1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long

36 769 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
Trường học Công ty Chứng khoán Thăng Long
Chuyên ngành Quản lý nhân sự
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long

Trang 1

Lời nói đầu

**********************

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngXã hội chủ nghĩa, tin học hóa trong công tác quản lý kinh doanh là một vấn đề cấpthiết cần đợc quan tâm hiện nay nhất đối với các doanh nghiệp Xử lý thông tin tự

động nhờ công cụ máy tính giúp cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận nhanh với thịtrờng, đồng thời có chính sách điều khiển hợp lý kịp thời giữa cung và cầu trongcông tác sản xuất kinh doanh, hòa nhập với cơ chế kinh tế mới - một nền kinh tế thịtrờng phong phú đa và dạng Đây cũng là một trong những vấn đề đang đợc quantâm nhất của Đảng và Nhà nớc, tập trung đầu t nhân lực vào công tác phát triểncông nghệ thông tin, dùng làm một trong những mũi nhọn đột phá để phát triểnkinh tế hòa nhập với nền kinh tế chung của cộng đồng các nớc trong khu vực

Mục đích của công tác tin học trong sản xuất kinh doanh là cung cấp thôngtin chủ yếu cho các đối tợng: Chính phủ, nhà doanh nghiệp và bên thứ ba Thôngtin do tin học cung cấp giúp cho Chính phủ xác định về các khoản thuế mà doanhnghiệp phải nộp đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, thông qua các chỉ tiêu về doanh

số, các chi phí đã bỏ ra Đối với doanh nghiệp, thông tin do tin học mang lại giúpcho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất, là cơ sở để đa ra các quyết

định kinh tế trong doanh nghiệp, các phơng án sản xuất kinh doanh đa lại hiệu quảkinh tế tối u nhất Còn đối với các bên thứ ba là những khách hàng, các đối tợngkinh doanh trong và ngoài nớc, ngời làm công ăn lơng , đặc biệt là các nhà đầu tthông qua các thông tin do tin học cung cấp kịp thời đầy đủ, sẽ đa ra các quyết định

đúng đắn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh, gắn liền với lợi ích lâu dài của họ

Xuất phát từ tầm quan trọng đó của công tác tin học Sau những ngày thamkhảo thực tế, cùng với kiến thức đã học và nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy cô khoaCông nghệ thông tin, Em đã thực hiện đề tài “Quản lý tiền lơng“

CHƯƠNGi: khái quát về cơ sở dữ liệu

1 Khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu bao gồm các thông tin đợc lu trữ trong máy theo một quy địnhnào đó Phần chơng trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu là một bộ diễn dịch vớingôn ngữ bậc cao nhằm giúp ngời sử dụng có thể dùng đợc hệ thống mà không cầnquan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy

2 Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu

Trang 2

Một cơ sở dữ liệu đợc phân làm nhiều mức khác nhau Ta có thể phânthành một cơ sở dữ liệu đơn giảnvà một hệ phần mềm QTCSDL.

Phần CSDL vật lý: Là các tệp dữ liệu theo một cấu trúc nào đó đợc lu trêncác thiết bị nhớ thứ cấp (nh đĩa từ, băng từ )

Phần CSDL mức khái niệm: Là một sự biểu diễn trừu tợng của CSDL vật lý.Các khung nhìn: Là cách nhìn, là quan niêm của từng ngời sử dụng đối vớiCSDL mức kháI niệm Sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái niệm thực chất

là không lớn

Hình 1 – Sơ đồ kiến trúc một hệ CSDLThể hiện (instance)

Khi CSDL đã đợc thiết kế, ngời ta thờng quan tâm đến “bộ khung” hay còngọi là “mẫu” của CSDL Dữ liệu hiện có trong CSDL gọi là thể hiện của CSDL, khidữ liệu thay đổi trong một chu kỳ thời gian nào đó thì “bộ khung” của CSDL vẫnkhông thay đổi

Lợc đồ(Scheme)

Thờng “bộ khung” nêu trên bao gồm một số danh mục, hoặc chỉ tiêu hoặc một

số kiểu của các thực thể trong CSDL Giữa các thực thể có thể có mối quan hệ nào

đó với nhau Ngời ta sử dụng thuật ngữ “lợc đồ” để thay thế cho khái niệm “bộkhung”

Lợc đồ khái niệm là bộ khung của CSDL khái niệm, còn lợc đồ vật lý dùngcho bộ khung của CSDL mức vật lý, khung nhìn đợc gọi là lợc đồ con

Cơ sở dữ liệu vật lý

User 1 Khung nhìn

1 User 2

CSDL mức vật lý

Trang 3

Mức thấp nhất của kiến trúc một hệ CSDL vật lý CSDL vật lý có thể đợc xem

là tổ chức ở nhiều mức khác nhau nh bản ghi (record) và tệp (file)

