Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thu BHXH - BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dương
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay đất nớc ta đang tiến hành quá trình CNH – HĐH Với mục tiêu
đến năm 2010 cơ bản đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp Đóng vai tròquan trọng trong quá trình CNH – HĐH là nghành CNTT Trong vài năm trở lại
đây sự phát triển của nghành CNTT đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của đờisống kinh tế xã hội Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất, kinhdoanh…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đđã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đợc thực hiệnmột cách có hiệu quả hơn Có thể coi CNTT là một nguồn lực của tổ chức, là lợithế cạnh tranh của tổ chức góp phần tăng hiệu quả hoạt động, tăng khả năngcạnh tranh cho tổ chức
Hải Dơng là một tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh hàng năm có hàngtrăm doanh nghiệp mới đăng ký thành lập dới nhiều hình thức khác nhau, số l-ợng các đơn vị, ngời lao động đăng ký tham gia BHXH – BHYT bắt buộc tănglên nhanh chóng với số lợng lớn Công việc quản lý thu BHXH – BHYT bắtbuộc theo hình thức thủ công gặp nhiều khó khăn gây ra tình trạng mất mát, thấtlạc hồ sơ, tính không chính xác các khoản phải thu, tra cứu thông tin mất thờigian…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đ Vì thế việc xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thuBHXH – BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng là cần thiết và đang rất đợcquan tâm
Là sinh viên Khoa Tin học – Kinh tế, em đã đợc trang bị những kiến thứccơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh và có kiến thức chuyên sâu về tin họcquản lý Quá trình thực tập giúp em đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, tổng hợpcác kiến thức đã học, kết hợp kiến thức thực tế với kiến thức đã học để giải quyếtmột vấn đề đặt ra trong hoạt động xã hội Trong thời gian thực tập tại phòngCNTT, BHXH tỉnh Hải Dơng em đã đợc tìm hiểu về nghiệp vụ thu BHXH –BHYT, trao đổi với cán bộ hớng dẫn thực tập và sự hớng dẫn tận tình của Thầygiáo TS Trơng Văn Tú em nhận thấy đây là một đề tài phù hợp với khả năng bảnthân và đáp ứng đợc nhu cầu tại cơ sở thực tập vì thế em chọn đề tài:
“ Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản
lý thu BHXH – BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải D BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải D ơng”
Đề tài sau khi hoàn thiện sẽ giải quyết đợc các vấn đề chính sau đây: quản
lý chính xác thông tin về đơn vị, nguời lao động tham gia BHXH – BHYT bắtbuộc, giúp tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác, lập các báo cáo theo quy
định kịp thời, chính xác…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đTạo điều kiện cho nhân viên phòng thu có nhiều thời
Trang 2gian bám sát đơn vị, nắm rõ khó khăn, vớng mắc về việc đóng nộp BHXH củatừng đơn vị, kịp thời bàn biện pháp tháo gỡ tránh đợc hiện tợng nợ đọng kéo dài.
Tổ chức khảo sát nắm số lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp mới để đôn
đốc vận động tham gia BHXH
Cấu trúc của luận văn nh sau:
- Lời nói đầu
- Chơng I: Trình bày tổng quan về BHXH tỉnh Hải Dơng
- Chơng II: Những vấn đề về phơng pháp luận cơ bản làm cơ sở cho việcnghiên cứu đề tài
- Chơng III: Phân tích hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thuBHXH – BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng
Trang 3Chơng I Tổng quan về phòng thu và bảo hiểm xã hội tỉnh
Hải Dơng
I Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng
1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách của Đảng và Nhà nớc đợc
thực hiện sau ngày thành lập nớc Chính sách BHXH mang tính xã hội và nhânvăn sâu sắc, đảm bảo quyền lợi cho hàng triệu ngời làm việc tại các cơ quan,doanh nghiệp và đang hởng thụ các chế độ BHXH Trải qua gần 60 năm thựchiện chính sách BHXH đã từng bớc đợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc
Trớc năm 1995 BHXH nớc ta thực hiện theo cơ chế bao cấp, nguồn kinhphí thực hiện chế độ BHXH do Nhà nớc đảm bảo, tất cả cán bộ, công nhân viênchức trong cơ quan nhà nớc, lực lợng vũ trang đều đợc hởng chế độ BHXH, chế
độ BHXH do Bộ Lao động & Thơng binh Xã hội và Tổng liên đoàn lao độngViệt Nam thực hiện Thể chế hoá Bộ luật lao động ban hành năm 1994, ngày16/2/1995 Chính phủ có nghị định 19/CP về việc thành lập BHXH Việt Nam trêncơ sở thống nhất các Tổ chức BHXH thuộc hệ thống Công đoàn và Lao động –Thơng binh & Xã hội với các chức năng tổ chức thực hiện các chế độ BHXH và
để thống nhất tổ chức thu, chi BHXH, quản lý quỹ BHXH theo quy định Nhà ớc
n-Cùng với hệ thống BHXH trong cả nớc, ngày 15/6 BHXH tỉnh Hải Hng
đ-ợc thành lập Sau 02 năm hoạt động BHXH Hải Hng đđ-ợc chia tách thành BHXHtỉnh Hải Dơng và BHXH Hng Yên từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, thực hiệnQuyết định số 20/2002/QĐ - TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tớng chính phủ vềviệc chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh Hải Dơng đãtiếp nhận BHYT tỉnh Hải Dơng và bắt đầu hoạt động theo mô hình mới, thêmnhiệm vụ quản lý quỹ và chi trả chế độ BHYT cho ngời tham gia BHYT từ ngày01/01/2003
Sau 10 năm thành lập và hoạt động, trải qua các thời kỳ khác nhau, BHXHtỉnh Hải Dơng đã từng bớc trởng thành và phát triển vững mạnh về mọi mặt, luônhoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đảm bảo quyền lợi cho ngời tham gia và thụ h-ởng chế độ BHXH-BHYT góp phần ổn định kinh tế – chính trị – xã hội tại địaphơng
Với những thành tích đã đạt đợc trong 10 năm qua nhiều tập thể và cánhân đã đợc các cấp, các ngành khen thởng bằng nhiều hình thức cụ thể:
Trang 4 BHXH tỉnh đợc Chính phủ tặng bằng khen 1 lần, 4 lần đợc BHXH ViệtNam tặng bằng khen, 1 lần đợc BHXH Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc, 3 lần
đợc UBND tỉnh tặng bằng khen
BHYT tỉnh đợc Chính phủ tặng bằng khen 1 lần, 3 lần đợc Bộ y tế tặngbằng khen, 3 lần đợc BHYT Việt Nam tặng bằng khen
Đã có 250 lợt tập thể BHXH huyện, các phòng nghiệp vụ, 646 cá nhân
đợc Chính phủ, Bộ y tế, BHXH Việt Nam, BHYT Việt Nam, UBND tỉnh, BHXHtỉnh khen thởng
Đảng bộ văn phòng BHXH tỉnh nhiều năm liền đợc Tỉnh uỷ công nhận
là trong sạch vững mạnh và tặng bằng khen Nhiều chi bộ đợc Tỉnh uỷ tặng bằngkhen là chi bộ trong sạch vững mạnh
Công đoàn BHXH 1 lần đợc Tổng liên đoàn lao động tặng cờ thi đuaxuất sắc
2 Vị trí và chức năng của Bảo hiển xã hội tỉnh Hải Dơng
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam đặt tại tỉnh Hải Dơng nằm trong hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam, có chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện chính sách, chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế gọichung là bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện củaTổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chịu sự quản lý hành chính trên địabàn lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dơng
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng có t cách pháp nhân, có trụ sở đặt tại Km2
- Đờng Nguyễn Lơng Bằng – TP Hải Dơng, có dấu, tài khoản riêng
3 Nhiệm vụ quyền hạn của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng
- Xây dựng chơng trình, kế hoạch năm trình tổng giám đốc phê duyệt và
tổ chức thực hiện
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết các chính sách, chế độ Bảo hiểm xãhội: Cấp các loại sổ, thẻ bảo hiểm xã hội
- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện
- Tổ chức quản lý, lu trữ hồ sơ các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội
- Tổ chức hợp đồng với cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để phục vụ
ng-ời có sổ, thẻ bảo hiểm xã hội theo quy định
- Tổ chức thực hiện công tác giám định chi khám chữa bệnh tại các cơ sởkhám chữa bệnh, đảm bảo khám chữa bệnh cho ngời có sổ, thẻ bảo hiểm xã hội,
Trang 5chống lạm dụng quỹ khám chữa bệnh và hớng dẫn nghiệp vụ giám định đối vớibảo hiểm xã hội cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho đối tợng
đúng quy định
- Thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, chế độ kế toán, thống
