Thực trạng hoạt động trong những năm gần đây của Công ty liên doanh bia Đông Nam á
Trang 1Lời mở đầu
Trong quá trình hội nhập và phát triển vào thế giới, đất nớc ta từ một nền kinh tếtập trung bao cấp nay chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc,với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Theo luật quy định” Mọi cá nhân, tổchức có quyền tự do tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo những ngànhnghề mà pháp luật không cấm” Điều đó đã cho phép mở rộng hợp tác buôn bán vớinớc ngoài Đây vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp ViệtNam trớc đây luôn đợc nhà nớc bảo trợ, nay phải tự chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình cũng nh sự tồn tại của nó Giờ đây các doanh nghiệp phải đối đầu với quyluật cạnh tranh khắc nghiệt của thị trờng Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải
tự thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với thực tế, phải có các biện pháp quản lýnăng động, linh hoạt Một trong những hình thức đó là liên doanh với đối tác nớcngpoài, để có thể học hỏi thêm đợc kiến thức, trình độ quản lý tiên tiến trên thế giớinhằm tăng khả năng cạnh tranh, khai thác những lợi thế mà liên doanh mang lại nh:công nghệ , vốn…
Nhà máy bia Đông Nam á cũng là một hình thức liên doanh giữa Nhà máy bia Việt
hà với Nhà máy bia Carlsberg của Đan Mạch Tuy Nhà máy mới chỉ hoạt độngtrong một thời gian ngắn là 10 năm nhng hiệu quả đạt đợc là khá khả quan Lý do
để đa lại thành công cho Nhà máy là họ đã biết tận dụng Marketing và chiến lợckinh doanh vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty xác định đợc khảnăng của mình, nhu cầu phục vụ và đối tợng thoả mãn nhu cầu đó một cách sát vớithực tế Điều đó đã đa lại thành công cho công ty, góp phần tạo lập uy tín, chỗ đứngcũng nh chiến thắng trên thị trờng
Hiện nay Nhà máy bia Đông Nam á là một công ty có uy tín cao trong ngành biaViệt Nam Mặc dù công suất không lớn nhng danh tiếng và chất lợng ngày càng đ-
ợc củng cố Nhu cầu về tiêu dùng sản phẩm của Nhà máy ngày càng tăng Do đócần phải đầu t công nghệ có công suất lớn, tăng cờng hoạt động marketing một cáhmạnh mẽ để chiếm lĩnh thị trờng và mở rộng thị trờng tơng xứng với uy tín sảnphẩm của Nhà máy
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của đợt thực tậpkhảo sát tổng hợp, trongthời gian vừa qua với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các cô chú vacác anh chị trong phòng Marketing và các phòng ban khác thuộc Nhà máy bia
Đông Nam á dới sự hớng dẫn trực tiếp của cô Nguyễn Ngọc Điệp tôi đã cố gắnghoàn thành nhiệm vụ của đợt thực tập và đợc thể hiện trong báo cáo khảo sát tổnghợp với nội dung gồm 3 phần
PhầnI: Khái quát về công ty bia Đông Nam á
Phần II :Thức trạng hoạt độngtrong những năm gần đây của công ty liêndoanh bia Đông Nam á
Phần III:Những đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh ở Nhà máy bia
Đông Nam á
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức và kịnh nghiệm thực tiễn nên báocáo này không tránh khỏi nhũg thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến cuă các Thầy cô, các cô chú và các bạn để báo cáo này đợc đầy đủ và
Trang 2hoàn thiện hơn Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp vàcác cô chú, anh chị đã giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ của mìnhvà tạo điều kiện chotôi tiếp tục đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề thuộc chuyên môn ở giai đoạn tiếp theo