Lợc đồ khái niệm và mô hình dữ liệu

Lợc đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một loạt ngôn ngữ phùhợp QTCSDL cung cấp ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để xác định lợc đồ khái niệm

Đây là ngôn ngữ bậc cao có khả năng mô tả lợc đồ dữ liệu bằng cách biểu diễn củamô hình dữ liệu

Hiện có nhiều loại mô hình dữ liệu Ba loại mô hình cơ bản đang đợc sửdụng là:

1.Mô hình phân cấp(hierachical model): Mô hình dữ liệu là một cây, trong

đó các nút biểu diễn các tập thực thể, giữa nút con và nút cha đợc liên hệ theo mộtmối quan hệ xác định

2.Mô hình lới(Network model):Mô hình đợc biểu diễn là một đồ thị có hớng.3.Mô hình quan hệ(Relational model): Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm

lý thuyết tập hợp các quan hệ, tức là tâp các k-bộ với k cố định

Ví dụ: Tập các số nguyên, tập các xâu ký tự tạo thành tên ngời trong tiếnganh có độ dài không quá 30 ký tự, tập hai số {0,1} là một miền

Gọi D1, D2, , Dn là n miền Tích Đề – Các của n miền là D1xD2x xDn làtập tất cả n-bộ(n-tuples v1, v2, ,vn) sao cho viDi với i=1 n, v.v

Ví dụ: n=2,D1={0,1}, D2={a,b,c} khi đó

D1xD2 = {(0,a),(0,b),(0,c),(1,a),(1,b),(1,c)}

Trang 4

Quan hệ: Quan hệ là một tập con của tích Đề – Các của một hoặc nhiều miền Nh vậy mối quan hệ có thể là vô hạn Ngời ta giả thiết rằng, mối quan hệ là một tập hữu hạn.

Mỗi hàng của quan hệ gọi là bộ Quan hệ là tập con của tích Đề – CácD1xD2x xDn gọi là quan hệ n - ngôi Khi đó mỗi bộ của quan hệ có n thành phần(n cột) Các cột của quan hệ gọi là thuộc tính (attributes).Vậy ngời ta định nghĩaquan hệ nh sau:

Định nghĩa 3.1: ( Quan hệ )

Gọi R={A 1 , ,A n } là một tập hữu hạn các thuộc tính, mỗi thuộc tính A i với i=1, ,n có miền giá trị tơng ứng là dom(A I ) Quan hệ trên tập thuộc tính R=(A 1 , ,A n ) là tập con của tích Đề Các

r  dom(A 1 )x xdom(A 2 )

Khi đó ký hiệu quan hệ r trên tập thuộc tính R là r(R) hoặc r(A1, ,An)

Ví dụ: Quan hệ NHAN_VIEN bao gồm các thuộc tính HO_TEN,NAM_SINH, NOI_LAM_VIEC và LUONG là quan hệ 4 ngôi :

NHAN_VIEN ( Ho_ten Nam_sinh Noi_lam_viec Luong)

Định nghĩa 3.2 :( Khoá của quan hệ )

Khoá(key) của một quan hệ r trên tập thuộc tính R=(A1, ,An) là tập con K {A1, ,An} thoả mãn các tính chất sau đây:

Với hai bộ t1, t2  r đều tồn tạI một thuộc tính AK sao cho t1(A)  t2(A).Nói một cách khác, không tồn tại hai bộ mà có giá trị bằng nhau trên mọi thuộctính của K Điều kiện này có thể viết t1(K)  t2(K) Do đó mỗi giá trị của K là xác

Trang 5

Định nghĩa 3.2.1: ( Siêu khoá )

Khoá của quan hệ r trên tập thuộc tính R={A 1 , ,A n } là tập con K R sao cho bất kỳ hai bộ khác nhau t 1 , t 2  r luôn thoả t 1 (K)  t 2 (K) bất kỳ tập con thực sự K'  K nào đó đều không có tính đó.

Ví dụ: Quan hệ HANG_HOA

10101 Sắt phi 6 1000

10102 Sắt phi 8 2000

20001 Xi măng 1000Trong đó mã số mặt hàng (MSMH) là khoá Mỗi giá trị MSMH đều xác địnhduy nhất một mặt hàng trong quan hệ HANG_HOA

3 Các phép tính trên CSDL quan hệ

a/ Phép chèn

Phép chen thêm một bộ vào quan hệ R={A1,…,A,An} có dạng r= r  t

INSERT (r; A1=d1, A2=d2, ,An=dn)Trong đó Ai với i=1, , n là tên các thuộc tính dI  dom(Ai) là các giá trịthuộc miền giá trị tơng ứng của thuộc tính Ai