kê theo quy định của Nhà nớc, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và hớng dẫn bảohiểm xã hội cấp huyện thực hiện
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội với các cơquan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh để sử lýnhững hành vi vi phạm pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền
- Tổ chức bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội trên địabàn tỉnh
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ bảohiểm xã hội
- Tổ chức ứng dụng khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, điều hành bảo hiểm xã hội tỉnh
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, tài chính vàtài sản thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh theo phân cấp của bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Thực hiện chế độ báo cáo với bảo hiểm xã hội Việt Nam và UBND tỉnhtheo quy định
4 Chế độ quản lý
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng do Giám đốc quản lý, điều hành theo chế
độ thủ trởng Giúp việc có các Phó giám đốc, hiện nay BHXH tỉnh Hải Dơng có
3 Phó giám đốc phụ trách: Quản lý thu, chế độ chính sách, cấp phiếu khám chữabệnh, giám định y tế và chi bảo hiểm Giám đốc và Phó giám đốc BHXH tỉnh doTổng giám đốc BHXH Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyênchuyển, khen thởng và kỷ luật
5 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dơng
Trang 6Phòng bảo hiểm tự nguyện
Phòng
kế hoạch tài chính
Phòng CNTT chế độ Phòng
chính sách
Phòng chế độ, chính sách
B H các huyện
Trang 7Hiện nay BHXH tỉnh Hải Dơng có 8 phòng nghiệp vụ là: Phòng thu,phòng giám định chi, phòng kế hoạch - tài chính, phòng tổ chức - hành chính,phòng kiểm tra, phòng CNTT, phòng bảo hiểm tự nguyện, phòng chế độ chính
sách và 12 BHXH huyện trực thuộc là: BHXH thành phố Hải Dơng, BHXH
huyện Nam Sách, BHXH huyện Thanh Hà, BHXH huyện Chí Linh, BHXHhuyện Kim Thành, BHXH huyện Kinh Môn, BHXH huyện Cẩm Giàng, BHXHhuyện Bình Giang, BHXH huyện Gia Lộc, BHXH huyện Tứ Kỳ, BHXH huyệnThanh Miện, BHXH huyện Ninh Giang
Các phòng trực thuộc BHXH tỉnh có chức năng giúp Giám đốc BHXHtỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao theo từng lĩnh vực chuyên môn,nghiệp vụ theo quy định của Tổng giám đốc
Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc BHXH tỉnh và sựchỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
Phòng do Trởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trởng GiúpTrởng Phòng có Phó Trởng phòng Trởng phòng, Phó Trởng Phòng do Giám đốcBHXH tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thởng và kỷluật sau khi có ý kiến phê duyệt bằng văn bản của Tổng giám đốc BHXH ViệtNam
Phòng không có t cách pháp nhân đầy đủ, không có dấu và tài khoảnriêng
Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung làBHXH huyện là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh đặt tại huyện, nằm trong hệthống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổchức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH và quản lý tài chính BHXH trên
- Chơng trình kế toán BHXH
Trang 8- Chơng trình quản lý hồ sơ BHXH, chi trả trợ cấp BHXH.
- Chơng trình quản lý cấp phát phiếu KCB
- Chơng trình xét duyệt hồ sơ hởng BHXH
- Chơng trình thanh toán viện phí - ứng dụng tại bệnh viện
- Chơng trình quản lý công chức của Bộ nội vụ
II Phòng CNTT
1 Cơ cấu tổ chức
Phòng CNTT trực thuộc BHXH tỉnh Hải Dơng có 8 cán bộ, công nhânviên trong đó có:1 trởng phòng, 1 phó phòng, còn lại là 5 nhân viên
2 Chức năng
Phòng CNTT có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ chứcứng dụng CNTT vào các lĩnh vực hoạt động của BHXH tỉnh và trực tiếp quản lý
hồ sơ, tài liệu lu trữ của cơ quan BHXH tỉnh
3 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Khai thác, sử dụng và bảo quản các chơng trình CNTT về quản lýnghiệp vụ BHXH hiện có
- Tổ chức thu thập số liệu, nhập dữ liệu và lu trữ số liệu nhằm phục vụcác yêu cầu quản lý
- Tổng hợp, đề xuất các yêu cầu nghiệp vụ BHXH của địa phơng để tìm
- Xây dựng và quản lý các CSDL của BHXH tỉnh và BHXH huyện
- Chỉnh lý, phân loại, xác định giá trị hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tácquản lý, thống kê, tra cứu
- Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lu trữ của các văn phòng cơ quanBHXH tỉnh
- Phối hợp với phòng chế độ chính sách, phòng kiểm tra giải quyết khiếulại của ngời hởng chế độ BHXH khi có yêu cầu
- Thực hiện việc lu trữ, quản lý hồ sơ an toàn và bí mật
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định
- Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp BHXH tỉnh
III Phòng thu
Trang 9Phòng thu trực thuộc BHXH tỉnh Hải Dơng có 15 cán bộ, công nhân viêntrong đó có:1 Trởng phòng, 2 phó phòng, còn lại là các cán bộ chuyên quản theodõi các huyện và các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu.
2 Chức năng
Phòng thu có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và thực hiệnnhiệm vụ thu, cấp sổ, thẻ BHXH đối với đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theoquy định của Pháp luật
3 Nhiệm vụ và quyền hạn.
- Xây dựng kế hoạch thu BHXH theo kế hoạch hàng năm, quý, tháng vàphân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu chi cho BHXH huyện trên cơ sở kế hoạch đã đợcBHXH Việt Nam giao
- Thực hiện thu BHXH với ngời sử dụng lao động, ngời lao động và các
đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
- Tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc sử dụng sổ, thẻ BHXH, phiếu khámchữa bệnh cho đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định
- Cung cấp hồ sơ tài liệu cho các phòng nghiệp vụ có liên quan để thựchiện nhiệm vụ quản lý của BHXH tỉnh
- Hớng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thu BHXH bắt buộc đối với BHXHhuyện, thực hiện thẩm định số thu BHXH gửi phòng kế hoạch – tài chính
- Tiếp nhận, phân loại, khai thác sử dụng và tổ chức quản lý, lu trữ hồ sơ,tài liệu liên quan đến thu BHXH theo quy định
- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, tổng hợp báo cáo tháng, quý,năm theo quy định
- Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp của BHXH tỉnh
Trang 10IV Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
1 Lý do chọn đề tài
Công tác thu BHXH – BHYT là một trong những công tác quan trọngcủa BHXH, tiền thu phí BHXH – BHYT bắt buộc là một nguồn vốn quan trọngcủa BHXH để thực hiện các công tác của BHXH nh công tác chi, trả…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đ Công tácthu BHXH- BHYT bắt buộc ngày càng trở lên quan trọng khi Nhà nớc xoá dầnbao cấp đối với ngời lao động khi tham gia các chế độ BHXH
BHXH tỉnh Hải Dơng sau 10 năm thành lập đã chủ động tìm biện phápthực hiện mục tiêu, không ngừng khai thác thêm đơn vị và đối tợng tham giaBHXH Số lợng đơn vị, ngời lao động tham gia BHXH không ngừng tăng, nếu
nh năm 1995 BHXH tỉnh Hải Hng mới có 401 đơn vị tham gia BHXH, với số lao
động 69.688 ngời, đến năm 2004 BHXH tỉnh Hải Dơng đã có 1.654 đơn vị, với
số lao động 78.961 Việc quản lý một số lợng lớn đơn vị và ngời lao động bằngphơng pháp thủ công đã gây ra một số khó khăn nhất định: thất lạc hồ sơ, tínhtoán, tra cứ thông tin mất thời gian và thiếu chính xác…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đDo vậy việc lu trữ hồ sơ,tính toán, tra cứu thông tin một cách chính xác, nhanh chóng đang rất đợc rấtquan tâm Sau thời gian khảo sát thực tế và đợc sự đồng ý của Phòng Thu em đã
chọn đề tài:” Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thu
BHXH, BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng ”
Đề tài sau khi hoàn thiện sẽ giải quyết đợc các vấn đề chính sau đây: quản
lý chính xác thông tin về đơn vị, ngời lao động tham gia BHXH – BHYT bắtbuộc, giúp tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác, lên các báo cáo theo quy
định kịp thời, chính xác…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đTạo điều kiện cho nhân viên phòng thu có nhiều thờigian bám sát đơn vị, nắm rõ khó khăn, vớng mắc về việc đóng nộp BHXH củatừng đơn vị, kịp thời bàn biện pháp tháo gỡ tránh đợc hiện tợng nợ đọng kéo dài
2 Mục đích của đề tài
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác thu BHXH - BHYT bắt buộctại BHXH tỉnh Hải Dơng