Trang 31:khái quát về công ty bia đông Nam á
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nhà máy bia đông Nam á (SEAB) là liên doanh giữa công ty Carbberg quốc
tế của Đan mạch với quỹ công nghiệp hoá dành cho các nớc đang phát triển củachính phủ Đan Mạch và nhà máy bia Việt Hà
Liên doanh nhà máy bia đông Nam á đợc thành lập vào tháng 10/1993 theogiấy phép đầu t số 528/GP ngày 8/2/1993 Với thời gian tham gia liên doanh là 30năm kể từ ngày cấp giấy phép Tổng vốn đầu t ban đầu của liên doanh là 14475000USD trong đó:
+Phía bên Việt nam đóng góp 40% bao gồm: giá trị sử dung đất đai, nhà ởng và trang thiết bị sẵn có
+ Phía nớc ngoài đóng góp 60% thì Carbberg chiếm 35% và quỹ công nghiệphóa dành cho các nớc đang phát triển(IFU) 25% trong tổng vốn đầu t
Công suất thiết kế ban đầu là 14 triệu lít/1 năm
Quá trình hoạt động của liên doanh chia làm ba giai đoạn theo đặc tính sau:
+Giai đoạn 1: bắt đầu liên doanh với công suất thiết kế hàng năm là14 triệulít với tổng vốn đầu t 14475000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày8/2/1993
+Giai đoạn II: Nâng cấp công suất thiết kế lên từ 14 triệu lít lên 25 triệu lítvới tổng vốn đầu t là 16675000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày6/4/1994
+Giai đoạn III: nâng cấp công suất thiết từ 25 triệu lít lên 36 triệu lít với tổngvốn đầu t là 19736000USD theo giấy phép đầu t số 528/GPDC ngày 7/4/1995
Hiện nay liên doanh đang thực hiện ở giai đoạn III của dự án nâng cấp côngsuất để đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày càng mở rộng Liên doanh nhà máy bia
đông Nam á đợc trang bị bởi các thiết bị máy móc hiện đại nhất nhập từ các hãngnổi tiếng trên thế giới nh: máy móc thiết bị của Đan Mạch,Đức, Châu Âu Việc
đầu t đa vào sử dung các thành tựu công nghệ mới nhất nhằm đảm bảo các sảnphẩm bia của liên doanh đợc thực hiện trong một chu trình công nghệ khép kín,hiện đại, tiên tiến và chất lợng sản phẩm luôn đợc kiểm soát chặt chẽ theo tiêuchuẩn quốc tế, thể hiện qua việc nhà máy đầu t một phòng thí nghiệm, tất cả cácmẫu của quá trình sản xuất bia ở từng khâu, từng bộ phận đều đợc kiểm tra giám sátchất lợng chặt chẽ ngay cả từ khi đầu vào để sản xuất bia
Liên doanh nhà máy bia Đông Nam á chỉ sử dung các nguyên liệu và men
đặc chủng đợc lựa chọn từ trung tâm nghiên cứu của Carlsberg,Đan Mạch, nhằm
đảm bảo huyền thoại của Carlsberg chất lợng cao, hơng vị đặc biệt, đợc bán rộng rãitrên 150 quốc gia, tập trung vào 73 nhà máy ở 40 quốc gia và đợc toàn thế giới côngnhận trong suốt 150 năm qua.Sự kết hợp giữa kinh nghiệm sản xuất bia tiên tiếncủa Carlsberg với công nghệ độc đáo của Halida đã tạo ra sản phẩm đợc a chuộngvì hợp khẩu vị và thức ăn Việt Nam
Song song với việc sản xuất bia Halida nhà máy bia SEAB còn sản xuất biaCarlsberg, điều đó tạo nên thuận lợi cho công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm mớingay trong thời kỳ đầu của quá trình hình thànhvà đợc thị trờng nhanh chóng chấp
Trang 4nhận bởi nó đợc dựa trên uy tín của bia Carlsberg và nhà máy bia Việt Hà đã có từlâu đối với thị trờng nội
Hiện nay công ty bia SEAB đã nâng cấp công suất lên và đang hoạt động vớicông suất là 50 triệu lít /năm để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của thị trờng
