1 Hệ thống đặt giữ chỗ trong khách sạn và du lịch NỘI DUNG BUỔI 2 1 1 Khái niệm cơ bản 1 2 Loại hình kinh doanh có sử dụng CRS 1 3 Ứng dụng của CRS trong du lịch & kinh doanh lưu trú 1 4 Mười kênh bán[.]
Trang 11 Hệ thống đặt giữ chỗ trong khách sạn và du lịch
NỘI DUNG BUỔI 2
1.1 Khái niệm cơ bản
1.2 Loại hình kinh doanh có sử dụng CRS
1.3 Ứng dụng của CRS trong du lịch & kinh doanh lưu trú
1.4 Mười kênh bán phòng khách sạn
Trang 22 Kiến thức cơ bản về đặt buồng
NỘI DUNG BUỔI 2
2.1 Khái niệm về đặt buồng Lợi ích của đặt buồng & nhiệm vụ của lễ tân
2.2 Hai hệ thống đặt buồng & thông tin đặt buồng 2.3 Các loại đặt buồng & hình thức đặt buồng
2.4 Các loại buồng & suất giá buồng 2.5 Các đối tượng khách đặt buồng
Trang 3NỘI DUNG BUỔI 2
Những thuật ngữ đặt buồng & ký hiệu viết tắt bằng Tiếng Anh
3
Thực hành sử dụng phần mềm Smile
4
Trang 4HỆ THỐNG ĐẶT GIỮ CHỖ
TRONG KHÁCH SẠN & DU LỊCH
Trang 5▪ Lượng lớn thông tin
▪ Có thể truy cập bởi nhiều người
ở các địa điểm khác nhau
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 61.2 LOẠI HÌNH KINH DOANH CÓ SỬ DỤNG CRS
• Công ty tổ chức sựkiện
• Các đại lý đặt giữ chỗ
• Doanh nghiệp tư nhânnhỏ
• …
Trang 71.3 Ứng dụng của CRS trong kinh doanh du lịch và lưu trú
• Global Distribution System
Trang 8GDS (Global Distribution Systerm) là mạng lướiđặt chỗ trên toàn thế giới được điều hành, kiểmsoát hoàn toàn bởi hệ thống dữ liệu máy tính GDSđược sử dụng như là một điểm truy cập duy nhất
để đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay, xe chothuê…
Hiện nay, trên thế giới có 3 kênh GDS hàng đầu làTravelPort, Worldspan, Amadeus Nhiều khách sạn,hãng hàng không, đại lý du lịch… hiện nay đang sửdụng hệ thống GDS để bán các dịch vụ của mình
Trang 9thống giữ chỗ thông qua
mạng phân phối toàn cầu
▪ Hàng không
▪ Sự kiện và hội nghị, …
CRS
Trang 10GDS TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN
GDS là hệ thống lưu trữ thông tin về phòng tồn và biểu giá phòng củacác khách sạn, được kết nối bằng một hệ thống đặt phòng trung tâm
Hệ thống GDS trong khách sạn có tính năng tự động cập nhật giábán phòng, phòng tồn và được các đại lý du lịch trực truyến OTA -các website đặt phòng online IDS sử dụng như một sơ sở dữ liệuchung để đảm bảo thống nhất thông tin đặt phòng online, tránh tìnhtrạng trùng lặp
Trang 11và lợi nhuận hàng năm chokhách sạn.
Trang 12làm thay đổi
thị trường
Công nghệ thay đổi ngành khách sạn
Kết quả khảo sát ngành DV KS 2018 của Grant Thornton Việt Nam (10/7)
Trang 13CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM KS
PMS
QL khách hàng
Trang 15ỨNG DỤNG CRS TRONG KINH DOANH LƯU TRÚ
CRS = Central Reservation
System
Lưu trữ, phân phối thông tin
của khách sạn, resort và các cơ
sở lưu trú khác
Công cụ để kết nối 1 hệ thống
đơn lẻ tới GDS và các hệ thống
phân phối qua internet
CRS giúp người quản lý:
Quản lý hệ thống Sales vàmarketing online
Đăng tải mức giá và khả năngđáp ứng về buồng để các kênhbán trực tuyến đang truy cậpCRS
○ Đại lý DL truyền thống
○ Đại lý DL online (OTA)
Trang 162
Trang 17GDS (Global Distribution System) – Hệ thống phân phối phòng toàn cầu
3
Trang 18Website khách sạn Airlines
Trang 20Government-Cơ quan chính phủ Nhân viên khách sạn khác
Walk-in
8
9
10
Trang 21KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐẶT BUỒNG
Trang 222.1 Khái niệm về đặt buồng.