Ví dụ: Thêm một bộ t4=(Vũ Văn Tần,1960,trờng ĐHBK, 425) vào quan hệNHAN_VIEN

INSERT(NHAN_VIEN; HO_TEN=Vu Van Tan, NAM_SINH= 1960,NOI_LAM_VIEC=truong ĐHBK, LUONG=425)

Nếu xem thứ tự các trờng là cố định, khi đó có thể biểu diễn phép chèn dớidạng tờng minh nh sau:

INSERT(r; d1, d2, , dn)Mục đích của phép chèn là thêm một bộ phận vào một quan hệ nhất định.Kết quả của phép tính có thể gây nên một số sai sót với những lý do sau đây:

1 Bộ mới đợc thêm vào là không phù hợp với lợc đồ quan hệ cho ớc

tr-2 Một số giá trị của một số thuộc tính nằm ngoài miền giá trị củathuộc tính đó

3 Giá trị khoá của bộ mới có thể là giá trị đã cho trong quan hệ đang

lu trữ

Do vậy, tuỳ từng hệ cụ thể có những cách khắc phục riêng

b/ Phép loại bỏ (del)

Trang 6

Phép loại bỏ (del) là phép xoá một bộ ra khỏi quan hệ cho trớc Phép loại bỏ

có dạng nh sau:

r = r - t ( Trong đó t là giá trị cần xoá )DEL (r; A1=d1, A2=d2, ,An=dn) hoặc DEL(r, d1, d2, , dn)

Ví dụ: Cần loại bỏ bộ t1 khỏi quan hệ NHAN_VIEN

DEL(NHAN_VIEN; Le Van A, 1960, Vien CNTT, 425)Tuy nhiên không phải lúc nào phép loại bỏ cũng cần đầy đủ thông tin về cả

bộ cần loại Nếu có giá trị về bộ đó tại các thuộc tính khoá K={B1, B2, ,BI} khi đóphép loại bỏ chỉ cần viết:

DEL( r; B1=e1, B2=e2, ,BI=eI)

Ví dụ: Cần loại bỏ sắt phi 6 ra khỏi quan hệ HANG_HOA, khi đó chỉ cầnviết:

DEL( HANG_HOA; MSMH = 10101)

c/ Phép thay đổi (CH)

Gọi tập {C1, ,Cp)  {A1, An} là tập các thuộc tính mà tại đó các giá trị của

bộ cần thay đổi ,khi đó phép thay đổi có dạng:

R = r \ t U t’

CH(r; A1= d1,,, A2=D2, , An= Dn; C1 = e1, C2 = e2 , , Cp = ep)

Nếu K ={B1, , Bm} là khoá của quan hệ khi đó chỉ cần viết:

CH(r; B1=d1, B2=d2, , Bm= dm, C1= e1, C2= e2, , Cp= ep)

chơng III: Lý THUYếT kế cơ sở dữ liệu quan hệ

1 Phụ thuộc hàm

Khái niệm về phụ thuộc hàm(trong một quan hệ) là một quan niệm cótầm quan trọng hết sức đối với việc thiết kế mô hình dữ liệu Năm 1970 EF Codd

Trang 7

đã mô tả phụ thuộc hàm trong mô hình dữ liệu quan hệ, nhằm giải quyết việc phânrã không tổn thất thông tin.Sau đây là khái niệm một cách hình thức.

(Phụ thuộc hàm ký hiệu là FD)

Nếu Y phụ thuộc hàm vào X ( X-> Y) thì với mỗi giá trị của X tơng ứng với mỗi một giá trị duy nhất của Y Hay nói cách khác , Tồn tại một hàm (ánh xạ) từ tập hợp những giá trị của X đến tập hợp những giá trị của Y

Chú ý: Phụ thuộc hàm chỉ xét các phụ thuộc hàm thoả mãn cho mọi quan hệtrên lợc đồ tơng ứng của nó Không thể xem xét một phụ thuộc hàm thoả một quan

hệ r đặc biệt (ví dụ quan hệ rỗng) của lợc đồ R rồi sau đó quy nạp rằng phụ thuộc

đó là thoả trên R

Ví dụ : Trong quan hệ S của hãng cung ứng, một trong số các thuộc tính

SNAME, STATUS, CITY đều phụ thuộc hàm vào thuộc tính S Mỗi giá trị S tồntại vừa đúng một giá trị tơng ứng đối với từng thuộc tính SNAME, STATUS vàCITY Khi đó có thể viết:

S  SNAME, S  STATUS, S  CITY

Ví dụ : Trong một hoá đơn bao gồm các thuộc tính “số hóa đơn” , “tên khách

hàng”, “mã sản phẩm”, “tổng giá trị sản phẩm”

ta thấy “số hoá đơn”-> “tên khach hàng”

“số hoá đơn”, “ mã sản phẩm” -> “tổng giá trị sản phẩm”;

