1. Trang chủ
  2. » Tất cả

He thong kien thuc ngu phap tieng anh co ban

90 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề He thong kien thuc ngu phap tieng anh co ban
Trường học Unknown University
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Lecture Notes
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,66 MB
File đính kèm He thong kien thuc ngu phap Tieng Anh co ban.doc.zip (247 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PART 1: WORDS (4)
  • CHAPTER I: PRONOUNS (4)
    • 1. Định nghĩa đại từ (4)
    • 2. Phân loại đại từ (4)
    • 3. Một số đại từ thường gặp (5)
      • 3.1. Đại từ “it” (5)
      • 3.3. Đại từ “either, neither” (6)
      • 3.5. Đại từ “no, nothing, none” (7)
      • 3.6. Đại từ “other, another” (7)
      • 3.7. Đại từ “each other, one another” (7)
  • CHAPTER II: NOUNS (8)
    • 1. Chức năng và phân loại (8)
      • 1.1. Chức năng của danh từ (8)
      • 1.2. Phân loại danh từ (8)
    • 2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được (8)
    • 3. Số của danh từ (9)
      • 3.1. Quy tắc chuyển đổi từ số ít sang số nhiều (9)
      • 3.2. Cách phát âm S tận cùng (10)
    • 4. Quy tắc cấu tạo danh từ (10)
    • 5. Giống của danh từ (11)
    • 6. Cách sở hữu của danh từ (11)
      • 6.1. Quy tắc (11)
      • 6.2. Cách đánh dấu phẩy (’ ) (11)
      • 6.3. Các hình thức sở hữu khác (11)
    • 7. Ngữ danh từ (12)
    • 8. Lượng từ (12)
  • CHAPTER III: ARTICLES (14)
    • 1. Cách dùng mạo từ bất định ‘a/an’, mạo từ chỉ định ‘the’ (14)
    • 2. Các trường hợp không dùng a/an, the (14)
  • CHAPTER IV: VERBS (15)
    • 1. Định nghĩa động từ (15)
    • 2. Phân loại động từ (15)
      • 2.1. Trợ động từ (auxiliary verbs) (15)
      • 2.2. Động từ thường (ordinary verbs) (17)
    • 3. Các hình thức của động từ (18)
    • 4. Các thì của động từ (19)
    • 3. Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) (21)
    • 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect progressive) (22)
    • 5. Thì quá khứ đơn (the simple past tense) (22)
    • 6. Thì quá khứ tiếp diễn (the past progressive tense) (23)
    • 7. Thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense) (24)
    • 8. Thì tương lai đơn giản (the simple future) (24)
    • 9. Thì tương lai tiếp diễn (the future progressive) (24)
    • 10. Thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense) (25)
    • 5. Thể của động từ (27)
      • 5.1. Thể chủ động (27)
      • 5.2. Thể bị động (27)
    • 6. Cách dùng một số động từ đặc biệt (29)
    • 7. Ngữ động từ (verb phrase) (32)
    • 8. Một số cụm động từ thường gặp (32)
  • CHAPTER V: ADJECTIVES (36)
    • 1. Định nghĩa tính từ (36)
    • 2. Phân loại tính từ (37)
    • 3. Tính từ tận cùng bằng –ing và –ed (37)
    • 4. Vị trí và chức năng của tính từ (37)
    • 5. Quy tắc cấu tạo tính từ (38)
      • 5.1. Tính từ đơn (38)
      • 5.2. Tính từ ghép (38)
    • 6. Các cấp so sánh của tính từ (38)
    • 7. Ngữ tính từ (40)
      • 7.1. Cấu trúc của ngữ tính từ (40)
      • 7.2. Chức năng của ngữ tính từ (40)
  • CHAPTER VI: ADVERBS (41)
    • 1. Định nghĩa và chức năng của phó từ (41)
    • 2. Phân loại phó từ và vị trí của từng loại (42)
    • 3. Quy tắc cấu tạo phó từ (44)
  • CHAPTER VII: PREPOSITIONS (45)
    • 1. Định nghĩa, vị trí và chức năng của giới từ (45)
    • 2. Phân loại giới từ (46)
    • 3. Nghĩa của một số giới từ thông dụng (47)
    • 4. Danh từ đi với giới từ (49)
    • 5. Giới từ đi với danh từ (50)
    • 6. Động từ đi với giới từ (51)
    • 7. Tính từ đi với giới từ (53)
    • 8. Ngữ giới từ (56)
    • 9. Một số cụm giới từ thông dụng (56)
  • CHAPTER VIII: CONJUNCTIONS (58)
    • 1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions) (58)
    • 2. Tương liên từ (correlative conjunctions) (59)
    • 3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) (59)
    • 4. Phân biệt cách sử dụng của một số liên từ và giới từ có cùng nghĩa (60)
  • CHAPTER IX: INTERJECTIONS (60)
    • 1. Định nghĩa (60)
    • 2. Một số thán từ thường gặp (60)
  • CHAPTER X: QUI TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM (61)
  • CHAPTER XI: CÁCH PHÁT ÂM CỦA CÁC MẪU TỰ HIỂN THỊ (64)
    • PART 2: CLAUSES (65)
      • I. Định nghĩa mệnh đề (65)
      • II. Các loại mệnh đề (66)
        • 1. Mệnh đề độc lập (independent clauses) (66)
        • 2. Mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses) (66)
        • 3. Các loại mệnh đề phụ (66)
    • PART 3: SENTENCES (69)
      • I. Cấu trúc thông thường của một câu tiếng Anh (69)
      • II. Các loại câu trong tiếng Anh (70)
        • 1. Phân loại theo mục đích và chức năng (70)
        • 2. Phân loại theo cấu trúc ngữ pháp (71)
      • III. Lối nói trực tiếp/gián tiếp (direct /indirect speech) (71)
        • 1. Lối nói trực tiếp và gián tiếp (direct/ indirect speech) (71)
        • 2. Quy tắc chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp (72)
          • 2.1. Các trường hợp không đổi thời (72)
          • 2.2. Các cách chuyển đổi cơ bản (73)
      • IV. Thức giả định (subjunctive) (75)
        • 4. Other subjunctive structures (76)
      • V. Câu điều kiện ("If" sentence - the conditional sentence) (76)
      • VI. Một số mẫu câu thường gặp (78)
        • 1. Cấu trúc câu mang nghĩa bao hàm (78)
        • 2. Một số cấu trúc câu cầu khiến (78)
        • 3. Câu nói phụ họa với so, too, either, neither (cũng vậy) (79)
        • 4. Tag questions – câu hỏi đuôi (79)
        • 5. Các cấu trúc khác (80)
      • VII. Câu đảo ngữ (Inversions) (81)
        • 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định (81)
        • 2. Một số cấu trúc khác (82)
      • VIII. Một số cấu trúc tương đương (83)

Nội dung

Dành cho học sinh THCS và THPT. Các tài liệu này đã dược tôi sử dụng, hướng dẫn học sinh tự sử dụng giúp các em có thể tự học dần dần lấp đầy những thiếu hụt về kiến thức bộ môn thời điểm hiện tại đối với HS yếu kém, phát triển nâng cao trình độ bộ môn Tiếng Anh đối với những HS khá giỏi, HS không còn phải phụ thuộc hoàn toàn vào một nguồn tài liệu học tập duy nhất là sách giáo khoa như trước đây.

WORDS

– Đại từ là từ thay thế cho danh từ

2 1 Đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ sở hữu. Đại từ

(PRONOUN) Đại từ nhân xưng (S) Tân ngữ (O) Đại từ phản thân

(reflexive pronouns) Đại từ sở (possessivehữu pronouns) Ngôi1 số ít I me myself mine nhiềusố We us ourselves ours

Ngôi2 số ít You you yourself yours nhiềusố You you yourselves yours

Ngôi3 số ít He, She, It him, her, it himself, herself, itself his, hers, its nhiềusố They them themselves theirs

– Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.

– Tân ngữ có thể là tân ngữ trực tiếp, hoặc gián tiếp của động từ hoặc tân ngữ của giới từ.

- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người.

- Nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ ở trước nó.

- Là tân ngữ sau giới từ.

- Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu

- Ann herself opened the door.

This is our room = This is ours.

Indefinite pronouns play a vital role in English grammar, serving to refer to nonspecific persons or things Common examples include "someone," "anything," "everyone," "nothing," and "nobody," which help express general or unknown entities in sentences These pronouns are essential for clear and concise communication, especially when the specific identity of the subject is not important Using indefinite pronouns appropriately also improves SEO by incorporating relevant keywords such as "indefinite pronouns," "English grammar," and "pronoun usage," enhancing the article's visibility in search results.

Indefinite adjectives such as any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, and neither play a crucial role in English grammar These adjectives function as determiners that modify nouns, providing vague or non-specific references Using indefinite adjectives correctly enhances sentence clarity and versatility, making your language more precise and expressive Incorporating these words effectively can improve the quality of your written and spoken English, especially in contexts requiring general or non-specific descriptions.

Someone carried that box. Đại từ quan hệ (relative pronouns): who, which, when, where, what, that, whose, why, whom

Who, that, which làm chủ ngữ The man who robbed you has been arrested.

Làm tân ngữ của động từ The man whom I saw told me to come back today.

Theo sau giới từ The ladder on which I was standing began to slip.

~ The ladder which I was standing on began to slip.

PRONOUNS

Định nghĩa đại từ

– Đại từ là từ thay thế cho danh từ.

Phân loại đại từ

2 1 Đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ sở hữu. Đại từ

(PRONOUN) Đại từ nhân xưng (S) Tân ngữ (O) Đại từ phản thân

(reflexive pronouns) Đại từ sở (possessivehữu pronouns) Ngôi1 số ít I me myself mine nhiềusố We us ourselves ours

Ngôi2 số ít You you yourself yours nhiềusố You you yourselves yours

Ngôi3 số ít He, She, It him, her, it himself, herself, itself his, hers, its nhiềusố They them themselves theirs

– Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.

– Tân ngữ có thể là tân ngữ trực tiếp, hoặc gián tiếp của động từ hoặc tân ngữ của giới từ.

- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người.

- Nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ ở trước nó.

- Là tân ngữ sau giới từ.

- Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu

- Ann herself opened the door.

This is our room = This is ours.

Indefinite pronouns such as someone, anyone, everybody, nothing, no one, and everything serve essential functions in English by referring to non-specific persons or things These pronouns include words like all, each, either, neither, another, much, and little, which help convey general ideas or unspecified entities in sentences Proper use of indefinite pronouns enhances clarity and cohesion in communication, making them vital for effective writing and speaking.

Indefinite adjectives such as *any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either,* and *neither* are used as adjectives to modify nouns when the specific identity is not important or unknown These words help specify quantity or generalize, making them essential for conveying uncertainty or non-specific references in English sentences Using indefinite adjectives correctly enhances clarity and flexibility in communication, especially in both spoken and written language Incorporating these adjectives effectively can improve your overall English proficiency and ensure your sentences are grammatically accurate and contextually appropriate.

Someone carried that box. Đại từ quan hệ (relative pronouns): who, which, when, where, what, that, whose, why, whom

Who, that, which làm chủ ngữ The man who robbed you has been arrested.

Làm tân ngữ của động từ The man whom I saw told me to come back today.

Theo sau giới từ The ladder on which I was standing began to slip.