3 Nội dung giải quyết của đề tài.
Các vấn đề mà đề tài giải quyết là các vấn đề cụ thể phát sinh trong quátrình quản lý thu BHXH - BHYT bắt buộc, bao gồm các vấn đề chính sau:
- Quản lý các đơn vị tham gia BHXH – BHYT
- Quản lý danh sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH
- Quản lý danh sách lao động và quỹ tiền lơng điều chỉnh nộp BHXH
- Theo dõi tình hình thu nộp BHXH – BHYT bắt buộc
Trang 11Đề tài không đề cập đến công tác thẩm định, kiểm tra các thông tin liênquan đến nghiệp vụ cấp sổ, phiếu KCB, hồ sơ đăng ký tham gia BHXH…đã trở thành một xu thế tất yếu đảm bảo cho các công việc đcho các
đơn vị và cá nhân tham gia BHXH - BHYT bắt buộc
V Quy định về việc quản lý thu BHXH - BHYT bắt buộc
1 Đối tợng
1.1 Đối tợng tham gia BHXH bắt buộc
1.1.1 Đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 1
Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của chính phủ gồm:
a> Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 thángtrở lên và hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổchức sau:
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà Nớc,bao gồm: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp hoạt độngcông ích, doanh nghiệp thuộc lực lợng vũ trang
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động, theo Luật doanh nghiệp bao gồm:công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp
t nhân
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam baogồm: doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
- Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực l ợng vũtrang, kể cả các tổ chức, đơn vị đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụthuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng đoàn thể, các hội quần chúng tựtrang trả về tài chính
- Cơ sở bán công, dân lập, t nhân, thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáodục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác
- Trạm y tế xã, phờng, thị trấn
- Cơ quan, tổ chức nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ ờng hợp Điều ớc quốc tế mà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia có quy định khác Các tổ chức khác có sử dụng lao động là nhữngnhân tố cha quy định tại điểm a này
tr-b> Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức
c> Ngời lao động, xã viên làm việc và hởng tiền công theo hợp đồng lao
động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luậthợp tác xã
Trang 12d> Ngời lao động làm việc tại các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức quy
định tại điểm a và điểm c mục này, làm việc theo hợp đồng có thời hạn dới 3tháng, khi hết hạn hợp đồng mà ngời lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kếthợp đồng lao động mới với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân đó thì phải tham giaBHXH bắt buộc
e> Ngời lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d mục này,
đi học, thực tập, công tác điều dỡng trong và ngoài nớc mà vẫn đợc hởng tiền
l-ơng hoặc tiền công do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, sử dụng lao động trả thìcũng thuộc đối tợng thực hiện BHXH bắt buộc
1.1.2 Quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng lơng và hởng sinh
hoạt phí theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyênnghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hànhkèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ
1.1.3 Cán bộ xã, phờng, thị trấn hởng sinh hoạt phí đợc quy định tại Điều
3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; Điều 7 Nghị
định số 40/1999 của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày12/9/2000 của Chính phủ
1.1.4 Ngời lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài quy
định tại Nghị định số 152/1999/2000 của Chính phủ
1.1.5 Đối tợng tự đóng BHXH theo quy định tại Nghị định số
41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và đối tợng quy định tại khoản b
điểm 9 mục II Thông t số 07/2003/TT-BLĐTGXH ngày 12/03/2003 của Bộ Lao
động – Thơng binh xã hội
1.2 Đối tợng tham gia BHYT bắt buộc
1.2.1 Ngời lao động Việt Nam trong danh sách lao động thờng xuyên, lao
Trang 131.2.2 Cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự
nghiệp, ngời làm việc trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, các tổ chứcchính trị - xã hội, cán bộ phờng, xã, thị trấn hởng sinh hoạt phí hàng tháng theoquy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, ngờilàm việc trong các cơ quan dân cử từ cấp Trung ơng đến cấp xã, phờng
1.2.3 Đại biểu hội đồng nhân dân đơng nhiệm các cấp không thuộc biên
1.2.6 Lu học sinh nớc ngoài học tại Việt Nam quy định Thông t liên bộ số
68 LB/TC-KH ngày 04/11/1996 của Bộ tài chính - Kế hoạch và đầu t
1.2.7 Các đối tợng bảo trợ xã hội đợc nhà nớc cấp kinh phí thông qua
BHXH
1.2.8 Ngời nghèo đợc hởng chế độ KCB theo quy định tại quyết định số
139/202-QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ
1.2.9 Ngời đang hởng chế độ trợ cấp BHXH hàng tháng (hu trí, mất sức
lao động, tai nạn lao động, công nhân cao su)
2 Mức đóng
2.1 Mức đóng BHXH
Mức 20% tiền lơng hàng tháng đối với các đối tợng quy định tại tiết 1.1.1
và 1.1.2 điểm 1.1 mục 1, trong đó ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹtiền lơng tháng, ngời lao động đóng 5% tiền lơng tháng
Mức 15% tiền lơng hàng tháng và sinh hoạt phí đối với các đối tợng quy
định tại tiết 1.1.3, 1.1.4 và 1.1.4 điểm 1.1 mục 1 cụ thể nh sau:
- Đối tợng tại điểm 1.1.3 đóng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng, trong
đó uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn đóng 10%, cán bộ xã, phờng, thị trấn
đóng 5%
- Đối tợng tại điểm 1.1.4 nếu đã tham gia BHXH ở trong nớc thì mức
đóng bằng 15% tiền lơng tháng đã đóng BHXH liền kề trớc khi ra nớc ngoài làm
Trang 14việc nếu cha tham gia BHXH ở trong nớc thì mức đóng hàng tháng bằng 15%hai lần mức tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy định tại từng thời điểm.