1.1 Hệ tiên đề cho phụ thuộc hàm

Gọi F là tập tất cả các phụ thuộc hàm đối với lợc đồ quan hệ R(U) và XY

là một phụ thuộc hàm, X,Y U Nói rằng X Y đợc suy diễn logic từ F nếu mốiquan hện r trên R(U) đều thoả các phụ thuộc hàm của F thì cũng thoả XY

Chẳng hạn F={AB, B C] thì A C suy ra từ F Gọi F+ là bao đóng của F,tức là tất cả các phụ thuộc hàm đợc suy diễn logic từ F Nếu F =F+ thì F là họ đầy

đủ của các phụ thuộc hàm

Để có thể xác định khoá của một lợc đồ quan hệ và các suy diễn logic giữacác phụ thuộc hàm cần thiết phải tính đợc F+ từ F Do đó đòi hỏi phải có các hệ tiền

Trang 8

đề Tập các quy tắc của hệ tiên đề đợc Armstrong đa ra và đợc gọi là hệ tiên đềArmstrong.

Gọi R(U) là lợc đồ quan hệ U={A1, ,An} là tập các thuộc tính X, Y, Z, W 

R Hệ tiên đề Armstrong bao gồm:

1 Phản xạ: Nếu Y X thì XY

2 Tăng trởng: Nếu ZU và XY thì XZYZ trong đó ký hiệu XZ làhợp của hai tập X và Z thay cho ký hiệu X  Z

3 Bắc cầu: Nếu X Y và Y Z thì X Z

* Bổ đề 4.1

Hệ tiền đề Armstrong là đúng Có nghĩa F là tập các phụ thuộc hàm

đúng trên quan hệ r Nếu XY là một phụ thuộc hàm đợc suy diễn từ F nhờ hệ tiên

đề Armstrong thì XY là đúng trên quan hệ r

*Bổ đề 4.2

a Luật hợp: Nếu XY và XZ thì XYZ

b Luật tựa bắc cầu:Nếu XY và WYZ thì XWZ

c Luật tách: Nếu XY và XY thì XZ

1.2 Sơ đồ quan hệ

Chúng ta gọi sơ đồ quan hệ (SĐQH) s là một cặp <R,F>, ở đây R là tập cácthuộc tính và F là tập các phụ thuộc hàm trên R Ký hiệu F+ là tập tất cả các phụthuộc hàm dẫn xuất từ F bằng việc áp dụng các quy tắc trong hệ tiên đề Armstrong

Đặt A+={a: A{a}} F+ A+ đợc gọi là bao đóng của A trên s

Có thể thấy rằng ABF+ nếu và chỉ nếu B  A+

Tơng tự chúng ta có thể đặt Ar+={a: A{a}} Ar+ đợc gọi là bao đóng của Atrên r Theo định nghĩa trên chúng ta thấy nếu s=<R,F> là sơ đồ quan hệ thì cóquan hệ r trên R sao cho Fr=F+ Quan hệ r nh vậy chúng ta gọi là quan hệArmstrong của s

Thuật toán tính bao đóng

Việc tính toán bao đóng F+ của tập các phụ thuộc hàm trong trờng hợp tổngquát là rất khó khăn và tốn kém thời gian bởi vì các tập phụ thuộc hàm thuộc F+ rấtlớn cho dù F có thể là nhỏ Chẳng hạn F={AB1, AB2, ,ABn} F+ khi đó cũng

đợc tính cả những phụ thuộc hàm AB với Y{B1, ,Bn} Nh vậy sẽ có 2n tập conY.Nhng việc tính X+, bao đóng của tập thuộc tính X lại không khó Việc kiểm tra

Trang 9

(XY) F+ không khó hơn việc tính X+ Tính bao đóng X+ sẽ đợc thể hiện qua bao

Ra: X+, bao đóng của X đối với F

Phơng pháp: Tính liên tiếp các thuộc tính X0, ,Xn theo quy tắc

X0=XXi+1=XI A sao cho (YZ)F, A Z, Y XiVì rằng X=X0  U, U là hữu hạn cho nên sẽ tồn tại một chỉ số i nào

đó mà Xi=Xi+1 khi đó X+ = Xi1.3 Phủ của tập các phụ thuộc hàm

Gọi F và G là tập các phụ thuộc hàm Nói rằng F và G là tơng đơng nếu F+=

G+ Nếu F và G là tơng đơng đôi khi còn nói F phủ G(và G phủ F) Nếu tồn tại mộtphụ thuộc hàm YZ mà thuộc F mà không thuộc G+ thì chác chắn F+  G+

Nếu mỗi phụ thuộc hàm F cũng thuộc G+ thì mỗi phụ thuộc hàm VWthuộc F+ cũng thuộc G+

Để kiểm tra mỗi phụ thuộc G là phụ thuộc F+ quá trình làm hoàn toàn tơng

tự Do đó F và G là tơng đơng khi và chỉ khi mỗi phụ thuộc hàm F là thuộc G+vàmỗi phụ thuộc G là thuộc F+

Và giả sử có các phụ thuộc hàm:

SNAME  ADD; SNAME, PRO  PRICE

Trang 10

Lợc đồ S có thể đợc thay thế bằng hai lợc đồ khác.