~ The ladder which I was standing on began to slip

Hình thức sở hữu (whose + danh từ) The film is about a spy whose wife betrays him. when = in/on which Where = in/at which Why = for which

The day on which they arrived

The hotel at which they are staying

The reason for which he refused is… Đại từ chỉ định

Những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định

Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách

Which will you have, this or that?

That is what I thought last year, this is what I think now. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) who, whom, whose, what, which

Làm chủ ngữ Who keeps the keys?

Whose car broke down? Làm tân ngữ của động từ Who did you see?

Whose umbrella did you borrow?

Một số đại từ thường gặp

• Đại từ chỉ ngôi (ngôi 3 số ít, trung tính): dùng để thay cho một danh từ trung tính, danh từ chỉ một đồ vật và các sinh vật nhỏ.

Eg Where’s my book? - It is here.

Look at that bird It is a sparrow

I heard his name mentioned It struck me as familiar.

• Đại từ vô nhân xưng (impersonal pronouns): dùng trong các trường hợp nói về:

– Các hiện tượng thiên nhiên:

It is raining It is getting dark.

It was a bright sunny day.

– Thời gian (giờ, ngày, tháng)

What time is it? - It is 6 o’clock It is rather late.

What day is it? - It is Monday.

It’s only three miles to the railway station.

It’s a long way to the sea.

• Đại từ chủ ngữ giới thiệu trước.

It + tobe Bổ ngữ (tính từ hoặc danh từ) Chủ ngữ thực (động từnguyên thể)

It is easywiser a pity to do that. to drive slowly. to waste it.

Trong các câu ví dụ trên, “it” đóng vai trò là chủ ngữ giới thiệu, trong khi chủ ngữ thật lại là các cụm động từ như “to do that”, “to drive slowly”, hay “to waste it” Cấu trúc này cho phép chúng ta viết thành câu như “to do that is easy…”, giúp diễn đạt rõ ràng và mạch lạc hơn trong tiếng Việt và tối ưu hóa cho SEO bằng cách nhấn mạnh vào các hành động và cấu trúc ngữ pháp quan trọng.

It + tobe Bổ ngữ (danh từ hoặc tính từ) Chủ ngữ thực (the gerund)

It is foolish difficult no use behaving like that. getting everything ready in time. hoping for their help.

It + tobe Bổ ngữ (tính từ hoặc danh từ) Chủ ngữ thực (mệnh đềdanh từ)

It is unfortunate and sometimes concerning that he is often late, which raises doubts about whether he will be able to arrive on time Situations like these can lead to questions about his ability to attend, especially when his punctuality is unpredictable Additionally, the phrases "to seem" and "to appear" are often used as alternatives to "to be" in English, providing more variety in language and helping to improve communication clarity.

It seems useless to go on.

It appears unlikely that we will arrive in time.

• Đại từ chỉ định giới thiệu trước:

Who came to see you yesterday? - It was an old friend of mine.

It was he who showed me the way.

It is oranges that I like best.

• Đại từ chỉ ngôi (ngôi 3 số ít, trung tính):

– Thay cho một danh từ trung tính, danh từ chỉ đồ vật, sinh vật nhỏ làm tân ngữ cho động từ

Eg She has got a new pen She puts it in her bag.

Did you give it anything to eat?

– Thay cho cả một sự việc (được diễn đạt bằng cả một câu hoặc một mệnh đề)

You have saved my life, I’ll never forget it.

If he gets home by 8 o’clock, I call it good luck.

• Đại từ tân ngữ giới thiệu trước (anticipatory object)

Chủ ngữ + động từ Tân ngữ giới thiệu trước Bổ ngữ (tính từ, danh từ) Tân ngữ thực

I think itit it wrong difficult a pity to cheat in exams to refuse his invitation that you didn’t try harder.

Trong những ví dụ trên, “it” là tân ngữ giới thiệu trước cho tân ngữ thật ở cột 4.

• “one” là đại từ bất định, có nghĩa là “người ta”

• “one” có thể làm tân ngữ hoặc chủ ngữ.

One uses milk for making cheese and butter (làm chủ ngữ)

This book gives one an idea of the National Liberation movement thoughout the world (làm tân ngữ)

• Either có nghĩa là "cái này hay cái kia trong hai cái"

"Neither" là phần phủ định của "either", mang ý nghĩa "không cái này mà cũng không cái kia trong hai cái" Từ này có thể được sử dụng như một đại từ hoặc tính từ và luôn đi kèm với một động từ số ít để phù hợp về ngữ pháp.

Eg Either of the books is suitable for me (pronoun)

Neither of my friends has come yet (pronoun)

You can park your car on either side of the street (adjective)

Both trains will go to Hanoi, but neither train is comfortable (adjective)

Trong tiếng Anh, "all" vừa đóng vai trò là một đại từ, vừa là một tính từ Khi sử dụng "all" làm đại từ, nó có nghĩa là "tất cả" và có thể đi kèm với động từ số ít hoặc số nhiều tùy theo ý nghĩa của câu Việc hiểu rõ cách sử dụng "all" giúp người học nắm bắt chính xác ý nghĩa và cấu trúc câu trong văn phạm tiếng Anh.

Many boys and girls came to see him All were his old pupils

In remote areas, the radio receives only one channel, but this is sufficient because it is all that is broadcast When using an adjective to modify a noun, "all" can be placed either before or after the noun.

All the students agreed that the concert was good

The student all agreed that the concert was good

– Khi dùng bổ nghĩa cho một đại từ, all luôn luôn đặt sau đại từ đó

They all agreed that the concert was good

3.5 Đại từ “no, nothing, none”

• “No” là dạng rút gọn của “not a” hay “not any”

He’s got no house (= not a)

There is no salt on the table (= not any)

• “Nothing” là dạng rút gọn của “not anything”

There was nothing in the shop that I wanted to buy (= not anything)

I looked at the room, but I saw nothing (= not anything)

• None là một đại từ Nó có nghĩa tương đương với “not one, not any”

None of his pupils failed their examination

How many fish did you catch? — None!

Chú ý rằng sự khác biệt giữa 'nothing' và 'none' nằm ở cách sử dụng trong các câu trả lời ngắn, với 'nothing' dùng để phản hồi các câu hỏi bắt đầu bằng 'What', còn 'none' phù hợp để trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng 'How many' hoặc 'How much' Ngoài ra, 'nobody' cũng tương tự như 'none' trong cách sử dụng, giúp người học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách phân biệt các từ này trong các câu trả lời ngắn.

What is on the table? — Nothing

How many books are on the table? — None

Who is in the dining-room? — Nobody (No one)

How many people are in the dining-room? — None

How much petrol is there in the car? — None

"Trong tiếng Việt, từ 'Other' có thể đóng vai trò là tính từ hoặc đại từ Khi là tính từ, 'Other' đi kèm với danh từ số ít hoặc số nhiều để mô tả những đối tượng khác nhau Khi là đại từ, 'Other' thuộc loại đếm được và có dạng số nhiều là 'others', dùng để thay thế danh từ đã đề cập hoặc ngữ cảnh."

• The other có nghĩa là "cái thứ hai trong hai cái"

He held a sword in one hand and a pistol in the other

• The other(s) có nghĩa là "người, vật còn lại"

We got home by 6 o’clock, but the others didn’t get back until 8.00 (pronoun)

• Other(s) cũng có thể có nghĩa đơn giản là "khác", "thêm vào", "phần còn lại"

There are other ways of doing this exercise (adjective)

I have no other friend but you (adjective)

Some like tea, others like coffee (pronoun)

• Another có nghĩa là "thêm một người, vật nữa", "một, người vật khác"

He already has two cars, and now he has bought another

He gave me a cake and Kathy another one

3.7 Đại từ “each other, one another”

"Each other" and "one another" are indefinite pronouns used after transitive verbs to indicate that the subjects perform actions towards one another These reciprocal pronouns are essential for expressing mutual interactions between people or objects, making them important tools for clear and precise communication Understanding the proper usage of "each other" and "one another" enhances language accuracy, especially in contexts involving reciprocal actions in sentences.

• “Each other” dùng khi chủ từ có hai người hay vật “One another” dùng khi chủ từ có nhiều hơn hai

Romeo and Juliet loved each other

The children ran after one another in the schoolyard.

NOUNS

Chức năng và phân loại

1.1 Chức năng của danh từ

Chức năng của danh từ Ví dụ

Làm chủ ngữ Her dress is very beautiful.

Làm tân ngữ trực tiếp Joe ate some apples.

Làm tân ngữ gián tiếp Joe gave Peter some apples.

Làm bổ ngữ của chủ ngữ (đứng sau các động từ

“tobe” và “become”) My mother is a teacher.

Làm bổ ngữ cho tân ngữ People consider him a teacher.

No Loại danh từ Chức năng của danh từ Ví dụ

Chỉ người, việc và địa điểm và có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều

Là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty…

(Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu.)

Microsoft, Mr David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park….

- Là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.

- Có thể đếm được hoặc không đếm được, có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều. joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality

Danh từ tập thể (collective nouns)

Là tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật. crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter

Trong tiếng Việt, nhóm từ có thể dùng ở dạng số ít hoặc số nhiều tùy theo cách hoạt động của các thành phần bên trong Khi các thành phần của nhóm hoạt động như một đơn vị thống nhất, nhóm sẽ đi với động từ dạng số ít, phản ánh sự hợp nhất này Ngược lại, khi các thành phần của nhóm hoạt động độc lập như các cá nhân riêng biệt, nhóm sẽ đi với động từ dạng số nhiều để thể hiện tính đa dạng trong hành động Việc lựa chọn dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào cách các thành phần của nhóm diễn đạt ý nghĩa trong câu, giúp người viết truyền đạt thông tin rõ ràng và chính xác Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc sử dụng động từ phù hợp với nhóm từ trong ngữ pháp tiếng Việt, góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp và tối ưu hóa cho các công cụ tìm kiếm (SEO).

Our team is practicing three nights a weeks (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần)

The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ)

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

- Là những danh từ có thể đếm được

- Trước danh từ số ít chúng ta có thể dùng “a/an”

- girl, picture, cat, chair, tree, apple

Do you need an umbrella?

Danh từ không đếm được

When dealing with uncountable nouns such as music, rice, money, bread, gold, and blood, we use words like some, the, or much to indicate quantity It is important to note that indefinite articles like a or an cannot be used with uncountable nouns For example, we say some gold or the music, and we use much to describe a large amount of excitement Proper usage of these words helps to ensure correct grammar and clarity in English sentences involving uncountable nouns.

In English, some nouns are uncountable, such as "accommodation," "weather," "news," "wood," and "oil." These uncountable nouns also include "furniture," "work," "luggage," "information," "beauty," and "knowledge," which are essential for describing various aspects of daily life Additionally, abstract concepts like "courage," "advice," and "progress" cannot be counted individually, making them uncountable nouns Food and drink items such as "bread," "wine," "water," "coffee," and "soap" are also uncountable, along with collective or mass nouns like "traffic," "trouble," and "glass." Recognizing these uncountable nouns is crucial for proper grammar and effective communication in English.

Chú ý : news có “s” nhưng không phải là danh từ số nhiều.

• Nhiều danh từ có thể dùng được như danh từ đếm được hoặc không đếm được Thường thì về ý nghĩa chúng có sự khác nhau.

