* Trong khuôn khổ ASEM

- Trong hai năm (2010-2011), Việt Nam đ tích c c đề xuất và triển khai nhiều sáng kiến, hoạt động của ASEM

Từ những lien kết kinh tế trên, doanh nghiệp sẽ tận dụng đư c những cơ hội, thuận l i để phát triển và đưa ra những chiến ư c cụ thể cho doanh nghiệp

- Các hiệp định thương mại song phương, đa phương ngày càng trở nên thông dụng.(có thể bỏ)

+ Đ m: các hiệp ước song phương, đa phương ngày càng đư c sử dụng rộng rãi trong các quan hệ

àm ăn kinh tế giữa c c nước, thúc đẩy h p tác về m i mặt trong đó có kinh tế giữa c c nước với nhau Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012, Việt Nam đ có những thành t u nhất định về h p t c song và đa phương

Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đ thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên

thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của c c nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đ nh thuế hai lần và nhiều Hiệp định h p tác về văn ho song phương với c c nước và các

tổ chức quốc tế

Việt Nam đ thiết lập quan hệ tốt với tất cả c c nước lớn, trong đó có 5 nước thường tr c Hội đồng Bảo an Liên h p quốc (P5), c c nước trong nhóm G8; nâng quan hệ đối tác chiến ư c với Trung Quốc trở thành đối tác chiến ư c toàn diện, gia tăng nội hàm của quan hệ đối tác chiến ư c với Nga, thiết lập quan hệ đối tác chiến ư c với Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Anh, Tây Ban Nha

Về hợp t c đa phương v khu vực: Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đư c đẩy mạnh và

đưa ên một tầm cao hơn ằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại khu v c và thế giới, ký kết các hiệp định h p tác kinh tế đa phương

Trang 5

+ ơ ội: cơ hội đầu tư mới, thị trường mới, tiếp cận các yếu tố đầu vào mới hay h c hỏi đươc kinh

nghiệm từ các tập đoàn ớn, tiệm cận c c điều kiện ưu đ i của c c nước trong liên kết Các quốc gia mới nổi như Braxin, Ấn độ, Trung Quốc, Nam Phi là thị trường tiềm năng cho c c DN

+ Thách thức: áp l c cạnh tranh cho các DN tăng cao khi có nhiều tập đoàn, công ty ớn có tiềm l c về

công nghệ và tài chính mạnh đến từ c c nước khác nhau Với các quốc gia không thuộc các khối liên kết kinh tế thì hoạt động mậu dịch giữa c c nước trong khu v c liên kết sẽ gặp nhiều rào cản hơn, khó khăn

=>yêu cầu với NQT: ngoài việc tìm hiểu các chính sách kinh tế và quy định của chính phủ các DN phải tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của c c định chế quốc tế mà quốc gia đó tham gia Nắm bắt các chính sách kinh tế, thương mại quốc tế, mức độ hội nhập của quốc gia để tận dụng những cơ hội và vư t qua thách thức khi mở rộng thị trường ra nước ngòai

- khủng hoảng kinh tế

+ Đ m:Khủng hoảng kinh tế nổ ra tại Mỹ - nền kinh tế hàng đầu thế giới, với tính liên thông cao của

ngành ngân hàng-tài chính, cuộc khủng hoảng này đ an rộng sang c c nước châu Âu, châu Á và tàn phá nặng nề nền kinh tế thế giới

+Thách thức: các doanh nghiệp lầm vào tình trạng khó khăn khi vay vốn cũng như thu hồi vốn, thị trường

bị thu hẹp do nhu cầu giảm sút và có thể khiến nhiều doanh nghiệp phá sản

+ ơ ội: Khủng hoảng kinh tế khiến các doanh nghiệp nhìn nhận và đ nh gi đúng th c trạng và năng l c

của doanh nghiệp Chỉ có những doanh nghiệp có chiến ư c và chương trình kế hoạch đúng đắn mới có thể

vư t qua khủng hoảng

+Yêu cầ ối v i các nhà qu n tr : Nhà quản trị cần có những kỹ năng cần thiết và có khả năng tìm ra

những cơ hội để đưa doanh nghiệp vư t qua khủng hoảng

- Tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới

+ Đ : Tốc độ tăng trường của nền kinh tế thế giới đang suy giảm

Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu có s iến động không ngừng trong giai đoạn 2008-2012, thể hiện qua ảng sau:

Tốc độ

tăng

trưởngkinhtế

toàn cầu (%)

(Nguồn: IMF- Data and Statistics)

Bảng trên cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới có s biến động mạnh Do chịu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng bị âm 1.3% Hai năm tiếp theo với s nỗ l c phục hồi nền kinh tế từ c c nước, con số này đ ên mức hơn 4,0% Khủng hoảng n công ngày càng nghiêm tr ng đ

t c động đến tất cả c c nước trong khu v c EU, lan sang cả khu v c ngân hàng, ảnh hưởng tiêu c c đến hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế Tuy nhiên, ước sang năm 2012, KTTG ại phải đối mặt với không ít khó khăn do s phục hồi không bền vững

+ ơ ộ : Kinh tế toàn cầu suy yếu càng kích thích c c DN FDI nỗ c tìm ra c c chiến ư c kinh doanh

mới nhằm vư t qua khó khăn, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, nắm ắt ất kì cơ hội nào từ thị trường nhằm đưa ra c c chiến ư c đúng đắn

+ T ứ :việc kinh doanh của DN gặp khó khăn, đặc iệt trong việc tìm nguyên iệu sản xuất và thị

trường tiêu thụ sản phẩm S ảm đạm của thị trường thế giới khiến nhiều DN phải chuyển sang th c hiện chiến ư c tập trung hóa, không đẩy mạnh ra nhiều mảng thị trường mà chỉ tập trung cải tiến sản phẩm để tiêu thụ trên c c thị trường truyền thống nhằm giữ vững đư c những nguồn i nhuận cố định và quen thuộc, không mạo hiểm đầu tư rộng r i

+ - Ví dụ: Ford Việt Nam à một doanh nghiệp FDI đư c nhận giải thưởng “Vietnam Go den FDI” do Bộ

Công thương kết h p với Bộ Kế hoạch & Đầu tư trao tặng Việc thành công này đ đ nh dấu 1 ước tiến quan tr ng của Ford Việt Nam trên con đường trở thành h ng xe có gi ình dân nhằm vào phân khúc thấp như FIESTA, Mondeo, Focus Trước khủng hoảng kinh tế ên rộng từ Mỹ, Ford đ chuyển sang chiến ư c

Trang 6

kinh doanh tập trung vào phân khúc thị trường nhất định Và cố gắng đ p ứng đư c nhu cầu của phân khúc này chứ không vươn ên cạnh tranh với c c doanh nghiệp như Mecedez hay BMW ở phân khúc cao cấp

Yêu cầ t ra cho các nhà qu n tr : cải tiến sản phẩm để phù h p với từng phân khúc thị trường và không

đầu tư mạo hiểm, rộng rãi trong thời kỳ suy thoái

b Môi trường chính trị

Giai đoạn 2008 – 2012 à giai đoạn môi trường chính trị có nhiều biến động:

- Chiến tranh Irac, Afghanistan vẫn tiếp diễn

- Chạy đua vũ trang tại Iran, Triều Tiên

- Bạo động chính trị tại Ấn Độ

- Xung đột tại Trung Đông

- Nổi cộm ên thời gian gần đây à s kiện tranh chấp trên Biển Đông giữa Việt Nam-Trung Quốc, Trung Quốc-Nhật Bản

ơ ội: Quan hệ chính trị giữa các quốc gia tốt đẹp sẽ có t c động thuận l i đến việc hoạch định chiến

ư c KD của DN FDI, giúp cho việc sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm đư c diễn ra thuận l i hơn giữa