S1(SNAME,ADD) và S2(SNAME, PRO, PRICE)

Kết nối không mất mát thông tin

Nếu R là lợc đồ quan hệ đợc tách thành các lợc đồ con R1, R2, ,RK và D làtập các phụ thuộc dữ liệu, nói rằng phép tách là tách – kết nối không mất mátthông tin đối với D nếu với mỗi quan hệ r trên R thoả D:

r = R1(r)* R2(r)* *Rk(r) tức là r đợc tạo nên từ phép kết nối tự nhiêncủa các hình chiếu của nó trên các Ri, i =1, ,k ( Trong đó  là *)

Sau đây là một số tính chất của kết nối không mất mát thông tin

Định lý:

Nếu =(R 1 ,R 2 ) là một phép tách của R và F là tập phụ thuộc hàm thì là tách không mất mát thông tin đối với F khi và chỉ khi R 1 R 2  R 1  R 2 hoặc

R 1 R 2  R 2  R 1

3 Chuẩn hoá lợc đồ quan hệ

Chuẩn hoá là quan hệ trong đó mỗi miền của thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là không phân nhỏ đợc nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng

Trang 11

Hình – 2: Lợc đồ quan hệ không chuẩn hoá

Ví dụ 2 : Lợc đồ quan hệ sau khi đợc chuẩn hoá

1112233

100200300100200400500

1214251

Hình – 3: Lợc đồ quan hệ chuẩn hoá

Trớc khi mô tả chi tiết các dạng chuẩn hoá cần thiết đa ra một khái niệm sau

đây

Cho một lợc đồ quan hệ R trên tập thuộc tính U={A1, ,An} Thuộc tính AU

đợc gọi là thuộc tính khoá nếu A là thành phần phụ thuộc một khoá nào đó của R,ngợc lại A đợc gọi là thuộc tính không khoá

Trang 12

Trong lý thuyết ban đầu Codd đa ra có ba dạng chuẩn của quan hệ :

Dạng không chuẩn hoá

Dạng chuẩn thứ nhất (First Normal Form, viết tắt là 1NF)

Dạng chuẩn thứ hai (2NF)

Dạng chuẩn thứ ba( 3NF)

3.1 Dạng chuẩn 1(1NF)

Dạng 1NF chỉ áp dụng cho file dữ liệu chứ không áp dụng cho sơ đồ quan hệhay nói cách khác chỉ liên quan đến dữ liệu chứ không liên quan đến cấu trúc Cụthể là:

Định nghĩa 1 NF:

Một lợc đồ quan hệ R đợc gọi là dạng chuẩn một (1NF) nếu và chỉ nếu toàn

bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố

Chúng ta có thể thấy rằng một thực thể hay một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếutất cả giá trị các thuộc tính của nó là sơ cấp Tức là không phân chia nhỏ hơn nữa.3.2: Dạng chuẩn 2 (2NF)

Khoá tối tiểuThuộc tính thứ cấp

3 Phụ thuộc hàm hoàn toàn

3.3: Dạng chuẩn 3 (3NF)

Định nghĩa phụ thuộc bắc cầu

Để trình bầy 3NF của các quan hệ, ở đây chúng ta đa thêm vào khái niệm vềphụ thuộc bắc cầu

Trang 13

Cho một lợc đồ quan hệ R(U); X là một tập con các thuộc tính của U, X U,

A là một thuộc tính thuộc U A đợc gọi là phụ thuộc bắc cầu vào X trên R nếu tồn tại một tập con Y của R sao cho X Y, YA nhng Y X(không xác định phụ thuộc hàm) với A XY

Chúng ta có thể hiện tính bắc cầu qua sơ đồ :

Qua sơ đồ có thể thấy rằng A có thể xác định hàm Y Trong trờng hợp A

Y thì đợc gọi là tính bắc cầu chặt

Định nghĩa 3 (3NF)

Lợc đồ quan hệ R là 3NF nếu nó là 2 NF và mỗi thuộc tính không khoá của

R không phụ thuộc bắc cầu vào khoá.