Paper I bought a paper (= tờ báo, đếm được)

I bought some paper (= giấy viết, không đếm được)

Hair There’s a hair in my soup (= một sợi tóc, đếm được)

She has beautiful hair (= mái tóc, không đếm được)

Experience We had many interesting experiences during our holiday (= hoạt động, đếm được)

You need experience for this job (= kinh nghiệm, không đếm được)

Work He is looking for work (=công việc, không đếm được)

Jack London wrote many works (=tác phẩm, đếm được)

• Một số ngoại lệ : một số danh từ không đếm được vẫn có thể đi với “a/an” trong một số trường hợp như sau:

A help: A good map would be a help.

A knowledge of: He had a good knowledge of mathematics.

A fear/ a relief: There is a fear that he has been murdered.

It was a relief to sit down.

A pity/shame/wonder: It’s a pity you weren’t here.

It’s a shame he wasn’t paid.

Số của danh từ

* Ngôn ngữ tiếng Anh có 2 số: số ít (singular) và số nhiều (plural) Danh từ cũng có số ít và danh từ số nhiều.

3.1 Quy tắc chuyển đổi từ số ít sang số nhiều:

Hầu hết các động từ thêm (S) khi chuyển sang số nhiều

Eg chair - chairs ; girl - girls ; dog - dogs Động từ tận cùng là Cách thêm S Ví dụ nguyên âm + O

+ S cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

O (nguồn gốc không phải là tiếng Anh) pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

O, X, S, Z, CH, SH + es potato - potatoes ; box – boxes; bus - buses ; buzz - buzzes Phụ âm + Y Y  i + es lady - ladies ; story - stories

F hay FE Bỏ f hay fe  + ves leaf - leaves, knife - knives

Trong tiếng Anh, có một số ngoại lệ về cách hình thành dạng số nhiều của danh từ Một số danh từ chỉ thêm "s" để tạo dạng số nhiều, bao gồm các từ như "roofs" (mái nhà), "gulfs" (vịnh), "cliffs" (dốc đá), "proofs" (bằng chứng), "chiefs" (thủ lãnh), "turfs" (lớp đất mặt), "dwarfs" (người lùn), "griefs" (nỗi đau khổ), "beliefs" (niềm tin), "reefs" (đá ngầm), và "safes" (tủ sắt) Ngoài ra, có một số danh từ có hai hình thức số nhiều khác nhau như "scarfs" và "scarves" (khăn quàng), "wharfs" và "wharves" (cầu tàu), "staffs" và "staves" (cán bộ), "hoofs" và "hooves" (móng guốc) Hiểu rõ các ngoại lệ này giúp sử dụng tiếng Anh chính xác trong giao tiếp và viết thuật ngữ chuyên ngành.

* Các trường hợp đặc biệt

 Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt: man - men : đàn ông woman - women : phụ nữ

Certain nouns in English have identical forms for both singular and plural, which can be confusing For example, "deer" and "sheep" remain the same whether singular or plural Other nouns like "child" become "children" in the plural, while "tooth" changes to "teeth." Additionally, "foot" becomes "feet," and "mouse" changes to "mice." Some nouns also share the same form in both numbers, such as "goose" and "geese," or "louse" and "lice," while "swine" remains the same whether singular or plural Understanding these irregular plural forms is essential for proper usage in English.

3.2 Cách phát âm S tận cùng

Phát âm là Tận cùng của danh từ là Ví dụ

/s/ Các phụ âm vô thanh /p/, /t/,

/k/, /f/, /θ/ develops /diˈveləpS/, books /bUkS/, months /mʌnθS/

/ɪz/ Các phụ âm hữu thanh /s/, /z/,

/ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ dances /'dổnsIZ/, roses /'roʊzIZ/, dishes /'dɪʃIZ/

/z/ Các phụ âm hữu thanh /b/, /d/,

/g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm pubs /pʌbZ/, fills /fɪlZ/, things /θɪŋZ/

* Chú ý : Trường hợp đặc biệt với âm /θ/ sẽ có 2 cách đọc là /z/ hoặc /s/ khi thêm _s vào cuối câu, Eg.

Example Word class Transciption Meaning

Trường hợp đặc biệt với từ house ~ /haʊS/ houSES N / ‘haʊSɪz/ wrong houSES N / ‘haʊZɪz/ right

Quy tắc cấu tạo danh từ

Cấu tạo danh từ Ví dụ

Verb + er teach + er → teacher

Verb + or translate + or direct + or → translator

Verb + ing build + ing writing + ing → building

Adjective + ness kind + ness happy + ness → kindness

Noun + ship friend + ship workman + ship → friendship

Noun/adjective + dom king + dom wise + dom free + dom

(chú ý khi thêm “th” phải bỏ “ e” ở cuối từ) true + th wide + th → truth

Adjective + noun black + board grand + parents → blackboard

Noun + noun bed + room shop + keeper winter + clothes summer + holiday

V-ing + noun looking + glass writing + paper driving + licence swimming + pool

Noun + V-ing fruit + picking weight + lifting coal + mining

Chú ý: các dạng khác như mother–in–law, commander-in-chief, passer-by…

Giống của danh từ

Danh từ tiếng Anh rất dễ xác định giống dựa vào ý nghĩa của từ Có 4 giống như sau:

- Giống đực (masculine gender) là những danh từ chỉ vật giống đực

Eg boy, man, father, ram….

- Giống cái (feminine gender) là những danh từ chỉ vật giống cái

Eg mother, girl, woman, ewe

- Giống trung (common gender) là những danh từ chung cho cả đực và cái

Eg person, child, parents, sheep….

- Trung tính (neural gender) là những danh từ vô tính

• Những danh từ trừu tượng, chỉ chất liệu, tập hợp bao giờ cũng thuộc loại trung tính: patience, kindness, rice, water, team, crowd……

• Có 3 cách chính để phân biệt một danh từ thuộc giống đực hay giống cái.

– Khác hẳn nhau về hình thức: boy, girl, woman, man…

– Cộng thêm một danh từ hay đại từ thuộc giống đực hoặc giống cái vào một danh từ giống chung: boy-cousin, girl-cousin, she-wolf, he-wolf

– Thêm vào một danh từ giống đực (để chuyển thành danh từ giống cái) poet – poetess heir - heiress host – hostess hero – heroine actor – actress steward – stewardess

Cách sở hữu của danh từ

6.1 Quy tắc: Noun 1 +(’s) + noun 2 (thêm “s” và dùng dấu phẩy trên)

Eg teacher’s book (sách của thầy giáo), Nam’s toys (đồ chơi của Nam)

* Chú ý: bất động vật phải dùng “of”

Eg the leg of the table, the window of the room… (không viết the table’s leg, the room’s window)

- Thêm (’S ) vào sau danh từ số ít, số nhiều không tận cùng bằng (S), danh từ chỉ thời gian a teacher’s plan, the children’s toys, tomorrow’s lesson, yesterday’s

- Thêm (’S ) vào sau danh từ cuối cùng nếu 2 hay nhiều danh từ cùng chung một vật sở hữu, và sau danh từ riêng tận cùng là một chữ (S)

Nam and Hoa’s books, Tas’s car

- Thêm (’) vào sau danh từ số nhiều some teachers’ book

- Danh từ riêng tận cùng bằng (SS) thì thêm (’) vào giữa hai chữ (SS) Mr Has’s child

6.3 Các hình thức sở hữu khác

• Dùng tính từ và đại từ sở hữu Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở

I my minehữu you your yours we our ours they their theirs he his his she her hers

Chú ý: đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ

Eg This is my book And that’s yours (yours = your book)

• Cách dùng: a friend of mine / a friend of his

- I’ve got some friends Lan is a friend of mine (không dùng “a friend of me”, mine = my friends)

- Tom has a lot of friends Peter and Jim are friends of Tom’s/ his (không dùng “of Tom/ him”)

• Cách dùng “my own, his own, her own, your own…+ noun” để chỉ sự sở hữu của riêng ai đó

Eg I don’t want to share room with anyone I want to have my own room.

Ngữ danh từ

Ngữ danh từ gồm có một danh từ chính (head noun) được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa, có thể đứng phía trước (pre-modifiers) hoặc phía sau (post-modifiers) danh từ Các thành phần này giúp làm rõ nghĩa của danh từ chính, tạo nên câu văn chính xác và đầy đủ hơn Việc hiểu rõ cách sử dụng các bổ nghĩa này là chìa khóa để nắm vững cấu trúc ngữ danh từ trong tiếng Việt.

Pre-modifiers + head noun + post-modifiers

Eg this book, that car

Eg two books, five houses

- possessives (my, their, etc.), and quantifiers

(some, many, etc.): my computer, some friends, many bananas

- Complements, in the form of a prepositional phrase

Eg the student of physics

Eg The claim that the earth is round.

Eg the house where I live.

Lượng từ

- Lượng từ là từ chỉ lượng.

- Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ.

- Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few….

Some: dùng trong câu khẳng định Some + countable noun (plural) + V(plural)

Some pens are on the table.

There is some ink in the inkpot.

Many/much: dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn

Many + countable noun (plural) + V(plural)

There are not many boys here.

Are there many teachers in your school?

There isn’t much fresh water on earth.

A lot of/ lots of/ plenty of : dùng trong câu khẳng định

A lot of/ lots of/ plenty of + countable noun (plural) + V(plural)

A lot of pupils/ lots of are in the library now.

A lot of/ lots of/ plenty of + uncountable noun + V(singular)

Lots of sugar is sold in the shop.

A great deal of = much A great deal of + uncountable noun + V (singular)

A great deal of rice is produced in Vietnam

A large/ great number of + countable noun (plural) + V(plural)

A large number of cows are raised in Ba Vi.

A little (không nhiều nhưng đủ dùng) và little (gần như không có gì)

A little / little + uncountable noun + V(singular)

A: Can you give me some ink?

B: Yes, I can give you some I’ve got a little ink in my pen. ( No, I’m sorry I’ve got only little)

A few (không nhiều nhưng đủ dùng) / few

A few/ few + countable noun (plural) + V(plural)

- The house isn’t full There are a few rooms empty.

- Where can I sit now? - There are few seats left.

All All + countable noun (plural) + V(plural)

All students are ready for the exam.

Nearly all water on earth is salty.

Most of, some of, all of, many of Most/ some/ all/ many + noun (plural) + V(plural)

Some people are very unfriendly.

Most of, some of, all of, many of + the/his/your/my/this/those + noun (plural) + V(plural)

Some of the people at the party were very friendly (không nói

“some of people”)Most of my friends live in Hanoi.

ARTICLES

Cách dùng mạo từ bất định ‘a/an’, mạo từ chỉ định ‘the’

• Trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.

I live in a house near a shop.

She has two children: a son and a daughter.

I’m a student My brother is an architect.

• Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng: a pair of/ a little/ a few/ a thousand…

• Dùng trong câu cảm thán: What a + noun!

• Có nghĩa là “một”: There is a pen on the table.

• Dùng “an” trước những danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: u, e, o, a, I

(có trong 2 từ ‘uể oải’)

• Sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai

- I live in a house The house is very nice.

- She has two children: a son and a daughter. The son is a pupil The daughter is very small.