2 nước, m i rào cản sẽ bị xóa bỏ

Thách thức: Ngư c lại, khi quan hệ chính trị giữa 2 quốc gia không tốt đẹp sẽ gây rất nhiều bất l i đến nền

kinh tế cũng như trao đổi kinh doanh giữa 2 quốc gia đó C c hàng rào phi thuế quan, bao vây cấm vận đư c

d ng ên…ảnh hưởng lớn đến chiến ư c kinh doanh của doanh nghiệp

Yêu cầu v i NQT: cần có quan hệ hòa hảo với các quan chức và cơ quan quản í địa phương để né tránh

c c t c động tr c tiếp khi quan hệ hữu nghị giữa 2 nước diễn biến xấu và tận dụng s ủng hộ của địa phương khi quan hệ tốt đẹp đồng thời cần có đ nh gi về chính trị các quốc gia và khu v c trước khi có chiến ư c

mở rộng KD hoặc thâm nhập thị trường mới

c Môi trường công nghệ

Công nghệ trong giai đoạn này có s phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ.S phát triển này cũng mang đến những thuận l i và bất l i cho doanh nghiệp FDI

- ơ ộ

 Công nghệ hiện đại  tăng năng suất và chất ư ng sản phẩm  tăng khả năng cạnh tranh

 Giảm ng phí nguyên vật iệu trong sản xuất

- T ứ

 Vòng đời công nghệ ngắn  p c đổi mới công nghệ

 Chi phí cao

 Chưa khai th c hết thị trường

- Yê ầ NQT: cần cập nhật và tiếp cận công nghệ mới để nâng cao khả năng sản xuất và hiệu

quả kinh doanh của DN

Phân tích ảnh hưởng của TKD quốc tế n m 2 2 tới việc hoạch định kế hoạch của doanh nghiệp 2.2.1 Nhân tố: liên minh, liên k t kinh t khu vực và toàn cầu

Năm 2012 à năm khó khăn với nền kinh tế thế giới, c c iên kết kinh tế khu v c ị ảnh hưởng, EU gặp khó khăn.Nhưng ên cạnh đó vẫn có những iên kết hoạt động rất hiệu quả, phải kể đến ASEAN Tổ chức này đang hướng tới xây d ng công đồng chung ASEAN vào năm 2015 Việc hoạch định kế hoạch của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất ớn của c c khối iên kết kinh tế kể trên, c c nhà quản trị phải d a trên những diễn iến trên nền kinh tế trong khu v c cũng như toàn cầu để đưa ra những ản kế hoạch phù h p với công ty giúp công ty ph t triển theo những mục tiêu đ đề ra

2.2.2 Nhân tố: các tổ chức kinh t quốc t c bi t

Các tổ chức kinh tế đặc biệt như WB, ADB, IMF… có vai trò quan tr ng đối với hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp FDI

Năm 2012, Việt Nam ngành điện đư c WB đầu tư ph t triển với số vốn trên 440 triệu usd, thành phố HCM đư c ADB xây d ng cơ sở hạ tầng, đó à những cơ hội đầu tư cho c c doanh nghiệp, các doanh nghiệp sẽ có kế hoạch hành động để đạt đư c mục tiêu của mình

2.2.3 Tì ì ng chung c a nền kinh t th gi i

Năm 2012 à một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới Rất nhiều từ để nói về nền kinh tế thế giới 2012: một bức tranh xám màu, ảm đạm, tồi tệ.v.v thoát khỏi suy tho i nhưng chưa ền vững, đó có thể là lời nhận xét chính xác nhất cho nền kinh tế thế giới 2012

Trang 7

Với những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới năm 2012 Công tác hoạch định kế hoạch bị ảnh hưởng rất nhiều, từ các tập đoàn xuyên quốc gia đến các công ty kinh doanh quốc tê quy mô nhỏ, thậm chí

cả các doanh nghiệp nội địa cũng phải xây d ng, thay đổi kế hoạch cho phù h p với những gì đang diễn ra