Ví dụ :

Cho lợc đồ quan hệ R(SAIP) với các phụ thuộc hàm SIP và S A R làkhông ở 3NF, thậm chí không ở 2NF Giả sử X=SI, Y=S A là thuộc tính khôngkhoá vì chỉ có một khoá là SI Vì XY và Y-> A, nhng lại có Y->X tức là S-> Y

là không thoả Chú ý rằng trong trờng hợp này X-> Y và Y->A không chỉ thoả trên

R mà là nhng phụ thuộc đã cho Điều đó là đủ để nói rằng X->Y, Y->A suy ra từtập các phụ thuộc hàm

Nh vậy A là phụ thuộc vào khoá bắc cầu vào khoá chính SI

Ví dụ : cho lợc đồ quan hệ R(CSZ) với các phụ thuộc hàm CS-> Z,

Z-> C

Trong lợc đồ mọi thuộc tính đều là thuộc tính khoá Do vậy R là ở 3NF

Ví dụ : cho lợc đồ R(SIDM) và cac phụ thuộc hàm SID,

SDM

ở đây chỉ có một khoá chính là SI Ro ràng rằng R ở 2NF nhng không phải ở3NF

Trang 14

VÝ dô : Cho lîc ®ơ quan hÖ R(CRS) víi c¸c phô hµm CS Z, ZC.

Nh×n vµo vÝ dô trªn , chóng ta nhỊn thÍy rđ rµng R kh«ng lµ ị BCNF mµ lµ

ị 3NF v× r»ng ZC nhng kh«ng ph¶i lµ kho¸ cña R

Tõ vÝ dô nµy chóng ta thÍy r»ng mĩt lîc ®ơ quan hÖ cê thÓ cê 3NF nhngkh«ng lµ BCNF Do ®ê mìi lîc ®ơ ị BCNF lµ 3NF §Ó kh¶ng ®Þnh mĩt ®iÒu ®êchóng ta cê c¸c ®Þnh lý sau :

Vì vậy hệ thống lao động tiền lương phải cung cấp đầy đủ thôngtin cần thiết cho việc điều hành của nội bộ xí nghiệp và cho các cơquan pháp lý ở ngoài xí nghiệp Một số nơi cần phải được cung cấpthông tin đến như :

Trang 15

 Nhân viên : Tiền lương sẽ được lÜnh trong kỳ lương.

 Cơ quan thuế : Nhân viên trả bao nhiêu tiền thuế thu nhập

 Cơ quan bảo hiểm xã hội, quỹ hưu : Tiền ứng trả cho cơ quanbảo hiểm xã hội đối với từng nhân viên

 Phòng tài vụ : Phân bổ chi phí lương vào giá thành sản phẩm

 Phòng tổ chức lao động, ban lãnh đạo,

Các giai đoạn tính lương trong xí nghiệp được chia như sau

 Bộ phận chấm công

Có trách nhiệm theo dõi giờ công lao động của từng nhân viên,chuẩn bị kiểm tra báo cáo chấm công, cũng như chuẩn bị các thẻchấm công Trong một phân xưởng có nhân viên làm theo giờ, ta gọi làcông nhật, b õt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻchấm công Cuối kỳ lương, thẻ chấm công của nhân viên phản ánh sốgiờ mà nhân viên đã làm đối với một công đoạn nào đó Bộ phậnchấm công chịu trách nhiệm thu giữ các thẻ chấm công và đối chiếudữ kiện trên các thẻ này với bản báo cáo tổng kết số giờ công, theotừng công đoạn do phân xưởng gởi lên Thẻ chấm công được ghi lên mộtbảng chấm công

Nhân viên n lương tháng không chấm công khi vào ra (1 ca) như nhânắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻviên công nhật n lương theo giờ Nhân viên này do các bộ phận có chứcắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

n ng theo dõi ở phòng ban chấm công các ngày có đi làm việc vàoắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻbảng chấm công

Ngoài ra bộ phận chấm công này cũng theo dõi thời gian v õngắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

m ût của công nhân viên V õng m ût có thể có nhiều lý do : Tai nạnắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻlao động, nghỉ phép, thai sản, ốm đau, Thời gian v õng m ût sẽ đượcắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻtính lương khác nhau tùy theo loại v õng m ût.ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

Đến kỳ tính lương bộ phận chấm công gởi bảng chấm công chobộ phận tính lương

Tất cả các công việc ở đây đều được thực hiện b òng tay trênắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻgiấy

- Bộ phận tính lương

Có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin từ các bảng chấm công,và tính toán cho ra bảng thanh toán tiền lương Để tính được lương, bộphận cần có các nguồn thông tin sau :

 Thông tin về nhân sự (tên, hệ số lương, HS phụ cấp, ) đượcnhận từ phòng Lao động tiền lương

Trang 16

 Thông tin về công trong tháng, được nhận từ các phòng ban, phânxưởng.