• Chỉ các yếu tố duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sea…

• Đi với tính từ: The rich: những người giầu,

The poor: những người nghèo

• Trước từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy núi the Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the Himalaya…

• Chỉ quốc tịch: the Vietnamese, the Chinese……

• Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United Nations, the United States

• Chú ý : dùng a hay an ta căn cứ vào cách phát âm chứ ko phải cách đánh vần danh từ đó.

Eg a union, a university, an uncle, an hour, an MP,

Các trường hợp không dùng a/an, the

• Trước danh từ đếm được, danh từ không đếm được nói chung

Milk is good for you.

• Trước một số danh từ chỉ tên nước, đường phố, thị xã, ngôn ngữ, sân bay, nhà ga, bữa ăn, núi Eg England is a large country.

I live in hanoi My house is in Quang Trung street.

They live near Noi Bai airport.

Everest is the highest mountain in the world.

• So sánh 2 trường hợp sau:

In the church: đi đến nhà thờ (để chơi hoặc gặp mặt ai) In church: đi cầu kinh

At/ in the chool/ university/ college: đi đến trường At/ in/ to school/ university/ college: là học sinh, sinh viên ở trường

VERBS

Định nghĩa động từ

– Động từ là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.

Ví dụ 1: Tom kicked the ball

"Kicked" is a verb indicating an action performed by Tom, who is the subject of the sentence He has just kicked the ball, which is the object receiving the action of the verb In this context, "kicked" describes the physical act performed by Tom, with the ball being the targeted object impacted by the action This sentence highlights the use of "kicked" as a past tense verb demonstrating movement and action in a simple sentence structure.

Ví dụ 2: The sky is blue

–> “is” là động từ trong câu này Nó không thể hiện hành động Nó thể hiện trạng thái của bầu trời là màu xanh “blue” ở đây là tính từ.

Phân loại động từ

Có hai cách phân chia động từ: Động từ được chia ra làm hai loại chính: ordinary verb và auxiliary verb:

2.1 Trợ động từ (auxiliary verbs)

- Eg to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare

1 To be (chia theo ngôi và thì)

He isn’t working now Be + S …?

2 To have (chia theo ngôi và thì)

I have just finished my homework.

I haven’t just finished my homework.

Have I just finished my homework?

Can you speak English well?

- Viết tắt: cannot = can’t, must not = mustn’t, shall not = shan’t, will not = won’t, ought not

=oughtn’t has not = hasn’t, have not = haven’t, had not = hadn’t, is not = isn’t, are not aren’t

- To be, to have vừa có thể là đồng thường, hoặc là khuyết thiếu

Tom is a doctor (“to be” là động từ thường)

He is working now (“to be” là trợ động từ)

I have just finished my homework (“to have” là trợ động từ)

He has a black beard (“to have” là động từ thường).

● Cách sử dụng của một số động từ khuyết thiếu và so sánh

Can: Dùng “can” để nói một sự việc có thể xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm được việc gì.

Eg Can you speak any foreign languages?

I’m afraid I can’t come to the party on Friday.

* Chú ý: khi dùng ở thì hoàn thành, sử dụng “be able to” thay cho “can”

Eg I haven’t been able to sleep recently.

- “Could” là dạng quá khứ của “can”

- Chúng ta dùng “could” đặc biệt với “see, hear, smell, taste, feel, remember, understand”

Vi dụ: I listened I could hear sthg.

- Ngoài ra, “could” cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị, gợi ý)

Eg A: What shall we do this evening?

B: we could go to the cinema.

Chúng ta dùng “must” và “have to” để diễn tả một sự cần thiết phải làm một việc gì đó, đôi khi ta dùng cách nào cũng được.

Eg Oh, it’s later than I thought I must go/ I have to go. must have to

- “must” mang tính chất cá nhân Ta dùng “must” để diễn tả cảm giác của cá nhân mình

Eg “You must do sthg” = “tôi nhận thấy việc gì đó cần thiết”

She’s really nice person You must meet her (= I say this is necessary)

- “ have to” không mang tính chất cá nhân Ta dùng “have to” nói về hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

Eg You can’t turn right here You have to turn left (because of the traffic system)

I have to get up early tomorrow I’m going away and my train leaves at 7.30.

"Musn’t" and "don’t have to"

You musn’t do sthg (nhất thiết bạn không được làm việc đó vì vậy bạn đừng làm)

Eg You must keep it a secret

You don’t have to do sthg (bạn không cần thiết phải làm điều đó nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn)

Eg You can tell me if you want, but you don’t have to tell me.(= bạn không cần phải nói với tôi)

Should do/ought to do/had better do: nên

Should do Ought to do Had better do (not do)

- Dùng “should” để đưa ra lời khuyên hay ý kiến.

Eg You look tired You should go to bed.

Eg You should apologise (= it would be a good thing to do)

You must apologise (= you have no choices).

- Chúng ta cũng có thể dùng

“should” khi có việc gì đó không hợp lí hoặc không diễn ra theo ý chúng ta.

Eg I wonder where Liz is She should be here by now.

- Dùng “should” khi nghĩ rằng việc gì đó sẽ xảy ra.

She’s been studing hard for the exam, so she should pass.

- Chúng ta có thể dùng

Eg Do you think I ought to apply for this job?(= Do you think I should apply for this job?)

- Khuyên ai đó nên làm một việc gì đó nếu không sẽ gặp phiền toái hoặc nguy hiểm.

Eg “Shall I take an umbrella?”

“Yes You’d better It might rain”.

- Hình thức phủ định là “I’d better not”

- “Had better” có nghĩa tương tự như “should” nhưng ta chỉ dùng “had better” cho những tình huống cụ thể.

Eg It’s cold today You’d better wear a coat when you go out.

I think all drivers should wear seat belts.

- Yêu cầu ai đó làm việc gì:

- Ta cũng có thể dùng “will / would you…?” để yêu cầu ai đó làm việc gì:

- Can you wait a moment, please?

Execuse me, could you tell me how to get to the station?

- Would you please be quiet?

- Để yêu cầu ai về một điều gì đó, cái gì đó, bạn có thể nói “Can I have…/could I have….?”:

- Để xin phép làm điều gì đó:

- Đề xuất, ngỏ ý làm một việc gì:

- Can I have these postcards, please?

Could I have the salt, please?

- Hello, can I speak to Tom, please?

- Can I get you a cup of coffee?

Here are key sentences explaining modal verb substitutes with examples: "Must to have to" is expressed as "I must swim," which equals "I have to swim." "Must not" indicates prohibition, as in "I must not swim," meaning "I am not allowed to swim." "Can" shows ability, such as "I can swim," meaning "I am able to swim." "May" refers to permission, like "I may swim," which means "I am allowed to swim." "Need to" also signifies obligation, as in "I need to swim," equivalent to "I have to swim." Conversely, "Need not" indicates lack of obligation, exemplified by "I need not swim," meaning "I don't have to swim." Additionally, modal verbs like "shall," "should," and "ought to" are used to express obligation, advice, or expectation, such as "You should study," or "He ought to arrive soon."

I shall / should / ought to swim = I am supposed to swim / I am expected to swim. / I am to swim.

Certain verbs, such as "to dare," "to need," "to do," and "used to," can function as both main verbs and auxiliary verbs depending on the context Understanding their dual roles is essential for proper sentence construction and grammar accuracy For example, "to dare" can be used as a main verb as in "I dare to try," or as an auxiliary in questions like "Dare he to proceed?" Similarly, "to need" may act as a main verb ("You need to study") or an auxiliary when expressing necessity Recognizing these special verbs helps improve language proficiency and ensures correct usage in both written and spoken English.

Eg He doesn’t dare to say anything (động từ thường).

Dare we interrupt? (trợ động từ)

I needn’t go home right now (trợ động từ)

They need new skirts (động từ thường)

2.2 Động từ thường (ordinary verbs)

- Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường.

Eg to work, to sing, to pray, to play, to study…

- Động từ chia ra làm hai loại: nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs) a Nội động từ (intransitive verbs)

• Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động

Eg.- He walks (Anh ấy đi bộ - Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)

- Birds fly (Chim bay - Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)

Nội động từ không yêu cầu có tân ngữ trực tiếp đi kèm trong câu Nếu có, thì phải có giới từ đứng trước và cụm từ này đóng vai trò như một trạng từ, chứ không phải tân ngữ trực tiếp Điều này giúp xác định rõ chức năng của cụm từ trong câu, phù hợp với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt và tiếng Anh.

Eg - She walks in the garden

- Birds fly in the sky. b Ngoại động từ (transitive verbs)

• Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật

Eg The cat killed the mouse

Trong tiếng Việt, ngoại động từ luôn yêu cầu đi kèm với một yếu tố bên ngoài để hoàn thiện ý nghĩa câu, đó chính là danh từ hoặc đại từ ( như the mouse) Danh từ hoặc đại từ đi theo sau ngoại động từ đóng vai trò là tân ngữ trực tiếp, giúp câu diễn đạt rõ ràng và đầy đủ hơn Việc nắm vững quy tắc này không chỉ giúp người học tiếng Anh sử dụng đúng ngữ pháp mà còn nâng cao khả năng truyền đạt ý một cách chính xác trong giao tiếp hàng ngày.

Sự phân chia giữa nội động từ và ngoại động từ chỉ mang tính tương đối, vì một động từ có thể đóng vai trò là nội động từ trong câu này nhưng lại là ngoại động từ trong câu khác, tùy thuộc vào cách sử dụng và ngữ cảnh Điều này cho thấy tính linh hoạt và phụ thuộc vào cấu trúc câu trong tiếng Việt, giúp người học hiểu rõ hơn về chức năng của các động từ trong các hoàn cảnh khác nhau Hiểu rõ sự phân chia này sẽ giúp bạn nắm vững cách sử dụng đúng đắn các động từ để diễn đạt ý nghĩa chính xác và phù hợp với ngữ cảnh.

Eg * The door openned (Cửa mở) - nội động từ

She opened the door (Cô ấy mở cửa) - ngoại động từ

* The bus stopped (Chiếc xe buýt dừng lại) - nội động từ

The driver stopped the bus (Tài xế dừng xe buýt lại) - ngoại động từ

* The bell rings (Chuông kêu) - nội động từ

He rings the bells (Ông ấy rung chuông) - ngoại động từ

* The glass broke (Cốc vỡ) - nội động từ

The boy broke the glass (Cậu bé làm vỡ cốc) - ngoại động từ

* His lecture began at 8pm (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối) - nội động từ

He began his work at 8pm (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h tối) - ngoại động từ

Các hình thức của động từ

- Được sử dụng như một động từ chính khi theo sau động từ khuyết thiếu trong câu (trừ

- Một vài động từ như “see, feel, watch, sense, hear” + O (object) + V-bare infinitive

I saw them play football in the street.

- Một vài động từ như “make, bid, let, have” cũng được sử dụng tương tự trường hợp trên:

I made my daughter study hard.

- “Bare infinitive” được sử dụng trong câu mệnh lệnh:

- Được sử dụng như một tính từ hoặc phó từ để thể hiện ý định hoặc mục đích.

The letter says I'm to wait outside; He is the man to talk to.

- Được sử dụng sau rất nhiều động từ khác (có thể có hoặc không có tân ngữ)

She failed to pass the exam; I agreed to leave

- Được sử dụng như chủ ngữ của câu:

To know me is to love me

To save money now seems impossible.