lợi ích của đặt buồng &
nhiệm vụ của lễ tân
Trang 23❖Khái niệm
• Sự thỏa thuận trước về việc thuê dịch vụ buồng
• Trách nhiệm của Khách sạn: Giữ buồng cho khách vào thời gian kháchyêu cầu và đảm bảo dịch vụ, giá cả như đã thỏa thuận
❖Lợi ích
➢ Đối với khách
• Đảm bảo có buồng như yêu cầu
• Không sợ bị tăng giá
25
Trang 24➢ Đối với khách sạn
26
• Đảm bảo dòng khách ổn định sử dụng dịch vụ khách sạn
• Có thời gian chuẩn bị để đáp ứng tốt nhu cầu của khách
• Biết trước được khối lượng công việc để chủ động đạt được các chỉ số kinh doanh
• Chủ động điều chỉnh nhân sự cho phù hợp
Trang 25NHIỆM VỤ CỦA LỄ TÂN
❖Nhiệm vụ chính của Lễ tân:
• Cho thuê được nhiều buồng
• Cho thuê buồng với giá cao nhất có thể để tạo nhiều doanh thu
cho khách sạn
❖Các công việc cụ thể:
• Dự báo khả năng đáp ứng yêu cầu thuê buồng
• Theo dõi chặt chẽ các đặt buồng hiện có và nguồn đặt buồng
27
Trang 26• Xử lý các yêu cầu đặt buồng
• Phối hợp với bộ phận Kinh doanh (Sales) để giải quyết các yêu cầu đặt buồng cho khách đoàn động, hội nghị, …
• Khẳng định đặt buồng
• Giải quyết yêu cầu thay đổi hoặc hủy đặt buồng
• Lưu trữ các hồ sơ đặt buồng.
28
Trang 272.2 Hai hệ thống nhận đặt buồng
& thông tin đặt buồng
Trang 28Hệ thống thủ công (Manual system):
Thường được các cơ sở khách sạn
Khả năng tạo các báocáo tốt hơn – marketing
và lợi nhuận
Cần ít nhân viên để vậnhành
Trang 29Thông tin đặt buồng
Trang 30THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ MỘT NEW BOOKING
Tên khách: Guest name
Thời gian đến & thời gian lưu trú
Arrival date & Length of Stay
Loại phòng & Giá phòng
Types of Room & Room Rate
3
4
5
Trang 31Tên khách lưu trú, địa chỉ liên lạc, …
Giới thiệu các dịch vụ của khách sạn
Thông tin chi tiết
Trang 32Guest name & contact details
Booking
details
Name & contact details of the bookerIndividual/Group, group members & book sourcesGuaranteed booking or non-guaranteed booking Room rate, responsibility & method of payment
Transportation; Arrival & Departure date
Information of hotel services
Booking information in details
Trang 332.3 Các loại đặt buồng & hình thức đặt buồng
Trang 34- Giữ buồng đến thời điểm nhất định
Đặt buồng đã xác nhận ???
(Confirmed)
LOẠI ĐẶT BUỒNG
Trang 35• Khách đặt buồng có xác nhận bằng văn bản (qua Email hoặc Fax)
• Khách có thể xác nhận đặt buồng bằng văn bản nhưng chưa đảm bảo thanh toán
• Khách có thể xác nhận đặt buồng bằng văn bản và đảm bảo thanh toán.
• Đặt buồng có xác nhận có thể là đặt buồng đảm bảo và cũng có thể là đặt buồng không đảm bảo
Đặt buồng có xác nhận (Confirmed booking)
Trang 37• Internet – online bookings
• Đặt buồng qua bên thứ ba
– e.g Wotif, AsiaRooms, agoda, booking.com
39
Trang 38• Trung tâm đặt buồng
– Central reservation service/sytem (CRS)
• Thông tin chuyển tiếp cùng tập đoàn
– Same chain referrals
– Từ bộ phận Sales & Marketing (VIP, đoàn, hội nghị, …)
Thường kèm theo các chú ý đặc biệt hoặc quan tâm hơn
bình thường).