 Công BHXH dựa vào phiếu nghỉ hưởng BHXH

 Bảng các khoản tiền thưởng nhân viên đã nhận trong tháng(tính ở trường hợp thưởng theo lương) để tính thuế

 Bảng đơn giá các loại sản phẩm hoàn thành của từng đơn vịđể tính đơn giá công của nhân viên đối với loại sản phẩm đãlàm ra

 Phiếu làm thêm giờ của công nhân để làm cơ sở tính lương làmthêm giờ

 Các khoản phụ cấp, khoản tạm ứng, trong tháng

- Tiếp theo kế toán tiến hành tính lương cho từng nhân viên Địnhkỳ tính và trả lương cho cán bộ, công nhân viên được qui định như sau :

 Vào ngày 27 hàng tháng, bảng chấm công của cán bộ côngnhân viên trong đơn vị được gởi đến phòng chức n ng để duyệt ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

 Bộ phận kế toán tiền lương c n cứ vào khối lượng sảnắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻphẩm, kết quả họp thi đua, đơn giá tiền lương được giao để giaotính tiền lương trả cho nhân viên

- Các công việc ở phần này đều được nhập vào bảng tính Excelđể tính lương

- Các điều khoản áp dụng để tính lương ở Công ty hiện nay

- Những quy định chung

Việc chi trả lương cho CBCNV trong Công ty phụ thuộc vào mức độhoàn thành kế hoạch SXKD của Công ty và được thực hiện theo cácnguyên t õc sau :ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

1 Tiền lương trả cho người lao động theo nguyên t õc phân phốiắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻtheo lao động và làm công việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theocông việc đó, chức vụ đó, khuyến khích người lao động thực hiện tốtnhiệm vụ được giao

2 Tiền lương trả cho người lao động c n cứ vào n ng suất,ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻchất lượng, hiệu quả công tác, mức độ đóng góp của người lao độngvà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty, bảo đảmcông b òng giữa các đơn vị và cá nhân của người lao động ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

Tiền lương được trả theo lương thời gian ho ûc lương sản phẩm dựa trênắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻhệ số cấp bậc chức vụ, kể cả các khoản phụ cấp quy định tại nghịđịnh 26/CP ngày 23/5/93 của Chính phủ

Trang 17

I.2 Nguồn và cách phân bổ tiền lương.

2.1 - Nguồn hình thành và cách xác định quỹ tiền lương

2.1.1 - Nguồn hình thành quỹ tiền lương gồm có.

- Quỹ lương sản phẩm : b òng đơn giá sản phẩm được cơ quanắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻquản lý Nhà nước xét duyệt giao hàng n m nhân với sản lượng kếắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻhoạch sản phẩm sản xuất kinh doanh của Công ty

- Quỹ lương sửa chữa lớn của nghành đường mía (thiết bị đườngvà phương tiện vận tải)

- Quỹ lương bổ sung

- Quỹ lương làm thêm giờ

- Quỹ lương từ các dịch vụ khác (xây dựng cơ bản, kinh doanhvận tải, công tác xây l õp phát sinh trong kỳ).ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

2.1.2 - Nguồn tiền lương (V) được xác định theo công thức:

V = (Vđg x Csxkd) + Vbs + Vtg + V khác

Trong đó :

- Vđg : đơn giá tiền lương do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền giao

- Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tính đơn giá tiền lương

- Vbs : Quỹ tiền lương bổ sung áp dụng đối với đơn vị đượcgiao đơn giá tiền lương theo sản phẩm

- Vtg : Quỹ tiền lương làm thêm giờ tính theo số giờ thực tếlàm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luật Lao động

- V khác : Quỹ lương từ các dịch vụ XDCB, kinh doanh vậntải, xây l õp, ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

I.3 - Kế hoạch giao quỹ tiền lương và trích lại :

1 - ối với Nhà máy, xí nghiệp (gọi t õt là đơn vị ) Đối với Nhà máy, xí nghiệp (gọi tắt là đơn vị ) ắt là đơn vị ).

Quỹ tiền lương của các đơn vị được Công ty giao thông qua đơn giálương sản phẩm và sản lượng sản xuất kinh doanh của đơn vị đượcduyệt; lương bổ sung; lương thêm giờ và thực hiện quyết toán quỹ tiềnlương 6 tháng một lần cùng với quyết toán tài chính theo các chỉ tiêukế hoạch đã giao đơn vị

Đơn giá tiền lương sản phẩm của các đơn vị được giao c n cứ vàoắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻcác chỉ tiêu sau :

- Tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp bình quân

- Sản lượng kế hoạch được giao

Trang 18

- Tốc độ t ng tiền lương nhỏ hơn tốc độ t ng n ng suất laoắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻđộng

- Quỹ lương cho bộ máy quản lý phục vụ Công ty và dự

phòng toàn Công ty được tính bình quân b òng 25% đơn giá sản phẩmắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻtoàn Công ty

- Ngoài ra quỹ lương của đơn vị trích dự phòng 5% - 7% để chi chocác trường hợp ngừng việc do khách quan của đơn vị

2 Các hình thức trả lương trong Công ty

2.1 - ối tượng và c n cứ trả lương sản phẩm Đối với Nhà máy, xí nghiệp (gọi tắt là đơn vị ) ắt là đơn vị ).