Về phơng diện kỹ thuật, máy móc, công nghệ thì có ít khó khăn khi tiếp xúcvới công nghệ mới và việc đó đã đợc khắc phục nhanh chóng bởi vì khi liên doanhthì phía Việt Nam cũng đã có một số kiến thức nền tảng cơ bản về sản xuất bia ởnhà máy bia Việt Hà
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động đến nay công ty bia Đông Nam á luôn phấn
đấu phát triển không ngừng để hoàn thiện mình trong việc tổ chức quản lý cũng nh
về trình độ kỹ thuật sản xuất cả về chất lợng cũng nh mẫu mã sản phẩm Hiện tạicông ty bia Đông Nam á chỉ sản xuất và phân phối 2 sản phẩm chính chiếm 5% bia
ở Việt Nam trong đó:
- Bia Carlsberg chỉ chiếm 1% với cơ cấu sản phẩm: lon loại 330 ml, chai loại
Trang 51.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á
1.2.1 Chức năng:
Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á liên doanh giữa công ty biaViệt Hà của Việt Nam với công ty bia Carlsberg của Đan Mạch(SEAB) hoạt độngkinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài, có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụdân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh trongphạm vi số vốn do công ty quản lý Có con dấu và các quỹ tập trung theo quy địnhcủa Chính phủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc và nớc ngoài theo quy
định Đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty liên doanh
1.2.2 Nhiệm vụ
1.2.2.1 Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và đóng gói về 2 loại sản phẩm là bia Halida
và Carlsberg, bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị
1.2.2.2 Nghiên cứu, khảo sát thiết kế, lập dự án, chế thử và sản xuất, nhập khẩu vật
t thiết bị chuyên ngành
1.2.2.3 Tổ chức mạng lới phân phối bán hàng, điều tra thu thập thông tin thị trờng,
tổ chức quảng cáo tiếp thị hàng
1.3.Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban của công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á.
1.3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức.
Đây là loại mô hình công ty liên doanh hoạt động với mục tiêu là lợi nhuận vìthề đòi hỏi cơ cấu tổ chức càng đơn giản gọn nhẹ dễ quản lý càng tốt nhằm giảm tốithiểu chi phí hoạt động nhng phải đem lại đợc hiệu quả nh mong muốn theo kếhoạch ban đầu dự kiến, tăng cờng tập trung vốn và đầu t, phân công chuyên mônhoá và hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trờng, nâng cao hiệuquả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong và ngoài nớc
Hiện nay, nhà máy bia Đông Nam á tách ra làm 2 bộ phận chính:
- Bộ phận kỹ thuật và sản xuất
- Bộ phận Marketing và bán hàng
Ngoài ra nhà máy bia Đông Nam á còn có 3 văn phòng đại diện:
-Văn phòng đại diện ở Hà Nội
-Văn phòng đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh
-Văn phòng đại diện ở Nghệ An
Nhiệm vụ các văn phòng đại diện là phát triển thị trờng, giới thiệu sản phẩm
và quảng cáo nhằm nâng cao uy tín và địa vị của công ty, tăng sản lợng tiêu thụ
1.3.2 Bộ máy tổ chức
Công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam á có hội đồng quản trị là đại diệnchủ sở hữu của 3 bên tham gia Các thành viên của hội đồng quản trị là đại diện củacác bên tham gia góp vốn vào liên doanh và bảo vệ quyền lợi cho chủ sở hữu củamình, số lợng thành viên của mỗi bên tơng ứng với mức độ góp vốn vào liên doanh
Trang 6Hội đồng quản trị có chức năng quản lý vốn của liên doanh, lập các kế hoạch đầu t
và phát triển, kế hoạch sản xuất Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng quản trịbầu ra Theo hợp đồng liên doanh thoả thuận:
+Nếu chủ tịch hội đồng quản trị là ngời nớc ngoài thì Tổng giám đốc là
ng-ời Việt Nam và phó tổng giám đốc là ngng-ời nớc ngoài, với nhiệm kỳ là 3 năm sau đóluân chuyển ngợc lại
+Nếu chủ tịch hội đồng quản trị là ngời Việt Nam, Tổng giám đốc là ngờinớc ngoài và phó tổng giám đốc là ngời Việt Nam
Tổng giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty liên doanh còn phótổng giám đốc điều hành bộ phận marketing và bán hàng Bộ máy giúp việc bên dớiphó tổng giám đốc còn có 4 giám đốc, phó giám đốc của 4 bộ phận chính:
- Giám đốc kỹ thuật: là ngời đứng đầu điều hành và chịu trách nhiệm về bộphận kỹ thuật nh quản lý về máy móc thiết bị, các yếu tố đầu vào cho sản xuất,công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm
- Giám đốc tài chính:là ngời đứng đầu bộ phận tài chính, điều hành và chịutrách nhiệm về hoạt động của bộ phận mình nh kế toán, tài chính, ngân hàng
- Giám đốc Marketing và bán hàng: là ngời đứng đầu bộ phận marketing vàbán hàng, điều hành và chịu trách nhiệm về bộ phận mình quản lý
- Giám đốc hành chính nhân sự và tổ chức: là ngời đứng đầu bộ phận hànhchính nhân sự, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ phận nh chất l-ợng nhân sự khi tuyển vào, sắp xếp nhân sự vào những vị trí đúng với năng lực sởtrờng, quản lý nhân sự sao cho hiệu quả, chế độ trả lơng thởng cho nhân viên hợp lý
đồng thời có chế độ khuyến khích để nhân viên yên tâm làm việc, cống hiến chocông ty
Mỗi bộ phận trên lại có các trởng phòng ban, quản đốc của các phân xởng,bên dới chịu sự điều hành của giám đốc bộ phận, thực hiện các quyết định của giám
đốc và chịu trách nhiệm hoạt động của lĩnh vực mình quản lý, có trách nhiệm báocáo những tình huống xấu có thể xẩy ra để kịp thời khắc phục
Trang 7Tµi chÝnh vµ ng©n hµng
Trang 81.3.3.Các mối liên kết trong công ty.
1.3.3.1 Các mối liên kết ngang:
Đây là mối liên kết ngang là cần thiết phải có đối với sự tồn tại của mỗicông ty, giữa các bộ phận cùng cấp luôn tồn tại các mối liên kết này để cùngnhau phối hợp hoạt động mang lại hiệu quả cao cho công ty Trên nguyên tắccác mối liên kết ngang này đợc thể hiện cùng chung một mục đích, cùng chungmột bộ máy quản lý
1.3.3.2 Các mối liên kết dọc
Đây là mối liên kết giữa bộ phận cấp trên với bộ phận cấp dới và thờng mangtính lãnh đạo Trong mối liên kết dọc thì chất lợng sản phẩm, công việc của bộphận này lại là đầu vào của bộ phận khác và nó ảnh hởng tới hiệu quả của cả một
hệ thống
1.4 Quy trình hoạt động của nhà máy bia Đông Nam á
1.4.1.Quy trình sản xuất bia.
Trang 9Sơ đồ số 02 : Quy trình sản xuất bia
Phụ gia
Hoa bublonH
Trang 10Giai đoạn đóng gói
Sơ đồ số 03: Quy trình đóng gói bia
*Về tổ chức mặt bằng sản xuất.
Việc tổ chức sản xuất phải dựa trên nguyên tắc sau:
- Phù hợp với đặc điểm của dây chuyền sản xuất
- Tiết kiệm đợc khoảng không gian và thời gian vận chuyển đầu ra của các bộphận
- Sử dụng hiệu quả không gian sản xuất, tránh lãng phí
-ở mỗi bộ phận do nhu cầu khối lợng khác nhau nên bố trí nhân sự cho phùhợp
- Tổ chức các bộ phận phù trợ kịp thời phục vụ cho bộ phận sản xuất chính
* Công ty liên doanh SEAB hoạt động sản xuất kinh doanh với 2 đối tợng lao động:
- Đối với bộ phận quản lý thì làm việc theo giờ hành chính
- Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp thì làm việc theo ca, cả ngày và đêm chialàm 3 ca
1.5.Hoạt động xã hội.