– Là chủ ngữ của câu: Dancing bored him

– Bổ ngữ của động từ: Her hobby is painting

– Là bổ ngữ: Seeing is believing

– Sau giới từ: He was accused of smuggling

– Sau một vài động từ: She enjoys listening to music.

– Trong những biển hiệu cấm ngắn gọn: No fishing, No waiting

– Như một tính từ: stolen money, broken glass, fallen tree….

– Để hình thành thì hoàn thành hoặc thể bị động

She has seen her old boyfriend.

– VPII có thể thay thế ‘a subject + passive verb’

She enters She is accompanied by her mother = She enters, accompanied by her mother. The bridge had been weakened by successive storms and was no longer safe.

= Weakened by successive storms, the bridge was no longer safe.

– Các VPII nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

1 Theo sau tất cả trợ từ: can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ nguyên thể không có “to” (V-bare-inf)

2- Những động từ theo sau là “V-to-inf” có 2 trường hợp:

This article provides a comprehensive list of verbs followed by a to-infinitive that are essential for constructing accurate and meaningful sentences in English Verbs such as "afford," "appear," "ask," "begin," "choose," and "decide" commonly require the to-infinitive form to convey intentions or plans effectively Additionally, verbs like "expect," "forget," "hate," "hesitate," and "intend" are frequently used with to-infinitives to express future actions, preferences, or regrets Other important verbs include "like," "manage," "neglect," "prefer," and "pretend," which help describe attitudes or hypothetical situations Furthermore, verbs such as "propose," "regret," "seem," "swear," "try," "wish," and "agree" are essential for expressing commitments, hopes, or speculative ideas The list also encompasses actions like "arrange," "attempt," "beg," "care," "consent," "determine," "fail," "happen," and "help," which are integral for discussing plans, obstacles, or assistance Finally, verbs like "hope," "learn," "love," "mean," "offer," "prepare," "promise," "refuse," "remember," "start," "trouble," "want," and "would like" are crucial for expressing desires, intentions, or intentions related to future actions, ensuring clear and grammatically correct communication.

The structure [S + V + O + V-to-inf] is commonly used with verbs such as advise, allow, ask, encourage, forbid, help, permit, recommend, remind, tell, invite, need, order, persuade, request, teach, tempt, warn, and want, which are followed by an object and a to-infinitive These verbs enable speakers to express advice, permission, requests, commands, or intentions clearly in sentences Using this pattern effectively can improve the clarity and SEO ranking of your content by accurately conveying actions and intentions Incorporating these verbs with the to-infinitive form ensures your writing remains precise and engaging for your audience.

3- Theo sau bởi “V-ing”: admit advise allow anticipate appreciate avoid confess consider deny delay detest dislike enjoy escape excuse face fancy finish give up imagine invlolve justify keep on leave off mention mind miss permit postpone quit recommend resent resist resume risk save tolerate suggest recollect stop pardon understand can’t resist can’t stand can’t help be worth

It is no use There is no use

4- Những động từ theo sau gồm cả “V-to-inf” & “V-ing”: advise allow attempt commence begin cease continue dread forget hate intend leave likelove mean permit prefer propose regret remember start study try can’t bear recommend need want require

* Đa số những động từ trên khi theo sau là “V-to-inf” hay “V-ing” sẽ có nghĩa khác nhau.

Các thì của động từ

1.Thì hiện tại đơn (The simple present tense)

1 1 Công thức: (O.V – ordinary verb - động từ thường)

We/ you/ they + are … He/ she/ it + is…

O.V I / we/ you/ they + V (bare-inf)

We/ you/ they + aren’t … He/ she/ it + isn’t…

O.V I / we / you / they + don’t + V (bare-inf)

He/ she / it + doesn’t + V (bare-inf)

O.V Do + I / we/ you/ they + V(bare-inf?

Does + he/ she/ it + V(bare-inf) ?

Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt các hành động xảy ra một cách liên tục hoặc mang tính lặp đi lặp lại như thói quen hàng ngày hoặc sự thật hiển nhiên luôn đúng Ví dụ, "Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng" cùng với "Trái đất quay quanh mặt trời" là những câu sử dụng thì hiện tại đơn để thể hiện các trạng thái và sự kiện phổ biến, thường xuyên xảy ra trong cuộc sống hàng ngày.

- are not = aren’t; is not = isn’t: do not = don’t; does not = doesn’t

Adverbs of frequency play a vital role in daily communication, with common examples including always, usually, often, sometimes, frequently, occasionally, seldom, and rarely These adverbs help specify how often an action occurs, such as "every day," "every week," "every month," or "every year." Phrases like "once," "twice," or "three times" a week or month further clarify the frequency of activities In modern language, "nowadays" is often used to refer to current habits and routines Incorporating these adverbs and time expressions enhances clarity in conveying routine behaviors and habits, making your communication more precise and impactful Proper use of frequency adverbs improves SEO by targeting keywords related to daily routines and habits.

- Động từ đi với ngôi 3 số ít

+ Hầu hết các động từ được thêm “s” talk – talks, learn - learns

+ Các động từ tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x, x, z thêm “es” go - goes, watch - watches, finish – finishes

+ Những động từ có tận cùng bằng “a consonant + y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm

“es’ fly – flies, carry – carries

- Cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”:

+ Phát âm là /s/ sau /t/, /k/, /p/, /f/ (books /buks/ )

+ Phát âm là /iz/ sau /z/, /s/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (washes /wɔʃiz/ )

+ Các nguyên âm và phụ âm còn lại phát âm là /z/ (combs /koumz/)

2.Thì hiện tại tiếp diễn (The Present continuous tense)

You/ We/ They + are + V-ing…

He/ She/ It + is + V-ing…

You/ We/ They + aren’t + V-ing…

He/ she/ it + isn’t + V-ing…

Are + you/ we/ they + V-ing …?

Is + he/ she/ it + V-ing…?

– Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói.

Look at the sun, it is shining brightly.

- Các trạng ngữ thường dùng: now, at present, at the moment

Certain verbs should not be used with the continuous tense, including want, like, belong, know, suppose, believe, hear, need, love, mean, forget, prefer, see, seem, and have (when meaning "to possess"), as well as think (meaning "to believe"), remember, and understand Using these verbs in the continuous form can lead to grammatical errors and confusion in English sentences Therefore, it's important to recognize which of these verbs are stative and typically not used in the present continuous tense to communicate effectively.

- Cách thêm “ing” vào sau động từ

+ Thêm “ing” trực tiếp eg: learn – learning; play – playing

+ Những động từ kết thúc là “a consonant + e” thì bỏ “e” và thêm “ing” eg: shine – shining; live – living

+ Ngoại lệ: see – seeing; agree – agreeing; age – ageing, dye – dyeing

+ Những động từ có một âm tiết giữa là một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm “ing” eg: run – running; sit - sitting

+ Động từ tận cùng bằng ie, ta biến ie thành Y rồi thêm ING.

Hay nói nhanh ta sẽ đổi ie thành Ying.

Ví dụ: lie => lying die => dying

Chú ý: dying có nghĩa là đang chết khác với từ Dyeing (Đang nhuộm vải) - có dạng nguyên mẫu là Dye.

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense)

(+) I/we/you/they + have + VPII …

He/she/it + has + VPII …

(-) I/we/you/they + haven’t + VPII …

He/she/it + hasn’t + VPII …

(?) Have + I/we/you/they + VPII ?

Has + he/she/it + VPII … ?

– Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại

We have learned English for a year (We started learning English a year ago and now we are still learning it)

- Các trạng ngữ của thì hiện tại hoàn thành:

+ just (vừa mới), already (đã), never (chưa bao giờ), ever (đã từng): thường được đặt giữa have/has và VPII.

+ yet (chưa), recently = lately = so far (gần đây): thường đặt cuối câu.

+ for + khoảng thời gian : for 2 years, for a month…

+ since + mốc thời gian : since 2 o’clock, since yesterday, since last week, since 1990…

- VPII – the past participle (quá khứ phân từ) có 2 loại:

+ Regular verb (+ed). learn - learned work - worked live – lived

+ Irregular verb ( cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc go – gone see – seen feel - felt

- Cách thêm “ed” (xem thì quá khứ đơn)

- Cách phát âm phần thêm “ed”: có 3 cách như sau:

+ Phát âm là /ɪd/ sau hai phụ âm /t/, /d/: wanted / ‘wɑːntID/; needed /'ni:dID/

+ Phát âm là /t/ sau các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/ looked /lʊkT/; laughed /lɑ:fT/

+ Phát âm là /d/ sau các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm: loved /lʌvD/; closed /kloʊzD/; breathed /bri:ðD/

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect progressive)

(+) I/ we/ you/ they + have + been + V-ing…

He/ she/ it + has +been +V-ing…

(-) I/ we/ you/ they + haven’t + been + V-ing…

He/ she/ it + hasn’t + been + V-ing…

(?) Have + I/ we/ you/ they + been + V-ing… ?

Has + he/ she/ it + been + V-ing…?

– Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

The ground is wet because it has been raining My friend has been teaching English since 1980, demonstrating his long-term dedication to education After working in the garage, my hands are dirty, showing I have been busy with hands-on tasks If you're out of breath, it likely means you have been running, indicating recent physical activity.

Thì quá khứ đơn (the simple past tense)

(+) To be We/you/they + were …

To be We/you/they + weren’t …

To be Were + we/you/they …?

Hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại Để diễn tả thói quen thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại đã không còn nữa, chúng ta sử dụng cấu trúc “used to + động từ”.

I used to play tennis when I was young ( I don’t play tennis now).

- Eg My brother learned English 10 years ago (my brother doesn’t learn English now)

- Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu. ago (trước đây), yesterday, last month/ week/ year

– V(-ed, past simple): chia thành 2 loại

- Regular verb + ed. learn - learned work - worked live – lived

- bảng động từ bất quy tắc. go – went see – saw

- Chú ý khi thêm “-ED” vào sau động từ:

* Thêm –d vào sau các động từ tận cùng bằng –ee hoặc –e

Eg: live - lived, agree - agreed, etc.

* Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Eg: fit - fitted, stop - stopped, , stay - stayed

Khi viết quá khứ của các động từ có hai vần có dấu nhấn ở vần cuối cùng, chúng ta cần gấp đôi phụ âm đứng trước khi thêm đuôi –ed Điều này áp dụng đặc biệt cho các động từ có cấu tạo âm như đã đề cập, giúp giữ nguyên cách phát âm và đúng quy tắc chính tả trong tiếng Anh Việc nắm rõ quy tắc này sẽ giúp người học viết đúng chính tả và nâng cao khả năng sử dụng động từ quá khứ một cách chính xác.

Eg: pre’fer- preferred, per’mit - permitted, etc.

* Động từ tận cùng bằng phụ âm –y, ta chia ra làm 2 trường hợp:

+ Trước y là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm –ed: study * studied (phát âm –ied là /id/)

+ Trước y là một nguyên âm, ta thêm –ed bình thường: play - played.

– Was not = wasn’t; were not = weren’t; did not = didn’t

- Cách phát âm “ed” (xem thì hiện tại hoàn thành)

Thì quá khứ tiếp diễn (the past progressive tense)

(+) We/ you/ they + were + V-ing…

I/ he/ she/ it + was + V-ing…

(-) We/ you/ they + weren’t + V-ing…

I/ he/ she/ it + wasn’t + V-ing

(?) Were + We/ you/ they + V-ing… ? Was + I/ he/ she/ it + V-ing…?