Câu 3 Phân tích môi trường kinh doanh quốc gia có ảnh hưởng tới việc hoạch định chương trình kinh doanh của doanh nghiệp FDI(

Phần dẫn (như câu 2)

Nội dung phân tích: các yếu tố kinh tế, chính trị và luật pháp, văn hóa XH, khoa h c và công nghệ

3 C c ếu tố kinh tế

- Nội hàm: ao gồm: GNP ình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, s thay đổi trong

cơ cấu sản xuất và tiếu dùng, yếu tố ạm ph t, yếu tố i suất, c c yếu tố tài chính tiền tệ của quốc gia…

- Tác động: C c yếu tố này ảnh hưởng tới qu trình soạn thảo và th c thi c c trương trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của GNP, GDP

+ GDP và GDP là gì? GDP à tổng sản phẩm trong nước của một quốc gia GNP à tổng thu nhập quốc

dân của quốc gia đó

+ T ộ ?T c động đến nhu cầu của gia đình, của doanh nghiệp và nhà nước Khi thu nhập quốc dân và

tổng thu nhập quốc nội tăng cao sẽ dẫn tới tăng về nhu cầu, tăng chủng loại cũng như chất ư ng sản phẩm dẫn tới tăng quy mô thị trường

- Ảnh hưởng của lạm phát

+ L à ì? Đó à s gia tăng iên tục theo thời gian của mức gi chung của nền kinh tế

+ T ộ ?Lạm ph t tăng cao à nguyên nhân tr c tiếp àm đồng tiền mất gi

- Ảnh hưởng của các chính sách tài chính và tiền tệ của một quốc gia

+ Cô ụ s à à ề à ì? nhà nước sử dụngcông cụ thuế và tỷ ệ d trữ ắt

uộc, i suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở để quản í, t c động tr c tiếp tới môi trường đầu tư và KD của DN FDI

+ s à à s ề ộ à ộ DN FDI? Nó t c động tới

khối ư ng tiền mặt, ưu thông ngoại hối, c n cân thanh to n quốc tế và rủi ro hối đo i àm cho một doanh nghiệp sẽ đư c hỗ tr hoặc ị cản trở khi doanh nghiệp đó kinh doanh quốc tế

- Cơ hội: Quốc gia nào có GDP và GNP cao thường là thị trường hấp dẫn s đầu tư của các DN FDI Nền kinh tế có mức lạm phát thấp và ổn định sẽ tạo thuận l i cho DN khi tiến hành kinh doanh S nới lỏng trong chính sách quản í và đầu tư cũng như s ủng hộ của nước sở tại sẽ cho DN nhiều thuận l i trong quá trình

KD

- Th ch thức: Nền kinh tế có GDP và GNP thấp sẽ gây khó khăn cho DN khi thâm nhập và tiến hành kinh doanh Mức ạm ph t cao àmtăng gi c c yếu tố đầu vào àm tăng chi phí sản xuất của DN từ đó àm tăng giá thành sản phẩm và tăng gi n Điều đó àm giảm khả năng cạnh tranh của DN, s thiết hụt tài chính và

có thể làm mất tính khả thi của chương trình kinh doanh đ hoạch định trước đó Ngoài ra, DN có thể gặp các rào cản về thuế quan, vay vốn đầu tư, khó huy động vốn từ thị trường t do nếu các chính sách theo hướng bất l i

=>Yêu cầu đối nhà quản trị: cần d o chính x c s iến đổi của c c yếu tố thuộc môi trường kinh tế

quốc gia.Khi quy mô thị trường tăng ên, DN cần thay đổi chương trình kinh doanh cho phù h p với quy

mô và tốc độ ph t triển của thị trường Khi nền kinh tế có lạm phát cao, DN cần có s điều chỉnh chương trình kinh doanh làm giảm giá thành sản phẩm và tăng tính khả thi cho chiến ư c Đồng thời, DN cần tranh thủ s ủng hộ của địa phương và quan chức nhà nước sở tại nhằm tranh thủ những ưu đ i địa phương mang ại