40
Trang 39How reservations are received:
Internet – on-line bookings
Third party reservations – e.g Wotif,
AsiaRooms
Central reservation service (CRS)
Same chain referrals
Trang 40Agoda.com
Trang 41Booking.com
Trang 42Tripadvisor.com
Trang 432.4 Các loại buồng & suất giá buồng
Trang 44Một số loại buồng tại khách sạn
Trang 45Theo đối tượng khách: presidential suites, executive floors,female travellers, smokers,) Khác: connecting, sea view/city view, …
Single Twin Double
Standard Superior Deluxe Triple, …
Theo tiêu chuẩn, hạng dịch vụ
Theo số lượng và kích cỡ
giường trong buồng
Room types
LOẠI BUỒNG & HẠNG BUỒNG
Trang 46STANDARD TWIN
Trang 47PHÒNG SUPERIOR (SUP)
Trang 48PHÒNG DELUXE (DLX)
Trang 49PHÒNG SUITE (SUT)
Trang 50CONNECTING ROOMS (PHÒNG THÔNG NHAU)
Trang 51Loại buồng (theo vị trí và tính chất buồng)
ADJACENT ROOM Buồng liền kề đối diện
ADJOINING ROOM Buồng liền kề
Connecting rooms 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau Loại phòng này thường
được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.
Handicapped room Buồng cho người khuyết tật
Dummy room Phòng ảo
Master room Phòng tổng
Trang 52Thuật ngữ Ý nghĩa
Single bed Giường đơn (có kích thước 1m x 1m9, 1,1m x 2m, 1,2m x 2m tuỳ thuộc vào
diện tích phòng rộng hay hẹp) Double bed Giường đôi nhỏ (có kích thước thông dụng là 1,5m x 2m)
Queen size bed Có kích thước chuẩn là 1m6 x 2m Giường queen size thường được dùng
cho loại phòng standard (STD), superior (SUP)
King size bed King size có kích thước tiêu chuẩn là 1m8 x 2m và thường dùng để phục vụ
khách lưu trú trong loại phòng deluxe (DLX) hay suite (SUT)
Super king size Giường super king size có kích thước chuẩn là 2m x 2,2m Loại giường đặc
biệt lớn này thường dùng để phục vụ đối tượng khách lưu trú trong phòng suite: phòng tổng thống, phòng hoàng gia…
Extra bed /
Roll away bed Là loại giường phụ, kê thêm để biến loại phòng twin hoặc double thànhphòng triple Extra bed có kích thước tương đương như loại giường single,
là 1m2 x 1m9 hoặc 2m.
LOẠI GIƯỜNG
Trang 53Thuật ngữ Ý nghĩa
Single bed room (SGL) Phòng có 1 giường cho 1 người ngủ
Twins bed room (TWN) Phòng có 2 giường cho 2 người ngủ
Double bed room (DBL) Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở ngủ
Triple bed room (TRPL) Phòng 3 giường nhỏ hoặc 1 giường lớn + 1 giường
nhỏ cho 3 người ngủ
LOẠI BUỒNG (THEO SỐ LƯỢNG VÀ LOẠI GIƯỜNG)
Trang 54Thuật ngữ Ý nghĩa
Adjacent room Buồng liền kề đối diện
Adjoining room Buồng liền kề
Connecting rooms
2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau Loại phòngnày thường được bố trí cho gia đình ở nhiềuphòng sát nhau
Handicapped room Buồng cho người khuyết tật
Dummy room Phòng ảo
Master room Phòng tổng
LOẠI BUỒNG (THEO VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT BUỒNG)
Trang 55Thuật ngữ Ý nghĩa
Standard (std) Phòng tiêu chuẩn,đò dùng càn thiét được trang bị tói thiẻu, vì va ̣y,
giá cả của mo ̣t đe m ở lại cũng tháp.
Superior (sup) Là loại phòng có chát lượng cao hơn STD mo ̣t chút, có hướng nhìn
tót hơn mo ̣t chút và cũng đày đủ tie ̣n nghi hơn.