1.1 - ối tượng : Đối với Nhà máy, xí nghiệp (gọi tắt là đơn vị ).

a/ Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng Công ty, chủ tịchCông ty chuyên trách

b/ Lao động hợp đồng không thời hạn, có thời hạn

c/ Lao động theo công việc

2.1.2 - C n cứ trả lương sản phẩm : ắt là đơn vị ).

Đối tượng tại mục a,b theo quy định ở trên (1.1) được trả lương sảnphẩm c n cứ vào ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

- Ngày công làm việc thực tế (theo bảng chấm công)

- Hệ số cấp bậc công việc : là hệ số được xây dựng theo chếđộ phức tạp, điều kiện công việc và khối lượng công việc mà ngườilao động đảm nhiệm

Đối với nhà máy, xí nghiệp : một số phụ cấp cho các chứcdanh trong khi chờ phân hạng nhà máy tạm thời như sau :

- Giám đốc, phó giám đốc các đơn vị hiên đang xếp mức lương cơbản theo nghạch chuyên viên, phụ cấp chức danh tạm thời hưởng theomức phụ cấp cho trưởng phó phòng doanh nghiệp hạng I, cụ thể :

+ Giám đốc : Phụ cấp b òng 0,4 mức lương tối thiểu.ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ+ Phó giám đốc : phụ cấp b òng 0,3 mức lương tối thiểu.ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻ

- Mức phụ cấp của trưởng phó phòng, quản đốc, phó quản đốcphân xưởng tạm xếp theo doanh nghiệp hạng II, cụ thể:

+ Trưởng phòng, quản đốc : Phụ cấp b òng 0,2 mức lươngắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻtối thiểu

+ Phó phòng, Phó quản đốc, trưởng ca : Phụ cấp b òng 0,15ắt buộc phải chấm công khi vào ca và khi tan ca trên thẻmức lương tối thiểu

Ngoài ra các mức phụ cấp theo quy định của Nhà nước được ápdụng như sau

Ngày đăng: 14/12/2012, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 – Sơ đồ kiến trúc một hệ CSDL Thể hiện (instance). - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
Hình 1 – Sơ đồ kiến trúc một hệ CSDL Thể hiện (instance) (Trang 2)
7: BảNG Hồ SƠ (HOSO) : - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
7 BảNG Hồ SƠ (HOSO) : (Trang 30)
8: Bảng hồ sơ kết thúc (HOSO_LT) : - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
8 Bảng hồ sơ kết thúc (HOSO_LT) : (Trang 31)
10: Bảng lương lưu trữ (LUONG_LT) - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
10 Bảng lương lưu trữ (LUONG_LT) (Trang 33)
Bảng lưu trữ các thông tin về lương của một nhân viên sau khi nghỉ việc ở cơ quan. Nh òm mục đích ta cứu thông tin ho ûc phục hồi trở lạiắt là đơn vị ).ắt là đơn vị ) - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
Bảng l ưu trữ các thông tin về lương của một nhân viên sau khi nghỉ việc ở cơ quan. Nh òm mục đích ta cứu thông tin ho ûc phục hồi trở lạiắt là đơn vị ).ắt là đơn vị ) (Trang 33)
11.3: Bảng tiền thưởng trong tháng - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
11.3 Bảng tiền thưởng trong tháng (Trang 34)
Bảng để xác nhận loại thưởng trong tháng nhân viên nhận được, xác định thu nhập của nhân viên dùng để tính thuế. - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
ng để xác nhận loại thưởng trong tháng nhân viên nhận được, xác định thu nhập của nhân viên dùng để tính thuế (Trang 34)
Bảng   để  lưu   trữ   toàn  bộ   số   lương  của   nhân   viên  trong  Công  ty. Mục đích dùng để tính thuế, báo cáo thu nhập,... - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
ng để lưu trữ toàn bộ số lương của nhân viên trong Công ty. Mục đích dùng để tính thuế, báo cáo thu nhập, (Trang 35)
11.7: Bảng tính tiền lương phụ cấp bất định : TL_PCBD - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
11.7 Bảng tính tiền lương phụ cấp bất định : TL_PCBD (Trang 35)
Bảng xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao õọỹng. - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
Bảng x ác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao õọỹng (Trang 35)
11.8: Bảng mã các sản phẩm (SANPHAM). - Việc áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty chứng khoán Thăng Long
11.8 Bảng mã các sản phẩm (SANPHAM) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w