3.2 Các yếu tố chính trị và pháp luật

- Nội hàm: Bao gồm: s ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, s cân bằng giữa chính sách, các chiến

ư c và quy hoạch phát triền của nhà nước, mức độ điều tiêt và khuynh hướng can thiệp của nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp, hệ thống luật pháp, s hoàn thiện và tính hiệu l c trong việc thi hành chúng

- Các yếu tố chính trị và luật pháp tác động như thế nào đến hoạt động của DN FDI?

Trang 8

- Sự ổ nh về ch ộ chính tr

+ Ảnh hưởng: ảnh hưởng tới quan điểm của một quốc gia về vấn đề kinh tế đối ngoại, về các ràng buộc

và ưu đ i mà quốc gia đó danh cho c c công ty nước ngoài

- Mứ ộ ều ti à y ng can thi p c à c

+ Công cụ điều tiết của nhà nước: thông qua những chính s ch, quy định uật ph p để chi phối và điều tiết hoạt động của c c DN

+ Ảnh hưởng:

 Các chính sách thuế ảnh hưởng tới việc l a ch n mặt hàng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

 C c quy định về xuất khẩu, nhập khẩu t c động đến việc hoạch định chiến ư c như đư c xuất, nhập hàng hóa gì, cách thức lấy giấy phép, cách thức thanh toán

 Nhà nước can thiệp càng ít thì tính cạnh tranh và tính công bằng càng cao

- H thồng luật và tính hi u lực trong vi c thực thi

+ Hệ thống ph p uật: à tất cả những quy định có tính ắt uộc mà c c doanh nghiệp và c nhân phải tuân theo

+ Ảnh hưởng: hệ thống ph p uật chi phối qu trình hoạch định KD và tính khả thi của c c PAKD

- ơ ội: khi nền chính trị quốc gia ổn định, hệ thống luật pháp ổn định và có tính hiệu l c lâu dài, nhà

nước có nhiều chính s ch ưu đ i cho DN, DN có môi trường KD ổn định và lành mạnh, dễ dàng hơn trong việc hoạch định kinh doanh, mức độ khả thi của những bản hoạch định này cũng sẽ cao hơn, l i nhuận kì

v ng sẽ cao hơn

- thách thức: một nền chính trị bất ổn, luật pháp chồng chéo, thiếu rõ ràng và s can thiệp chặt chẽ của nhà

nước sẽ cản trở DN thâm nhập và tiến hành KD trên thị trường đó

=> Yêu cầu đối với nhà quản trị: nhà quản trị cần có cái nhìn và khả năng phân tích, d đo n về các yếu

tố chính trị, luật ph p và xu hướng biến động của nó để tránh các rủi ro chính trị cũng như việc bị đẩy vào thế bị động khi có s thay đối chính s ch và quy định của luật pháp Việc có quan hệ tốt với cơ quan quản lí

và chính phủ nước sở tại là cần thiết với nhà quản trị DN FDI

3.3 Các yếu tố v n hóa v xã hội

- Nội hàm:bao gồm quy mô dân số và thu nhập, ao động và trình độ h c vấn, tôn giáo và t do tín

ngưỡng, xung đột nội chiến và ổn định trong xã hội…

- ảnh hưởng? ảnh hưởng tr c tiếp tới các chính sách và quyết định của doanh nghiệp

 Quy mô dân số và thu nhập: cho biết quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng thị trường của nước

sở tại từ đó có cơ sở đưa ra quyết định về l a ch n c c phương n thâm nhập thị trường

L ộ à ì ộ h c vấn: ảnh hưởng tr c tiếp đến c c phương n nhân s của doanh nghiệp

như: tuyển dụng, đào tạo… Câu hỏi mà c c DN FDI thường phải đối mặt là tuyển ch n ao động địa phương hay ao động nước ngoài?