1.5.1.Bên trong:
Ngoài những công việc sản xuất chính thì công ty không những quan tâm đến
đời sống vật chất của ngời lao động mà còn tạo điều kiện tổ chức đời sống tinh thầncho ngời lao động, bởi vì con ngời là nhân tố quan trọng nhất Bộ phận công đoànluôn quan chặt chẽ tới vấn đề này
Bia t ơi
Chiết lon
Đóng nắp
Thanh trùng
Dán nhãn
& vào keg
Nhập kho
Trang 11- Công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức t tởng cho ngời lao
động nh: quán triệt chỉ thị nghị quyết chính sách của đảng và nhà nớc, tham gia cáccuộc thi tìm hiểu do công đoàn phát động, xây dựng nếp sống văn hoá công nghiệp,không vi phạm các tệ nạn xã hội, tổ chức thờng xuyên các hoạt động văn hoá, vănnghệ, thể dục, thê thao, thờng xuyên đặt 13 số báo lao động Việt Nam và báo Lao
Động Thủ Đo cho công đoàn bộ phận để kịp thời nắm bắt các thông tin kinh tế xãhội
- Công tác thi đua nh: phong trào thi đua tiết kiệm nguyên vật liệu hạ giáthành sản phẩm, phong trào đảm bảo vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữacháy, phong trào thực hiện kế hoạch hoá gia đình, phong trào thi đua giỏi việc nớc
đảm việc nhà
- Công tác chăm lo đời sống, quyền và lợi ích hợp pháp cho ngời lao độngnh: ký thoả ớc lao động tập thể và giám sát việc thực hiện, ngời lao động đợc thamgia các loại bảo hiểm cao hơn luật ngoài BHXH và BHYT còn đợc bảo hiểm rủi ro24/24, đợc khám sức khoẻ định kỳ mỗi năm một lần, hàng năm đợc tham gia các
đợt tổ chức học tập nâng cao trình độ các mặt, đề xuất và cải thiện các điều kiệntrang bị bảo hộ lao động môi trờng làm việc có chế độ bồi dỡng độc hại, ăn ca
Ngoài ra 100% cán bộ công nhân viên có chế độ nghỉ mát với mức bình quân800.000 đồng kềm theo tiêu chuẩn bia Con em CBCNV đợc nhận quà nhân dịp 1/6,trung thu, và đợc khen thởng đối với học sinh giỏi 100.00/cháu/năm và60.000/cháu/năm đối với học sinh tiên tiến Nhà máy lập ra quỹ trợ cấp khó khănvới mức trợ cấp 200.000 đông/ ngời, đám hiếu 200.000 đồng, cán bộ công nhânviên cới đợc mừng 200.000 đồng, thăm hỏi ngời ốm 50.000 đồng và đợc thực hiệnthờng xuyên Ngày lễ tết trong năm đều có tiêu chuẩn tiền và bia Trong năm 2002
đã thực hiện chế độ điều dỡng cho công nhân lao động nghỉ ốm, nghỉ thai sản vớitổng số 60 lợt trị giá 30 triệu đồng
- ủng hộ bão lụt Nghệ An –Hã Tĩnh 18.000.000 triệu
- Hởng ứng tháng hành động vì ngời nghèo quyên góp 10.000.000 đồng
- ủng hộ các trung tâm bảo trợ từ thiện khác 20.000.000 đồng
2 Thực trạng hoạt động trong những năm gần đây củacông ty liên doanh bia Đông Nam á
1 Khái quát về bia ở thị trờng Việt Nam
2.1.1 Quy mô và cơ cấu thị trờng bia ở Việt Nam
Thị trờng bia Việt Nam chủ yếu vẫn là phục vụ cho những ngời có thu nhậpthấp và trung bình vì những ngời này chiếm chủ yếu trong tổng số dân Cùng với sự
Trang 12phát triển của đất nớc ngày càng đi lên thì đời sống của ngời dan cũng đợc nangcao, thì nhu cầu về dịch vụ ngày càng tăng tạo ra một thị trờng đầy sức hấp dẫn.Doanh nghiệp có thể tham gia tong phân đoạn thị trờng để phục vụ đáp ứng thoảmãn nhu cầu cho ngời tiêu dùng mà vẫn phù hợp với khả năng của mình và t hu đợclợi nhuận cao Việt Nam với hơn 80 triệu dân và có một cơ cấu tuổi trẻ là đối tợngcủa thị trờng bia Từ năm 1991 – 2002 Tỷ lệ gia tăng dân số và thu nhập bình quântăng nhanh đặc biệt là ở các thành phố, thị xã, cơ cấu dân c thay đổi xuất hiện nhiềutầng lớp ngời có thu nhập cao nên nhu cầu của họ ngày càng phong phú và đa dạnghơn không chỉ có về chất lợng, chủng loại, nhãn hiệu mà còn các dịch vụ đi kèm.