HẠNG BUỒNG
Trang 56Giá buồng & Suất giá buồng
Trang 57• (Room rates and plans)
• Ngày trong tuần
• Mùa du lịch và cầu theo mùa
• Khách hàng Giá buồng có thể thay
đổi, chủ yếu phụ thuộc:
Trang 58Các loại giá buồng
Trang 59(A, B, C, E, MA) P ? – SUẤT GIÁ BUỒNG
• Meal Plan
• AP: American Plan
▪ Full Board of Full
▪ “meal plan - a plan and a room rate for providing a
room and meals to guests at a hotel”
(The Free Dictionary,
http://www.thefreedictionary.com/meal+plan )
Inclusive and non-inclusive tariffs
Trang 60Suất giá buồng
21 American plan (AP) = Full
board Giá buồng bao gồm tiền buồng & 3 bữa ăn trong ngày
Trang 61• Giá niêm yết (Rack rate)
là giá phòng được niêm yết công khai trên bảng giá khách sạn, thường tính
cụ thể theo một đêm lưu trú Các khách sạn thường lấy giá niêm yết làm
“mốc” để cho các khách hàng có thể được giá ưu đãi trong các gói khuyếnmại
• Giá dành cho khách đoàn (Group and Tour rate)
Giá phòng được giảm phần trăm nhất định áp dụng cho các khách đi theođoàn, đặt trung gian qua các công ty lữ hành, hàng không hoặc đi công táctheo đoàn của công ty
Trang 62• Giá đ ặc biệt
• Corporate rate: Giá phòng đặc biệt dành cho các khách
hàng thường xuyên lưu trú, khách ở trong thời gian dài hoặc nhân viên của các công ty có quan hệ kinh doanh với khách sạn.
• Family rate: Áp dụng cho các gia đình lưu trú có trẻ em đi
cùng Một số chính sách có thể sử dụng như miễn phí tiền phòng cho trẻ em dưới 12 tuổi khi ở chung với bố mẹ.
• Day rate: Áp dụng cho các khách hàng thuê vào các giờ ban
ngày, không ở qua đêm ở khách sạn.
Trang 63• Giá khuy ến mại
- Giá được tính theo các gọi khuyến mại để thu hút khách hàng tới khách sạn.
- Thường giá khuyến mại sẽ bao gồm tiền phòng và chi phí
sử dụng các dịch vụ ăn uống, giải trí, thư giãn tại khách sạn, và giá này sẽ thấp hơn giá của tổng các dịch vụ lẻ cộng lại.
Trang 64• Các lo ại “combo” giá phòng khách sạn
• Thông thường, giá phòng khách sạn sẽ được kết hợp với giá các bữa ăn danhfcho các khách hàng bận rộn, không có thời gian tìm hiểu và ăn ở bên ngoài Có những loại
“combo” giá phòng khách sạn như:
• EP (European Plan) : Chỉ có giá phòng, không bao gồm
các bữa ăn.
Trang 65• AP (American Plan): Trọn gói tiền phòng và 3 bữa ăn
sang, trưa, tối trong một ngày.
• MAP (Modified American Plan): Bao gồm tiền phòng và 2
bữa ăn trong ngày, có thể chọn bữa sáng và bữa trưa hoặc bữa sáng và bữa tối.
• CP (Continencial Plan): Gói dành cho tiền phòng và bữa
ăn sáng nhẹ
• BB (Bed and Breakfast Plan): “Combo” giá phòng và bữa
ăn sáng.
Trang 662.5 Các đối tượng khách đặt buồng
Trang 67– Công ty không kinh
doanh du lịch– Tự đặt buồng qua
website hoặc trunggian
PHÂN LOẠI NGUỒN KHÁCH ĐẶT BUỒNG
(THEO MỤC ĐÍCH DU LỊCH)
Mỗi nhóm có các nhu cầu và yêu cầu như thế nào?