- Đối tợng tại điểm 1.1.5 tự đóng 15% mức tiền lơng tháng trớc khi nghỉviệc
2.2 Mức đóng BHYT
2.2.1 Mức 3% tiền lơng hàng tháng đối với các đối tợng quy định tại tiết
1.2.1 và 1.2.2 điểm 1.2 mục 1 trong đó ngời sử dụng lao động đóng 2% tổng quỹtiền lơng tháng, ngời lao động đóng 1% tiền lơng tháng
2.2.2 Mức 3% tiền lơng tối thiểu hiện hành đối với các đối tợng quy định
tại tiết 1.2.3; 1.2.4 và 1.2.5 điểm 1.2 mục 1, do các cơ quan có trách nhiệm quản
lý đối tợng đóng
2.2.3 Mức 3% suất học bổng đợc cấp hàng tháng đối với các đối tợng quy
định tại tiết 1.2.6 điểm 1.2 mục 1, do cơ quan có trách nhiệm quản lý đối tợng
đóng
2.2.4 Mức đóng của đối tợng tại tiết 1.2.7 và 1.2.7 điểm 1.2 mục 1, theo
quy định hiện hành của chính phủ, do cơ quan có trách nhiệm quản lý đối tợng
đóng
2.2.5 Mức 3% tiền lơng hu, trợ cấp hàng tháng do cơ quan BHXH trích từ
quỹ hu trí trợ cấp sang quỹ khám chữa bệnh đối với các đối tợng quy định tại tiết1.2.9 điểm 1.2 mục 1
2.3 Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH - BHYT
Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH là tiền lơng, tiền công theongạch, bậc hoặc lơng theo cấp bậc, chức vụ, lơng hợp đồng, các khoản phụ cấpchức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, khu vực, đắt đỏ, hệ số chênh lệch bảo lu (nếucó)
Ngời lao động hởng lơng theo chế độ tiền lơng thuộc hệ thống thang bảnglơng do nhà nớc quy định, đợc tính theo mức tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy
định tại thời điểm đóng BHXH, BHYT Từ ngày 01/01/2003 mức tiền lơng tốithiểu là 290.000 đồng/tháng
Ngời lao động làm việc trong các đơn vị quy định tại Điều 2 Nghị định số114/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ và khoản 3 mục II thông t số04/2003/TT-BLĐTBXH ngày 17/2/2003 của Bộ lao động - Thơng binh và Xã hội
Trang 15hợp đồng lao động theo thang, bảng lơng của đơn vị xây dựng, nhng không đợcthấp hơn mức tiền lơng tối thiểu.
Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH của ngời lao động làm việctrong các đơn vị liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo mức lơngghi trong hợp đồng lao động, nhng không đợc thấp hơn mức tiền lơng tối thiểutại Quyết định số 708/1999/QĐ-BLĐTB & XH ngày 15/6/1999 của Bộ lao động
- Thơng binh và Xã hội
3 Phơng thức đóng BHXH, BHYT
3.1 Đối tợng cùng tham gia BHXH, BHYT
Thực hiện đóng BHXH - BHYT đồng thời, hàng tháng Chậm nhất là ngàycuối tháng, các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp tiền vào tàikhoản thu của cơ quan BHXH
3.2 Đối tợng tham gia BHXH
Hàng tháng Bộ quốc phòng, Bộ công an và Ban cơ yếu chính phủ đóngBHXH cho các đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.2 điểm 1.1 mục 1
Đơn vị quản lý ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài đóng BHXH 6 tháng
1 lần cho các đối tợng quy định tại tiết 1.1.4 điểm 1.1 mục 1
Đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.5 điểm 1.1 mục 1, đóng BHXH hàngtháng 3 hoặc 6 tháng một lần theo đăng ký của ngời lao động
Các đơn vị quản lý đối tợng tham gia BHXH bắt buộc khác thực hiện đóngBHXH hàng tháng
3.3 Đối tợng tham gia BHYT
Đối tợng quy đinh tại tiết 1.2.3, 1.2.4, 1.2.5, 1.2.6, 1.2.7, 1.2.8 điểm 1.2mục 1, do các cơ quan có trách nhiệm quản lý đóng BHYT hàng tháng trên cơ sởhợp đồng nguyên tắc đợc ký với cơ quan BHXH
Đối tợng quy định tại tiết 1.2.9 điểm 1.2 mục 1, do BHXH Việt Nam thựchiện ghi thu quỹ khám chữa bệnh (KCB), ghi chi quỹ hu trí trợ cấp hàng tháng
VI quản lý thu - nộp BHXH, BHYT
1 Quy trình nộp
Đăng ký tham gia BHXH - BHYT lần đầu
Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị (gọi chung là đơn vị) quản lý các đối tợngnêu tại mục 1 phần 1 có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH, BHYT với cơ
Trang 16quan BHXH đợc phân công quản lý theo địa giới hành chính cấp tỉnh, nơi cơquan, đơn vị đóng trụ sở, hồ sơ đăng ký ban đầu bao gồm:
- Công văn đăng ký tham gia BHXH, BHYT
- Danh sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH (mẫu C45-BH),danh sách đối tợng tham gia BHYT (mẫu C45a-BH)
- Hồ sơ hợp pháp về đơn vị và ngời lao động trong danh sách
Cơ quan BHXH tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, thông báo kết quả thẩm địnhdanh sách tham gia BHXH, BHYT, số tiền phải đóng hàng tháng hoặc tiền hàngtháng ký kết hợp đồng về BHYT với cơ quan, đơn vị quản lý đối tợng
Đơn vị quản lý đối tợng căn cứ thông báo hoặc hợp đồng đã ký kết vớiquan BHXH tiến hành đóng BHXH, BHYT
Hàng tháng nếu có sự biến động so với danh sách đã đăng ký tham giaBHXH, BHYT, đơn vị quản lý đối tợng lập danh sách điều chỉnh theo mẫu C47-
BH, gửi cơ quan BHXH để kịp thời điều chỉnh
Hàng quý hoặc định kỳ theo hợp đồng đã ký kết, cơ quan BHXH và đơn vịquản lý đối tợng tiến hành đối chiếu số liệu nộp BHXH, BHYT và lập biên bản(mẫu C46-BH) theo nguyên tắc u tiên tính đủ mức đóng BHYT bắt buộc, để xác
định số tiền (thừa, thiếu) còn phải nộp trong quý
Trớc 30/11 hàng năm, đơn vị quản lý đối tợng có trách nhiệm lập “Danhsách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH” (mẫu C45-BH), “Danh sách đốitợng tham gia BHYT” (mẫu C45a-BH) hoặc danh sách đóng BHYT của lu họcsinh” (mẫu C51-BH) để đăng ký tham gia BHXH, BHYT của năm kế tiếp cho
đối tợng với cơ quan BHXH đợc phân công quản lý
2 Phân cấp quản lý thu BHXH, BHYT
2.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp,
phân loại đối tợng tham gia BHXH, hớng dẫn, chỉ đạo, tổ chức, quản lý thuBHXH, BHYT, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và phiếu KCB, kiểm tra, đối chiếu tìnhhình thu nộp BHXH, BHYT cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, phiếu KCB và thẩm định
Trang 17- Các đơn vị do Trung ơng quản lý đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thànhphố.
- Các đơn vị trên địa bàn do tỉnh quản lý
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, tổ chức quốc tế, lu học sinhnớc ngoài
- Lao động hợp đồng thuộc doanh nghiệp lực lợng vũ trang
- Các đơn vị đa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài
- Ngời có công với cách mạng quy định tại Nghị định số 28/CP ngày29/5/1995 của Chính phủ
- Ngời nghèo quy định tại Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ
- Những đơn vị BHXH huyện không đủ điều kiện thu thì BHXH tỉnhtrực tiếp tổ chức thu
2.3 Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện)
Bảo hiểm xã hội huyện trực tiếp thu BHXH, BHYT
- Các đơn vị trên địa bàn do huyện quản lý
- Các đơn vị ngoài quốc doanh, ngoài công lập
- Các xã, phờng, thị trấn
- Thân nhân sĩ quan tại ngũ quy định tại Nghị định số 63/2002/NĐ-CPngày 18/6/2002 của Chính phủ
- Đối tợng quy định tại tiết 1.1.5 điểm 1.1 mục 1
- Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu
Hớng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý thu, nộp BHXH, BHYT; cấp, hớngdẫn sử dụng sổ BHXH, phiếu KCB đối với cơ quan, đơn vị quản lý đối tợng
3 Quản lý tiền thu BHXH, BHYT
Thu BHXH, BHYT bằng hình thức chuyển khoản, trờng hợp cá biệt phảithu bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào ngân hàng ngay trongngày
Không đợc sử dụng tiền thu BHXH, BHYT để chi cho bất cứ việc gì,không đợc áp dụng hình thức gián thu bù chi tiền BHXH, BHYT đối với các đơn
Trang 18vị Mọi trờng hợp thoái thu, truy thu BHXH để cộng nối thời gian công tác chỉ
đ-ợc thực hiện sau khi có chấp thuận bằng văn bản của BHXH Việt Nam
Chậm nhất vào ngày cuối tháng, đơn vị quản lý đối tợng phải nộp đủ sốtiền đã đợc xác định vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi đăng kýtham gia BHXH, BHYT Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở nên so với kỳ hạn phảinộp thì ngoài việc sử lý theo pháp quy định của pháp luật xử phạt hành chính vềBHXH, đơn vị còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do ngânhàng Nhà nớc Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp BHXH tỉnh, huyện cóquyền yêu cầu kho bạc, ngân hàng trích từ tài khoản của cơ quan, đơn vị chuyểnvào tài khoản của cơ quan BHXH khoản tiền phải nộp BHXH (kể cả tiền lãi dochậm nộp) mà không cần có sự chấp nhận thanh toán của cơ quan, đơn vị
Bảo hiểm xã hội huyện chuyển tiền thu BHXH, BHYT về tài khoảnchuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng thángcuối năm chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT của huyện về BHXH tỉnh tr-
4 Chế độ thông tin báo cáo
4.1 BHXH huyện
- Lập sổ theo dõi đối chiếu thu nộp BHXH (mẫu số S03-BH), sổ chi tiếtthu BHXH (mẫu S53-BH) và báo cáo tháng (mẫu 6-BCT), quý, năm (mẫu 7-BCT)
- Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo hàng tháng trớc ngày 22 hàng tháng,báo cáo quý trớc ngày 15 tháng đầu quý sau, báo cáo năm ngày 20 tháng 01 nămsau
- Địa điểm gửi BHXH tỉnh
4.2 BHXH tỉnh
Trang 19- Lập sổ theo dõi đối chiếu thu nộp BHXH (mẫu S03-BH), sổ chi tiết thuBHXH (mẫu S53-BH) và báo cáo hàng tháng (mẫu 6-BCT), quý, năm (mẫu 7-BCT; 8-BCT).
- Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo tháng trớc ngày 25 hàng tháng, báo cáoquý trớc ngày 25 đầu quý sau, báo cáo năm trớc ngày 31 tháng 01 năm sau
- Địa điểm gửi: BHXH Việt Nam
Trang 20Chơng II Những vấn đề phơng pháp luận cơ bản
và hệ tăng cờng khả năng Chúng ta chỉ tập chung xem xét tới hệ thống thông tinquản lý trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp lần này
Các hệ thống thông tin quản lý trợ giúp cho các hoạt động quản lý của tổchức chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu đợc tạo bởi các hệ xử lý giao dịchcũng nh nguồn dữ liệu ngoài tổ chức Nói chung chúng tạo ra các báo cáo chonhững nhà quản lý, các báo cáo này tóm lợc tình hình về một mặt đặc biệt nào
đó Vì các hệ thống thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh từcác hệ xử lý giao dịch do đó chất lợng thông tin mà chúng sản sinh ra phụ thuộcrất nhiều vào việc vận hành của hệ xử lý giao dịch
2 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Mỗi ngòi trong tổ chức mô tả hệ thống thông tin theo một mô hình khácnhau Khái niệm mô hình này rất quan trọng, nó tạo ra một trong những nền tảngcủa phơng pháp phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin Có 3 mô hình đ-
ợc đề cập tới để mô tả cùng một hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật
lý ngoài và mô hình vật lý trong
Trang 21Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nóthu thập, xử lý mà nó phải thực hiện, các kho để chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấycho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình này trả lờicâu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì” Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này thìmô hình logic chính là các yêu cầu về việc xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợcông tác quản trị.
Mô hình vật lý ngoài phản ánh hệ thống thông tin dới góc độ của ngòi sửdụng trực tiếp hệ thống Nó thể hiện về cái nhìn thấy đợc bên ngoài của hệ thốngnh: phơng tiện nhập dữ liệu và thao tác với chơng trình, các vật mang thông tin
đầu ra, các hoạt động xử lý và những đối tợng tham gia vào hoạt động Mô hìnhvật lý ngoài có độ ổn định trung bình, nó ít ổn định hơn so với mô hình logic nh -
ng lại ổn định hơn so với mô hình vật lý trong Trong chyên đề thực tập này môhình vật lý ngoài là các mẫu form để nhập liệu và các mẫu báo cáo theo yêu cầungời sử dụng
Mô hình vật lý trong phản ánh hệ thống thông tin dới góc độ của nhânviên kỹ thuật Nó thể hiện những yếu tố cấu hình về phần cứng, các thiết bị đểthực hiện hệ thống, tốc độ xử lý của các thiết bị Mô hình này có độ ổn định thấpnhất trong 3 mô hình Trong chuyên đề thực tập này mô hình vật lý trong chính
là máy tính của ngời dùng và máy in để in báo cáo
3) Cơ sở dữ liệu
Những nhà quản lý luôn phải lu trữ dữ liệu và xử lý dữ liệu phục vụ chocông việc quản lý kinh doanh của mình Trong tổ chức, dữ liệu đợc lu trữ trongnhững cơ sở dữ liệu có dung lợng lớn thiếu nó thì tổ chức sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 22trong hoạt động Nói rằng: “Dữ liệu của một tổ chức có vai trò sống còn” là điềukhẳng định không hề quá một chút nào.
Ngày nay ngời ta sử dụng máy tính và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu để giaotác với các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
3.1 Một số khái niêm cơ sở
Thực thể là một đối tợng nào đó mà nhà quản lý muốn lu trữ thông tin về
nó
Trờng dữ liệu dùng để lu trữ thông tin về từng thực thể ngời ta thiết lập
cho nó một bộ thuộc tính để ghi giá trị cho các thuộc tính đó Mỗi thuộc tính làmột trờng Nó chứa một mẩu tin về thực thể cụ thể Nhà quản lý kết hợp với cácchuyên viên HTTT để xâydựng nên những bộ thuộc tính nh vậy cho các thực thể
Bản ghi là tập hợp bộ giá trị của các trờng của một thực thể cụ thể làm
thành một bản ghi
Bảng là toàn bộ các bản ghi lu trữ thông tin cho một thực thể tạo ra một
bảng mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một trờng
Cơ sở dữ liệu đợc hiểu là tập hợp các bảng có liên quan với nhau đợc tổ
chức và lu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, chịu sự quản lý của hệ thốngchơng trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều ngời sử dụng khácnhau, với các mục đích khác nhau
3.2 Những hoạt động chính của cơ sở dữ liệu
Cập nhật dữ liệu: dữ liệu đợc nhập vào cơ sở dữ liệu qua việc nhập dữ
liệu Dữ liệu có thể đến từ cuộc gọi điện thoại, từ phiếu in sẵn có điền các mục,
từ những bản ghi lịch sử, từ các tệp tin máy tính hoặc từ những thiết bị mang tinkhác Ngày nay, phần lớn những phần mềm ứng dụng cho phép chúng ta sử dụnggiao diện đồ hoạ GUI bằng hình thức các form để biểu diễn bản ghi của cơ sở dữliệu với những ô trắng để ngòi sử dụng nhập thông tin hay đánh dấu các mục đợcchọn
Truy vấn cơ sở dữ liệu là làm thế nào để lấy đợc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Để thực hiện nhiệm vụ này ta phải có một cách thức nào đó để giao tác với cơ sởdữ liệu Thông thờng là thông qua một dạng ngôn ngữ truy vấn Ngôn ngữ truyvấn có cấu trúc SQL là ngôn ngữ phổ dụng nhất đợc dùng để truy vấn các cơ sởdữ liệu hiện nay
Lập báo cáo từ cơ sở dữ liệu: báo cáo là những dữ liệu kết xuất ra từ cơ sở
dữ liệu theo yêu cầu của ngời dùng, đợc tổ chức sắp xếp và đa ra dới dạng in ấn.Tuy nhiên báo cáo cũng vẫn đợc thể hiện trên màn hình Lập báo cáo là một bộ
Trang 23phận đặc biệt của hệ quản trị cơ sở dữ liệu đợc dùng để xử lý và đa cho ngời sửdụng theo một thể thức xác định đợc.
Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu: Dữ liệu cần đợc tổ chức theo một cách
nào đó để không d thừa và dễ dàng tìm kiếm, phân tích và tìm hiểu đợc chúng.Vì vậy cơ sở dữ liệu cần đợc cấu trúc lại Đối với thực thể cần xác định tên gọi,xác định trờng, độ rộng các trờng, loại của từng trờng Toàn bộ cấu trúc đó đợcgọi là cấu trúc của tệp Để lu trữ dữ liệu chúng ta cần có cơ chế để gắn kết cácthực thể mà giữa chúng có mối quan hệ với nhau Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thờng
sử dụng 3 mô hình sau để chế ngự các mối quan hệ đó: mô hình phân cấp, môhình mạng lới, mô hình quan hệ Trong đó mô hình quan hệ là mô hình đợc sửdụng rộng rãi nhất hiện nay Trong mô hình này thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu xemxét và thể hiện các thực thể nh một bảng hai chiều với bản ghi là hàng còn các tr-ờng là cột Có một cột đóng vai trò là trờng định danh, mỗi giá trị của nó xác
định một bản ghi duy nhất Cấu trúc nh vậy có rất nhiều thuận lợi cho việc thaotác với dữ liệu trên bảng
II Phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thông tin
1 Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin
1.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Những yêu cầu mới của quản lý dẫn đến sự cần thiết của một dự án pháttriển hệ thống thông tin mới Các hành động của doanh nghiệp cạnh tranh cũng
có tác động mạnh buộc doanh nghiệp phải có những hành động đáp ứng Việcxuất hiện các công nghệ mới cũng dẫn tới việc tổ chức phải xem lại trang thiết bịhiện có trong hệ thống thông tin của mình Cuối cùng vai trò của những tháchthức chính trị cũng không nên bỏ qua Nói tóm lại các nguyên nhân dẫn tới sựphát triển một hệ thống thông tin là:
- Những vấn đề về quản lý
- Những yêu cầu mới của nhà quản lý
- Sự thay đổi của công nghệ
- Thay đổi sách lợc chính trị
1.2 Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin
Mục đích của dự án phát triển hệ thống thông tin là có đợc một sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của ngời sử dụng, mà nó đợc hoà hợp vào trong các hoạt độngcủa tổ chức, chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về mặt tài chính vàthời gian định trớc Không cần thiết chỉ thực hiện một phơng pháp nào để pháttriển một hệ thống thông tin, tuy nhiên không có phơng pháp thì ta có nguy cơkhông đạt đợc những mục tiêu định trớc Một phơng pháp đợc định nghĩa là tập
Trang 24hợp các bớc và các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thốngchặt chẽ nhng dễ quản lý hơn Phơng pháp đợc đề nghị ở đây dựa vào ba nguyêntắc cơ sở chung của nhiều phơng pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển hệ thốngthông tin Ba nguyên tắc đó là:
- Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
- Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
- Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic
1.3 Các công đoạn của phát triển hệ thống
Tuỳ theo kết quả của mỗi giai đoạn có thể đôi khi là cần thiết, phải quay
về giai đoạn trớc để tìm cách khắc phục những sai sót Sau đây là mô tả sơ lợccác giai đoạn của việc phát triển hệ thống thông tin
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội
đồng giám đốc những t liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi vàhiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này thực hiện tơng đốinhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả năng thực thi
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêucầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ vấn đề hệ thống đangnghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn đề đó, xác địnhnhững đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu
mà hệ thống thông tin phải đạt đợc Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chitiết sẽ quyết định tiến hành hay thôi phát triển một hệ thống mới Giai đoạn phântích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trờng hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Trang 25Giai đoạn 3: Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thốngthông tin, cho phép loại bỏ các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đợc nhữngmục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc Mô hình logic của hệ thống mới sẽbao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs), nộidung của cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và các dữliệu sẽ đợc nhập vào (các Inputs) Mô hình logic phải đợc những ngời sử dụngxem xét và chuẩn y Thiết kế logic bao gồm các công đoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế sử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
- Hợp thức hoá mô hình logic
Giai đoạn 4: Đề xuất các phơng án của giải pháp
Khi mô hình logic đợc xác định và chuẩn y, thì phân tích viên hoặc nhómphân tích viên phải xác định các phơng tiện để thực hiện hệ thống này Đó là xâydựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic Để giúp ngời sử dụnglựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các mục tiêu đã định ra tr ớc đây,nhóm phân tích sẽ đánh giá các chi phí và lợi ích (cả hữu hình và vô hình) mỗiphơng án phải có những khuyến nghị cụ thể Một báo cáo sẽ đợc trình lên ngời
sử dụng và một buổi trình bày đợc thực hiện Ngời sử dụng sẽ chọn lấy một mộtphơng án đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộccủa tổ chức Đề xuất các giải pháp bao gồm các công đoạn sau:
- Xác định các ràng buộc tin học và các ràng buộc tổ chức
- Xây dựng các phơng án của giải pháp
- Đánh giá các phơng án của giải pháp
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng án giảipháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựa chọn.Thiết kế vật lý ngoài gồm hai tài liệu kết quả cần có: trớc hết là một tài liệu baochứa tất cả nội dung của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật và tiếp
đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng nó mô tả cả phần thủ công và cả những giaodiện với phần tin học hoá Thiết kế vật lý bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
- Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá
Trang 26- Thiết kế các thủ tục thủ công.
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hoácủa hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những ngời chịu trách nhiệm vềgiai đoạn này phải cung cấp các tài liệu, các bản hớng dẫn sử dụng các thao tác
và các tài liệu mô tả hệ thống Triển khai kỹ thuật hệ thống gồm các công đoạnsau:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuẩn bị tài liệu
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Đây là việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới đợc thực hiện Đểviệc chuyển đổi này đợc thực hiện với những va chạm ít nhất, cần phải lập kếhoạch một cách cẩn thận Cài đặt và khai thác bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá
2) Triển khai dự án phát triển hệ thống thông tin
2.1 Đánh giá yêu cầu phát triển hệ thống thông tin
Đây là bớc quan trọng cho việc thành công của một dự án Một sai lầmphạm phải trong giai đoạn này có thể làm lùi toàn bộ dự án, kéo theo những chiphí lớn của tổ chức Đánh giá yêu cầu bao gồm việc nêu vấn đề, ớc lợng độ lớncủa dự án và những thay đổi có thể, đánh giá những tác động của sự thay đổi đó,
đánh giá tính khả thi của dự án và đa ra những gợi ý cho những ngời có tráchnhiệm ra quyết định Giai đoạn này phải tiến hành trong thời gian tơng đối ngắn
để không kèm theo chi phí và thì giờ Đây là nhiêm vụ phức tạp vì đòi hỏi nhàphân tích phải nhìn nhận nhanh và với sự nhạy bén cao, từ đó xác định nguyênnhân có thể nhất và đề xuất các giải pháp mới, đánh giá tầm quan trọng của cácbiến đổi, dự báo các ảnh hởng của chúng Đánh giá yêu cầu gồm 4 công đoạn
Lập kế koạch: Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải
đ-ợc lập kế hoạch một cách cẩn thận Mức độ hình thức hoá của kế hoạch sẽ thay
Trang 27cứu Trong một số dự án có quy mô lớn và có nhiều ngời tham gia vào thẩm địnhyêu cầu thì cần xác định nhiệm vụ cho từng thành viên và xác định phơng tiệnkết hợp các nhiêm vụ.