Điều này làm cho nhu cầu về bia ở nớc ta tăng đáng kể cả về quy mô và cơ cấu, cơhội cho các nhà sản suất bia là rất lớn
Năm 1998 thị trờng bia ở Việt Nam đã chia làm 3 loại trong đó thị trờng biahơi chiếm 30%, 55% bia Nhà nớc và liên doanh với sản phẩm là bia lon và chai,15% bia nớc ngoài:
Trang 13Sản lợng bia Sài Gòn bán trong năm 1998 là lớn nhất 1,4 triệu lít chiếm 21%,
kế đó là Tiger với lợng bán 665000 lit chiếm 10% thị trờng và đằng sau theo thứ tự
đó là: Bia 333, Halida, BGI và bia Hà Nội
Đối với SEAB chỉ chiếm 5% thị trờng sản phẩm trong đó Halida chiếm 4%
và Carlsberg chiếm 1%
Theo báo cáo điều tra về thị trờng bia thì lợng bia tiêu thụ bình quân đầu ngời
ở nớc ta rất thấp so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nh trong năm 2000chỉ tiêu này là 7 lit/ ngời/ năm, trong đó ở Trung Quốc là 13 lit /ngời, Thái Lan là
19 lit/ ngời, ASEAN 18lít/ ngời, Tiệp 131 lít/ngời Điều đó chứng tỏ quy mô thị ờng còn phát triển hơn nữa nên công ty có các chính sách kích thích hiệu quả
tr-Hiện nay, sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng diễn ra chủ yếu giữa các nhănhiệu nổi tiếng nh: Heineken, Sammingel, Carlsberg, tiger, là tập trung vào các đối t-ợng tiêu dùng mang tính chất sang trọng, có thu nhập cao Chi phí cho các chiếndịch quảng cáo quảng bá hình ảnh tơng đối cao Đặc điểm nổi bật đối với sảnphẩm của các hãng này trên thị trờng mục tiêu chủ yếu hớng vào các nhà hàng,khách sạn, quán bar… cao cấp
Đối với ngời tiêu dùng bình dân sản phẩm a chuộng vẫn là bia Hà Nội vàHalida Giá cả hợp, lý kênh phân phối hiệu quả là các công cụ cạnh tranh đắc lực
đối với sản phẩm này
Đối tợng khách hàng đối với mặt hàng bia chủ yếu là thanh niên và namgiới Một điều đáng chú ý là phần lớn ngời dân đều thích uống bia hơi, họ chỉ uốngbia chai và bia lon vào các dịp lễ tết, những ngày đặc biệt quan trọng trong nămhay tiếp đãi bạn bè trong các nhà hàng hoặc ở tại nhà ở thị trờng bia Việt Nam, bialon đợc coi là sang trọng hơn bia chai, chính vì vậy mà 70% sản lợng của nhà máy
là bia lon và 30% là bia chai Hơn nữa số lợng bia tiêu thụ trong năm thay đổi theomùa, số lợng tiêu thụ lớn nhất vào các dịp lễ tết, các tháng mùa hè và giảm dần vàocác tháng mùa đông Đây là đặc điểm của thị trờng miền Bắc
2.1.2 Tình hình cung cấp bia trên thi trờng
Ngành sản suất bia, nớc giải khát là một trong các ngành đem lại lợi nhuậntơng đối cao, có thời gian quay vòng vốn nhanh, có nhiều cơ sở trong nớc, nhà máyliên doanh với nớc ngoài đã đầu t vốn, công nghê máy mới hiện đại nhằm sản suất
đa ra thị trờng những sản phẩm bia cao cấp để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng củangời tiêu dùng
Hiên nay trên thị trờng bia đã có trên 30 nhẵn hiệu bia Các doanh nghiệpngoài việc phải cạnh tranh với các loại bia nhập ngoại họ còn phải đối phó vớinhững loại bia chất lờng kém, nhái nhẵn hiệu bia nổi tiếng Tuy vậy nhu cầu bia vẫntăng lên không cung cấp đủ cho ngời tiêu dùng Năm 1991 chỉ đáp ứng đợc 70%
35%
15%
55%
Trang 14tiêu dùng, năm 1992 là 72%, năm 1998 là 90% và đến năm 2002 là 94% mứccầu(TBKT Việt nam tháng 3/1998) Thống kê công suất sản suất của các nhà máytrong ngành bia trong những năm qua.