 Vấ ề tôn giáo và tự ỡng trong xã hội: Ảnh hưởng tới các chính sách nhân s , marketing, chính sách về sản phẩm của doanh nghiệp

X ột, nội chi n và ổ nh trong xã hội: ảnh hưởng đến việc l a ch n thị trường của doanh

nghiệp

- ơ ội: khi quy mô dân số lớn và thu nhập cao tạo nguồn cầu lớn mang đến cơ hội KD cho DN Nguồn

ao động có trình độ h c vấn cao giúp Dn tận dụng đư c nguồn ao động địa phương S ổn định XH mang đến môi trường KD an toàn và ổn định cho DN

- thách thức: một quốc gia chậm phát triển với thu nhập thấp, trình độ nhân l c không cao và tín ngưỡng

chặt chẽ sẽ gây khó khăn cho DN khi thâm nhập và tiến hành KD Nếu tập trung ở một xã hội có tính ổn định thấp sẽ luôn chứa đ ng những yếu tố rủi ro tiềm tàng, nguy cơ về đình công, quốc hữu hóa, … àm cho mục tiếu của doanh nghiệp dễ bị đổ vỡ, giảm tính khả thi của kế hoạch kinh doanh

=>Yêu cầu đối với nhà quản trị: phân tích , tìm hiểu các yếu tố trên một c ch đầy đủ và chính x c trước

khi xây d ng các kế hoạch l a ch n thị trường mục tiêu, l a ch n chủng loại sản phẩm hoặc c c phương n

l a ch n và tuyển dụng ao động, các chính sách marketing từ đó sẽ giảm các rủi ro về văn hóa

3.4 Các yếu tố khoa học và công nghệ

- Nội hàm: bao gồm cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế, tiến bộ công nghệ và khả năng ứng dụng các

thành t u khoa h c côn nghệ vào th c tế, các chiến ư c về phát triển công nghệ, các nguồn l c phục vụ công nghệ…

Trang 9

- Ảnh hưởng?ảnh hưởng tr c tiếp tới tuổi th và vòng đời của sản phẩm, phương thức tiêu thụ và bán

hang, c c phương n R&D,

- ơ ội:Cơ sở vật chất kĩ thuật càng tốt thì thuận l i trong việc sản xuất, vận chuyển sản xuất và ưu

thông hàng hóa dễ dàng mức độ tiến bộ CN cao hay khả năng ứng dụng thành t u công nghệ tạo đk cho DN sản xuất sản phẩm mới hay triển khai phương n kinh doanh mới Nếu nguồn nhân l c đảm bảo về số ư ng

và chất ư ng thì rất nhiều những doanh nghiệp nước ngoài sẽ đầu tư tr c tiếp vào để th c hiện một vài mắt xích trong dây truyền sản xuất Ví dụ như: C c nước phương tây đ ch n Ấn Độ hay Thái Lan làm một vài

bộ phận trong dây truyền sản xuất ô tô…

- thách thức: s yếu kém và lạc hậu về CN, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và xuống cấp hay nguồn nhân l c

hạn chế đều là thách thức với DN

=> Yêu cầu đối với nhà quản trị : luôn cập nhận và áp dụng các thành t u khoa h c tiên tiến.Cần nhận

thức đúng đắn những cơ hội và thách thức mà 1 tiến bộ KHCN có thể mang lại cho DN khi hoạch định chương trình kinh doanh của DN

Câu 4.Lấy 1 tình huống cụ thể về hoạt động của DNFDI và vận dụng mô hình 5 nhân tổ của M.Porter

để phân tích môi trường cạnh tranh của DN đó

VINAMILK

I Giới thiệu doanh nghiệp

- Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam về doanh số và sản ư ng

Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sữa, sữa bột, sữa chua ăn và sữa chua uống, kem và phomat

- Sản phẩm Công ty chủ yếu đư c tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ

- L i nhuận sau thuế của Vinami k năm 2012 à 6.930 tỷ và trong 6 th ng đầu năm 2013 à 2.776.119.385.125 VNĐ (theo o c o kiểm to n tài chính độc lập KPMG tổng h p 6 th ng đầu năm 2013)

II Tình huống:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành

+ Hiện tại, theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, trên thị trường có khoảng hơn 60 doanh nghiệp đang cung cấp sữa cho toàn thị trường, trong đó có thể kể đến một số tên tuổi lớn như Vinami k, TH Mi k, công ty cổ phần sữa Quốc tế (IDP), Nutifood, Dutch Lady…

+ Theo số liệu từ Bộ Công Thương, năm 2012, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 65.000 tấn sữa bột, tương đương doanh số khoảng 2.300 tỉ đổng, trong đó, khoảng 70% là sữa ngoại nhập C c thương hiệu sữa bột từ các nhà sản xuất như A ort, Mead Johnson, Dutch Lady, Nest é, Dumex, XO… đang chiếm thế thư ng phongvới 70% thị phần, 30% còn lại từ các nhà sản xuất trong nước Vinami k đóng góp 30% sản

ư ng nhưng chỉ chiếm 18% về giá trị Giá sữa bột trong năm năm qua đ tăng tới 30 lần và chưa iết khi nào dừng lại

=>cạnh tranh trong nội bộ ngành rất gay gắt khi có nhiều DN nội địa và quốc tế cùng kinh doanh mặt hàng này, thị phần c c DN nước ngoài đang chiếm tỷ lệ cao

- Tuy nhiên, Vinamilk vẫn có những l i thế cạnh tranh nhất định trên thị trường như:

+ Trang thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế:

 Bò giống của Vinami k đư c tuyển ch n từ New Zea and và Austra ia, đưa về áp dụng công nghệ phối giống tiên tiến, l a ch n giới tính 95% là bê cái, giúp tăng nhanh tổng đàn gấp đôi so với phương

ph p trước đây Đầu tư ph t triển 5 trang trại với khoảng 8.000 con bò cho 90 tấn sữa một ngày

 Xây d ng quy trình sản xuất khép kín, nhất là khâu kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu và quá trình chế biến

+ Mạng ưới phân phối và n hàng rộng khắp: Vinami k à doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và c c sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinami k chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc.Hiện tại công

ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinami k và có trên 140.000 điểm n hàng trên hệ

thống toàn quốc.B n hàng qua tất cả c c hệ thống Siêu thị trong toàn quốc

- Sản phẩm thay thế:

Năm 2009, với s khởi đầu khái niệm “sữa sạch” thay cho “sữa tươi” thì TH Mi k đ khiến cho thị trường sữa xảy ra biến động lớn Với nhiều nỗ l c, tính tới thời điểm năm 2013 à 3 năm, TH Mi k đ àm cho

Trang 10

người tiêu dùng tin vào chất ư ng sữa sạch này của mình và điều này có t c động không nhỏ đến các công

ty đang cung cấp sữa trên thị trường, trong đó có Vinami k

- Nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, nhu cầu về sữa sạch, sữa tươi ngày càng cao S kiện sữa tươi của VNM bị tố cáo là sữa bột pha làm cho khách hàng chuyển sang các sp thay thế nhiều: sữa chua, nước hoa quả

 Từ những yêu cầu ngày càng cao, có thể thấy rằng quá trình cải tiến sản phẩm ngày càng thiết yếu, bản thân Vinami k cũng đ có những động thái tích c c trong việc xử lý này bằng c ch đầu tư trang thiết bị sản xuất, danh mục hàng hóa cũng ngày càng đa dạng hơn

- Áp lực từ phía nhà cung cấp:

Giá sữa bột trên thị trường ngày càng tăng cao Cuối năm 2012, giá sữa bột nguyên liệu chỉ khoảng 3.300-3.400 đô a Mỹ/tấn, nay đ ên tới 4.800 đô a Mỹ/tấn