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cố định trong quá khứ được nhấn mạnh bằng cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn Điều này giúp thể hiện tính liên tục của hành động trong quá khứ, đặc biệt trong các trường hợp mô tả hành động xảy ra đồng thời hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian xác định Chính vì vậy, việc sử dụng thì quá khứ tiếp diễn rất quan trọng trong việc truyền đạt chính xác diễn biến của các sự kiện trong quá khứ.

Nam often plays football from 3 p.m to 5 p.m Yesterday when I visited him at 4 p.m, he was playing football.

Thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)

(+) S + had + VPII … – Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ

– Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành.

Eg I’m not hungry I’ve eaten lunch.

I wasn’t hungry I had eaten lunch.

Thì tương lai đơn giản (the simple future)

– Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai

– Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói

– Hứa hẹn làm việc gì

– Đề nghị ai đó làm gì

– Chúng ta có thể sử dụng “shall I/ shall we…?”để hỏi ý kiến của ai đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý)

- Eg a I will go to work by bus tomorrow. b Shall I open the window?

- Các trạng từ của thì này là: tomorrow, next week/ month/ year, later … in + mốc thời gian trong tương lai: in 2020

Thì tương lai tiếp diễn (the future progressive)

– Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

– Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai.

- Eg I will be working hard at 10 a.m tomorrow

+ this time + thời gian trong tương lai

+ at + giờ + danh từ chỉ thời gian trong tương lai: at 5 p.m tomorrow

Thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)

(+) S + will + have + VPII … – Diễn tả một hành động bắt đầu từ trước và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

- Eg He will have finished his work by 9 o’clock.

 So sánh hiện tại tiếp diễn với hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn (The Present continuous tense) Thì hiện tại đơn (The simple present tense)

• Dùng để diễn tả sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc ở gần thời điểm nói

• Dùng cho những tình huống tạm thời:

I’m living with some friends until I can find a flat.

This machine is not working It broke down this morning

• Dùng để nói về những điều có tính quy luật hoặc những gì xảy ra lặp đi lặp lại Tom plays tennis every Saturday.

• Dùng cho những tình huống ổn định:

My parents live in London They have been there for 20 years

This machine doesn’t work It hasn’t worked for years.

* Chú ý: Thì hiện tại tiếp diễn hàm nghĩa tương lai

Khi bạn đang nói về những gì bạn đã thu xếp rồi, hãy sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Eg A: Ann is coming tomorrow morning?

B: What time is she arriving?

B: Are you meeting her at the station?

 Phân biệt “have gone to” và “have been to” have gone to have been to

B: No, he has gone to Ho Chi Minh city.

→ đi tới đâu đó hoặc đang trên đường đi hoặc đã đến nơi rồi nhưng chưa trở về.

A: Oh, glad to see you again Where have you been, Mr Brown?

B: I’ve been to Ho Chi Minh city.

→ đi tới đâu đó nhưng đã trở về từ nơi ấy hoặc vừa trở về.

 So sánh hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

The present perfect tense The present perfect progressive

The package of cigarettes is empty Sbd has smoked all the cigarettes.

→ chú ý đến kết quả của hành động.

My brother’s finger is brown He has been smoking for too long.

I am tired I have written 10 letters → diễn tả quá trình, tính chất của hành động.

I am tired I have been writing letters for 5 hours.

 So sánh thì quá khứ đơn với thì hiện tại tiếp diễn

The present perfect tense The simple past tense

I have lived in Hanoi since 1990.

→ Hành động bắt đầu ở quá khứ hoặc đã hoàn thành hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

→ Hành động xảy ra và kết thúc ở quá khứ, không liên quan đến hiện tại (hiện tại không biết “I” sống ở dâu nhưng không còn sống ở Hà Nội nữa

 Quan hệ giữa quá khứ tiếp diễn với thì quá khứ đơn giản

Eg I came home when my mother was cooking dinner.

They were watching TV when the bell rang.

Tổng quát lại như sau:

The simple past tense when The past progressive The past progressive when The simple past tense

 Quan hệ giữa thì quá khứ hoàn thành với thì quá khứ đơn giản

– Thì quá khứ hoàn thành luôn đi cùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước khi hành động khác bắt đầu.

The past perfect tense When/ before/ till/ until The simple past tense The simple past tense As soon as/ after The past perfect tense

Eg They had waited till/until he came back

They visited me as soon as they had arrived here.

After she had heard the bad news, she began to cry.

• Để nhấn mạnh sự kết thúc của thì quá khứ hoàn thành trước khi thì quá khứ đơn bắt đầu, ta dùng cấu trúc sau:

Had hardly + VPII + when + the simple past tense: … vừa … thì….

Had no sooner + VPII + than + the simple past tense: … vừa … thì….

Eg.- I had hardly opened the door when the phone rang (tôi vừa mở cửa thì chuông điện thoại reo)- We had hardly left the house when the rain came.

They had no sooner gotten on the bus than the accident occurred, demonstrating how quickly unexpected events can happen Similarly, we had no sooner finished our party than our friend arrived, highlighting how swiftly moments can change once an activity concludes These examples illustrate the use of the phrase "no sooner than" to describe two closely timed events.

 Quan hệ giữa thì tương lai thường với hiện tại đơn

Một vài cấu trúc quen thuộc:

Eg I think he will come next weekthat

It’s likely that she will win the prize.

I believe she will pass the exam.

The simple future When/ if/ till/ untill/ as soon as/ while / as long as/ before The simple present

Eg As long as I finish my work, I’ll visit you.

They’ll ring me as soon as they get home.

Before I go to work, I’ll have breakfast.

 Phân biệt giữa thì tương lai thường, tương lai gần (to be going to) và hiện tiếp diễn

Thì tương lai đơn Thì tương lai gần Thì hiện tại tiếp diễn

- Chỉ lời hứa, việc không có chuẩn bị trước

Eg.A - My bag is so heavy!

B - No worry! I will carry it for you.

- Diễn đạt ý kiến cá nhân

Eg I think he will come here tomorrow.

- Chỉ một hành động đã có ý định làm

- Chỉ một dự đoán dựa trên

“evidence- dấu hiệu” ở hiện tạiEg.

Oh, your language is ready now What time are you going to leave ?

Look at those grey clouds!

It is going to rain soon

Hành động đã được chuẩn bị kế hoạch sẵn thường diễn ra vào một thời gian cụ thể hoặc theo một kế hoạch lớn, quan trọng đã được quyết định từ trước Những hoạt động này không chỉ dựa trên sự chuẩn bị kỹ lưỡng mà còn có thời gian xác định rõ ràng, giúp đảm bảo hiệu quả và thành công trong quá trình thực hiện Việc có kế hoạch rõ ràng và xác định thời gian giúp kiểm soát tiến trình công việc, tăng khả năng hoàn thành mục tiêu đúng hạn.

Eg.We are having a party next sunday Would you like to come?

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thể của động từ

– Là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai chủ động, chủ thể của hành động.

Eg She learns Chinese at school.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

• Sau đây là bảng tóm tắt các thì:

1 The simple present tense S + V(-s/es) + O S + is/ am/ are + VPII

2 The present progressive tense S + am/ is/ are + V-ing + O S + is/ am / are + being + VPII

3 The present perfect tense S + have/ has + VPII + O S + have/ has + been + VPII

4 The simple past tense S + V(-ed/ C2) + O S + were/ was + VPII

5 The past progressive S + was/ were + V-ing + O S + were/ was + being + VPII tense

6 The past perfect tense S + had + VPII + O S + had + been + VPII

7 The simple future tense S + will/ shall + V-bare-inf

8 The future progressive tense S + Will + be + V-ing + O S + will + be + being + VPII

9 The future perfect tense S + Will + have + VPII + O S + will + have + been + VPII

10 The near future tense S + is/ are/ am + going to +

V-bare-inf + O S + is/ are/ am + going to + be +

1 Smoke filled the room  The room was filled with smoke.

2 She learns Chinese at school  Chinese is learnt at school by her.

3 They are cleaning the room at the moment  The room is being cleaned at the moment (by them)

4 They were cleaning the room when I came yesterday  The room was being cleaned when

5 The company has ordered some new machines  Some new machines have been ordered by the company.

6 Nam will give me a book tomorrow  I will be given a book tomorrow (by Nam).

1 S + modal verb + V-bare- inf S + modal verb + be + VPII

2 Sbd + want/ like/ expect + sbd to do sthg Sbd + want / like/ expect + sthg + to be done

3 Sbd + agree/ arrange/ determind/ decide + to do sthg

Sbd + agree/ arange/ determind/ decide + that sthg + should be + done

4 They/it + need(s) + doing they/ it + need(s) + to be done

Sbd + think/ expect/ believe/ estimate/ say/ report + that + sbd + do sthg

Cách 1: It is thought/ expected/ believed/ estimated/ said/ reported that sbd + do sthg

Cách 2: Sbd is thought/ expected/ believed/ estimated/ said/ reported to do sthg

Sbd + think/ expect/ believe/ estimate/ say/ report + that + sbd + did sthg

Cách 1: It is thought/expected/believed/estimated/said/reported that sbd + did sthg

Cách 2: Sbd is thought/ expected/ believed/ estimated/ said/ reported to have + done sthg

7 It’s your duty to do sthg You are supposed to do sthg (bổn phận của bạn là….)

8 Sbd + see/ make/ let + someone + do + sthg - Sbd is seen/made + to do sthg

- Sbd is let + do sthg

9 Sbd + have + sbd + do sthg

Sbd + get + sbd + to do sthg

10 Don’t do sthg Sthg musn’t be done

11 It’s impossible to do sthg sthg can’t be done

12 It’s possible to do sthg sthg can be done

1 We should keep the room tidy  The room should be kept tidy.

2 The teacher wants us to prepare our lessons carefully.→ The teacher wants our lessons to be prepared carefully.

3 She decided to rebuild the house → She decided that the house should be rebuilt.

4 The house needs cleaning → The house needs to be cleaned.

5 People think he drives dangerously.

→ Cách 1: It’s thought that he drives dangerously.

→ Cách 2: He is thought to drive dangerously.

6 People say he was a teacher.

→ It’s said that he was a teacher.

→ He is said to have been a teacher.

7 It’s your duty to lock all the doors → You are supposed to lock all the doors.

8 He made me stay outside yesterday → I was made to stay outside yesterday.

9 The teacher let us go home early last week → We were let go home early last week.

10 He had his waiter carry the luggage home → He had the luggage carried home by the waiter.

11 I got the postman to post the letter for me → I had the letter posted for me by the postman.

12 Don’t touch this switch → This switch musn’t be touched.

13 It is impossible to do this → This can’t be done.

- Đối với vật chất gây trạng thái, dùng “with’ thay cho “by”

- By + them , people, everyone/ someone/ everything/ , me, you, him , her, us có thể lược bỏ trong câu bị động " (bởi ai đó)

- Nếu câu chủ động có hai tân ngữ (trực tiếp và gián tiếp), chúng ta có hai cách chuyển đổi:

Eg He gave me some apples.

–> Some apples were given to me.

Cách dùng một số động từ đặc biệt

• Need dùng như một động từ thường.

– Động từ đi sau 'need' chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:

My friend needs to learn Spanish.

He will need to drive alone tonight.