Làm rõ yêu cầu: Có mục đích là làm cho phân tích viên hiểu đợc đúng yêu
cầu của ngời sử dụng Xác định chính xác đối tuợng yêu cầu, thu thập các yếu tốcơ bản của môi trờng hệ thống Làm sáng tỏ đợc yêu cầu thực hiện chủ yếu quanhững cuộc gặp gỡ với những ngời yêu cầu sau đó là với những nhà quản lý.Khung cảnh của hệ thống có thể xem là nguồn và đích của thông tin, cũng nhcác bộ phận, các chức năng và các cá nhân tham gia vào xử lý dữ liệu
Nói tóm lại phân tích viên hệ thống phải tổng hợp thông tin dới ánh sáng củanhững vấn đề đã đợc xác định và những nguyên nhân có thể nhất, chuẩn bị mộtbức tranh khái quát về giải pháp để tiến hành đánh giá khả năng thực thi của dự
án
Đánh giá yêu cầu: việc đánh giá khả thi của một dự án là tìm xem có yếu
tố nào ngăn cản nhà phân tích thực hiện, cài đặt một cách thành công giải pháp
đã đề xuất hay không Những vấn đề chính về khả năng thực thi là khả thi về mặt
tổ chức, khả thi về mặt tài chính, khả thi về mặt thời hạn, khả thi về mặt kỹ thuật
Đánh giá khả thi về mặt tổ chức đòi hỏi phải có sự hoà hợp giữa giải pháp dựkiến với môi trờng tổ chức, xem xét nó có tác động nh thế nào đối với chính sáchnhân sự, quan hệ khách hàng Tính khả thi về mặt kỹ thuật đợc đánh giá bằngcách so sánh công nghệ hiện đại có hoặc có thể mua sắm đợc với yêu cầu của hệthống đề xuất Khả thi về mặt tài chính là đem so sánh xem lợi ích hữu hình chờ
đợi có lớn hơn tổng chi phí bỏ ra hay không
2.2 Giai đoạn phân tích chi tiết
a) Mục đích của giai đoạn phân tích chi tiết
Trang 28Mục đích của giai đoạn phân tích chi tiết là đa ra các chẩn đoán về hệthống đang tồn tại, nghĩa là xác định các vấn đề chính và đa ra các nguyên nhânchính của chúng, xác định các mục tiêu của hệ thống cần đạt đợc và đề xuất cácgiải pháp để đạt đợc những mục tiêu đó.
b) Công cụ mô hình hoá
Đó là các công cụ chuẩn cho việc mô hình hoá và xây dựng tài liệu cho hệthống Đó là sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu và từ điển hệ thống
Sơ đồ luồng thông tin dùng để mô tả thông tin theo cách thức động Tức là
mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ
luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả hệ
Trang 29
Sơ đồ DFD có thể có nhiều mức Sơ đồ ngữ cảnh thể hiện khái quát nộidung chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả saocho chỉ nhìn vào là thấy ngay nội dung chính của hệ thống Để mô tả hệ thốngchi tiết hơn, ngời ta có thể dùng kỹ thuật phân rã sơ đồ Sơ đồ luồng thông tin vàsơ đồ luồng dữ liệu là 2 công cụ thờng dùng nhất để phân rã hệ thống thông tin.Chúng thể hiện hai mức độ mô hình và hai góc nhìn động và tĩnh của hệ thống.Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết: Lập kế hoạch, nghiên cứu môi tr-ờng, đa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp, đánh giá khả thi, thay đổi
đề xuất dự án, chuẩn bị và trình bày báo cáo
2.3 Thiết kế logic
a) Mục đích
Giai đoạn này nhằm xác định một cách chi tiết và chính xác những gì mà
hệ thống phải làm để đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập từ giai đoạn phântích chi tiết mà vẫn tuân thủ những ràng buộc của môi trờng Sản phẩm đa ra củagiai đoạn thiết kế logic là sơ đồ luồng dữ liệu DFD, các sơ đồ cấu trúc dữ liệuDSD, các sơ đồ phân tích tra cứu và các phích logic của từ điển hệ thống
b) Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của ngòi sử dụngHTTT mới Có 4 cách thức cơ bản để xác định yêu cầu thông tin:
- Hỏi ngời sử dụng cần thông tin gì?
- Phơng pháp đi từ hệ thống thông tin đang tồn tại
- Tổng hợp từ đặc trng của nhiệm vụ mà HTTT trợ giúp
Nguồn hoặc đíchDòng dữ liệuTiến trình xử lý
Kho dữ liệu
Trang 30Bớc 1 Xác định các đầu ra.
- Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra
- Nội dung, khối luợng, tần suất và nơi nhận của chúng
Bớc 2 Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng
đầu ra
Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra: Phân tích viên hệ thống liệt kê toàn
bộ các thuộc tính thành một danh sách Đánh dấu các thuộc tính lặp - là nhữngthuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ liệu Đánh giá các thuộc tính thứ sinh –
là những thuộc tính đợc tính toán ra hoặc suy ra từ các thuộc tính khác Gạchchân các thuộc tính khoá cho thông tin đầu ra Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh rakhỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở Xem xét loại bỏ các thuộc tínhkhông có ý nghĩa trong quản lý
Bớc 3 Thực hiện chuẩn hoá.
Chuẩn hoá là việc chuyển đổi tập hợp của ngời sử dụng và dữ liệu đợc lutrữ sang cấu trúc dữ liệu nhỏ hơn đơn giản hơn và ổn định hơn
Các quy tắc chuẩn hoá
Chuẩn hoá mức 1 (1.NF)
Chuẩn hoá mức 1 quy định rằng, trong mỗi danh sách không đợc chứa cácthuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp phải tách các thuộc tính lặp đó thànhcác danh sách con, có một ý nghĩa dới góc độ quản lý
Chuẩn hoá mức 2 (2.NF)
Chuẩn hoá mức 2 quy định rằng, trong một danh sách mỗi thuộc tính phảiphụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá chứ không phải phụ thuộc một phần vào khoá.Nếu có sự phụ thuộc nh vậy phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộphận của khoá thành một danh sách con mới Lấy bộ phận khoá đó làm khoá chodanh sách mới Đặt cho danh sách này một tên riêng cho phù hợp với nội dungcủa các thuộc tính trong danh sách
Chuẩn hoá mức 3 (3.NF)
Chuẩn hoá mức 3 quy định rằng, trong một danh sách không đợc phép có
sự bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào thuộc tính Y
và thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì phải tách chúng vào 2 danhsách chứa quan hệ Z với Y và danh sách chứa quan hệ Y với X Xác định khoá
và tên cho mỗi danh sách mới
Trang 31Thực thể: dùng để biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặc trừu tợng trong
thế giới thực mà ta muốn lu trữ thông tin về chúng
Liên kết: Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với thực thể
khác Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau Khái niệm liên kết hayquan hệ dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể
Số mức độ liên kết: thể hiện có bao nhiêu lần xuất của thực thể A tơng tác
với mỗi lần xuất của thực thể B và ngợc lại
1@1 Liên kết loại Một - Một
Mỗi lần xuất của thực thể A đợc liên kết với chỉ một lần xuất của thực thể
B và ngợc lại
1@N Liên kết loại Một - Nhiều
Mỗi lần xuất của thực thể A đợc liên kết với một hoặc nhiều của thực thể
B và mỗi lần xuất của thực thể B chỉ liên kết duy nhất một lần xuất của thực thểA
Thuộc tính đợc dùng để miêu tả các đặc trng của một thực thể hoặc mộtquan hệ Thuộc tính định danh là thuộc tính dùng để xác định một cách duy nhấtmỗi lần xuất của thực thể Thuộc tính mô tả dùng để mô tả về thực thể Thuộctính quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong thực thể có quan hệ