Bảng 2 Công suất sản suất của nhà máy trong ngành bia 1998-2002
đơn vị: triệu lítNăm 1998 Năm 1999 Năm2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2002 tăng
so với 2001
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Bảng 3 Khả năng cung cấp bia của một vài hãng sản suất năm 2002
STT Các đơn vị sản xuất Công suất hiện có (triệu lít/ năm)
Nguồn: Phòng Marketing
2.1.3 Tính chất cạnh tranh trong thị trờng bia
Do mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trờng bia Việt nam, nênviệc xem xét đánh giá nghiêm túc mức độ cạnh tranh của thị trờng là hết sức cầnthiết cho nhà máy bia Đông Nam á trong việc hoạch định chiến lợc marketing Hiện nay những nhà máy sản suất chính trên thị trờng bia Việt Nam có thể kể
đến là: nhà máy bia Sài Gòn, nhà máy bia Hà nội, nhà máy bia Đông Nam á, nhàmáy bia Việt nam với sản phẩm có khắp đất nớc
Để đánh giá mức độ cạnh tranh đợc thể hiện qua những hình thức cạnh tranhchủ yếu:
* Cạnh tranh bằng giá cả:
Giá thấp: bia hơi các loại
Giá trung bình: bia lon, bai chai Hà Nội, Halida, SaiGòn,
Giá cao: bia lon, chai Henieken, Carlsberg, Tiger,Sammiguel,
* Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm: các loại sản phẩm cùng đẳng cấp và
giá cả nhng sản phẩm thì không khác biệt nhau Do đó cần phải làm tăng chất lợngsản phẩm nổi bật so với cùng loại để thoả mãn nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao củangời tiêu dùng và họ có thể muốn trả thêm cho chất lợng và nhẵn hiệu mà bản thân
họ a thích
Ngoài những hình thức cạnh tranh về bản thân sản phẩm thì trên thị trờnghiện nay còn cạnh tranh về hoạt động xúc tiến bán hàng và phân phối sản phẩm
Trang 15Hoạt động xúc tiến bán hàng thể hiện dới mọi hình thức nh: quảng cao trêncác phơng tiện báo chí, ấn phẩm, tivi, radio, áp phích pano, biển hộp mang trênmình nhẵn hiệu và biểu tợng các loại bia khác nhau Hoạt động xúc tiến bán hàng
đợc các nhà sản suất triệt để áp dụng và mang lại hiệu quả khá cao Các hãng liêntục triển khai các đợt mở thởng, tặng quà trị giá lớn vào các thời điểm đặc biệt quantrong năm
Hoạt đông kênh phân phối đó là cách thức tổ chức phân phối làm sao chohiệu quả, sản phẩm tới đợc từng ngời tiêu dùng nhng đồng thời phải theo dõi vànắm bắt đợc hoạt động kênh phân phối và thu thập đợc các thông tin phản hồi trựctiếp của ngời tiêu dùng để có các biện pháp khắc phục làm cho tốt hơn và phục vụcho việc sản suất hoạt động của nhà máy và mở rộng thị trờng tìm thêm những nhucầu mới
2.2Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Xây dựng quy trình an toàn lao động, các bộ phận dễ cháy nổ nên bố trí
xa, tránh ảnh hởng đến hoạt động của cả nhà máy và ít ngời qua lại, trang bị cácdụng cụ bảo hộ lao động cho ngời lao động khi làm việc ở những nơi nguy hiểm nhcác bộ phận nạp khí gas CO2, bộ phận làm lạnh