– Động từ đi sau need phải ở dạng V-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống

The grass needs cutting = The grass needs to be cut.

The telivision needs repairing = The TV needs to be repaired.

Your thesis needs rewriting = Your thesis needs to be rewritten

Chú ý: need + noun = to be in need of + noun

Jill is in need of money = Jill needs money.

The roof is in need of repair = The roof needs repairing

• Need dùng như một trợ động từ.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

We needn't reserve seats - There will be plenty of rooms.

Need I fill out the form?

– Thường dùng sau các từ như 'if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one'

I wonder if I need fill out the form.

This is the only form you need fill out

• Needn 't + have + VPII : Lẽ ra không cần phải

You needn't have come so early - only waste your time

• Needn't = không cần phải; mustn't = không được phép.

You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an

EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.

• Dùng như một trợ động từ:

How dare you say such a thing?

• Dùng như một nội động từ:

– Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định

Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)

Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ trong các thành ngữ I dare say hoặc I daresay, mang hai nghĩa chính: "tôi nghĩ rằng" hoặc "tôi đoán rằng." Trong khi đó, "He didn't dare (to) say anything" có thể diễn đạt là "Anh ta không dám nói gì," thể hiện sự e dè hoặc sợ hãi khi phát biểu Do đó, "dare" thường được sử dụng để diễn đạt sự dũng cảm hoặc sự thiếu tự tin trong việc nói ra ý kiến, trừ các thành ngữ đặc biệt khi sử dụng trong ngữ cảnh nghĩa suy đoán hoặc đánh giá.

Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train.

Tôi thừa nhận là: I daresay you are right

– How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao dám (tỏ sự giận giữ)

How dared you open my letter.: Sao mày dám mở thư của tao

• Dùng như một ngoại động từ: mang nghĩa “thách thức”:

Dare sb to do smt = Thách ai làm gì

They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.

I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

= to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế

Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square

– Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.

No one is to leave this building without the permission of the police.

– Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:

He asked the air traffic control where he was to land.

– Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

She is to get married next month.

The expedition is to start in a week.

We are to get a ten percent wage rise in June.

– Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì 'to be' được bỏ đi.

The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow

• Was/ were + V-to-inf Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

They said goodbye without knowing that they were never to meet again.

Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office

• To be about to + V(bare-inf)

= near future – be going to (sắp sửa)

They are about to leave.

The phrase "to get" followed by a past participle (VPII) describes situations where the subject actively causes or experiences a specific state or action, such as getting washed, dressed, prepared, lost, drowned, engaged, married, or divorced These constructions highlight scenarios where the subject is either performing the action themselves or is involved in a situation they are currently facing, making it a useful pattern for expressing personal experiences or responsibilities Understanding this usage is essential for clear and effective communication in English, especially in contexts related to daily routines, personal circumstances, or emotional states.

You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)

He got lost in old Market Street yesterday (tình huống bị lạc đường)

• to get + V-ing = Start + V-ing

We'd better get moving It's late

• to get sbd/ sthg +V-ing

Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.

Please get him talking about the main task (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)

When we get the heater running, the whole car will start to warm up (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy )

– Tìm được cách: We could get to enter the stadium without tickets (Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào )

– Có cơ may: When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)

– Được phép: At last we got to meet the general director (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

• Dùng như trợ động từ: Để chia các thì hoàn thành.

• Dùng như động từ thường

– Có (có quyền sở hữu):

- Khi chuyển sang nghi vấn, chúng ta phải mượn trợ động từ “do”:

Do you have an English book?

Does he have a black coat?

How many brothers do you have?

- Khi chuyển sang câu phủ định, mượn trợ động từ “don’t, doesn’t, didn’t”

I don’t have an English book.

* Chú ý: Chúng ta có thể sử dụng “have got” thay cho “have” với nghĩa này;

I have got a cat and a dog.

Tuy nhiên khi chuyển sang câu nghi vấn với động từ “have got”, chúng ta phải đảo have lên trước chủ ngữ:

How many brothers have you got?

Khi chuyển sang câu phủ định, chúng ta dùng “haven’t got…”

– Ăn, uống, dùng, được, gặp phải, bị….

We usually have dinner at 6 p.m.

I don’t have any difficulty with English grammar.

Ngữ động từ (verb phrase)

– Ngữ động từ tiếng Anh bao gồm một động từ chính và một hoặc nhiều trợ động từ.

– Eg I will visit my grandmother next week.

– Trợ động từ có thể là:

Eg You should follow his advice.

+ “To have” (để tạo thành thì hoàn thành)

Eg I have worked in this company for 15 years.

+ “To be” (để tạo thành thì tiếp diễn)

Eg She is listening to music at the moment.

+ “To be” (trong thể bị động)

Eg I was taken to the park by my mother when I was young

+ Trợ từ để nhấn mạnh

Một số cụm động từ thường gặp

This article covers essential phrasal verbs and expressions important for effective communication Phrases like "account for" explain or explain the reason behind something, while "allow for" considers or takes into account certain factors Asking about someone's health is expressed as "ask after," and requesting something politely is "ask for." Inviting or permitting someone into or out of a place is "ask sb in/out." Progressing or making advances is "advance in," with specifics depending on “advance on” or “advance to.” Reaching an agreement is "agree on sth," whereas "agree with" indicates personal or situational harmony Responding appropriately involves "answer to," and taking responsibility is "answer for." Attending to someone's needs is "attend on" or "attend to." Supporting or backing someone is "back up," and influencing or having an effect is "bear on." Concerns about what will happen are expressed as "begin with" or "begin at," indicating starting points Beliefs are captured in "believe in," and ownership is shown with "belong to." Making bets or relying on something is "bet on." Timeframes or events passing are "be over," and responsibilities fall to someone as "be up to sb to V." Resilience is depicted through "bear up," and verification is "bear out." Situations like losing control or extinguishing are "blow out" or "blow down," while "blow over" suggests something passing or settling Running away is "break away," mechanical or physical failures are "break down," and unauthorized entries are "break in (to+O)." Concluding with relationship changes or dissolutions, "break up" describes ending a relationship or disbanding groups.

Pass away: qua đời Pass by: đi ngang qua, trôi qua Pass on to: truyền lại

Pass out: ngất Pay sb back: trả nợ ai Pay up the dept: trả hết nợ nần Point out: chỉ ra

To improve your understanding of common phrasal verbs, here are some essential ones: "Pull back" means to retreat or withdraw from a situation "Pull down" refers to destroying or leveling something, such as tearing down a building When you "pull in to" a location, it indicates arriving at a place like a train station or parking area To "pull sth out" means to remove or take something out of a container or location "Pull over at" is used when stopping a vehicle at the side of the road "Put sth aside" involves setting something aside for later use or to keep it out of the way, while "put sth away" means to store or tidy up items after use Mastering these phrasal verbs can enhance your communication skills and improve your SEO-friendly content.

Put through to sb: liên lạc với ai Put down: hạ xuống

Các cụm từ tiếng Anh như "Put down" có nghĩa là lý do của hoặc để hạ xuống, trong khi "Put on" có thể hiểu là mặc vào hoặc tăng cân "Put up" được sử dụng để chỉ việc dựng lên hoặc tăng giá, còn "Put up with" mang ý nghĩa chịu đựng hoặc tha thứ những điều không dễ chịu Cụm từ "Put up for" thường dùng để nói về việc xin ai đó cho mình ngủ nhờ, còn "Put out" nghĩa là dập tắt hoặc làm tắt lửa Hiểu rõ các cụm từ này giúp nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong các tình huống hàng ngày.

Put sth/sb out: đưa ai/cái gì ra ngoài Put off: trì hoãn

Run after: truy đuổi Run away/ off from: chạy trốn Run out (of): cạn kiệt

Các động từ như "run over" nghĩa là đè chết, thường được sử dụng trong các tình huống tai nạn giao thông "Run back" đề cập đến hành động quay trở lại nơi ban đầu hoặc đã đi qua Khi nói về cắt giảm hoặc ngừng phục vụ, ta dùng "run down"; trong khi đó, "run into" mang ý nghĩa gặp tình cờ hoặc đâm xô, gây va chạm hoặc gặp phải vấn đề Cuối cùng, "ring after" để nói về việc gọi lại sau, thường trong liên lạc qua điện thoại Các từ này rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày và có ý nghĩa rõ ràng, giúp người học hiểu và sử dụng đúng trong các hoàn cảnh khác nhau.

Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều cụm từ tiếng Anh quan trọng như “ring off” để chỉ việc tắt máy điện thoại, hay “break off” dùng để mô tả việc tan vỡ một mối quan hệ Các cụm từ “bring about” và “bring down” mang ý nghĩa mang lại điều gì đó hoặc hạ xuống, còn “bring out” thường dùng khi xuất bản sách, báo hoặc sản phẩm mới Trong lĩnh vực nuôi dưỡng, chúng ta thường gặp “bring up”, nghĩa là nuôi dưỡng hoặc đề cập đến một vấn đề Ngoài ra, “bring off” thể hiện sự thành công hoặc thắng giải trong các cuộc thi Các trạng thái tiêu cực như “burn away” mô tả quá trình tắt dần của một thứ gì đó, còn “burn out” ám chỉ tình trạng cháy trụi, kiệt sức kéo dài Các cụm từ này không chỉ phong phú về ý nghĩa mà còn rất hữu ích trong việc nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày.

Call in/on at one's house: ghé thăm nhà ai

Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm

Call for: yêu cầu, mời gọi

Care about: quan tâm, để ý tới

Care for: muốn, thích, quan tâm chăm sóc

Care for: thích, săn sóc

Carry away: mang đi, phân phát

Carry out: tiến hành, thực hiện

Catch on: trở nên phổ biến, nắm bắt kịp

Catch up with: bắt kịp

Check in/out: làm thủ tục ra/vào

Check up: kiểm tra sức khoẻ

Clean out: dọn sạch, lấy đi hết

Clean up: dọn gọn gàng, làm sáng tỏ

Clear away: lấy đi, mang đi

Close down: phá sản, đóng cửa nhà máy

Close up: xích lại gần nhau

Come over/round: đến thăm

Come down: sụp đổ, giảm

Come down to: là do

Come up: đề cập đến, nhô lên, nhú lên

Come up with: nảy ra, loé lên

Come up against: đương đầu, đối mặt

Come out with: tung ra sản phẩm

Come across: tình cờ gặp

Come along/ on with: hòa hợp, tiến triển

Come off: thành công, rớt ra, bong ra

Count on sb for sth: trông cậy vào ai

Consign to: giao phó cho

Cross out: gạch đi, xoá đi

Save up: để dành See about = see to: quan tâm, để ý See sb off: tạm biệt

See sb though: nhận ra bản chất của ai See over = go over: Kiểm tra

Send for: yêu cầu, mời gọi Send to:đưa ai vào (bệnh viện, nhà tù) Send back: trả lại

Set out/off: khởi hành, bắt đầu Set in: bắt đầu (dùng cho thời tiết) Set up: dựng lên

Set sb back: ngăn cản ai Settle down : an cư lập nghiệp Show off: khoe khoang , khoác lác Show up: đến tới

Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm vững các cụm động từ như "shop round" giúp bạn hiểu rõ hoạt động mua bán loanh quanh trên thị trường Cụm từ "shut down" mô tả tình trạng sập tiệm hoặc phá sản của doanh nghiệp Khi bạn muốn giữ kín điều gì đó, hãy sử dụng "shut up" nghĩa là ngậm miệng lại Trong các buổi tụ tập, "sit round" thể hiện việc ngồi nhàn rỗi, trò chuyện hoặc thảo luận cùng nhau Còn "sit up for" diễn đạt việc chờ đợi ai đó đến khuya, thể hiện sự kiên nhẫn và mong đợi Trên phương diện truyền thống, "hand down to" thể hiện việc truyền lại giá trị, kiến thức cho thế hệ sau Cuối cùng, "hand in" là hành động nộp bài, giao nộp tài liệu hoặc tố giác tội phạm, giúp duy trì kỷ cương trong học tập và pháp luật.