2.4) Thiết kế vật lý ngoài
a) Mục đích: Giai đoạn này mô tả chi tiết phơng án của giải pháp đã đợc
lựa chọn ở giai đoạn trớc Các nhiệm vụ chính của thiết kế vật lý bao gồm: lập
kế hoạch, thiết kế chi tiết các giao tác vào ra, thiết kế cách thức giao tác với phầntin học hoá, thiết kế các thủ tục thủ công, chuẩn bị và trình bày báo cáo
b) Một số nguyên tắc thực hiện
- Thiết kế theo thói quen và kinh nghiệm của ngời sử dụng
- Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã dùng
- Che khuất những bộ phận bên trong phần mềm và phần cứng tạo thành
hệ thống
- Cung cấp thông tin t liệu trên màn hình
- Giảm tối thiểu lợng thông tin mà ngời dùng phải nhớ trong quá trình sửdụng
- Dựa vào những quy tắc đã đợc chấp nhận về mặt đồ họa, ký họa khi thểhiện thông tin trên màn hình
c) Các công việc cần thực hiện
- Thiết kế vật lý đầu ra
- Thiết kế vật lý đầu vào
- Thiết kế giao tác với phần tin học hoá
Trang 32B Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng để viết chơng trình
là VISUAL FOXpro 7.0
FOXPRO là hệ quản trị cơ sở dữ liệu do hãng FOX sản xuất, dùng để giảiquyết các bài toán trong các lĩnh vực quản lý FOXPRO đợc thừa kế và phát triểntrên phần mềm DBASE III PLUS và DBASE IV là những sản phẩm nổi tiếng củahãng ASTON - TATE Hãng FOX đã lần lợt cho ra đời các hệ quản trị cơ sở dữliệu nh FOXBASE 1.0, FOXBASE 2.0, FOXBASE 2.1
Khi các công cụ lập trình và các ứng dụng trên môi trờng Windows ngàymột nhiều thì hãng Microsoft cho ra đời phiên bản mới là FOXPRO 2.6, là mộtcông cụ để giải quyết các bài toán trong lĩnh vực quản lý cho những ngời chuyênnghiệp và cả những công cụ giao tiếp tiện lợi dành cho cả những ngời khôngchuyên đợc sử dụng trên cả 2 môi trờng DOS và Windows Cho đến khi xu hớnglập trình hớng đối tợng phát triển ngày càng trở nên thông dụng thì một loạt cácngôn ngữ lập trình truyền thống nh Basic, Pascal, C, FOXPRO đã khai thác khảnăng giao diện để cải tiến và làm phong phú thêm những đặc tính của từng ngônngữ nh VISUAL BASIC, VISUAL C ++, VISUAL FOXPRO
Với VISUAL FOXPRO 7.0, có thể xây dựng một hệ thống chơng trìnhứng dụng trong môi trờng hệ điều hành Windows rất dễ dàng, tiện lợi Ngày nayVISUAL FOXPRO 7.0 ngày càng đợc sử dụng nhiều để thực hiện các đề ántrong và ngoài nớc VISUAL FOXPRO 7.0 là một công cụ lập trình hớng đối t-ợng rất mạnh
Ngoài ra VISUAL FOXPRO còn có một số u điểm cụ thể sau:
- Dễ dàng tạo ra cơ sở dữ liệu và làm cho cơ sở dữ liệu dễ bảo trì hơn
- Khi dùng VISUAL FOXPRO, ta có thể tạo ra các hàm theo ý mình đểtính ra một giá trị theo những công thức hay quy trình tính phức tạp
- Báo lỗi hay xử lý lỗi theo ý mình: VISUAL FOXPRO có thể giúp pháthiện ra lỗi của ngời dùng, hiện ra những thông báo dễ hiểu (bằng tiếng Việt) và
đôi khi có thể tự động sửa lỗi
- Tạo và điều khiển các đối tợng: dùng VISUAL FOXPRO có thể điềukhiển tất cả các đối tợng trong cơ sở dữ liệu và cả bản thân cơ sở dữ liệu
- Tiến hành các hành động ở mức hệ thống: với VISUAL FOXPRO cóthể kiểm tra xem một tệp có thể tồn tại trong hệ thống hay không, có thể giao luvới các ứng dụng khác nh Excel, Oracle
- Khi dùng VISUAL FOXPRO có thể thiết kế giao diện của chơng trìnhrất đa dạng, phong phú và thân thiện với ngời sử dụng
Trang 33- Với VISUAL FOXPRO có thể thiết kế đợc các ứng dụng trong môi ờng Client/Server, có thể giao tiếp với th viện API của Windows, và dễ dàng tạo
tr-bộ đĩa cài đặt (setup) để phân phối sản phẩm
Căn cứ vào những u điểm đó của VISUAL FOXPRO có thể nói việc dùngVISUAL FOXPRO để xây dựng một ứng dụng tin học trong quản lý là rất thuậntiện Chính vì thế em chọn VISUAL FOXPRO 7.0 là ngôn ngữ lập trình để viếtchơng trình quản lý thu BHXH – BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng
Trang 34CHƯƠNG iII
PHÂN TíCH Và THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN Hỗ TRợ
CÔNG TáC QUảN Lý thu bhxh – BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải D bhyt
I Phân tích tổng thể hệ thống thông tin
Đây là giai đoạn quan trọng nhất và có yếu tố sống còn đối với sự thành
công của dự án Mục đích của giai đoạn này là đa ra các chẩn đoán về hệ thống
đang tồn tại tức là xác định những vấn đề chính, nguyên nhân chính của chúng
đồng thời phải xác định những mục tiêu cần đạt đợc của hệ thống mới và đề xuấtcác giải pháp để đạt đợc các mục tiêu đã định
1 Sơ đồ ngữ cảnh
Qua tìm hiểu quy trình nghiệp vụ thu BHXH – BHYT ta thấy rằng vấn đềchính trong công việc là quản lý chính xác thông tin đơn vị, ngời lao động thamgia BHXH – BHYT bắt buộc, theo dõi tình hình thu nộp bảo tiền bảo hiểm vàlên các báo cáo theo quy định Nội dung chính của hệ thông thông tin quản lýthu BHXH – BHYT bắt buộc đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Chứng từ nộp tiền
Trang 35Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng BFD 2.1 Phân rã chức năng cập nhật dữ liệu
động
Cập nhật lao
động
và quỹ
l ơng
điều chỉnh
Cập nhật nơi KCB
Cập nhật
NH, KB
Cập nhật chứng
từ thu tiền
Cập nhật khối loại hình
Tra cứu thông tin
Tra cứu tình hình thu nộp BHXH, BHYT bắt buộc
Trang 36t-và để làm gì.
Từ sơ đồ ngữ cảnh trình bày trong phần phân tích tổng thể phân rã ra cácsơ đồ ở mức thấp hơn nh sau:
Báo cáo chi tiết thu BHXH
Báo cáo tổng hợp thu BHXH
Trang 371.1 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0
Hồ sơ
đ
đăng ký
Danh sách lao động
quỹ lơng điều chỉnh CSDL đơn vị
Chứng từ
nộp tiền
Báo cáo
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 0 1.2 Sơ đồ luồng thông tin mức 1 đăng ký tham gia BHXH
2.0 Lập DSLĐQL
điều chỉnhh
1.0 Đăng ký tham gia BHXH
Đơn vị
3.0 Cập nhật chứng
từ thu tiền
Ngân hàng, kho
bạc
4.0 Lập báo cáo
BHXH Hải Dơng vàBHXH Việt Nam
Trang 38Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức
động Tức là mô tả di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật
lý bằng các sơ đồ
Các sơ đồ IFD trình bày trong phần này bao gồm:
- IFD đăng ký tham gia BHXH (hình 3.8)
- IFD lập danh sách điều chỉnh DSLĐQL (hình 3.9)
- IFD theo dõi chi tiết thu nộp BHXH (hình 3.10)
Một số từ ngữ viết tắt:
Đăng ký tham gia BHXH
Đơn vị
BHXH tỉnh Hải D ơng
1.1 Thẩm
định hồ sơ
đăng ký
1.2 Lập DSLĐQL
1.3 Tính toán các chỉ tiêu
1.4 Lên báo cáo
Trang 39- DSLĐQL: Danh sách lao động và quỹ lơng.
- CTNT: Chứng từ nộp tiền
Đối với các luồng thông tin quá dài dùng ký hiệu sau để biểu diễn đờng đicủa luồng thông tin
2.1 Sơ đồ luồng thông tin đăng ký tham gia BHXH
Thời điểm Đơn vị Bộ phận chuyên
quản BHXH Hải D- ơng
Trang 40Hồ sơ đăng ký đã
kiểm tra
DSLĐQL
(1)
Các báo cáo
Hình 3.8 Sơ đồ IFD đăng ký tham gia BHXH
2.2 Sơ đồ IFD quản lý danh sách điều chỉnh lao động quỹ lơng nộp BHXH Thời điểm Đơn vị Bộ phận chuyên BHXH Hải D-
Kiểm tra hồ sơ
đăng ký
Nhập DSLĐQL
DSLĐQ
L
Tính các chỉ tiêu phải nộp
Lập báo cáo