- Do áp l c tặng giá của c c đối t c, Vinami k đ xây d ng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến ư c lớn trong và ngoài nước

- Về sản phẩm sữa tươi: Hiện tại Vinami k đ hạn chế đư c áp l c từ phía nhà cung cấp Vianmilk có thể

t chủ đư c nguồn nguyên liệu sữa tươi do s đầu tư vào đàn ò và công nghệ sản xuất sữa khép kín

- Vinami k đ quyết định liên kết với các doanh nghiệp lớn và có uy tín trên thế giới để hạn chế s thay đổi giá cả đầu vào như:

+ Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong ĩnh v c sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, cũng là nhà cung cấp chính mặt hàng bột sữa chất ư ng cao cho công ty Vinamilk vì vậy việc thay đổi giá nguyên liệu đầu vào cũng kh hạn chế và gần như không có s biến động bất thường nào

+ Xây d ng mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt và Hoogwegt cũng tăng cường mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn à đưa ra c c yêu cầu với đối tác

- Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, Vinamilk có các mối quan hệ lâu bền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua

- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

+ Tiềm năng tăng trưởng của ngành sữa Việt Nam còn cao khi bình quân một người Việt mới chỉ uống khoảng 20 lít sữa/năm, kh thấp so với mức trung bình trên thế giới và các quốc gia trong khu v c

+ Theo Công ty Nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel, thị trường sữa Việt Nam năm 2012 có gi trị ở mức 40.000 tỷ đồng, tương đương 2 tỷ đô a Mỹ (số liệu này đo đư c từ khoản tiêu dùng sữa trong nhà tại 4 thành phố lớn chính là Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ, Đà Nẵng và khu v c nông thôn) Kantar Worldpanel d báo con số này sẽ lên mức 70.000 tỉ đồng vào năm 2015

=>thị trường còn tiềm năng thu hút s gia nhập của các DN mới trong khi rào cản gia nhập không cao

- Áp lực từ phía khách hàng:

Năm 2007, khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, hàng loạt các hàng rào thuế quan

đư c gỡ bỏ theo lộ trình, thúc đẩy nhập khẩu các hàng hóa trên thế giới vào Việt Nam, trong đó có mặt hàng sữa Tâm lý sính ngoại của một bộ phận không nhỏ dân cư, nhất là của dân thành thị đ àm cho thị phần sữa của Vinamik bị giảm sút do s lấn áp của sữa ngoại

Nhu cầu của KH ngày càng tăng và đòi hỏi cao về độ tươi, sạch, đa dạng của sữa đ p ứng các yêu cầu khác nhau của cuộc sống ngoài ra, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp không cao khi giá các sản phẩm sữa hiện nay không có s chênh lệch đ ng kể đặt ra áp l c cạnh tranh về giá cho DN

TOSHIBA

Toshiba là một trong những tập đoàn công nghệ lớn của Nhật Bản và thế giới với nhiều chi nhánh cũng như đại lý phân phối phủ khắp toàn cầu và là một trong 5 hãng sản xuất notebook, laptop lớn nhất thế giới

3 năm trở lại đây, do p c về những yêu cầu khắt khe của khách hàng và ngày càng nhiều các sản phẩm thay thế, doanh số bán hàng giảm sút trông thấy kéo theo những khoản lỗ tiền tỷ Toshi a đ mất tới 16% trong năm tài chính 2012 do nhu cầu giảm mạnh tại Hoa Kỳ

4.2 Vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích khả n ng cạnh tranh của laptop Toshi a trên thị trường Việt Nam

4.2.1 Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành

Ngày đăng: 25/03/2014, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới có s  biến động mạnh. Do chịu hậu quả của cuộc  khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng bị âm 1.3% - HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH KINH DOANH CỦA DN
Bảng tr ên cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới có s biến động mạnh. Do chịu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng bị âm 1.3% (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w