Hand back: giao lại Hand over: trao trả quyền lực Hand out: phân phát

Hang round: lảng vảng Hang on = hold on = hold off: cầm máy (điện thoại )

In everyday communication, phrases like "hang up" mean to end a phone call, while "hold on" can be used to ask someone to wait or to physically hold the phone "Hang out" refers to spending time casually outside or with friends The expression "hold back" signifies exercising self-control or restraint, whereas "hold up" can describe delays or acts of robbery When opportunities arise, it's often advised to "jump at a chance" or "an opportunity," encouraging quick action to seize favorable moments Additionally, "hold on off" indicates postponing or delaying plans or actions.

Understanding common English phrases can enhance communication and clarity For example, "jump to a conclusion" refers to hastily making a judgment without sufficient evidence, while "jump at an order" means quickly accepting an instruction Expressions like "jump for joy" vividly describe feeling extreme happiness, and "jump into" or "jump out of" indicate physically entering or leaving a space To maintain safety and boundaries, it's important to "keep away from" or "keep off" certain areas, and "keep out of" signifies preventing someone from accessing restricted zones Mastering these phrases enriches language proficiency and improves contextual understanding.

Keep sb back from: ngăn cản ai không làm gì

"To prevent someone from doing something, use the phrase 'keep sb from.' Maintaining close bonds or unity is expressed with 'keep sb together.' When aiming to sustain a certain level or condition, 'keep up' is the appropriate term, while 'keep up with' indicates staying in pace or level with someone Continuing an activity relentlessly can be conveyed as 'keep on' or 'keep V-ing.' In situations involving destruction or demolition, 'knock down' means to pull down or flatten structures, whereas 'knock out' refers to defeating or eliminating someone in a competition or fight."

Lay down: ban hành , hạ vũ khí

Cry for sth: kêu đói

Cry for the moon: đòi cái ko thể

Cry with joy: khóc vì vui

Cut sth into: cắt vật gì thành

Cut into: nói vào, xen vào

Cut back on/cut down on: cắt giảm (chi tiêu)

Cut sth out off sth: cắt cái gì rời khỏi cái gì

Cut off: cô lập, cách li ngừng phục vụ

Cut up: chia nhỏ delight in: thích thú về depart from: bỏ, sửa đổi do with: chịu đựng do for a thing: kiếm ra một vật

Die away/die down: giảm đi, dịu đi (về cường độ)

Die out/die off: tuyệt chủng

Die for: thèm gì đến chết

Die of: chết vì bệnh gì

Do away with: bãi bỏ, bãi miễn

Do with : làm được gì nhờ có

Do without: làm được gì mà không cần

Drive at: ngụ ý, ám chỉ

Drop in at one's house: ghé thăm nhà ai

Drop out of school: bỏ học

Face up to: đương đầu, đối mặt

Fall back on: trông cậy, dựa vào

Fall in with: mê cái gì

Fall in love with sb: yêu ai đó say đắm

Fall behind: chậm hơn so với dự định, rớt lại phía sau Fall through: hoãn lại

Fell up to: cảm thấy đủ sức làm gì

Fill up with: đổ đầy

Fill out: điền hết, điền sạch

Fill in for: đại diện, thay thế

Get through to sb: liên lạc với ai

Get through: hoàn tất, vượt qua

Get into: đi vào , lên (xe)

Get in: đến , trúng cử

Get off: cởi bỏ, xuống xe, khởi hành

Get out of: tránh xa

Lay out: sắp xếp, lập dàn ý Leave sb off: cho ai nghỉ việc Leave out: bỏ sót

Understanding common phrasal verbs is essential for effective communication "Let someone down" means to disappoint or fail someone "Let someone in/out" refers to allowing someone to enter or leave a place, or releasing someone "Let someone off" means to forgive or excuse someone, often by not punishing them "Lie down" indicates resting or reclining "Live up to" involves meeting expectations or standards, while "live on" describes surviving by relying on something for support Mastering these expressions enhances your English fluency and comprehension.

Mastering common English phrases enhances communication and SEO visibility "Lock up" means to secure someone or something tightly, ensuring safety or containment "Look after" refers to caring for someone or something, emphasizing attentiveness "Look at" involves observing or examining closely Reflecting on past experiences, "look back on" is used to recall memories When you "look round," you are visually exploring a space To find something, you "look for" it actively Anticipating future events, "look forward to V-ing" expresses excitement or eagerness Additionally, "look in on" signifies paying a brief visit to check on someone Incorporating these phrases naturally into content boosts SEO by targeting common search expressions related to everyday English usage.

Look up: tra cứu (từ điển, số điện thoại) Look into: xem xét , nghiên cứu

Look on: đứng nhìn thờ ơ Look out: coi chừng Look out for: cảnh giác với Look over: kiểm tra

Look up to: tôn trọng Look down on: coi thường Make up: trang điểm, bịa chuyện Make out: phân biệt

Make up for: đền bù, hoà giải với ai Make the way to: tìm đường đến Mix out: trộn lẫn, lộn xộn Miss out: bỏ lỡ

Moving away means to leave a place, while moving out specifically refers to physically vacating a residence Moving in denotes arriving at a new location to settle in To order someone about something is to instruct or direct them excessively or bossily Owing something to someone indicates that you have received help, support, or benefits from them Slowing down is the act of reducing speed, which can be important for safety or efficiency Understanding these phrases is essential for clear communication in various contexts.

Stand by: ủng hộ ai Stand out: nổi bật Stand for: đại diện, viết tắt của, khoan dung

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp các cụm từ như "stand in for," có nghĩa là thế chỗ của ai, hoặc "stay away from," dùng để chỉ việc tránh xa điều không tốt Khi muốn nhấn mạnh việc ở lại sau buổi học hoặc làm việc, ta dùng "stay behind," còn để mô tả việc thức khuya, ta sử dụng "stay up." Những cụm từ này giúp diễn đạt các hành động rõ ràng và phù hợp trong giao tiếp Ngoài ra, "stay on at" đề cập đến việc ở lại trường để học thêm hoặc trau dồi kiến thức Khi nói về việc mất mát hoặc điều gì đó bị lấy đi, ta dùng "take away from," còn để mô tả sự giống nhau như đúc, ta dùng "take after." Những cụm từ này không chỉ hữu ích trong giao tiếp hàng ngày mà còn giúp nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh của bạn một cách tự nhiên và chính xác.

Take sb/sth back to: đem trả laịTake down: lấy xuống

Get down: đi xuống, ghi lại

Get sb down: làm ai thất vọng

Get down to doing: bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì

Get to doing: bắt tay vào làm việc gì

Get round (to doing): xoay xở, hoàn tất

Get along/on with: hòa hợp với

Get sth across: làm cho cái gì được hiểu

Get ahead: vượt trước ai

Get away with: cuỗm theo cái gì

Get on one's nerves: làm ai phát điên, chọc tức ai

Give away: cho đi, tống đi, tiết lộ bí mật

Give st back: trả lại

Give way to: nhượng bộ, đầu hàng, nhường chỗ cho ai

Give out: phân phát, cạn kịêt

Give off: toả ra, phát ra (mùi hương, hương vị)

Go out: đi ra ngoài , lỗi thời

Go out with: hẹn ḥò

Go through: kiểm tra, thực hiện công việc

Go through with: kiên trì bền bỉ

Go for : cố gắng giành đc

Go in for: tham gia vào

Go off: nổi giận, nổ tung, thiu/hư (thức ăn)

Go off with: cuỗm theo

Go back on one's word: không giữ lời

Go down with: mắc bệnh

Go over: kiểm tra, xem xét kĩ lưỡng

Go up: tăng, đi lên, vào đại học

Go away: cút đi, đi khỏi

Grow out of: lớn vượt khỏi

Work up: làm khuấy động

Work out: tìm ra cách giải quyết

Các cụm từ tiếng Anh như "take in" có nghĩa là hiểu hoặc lừa gạt ai đó, giúp làm rõ ý nghĩa của từ "Take on" được dùng để chỉ việc tuyển thêm hoặc lấy thêm người vào đội ngũ, phù hợp với các hoạt động tuyển dụng hoặc mở rộng nhân sự Cụm từ "take off" thường được sử dụng trong lĩnh vực hàng không để chỉ việc máy bay cất cánh hoặc trong các trường hợp cởi tháo bỏ cái gì đó ra Khi nói về kiểm soát, "take over" mang ý nghĩa giành quyền kiểm soát hoặc tiếp quản một vị trí hoặc tổ chức Cuối cùng, "take up" thường dùng để chỉ đảm nhận, chiếm giữ không gian hoặc bắt đầu làm một công việc mới, thể hiện sự bắt đầu của một hoạt động mới hoặc nhiệm vụ.

Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm vững các cụm từ thông dụng như "Take to" có nghĩa là yêu thích một điều gì đó, giúp bạn mở rộng vốn từ vựng và nâng cao khả năng giao tiếp Cụm từ "Talk sb into st" dùng để diễn đạt việc thuyết phục ai đó làm điều gì, trong khi "Talk sb out of" thể hiện việc ngăn cản hoặc cản trở ai đó không thực hiện một hành động Khi cần loại bỏ đồ dùng hoặc vật phẩm, bạn có thể dùng "Throw away" hoặc "Throw out", cả hai đều mang ý nghĩa vứt đi hoặc tống cổ ai đó khỏi một nơi nào đó Cuối cùng, "Tie down" đề cập đến việc ràng buộc hoặc giới hạn tự do của ai đó hoặc điều gì đó, giúp hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cụm từ này trong cuộc sống hàng ngày và vận dụng hiệu quả trong các bài viết chuẩn SEO.

Tie in with: buộc chặt Tie sb out: làm ai đó mệt lả Tell off: mắng mỏ

Try on: thử (quần áo) Try out: thử (máy móc) Turn away = turn down: từ chối Turn into: chuyển thành

Turn out: hóa ra là Turn on/off: mở, tắt Turn up/down: vặn to, nhỏ (âm lượng) Turn up: xuất hịên, đến tới

Turn in: đi ngủ Use up: sử dụng hết, cạn kiệt Urge sb into/out of: thuyết phục ai làm gì/không làm gì

Wait for: đợi Wait up for: đợi ai đến tận khuya Watch out/over: coi chừng

Watch out for sth/sb: coi chừng cái gì/ai đóWear off: mất tác dụng, biến mất, nhạt dần Wear sb out: làm ai mệt lả người

ADJECTIVES

ADVERBS

PREPOSITIONS

CONJUNCTIONS

INTERJECTIONS

CÁCH PHÁT ÂM CỦA CÁC MẪU TỰ HIỂN THỊ

Ngày đăng: 31/01/2023, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w