Trang 68Customers who require
reservations
There are 2 types of customers :
The business customer
and
The leisure customer
Trang 69Meeting (Hội họp) – Incentive (Khen thưởng) –Conferencing (Hội thảo) – Exhibiton (Triển lãm)
KHÁCH MICE
Trang 70• Khách liên hệ trực
tiếp với KS:
– Gọi điện thoại
– Gửi thư, fax, email,
– Khách từ các hãng hàng không– Khách hội nghị, sự kiện
– Khách từ các văn phòng thông tin du lịch địa phương
– Khách qua các OTA
Trang 71NHỮNG THUẬT NGỮ ĐẶT BUỒNG & KÝ HIỆU
VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH
Trang 72- OOI: ( Out of inventory)
- PHU: (Permanent house use)
Trang 73• Confidential
• No Post
• Arr carrier
• Dpt carrier
• New cmt: New Comment
• Edt cmt: Edit comment
• Del cmt: Delete comment
Trang 75ROOM#/BLOCKED Gán số phòng trực tiếp cho khách
OOS – OUT OF SERVICE
Phòng sắp thanh toán trả phòng trong ngày
Trang 76SPT: Superior Twin Buồng có 2 giường đơn hạng Cao cấp
SPD: Superior Double Buồng giường đôi hạng Cao cấp
DLD: Deluxe Double Buồng giường đôi hạng Sang trọng
DLT: Deluxe Twin Buồng có 2 giường đơn hạng Sang trọng JSD: Junior Suite Double Buồng giường đôi kiểu căn hộ, hạng thấp
JST: Junior Suite Twin Buồng có 2 giường đơn kiểu căn hộ, hạng
thấp PDS: President Suite Buồng Tổng thống kiểu căn hộ
Trang 77Twin Room Buồng có 2 giường đơn, dành cho 2 người
Triple Room Buồng dành cho 3 người, có thể có 3
giường đơn hoặc 1 giường đôi và 1 giường đơn
Booking status Tình trạng đặt buồng
Definite Đặt buồng chắc chắn tới
Tentative Đặt buồng chưa được xác nhận
Optional Đặt buồng trạng thái chờ
COF: Corporate FIT: Free
Independent Traveler
Đối tác khách lẻ
Trang 78COG: Corporate GIT: Group
Inclusive Tour
Đối tác khách đoàn
DB: Direct bookers Đặt trực tiếp
DOF: Domestic TO – FIT Khách lẻ gọi điện thoại
DOG: Domestics TO – GIT Khách đoàn gọi điện thoại
LI: Leisure Individual Khách giải trí đi lẻ
LG: Leisure Group Khách giải trí đi đoàn
Trang 79BI: Business Individual Khách thương gia đi lẻ
BG: Business Group Khách thương gia đi đoàn
BT: Bank Transfer Thanh toán chuyển khoản qua ngân
hàng
EA: Early Arrival/Early
Check in
Khách đến check in sớm
ARR Carrier Đón khách ở sân bay về
Trang 80Market Segment Kênh bán của đặt buồng này từ đâu
TA – Travel Agents Công ty/Đại lý/Hãng du lịch
TO = Tour Operator Công ty điều hành tour
RO = Room only Chỉ thanh toán tiền buồng
FOC = Free of charge Buồng miễn phí
ATC = All To Company Công ty thanh toán tất cả chi phí
Package plan rate Giá trọn gói
ROH: Run of House Giá bình quân, thường dành cho các
công ty lữ hành Booking Confirmation Xác nhận đặt buồng
CXL: Cancellation Hủy đặt buồng
Trang 81Cancellation charge Phí hủy đặt buồng
ETA: Expected Arrival
Allotment Thuê bao một số lượng buồng nhất định có
thời hạn và điều kiện số ngày trả lại buồng (thường dành cho những cty có hợp đồng với khách sạn)
Advance Deposit Đặt cọc trước
DU: Day Use Khách thuê buồng chỉ sử dụng trong ngày
Trang 82Thuật ngữ liên quan đến đặt buồng
1 Các loại đặt buồng
Trang 8385
Trang 84THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM SMILE ĐẶT BUỒNG
5
Trang 85a
HỘP THOẠI ĐĂNG NHẬP
Trang 90 Bài tập : Đăng nhập vào
phần mềm SMILE
Truy cập: sử dụng phân
quyền & mật khẩu
Tìm giao diện của RSVN →
Tự ghi chép vào vở các
menu, submenu, menu xổ
xuống, …
Bài tập:
• Vào cửa sổ New RSVN:
▪ Tự ghi các trường thông tin
▪ Tìm các trường thông tin tự động/tựphải nhập thông tin/nhiều lựachọn/giới hạn ký tự
▪ Tác dụng của 1 số trường
BÀI TẬP CÁ NHÂN
Trang 915 ĐÊM
Trang 93Hãy chia sẻ về những điều
mà bạn tâm đắc và thấy hữu ích
Chúng ta học được gì?