+ Lập các kế hoạch tu sửa bảo dỡng máy móc thiết bị Hàng năm điều có kếhoạch tu sửa bảo dỡng theo yêu cầu quy định kỹ thuật, quá trình bảo dỡng luânphiên nhau giữa các maý trong năm tránh ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh + Tổng hợp các sáng kiến, nghiên cứu sản phẩm mới khắc phục nhợc điểmcủa chất lợng sản phẩm
- Phòng KCS thực hiện chức năng kiểm tra chất lợng, nghiệm thu phẩm,thamgia nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm
Đối với sản phẩm bia thì phải đạt đợc các chỉ tiêu chất lợng sau:
Bảng : Tiêu chuẩn chất lợng bia
Trang 16Đối với vật t nguyên liệu khi đa vào sản xuất sản phẩm phải đợc kiểm trachặt chẽ theo yêu cầu quy định.
* Giám sát công nghệ và quá trình sản xuất trên dây chuyền:
-Phòng nhập khẩu thực hiện chức năng lập và triển khai thực hiện kế hoạchcung ứng vật t, trang thiết bị cho sản xuất
- Phân xởng công nghệ thực hiện quá trình nấu, lên men quyết định chất lợngcủa quá trình sản xuất bia
- Phân xởng đóng gói bao gồm dây chuyền đóng chai và đóng lon sau đó quathanh trùng sản phẩm rồi chuyển thành hộp Cacton cà keg, chuyển bia thànhphẩm về bảo quản
- Phân xởng cơ điện thực hiện bảo dỡng, sửa chữa định kỳ máy móc thiết bị,theo dõi phát hiện và khắc phục sự cố kỹ thuật
Trang 17
động do công nhân chuyển đi, do tăng năng suất.
*Cơ cấu tuổi của cán bộ công nhân viên:
Tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên là 37,4 ta thấy cơ cấu tuổi lao
động rất trẻ Do đó có thể huy động và sử dụng lực lợng lao động này cống hiếnnhiều hơn cho nhà máy vì sức trẻ, có thể huy động làm thêm giờ, tăng NSLĐ đểthực hiện các kế hoạch đột xuất hoặc tăng sản lợng phục vụ cho lễ hôị, ngaỳ tết
Trang 18*Cơ cấu lao động theo tính chất công việc
Số lợng( ngời)
Tỷ trọng(%)
Số lợng(Ngời)
Tỷtrọng(%)
+ Đối với công nhân sản xuất hàng năm tổ chức các cuộc thi tay nghề và tổchức thi nâng bậc thợ cho công nhân
+Đối với các cán bộ quản lý thì thờng tổ chức các lpứ ngắn hạn khoảng vàitháng, có thể thuê chuyên gia nớc ngoài về giảng dạy hoặc có thể cử đi nớc ngoàihọc tập nghiệp vụ và chia làm nhiều lần trong năm sau cho phù hợp không làm ảnhhởng đến sản xuất Trong năm đào tạo chủ yếu là cán bộ sử dụng máy móc thiết bị
Đối với chế độ lơng thởng: Nhà máy duy trì hai chế độ trả lơng cho ngời lao
động Đối với cán bộ quản lý thì trả lơng theo thời gian làm việc và tuỳ vào chức vụ
đảm nhiệm là quan trọng hay không Đối với công nhân thì trả lơng theo sản phẩmtrong đó 70% là lơng cứng cố định và 30% lơng mềm trả cho công việc hoàn thành.Ngoài ra còn có chế độ thởng theo quý, năm
Bảng: Tiền lơng trung bình của ngời lao động:
Đơn vị tính: USD
Tiền lơng trung bình 104 1 1067 1110 1238