Thảo luận kinh tế vi mô THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ Đề bài Phân tích một hệ thống kinh tế ( kinh tế thị trường) KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KINH TẾ Hệ thống kinh tế là một cách tổ chức các hoạt động kinh[.]
Trang 1THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ
Đề bài: Phân tích một hệ thống kinh tế ( kinh
tế thị trường)
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KINH TẾ
- Hệ thống kinh tế là một cách tổ chức các
hoạt động kinh tế trong một quốc gia để giải quyết vấn đề khan hiếm và ba vấn đề kinh tế
cơ bản sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào
và sản xuất cho ai Cách tổ chức các hoạt
động kinh tế đó được thể hiện ở cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các chủ thể kinh tế lại với nhau Các cơ chế kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế và theo đó tác động trực tiếp đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia Tiến trình phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã cho thấy, có ba loại hệ
thống kinh tế là hệ thống kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, hệ thống kinh tế thị trường tự
do và hệ thống kinh tế hỗn hợp, trong đó cách
Trang 2thức giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là khác nhau
Hiện nay trên thế giới các quốc gia có những những hệ thống kinh tế khác nhau
Ví dụ hệ thống kinh tế thị trường có Trung Quốc, Nhật Bản, Đức….Hệ thống kinh tế
kế hoạch hóa tập trung như Triều Tiên Hệ thống kinh tế hỗn hợp như Mỹ, Anh… Việt Nam cũng là một nền kinh tế trong hệ thống kinh tế thị trường
Ba hệ thống kinh tế trên đều có nhưng ưu
điểm và hạn chế nhất định, trong đó hệ thống kinh tế thị trường có ưu điểm lớn nhất
- Hệ thống kinh tế mệnh lệnh: là trong hệ
thống này các vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhà nước trực tiếp giải quyết, ban hành chỉ tiêu, pháp lệnh cho các nghành, địa
phương, cơ sở sản xuất
- Thực hiện chế độ phân phối bằng hiện vật cho các cơ quan nhà nước và dùng chế độ tem phiếu để phân phối cho người dùng
Ví dụ: kinh tế của nước ta năm 1986, nền kinh tế bao cấp
- Ưu điểm:
+ quản lí được tâp trung
Trang 3+ Thống nhất và giải quyết được các nhu cầu công cộng xã hội
+ hạn chế sự phân hóa giàu nghèo
+Đảm bảo các an ninh xã hội, bất công
- Nhược điểm:
+ khi tham gia lao động người làm ít, người
làm nhiều, hưởng lợi như nhau
- +nhiều bất cập xã hội, sản xuất tập trung, chia đều,
- Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
+ trong cơ chế này cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, nền kinh tế sẽ hoạt động theo các quy luật vốn có
+ nhưng chịu sự điều tiết của nhà nước thông qua pháp luật nhằm khắc phục các thất bại của thị trường
- Ưu điểm:
+ giải quyết được các vấn đề kinh tế cơ bản
- Nhược điểm:
+ việc giải quyết các vấn đề kinh tế phải phụ thuộc vào pháp luật, chế độ ở các nước khác nhau, thì việc giải quyết các vấn đề cũng
khác nhau
Trang 4• Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong
đó người mua và người bán tác động với
nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Ưu điểm
• Trong nền kinh tế thị trường, nếu lượng cầu hàng hóa cao hơn lượng cung, thì giá cả
hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích người sản xuất tăng
lượng cung Người sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản xuất sẽ
chảy về phía những người sản xuất hiệu quả Những người sản xuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải
Thúc đẩy sự đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế, DN năng động sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Nhược điểm:
Trang 5• Cơ chế phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường có thể dẫn tới bất bình đẳng Đấy
là chưa kể vấn đề thông tin không hoàn hảo
có thể dẫn tới việc phân bổ nguồn lực không hiệu quả Do một số nguyên nhân, giá cả có thể không linh hoạt trong các khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điều chỉnh
cung cầu không suôn sẻ, dẫn tới khoảng
cách giữa tổng cung và tổng cầu Đây là
nguyên nhân của các hiện tượng thất nghiệp, lạm phát, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường……
Ví dụ về kinh tế thị trường việt nam:
• Số liệu thống kê:
• GDP (PPP) 320.879 tỷ USD (ước tính
2012.)
(DN) 135.411 tỷ USD (ước tính 2012.)
• Tăng trưởng GDP +5,03% (ước tính 2012)
• GDP đầu người(PPP): 3,549 USD (ước tính
2012.)
(DN): 1,546 USD (ước tính 2012.)
• GDP theo lĩnh vực (ước tính năm 2006.)
Trang 6Nông nghiệp (20,1%),
Công nghiệp (41,8%),
Dịch vụ (39%)
• Lạm phát (CPI)6,81% (2012)
• Tỷ lệ nghèo (11,3% - 11,5% (ước tính năm
2012.)
• Lực lượng lao động 52,58 triệu người (ước
tính năm 2012.)
• Cơ cấu lao động theo nghề (ước tính năm 2006.)
Nông nghiệp (56.8%),
Công nghiệp (37%),
Dịch vụ (6.2%)
• Thất nghiệp (1,99%) (ước tính năm 2012.)
• Các ngành chính
- Dầu mỏ, sản xuất quần áo, giầy dép, xi
măng,thép, hóa chất,
vật liệu xây dựng, than, chế biến thực phẩm
Thương mại:
- Xuất khẩu
114,6 tỷ USD (2012)
Mặt hàng XK
Dầu thô (23%), hàng dệt may (15 %),giầy dép (9,3%), hải sản (8,5%),điện tử máy tính
Trang 7(4,5%),gạo (4,3%), cao su (2,4%),cà phê (2,2%) (năm 2005)
Đối tác XK:
ASEAN (23%), Hoa Kỳ (20,9%),
Nhật Bản (13,7%), Trung Quốc (6,9%),
Úc (7,4%), Đức (4,5%) (năm 2011),
Hàn Quốc (2,54%)
-Nhập khẩu:
106,8 tỷ USD (2012)
- Mặt hàng NK :
Máy móc, thiết bị (14,2%),
xăng dầu (13,5%),
thép (8%),
vải (6,5%),
nguyên phụ liệu dệt may da (6,3%),
điện tử máy tính (4,6%),
phân bón (1,8%)
- Đối tác NK:
ASEAN(19%)
Trung Quốc (21,3%)
Singapore (11,7%)
Nhật Bản (10,4%)
Hàn Quốc (7,4%)
Thái Lan (6,6%)
Trang 8Tài chính công
Nợ công: 58,7% GDP (ước tính năm 2011.)
Thu: 4,96% GDP (ước tính năm 2011.)
Chi: 5,33% GDP (ước tính năm 2011.)
Viện trợ ODA: 6 tỷ USD (ước tính năm 2011.)
- Tài chính công
Nợ công: 58,7% GDP (ước tính năm 2011.)
Thu: 4,96% GDP (ước tính năm 2011.)
Chi: 5,33% GDP (ước tính năm 2011.)
Viện trợ ODA: 6 tỷ USD (ước tính năm 2011.)
Ví dụ về xuất khẩu café của Việt Nam
Tin nổi bật
- Khối lượng xuất khẩu cả niên vụ 2013 (từ
tháng 10/2012 đến tháng 9/2013) của Việt Nam xấp xỉ 20 triệu bao, giảm 7,9% so với niên vụ 2011/2012 (21,7 triệu bao) Việt Nam tiếp tục là nhà xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới
- Vị trí đứng đầu thuộc về Brazil Tổng khối
lượng xuất khẩu của nước này trong cả niên vụ
2013 đạt 30,9 triệu bao, tăng 7,2% so với niên
vụ trước
Số liệu từ Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) cho thấy Việt Nam xuất khẩu được 1,1 triệu bao cà phê (loại 60kg) trong tháng 9, đưa khối lượng xuất khẩu của cả niên vụ 2013 (từ tháng 10/2012
Trang 9đến tháng 9/2013) lên xấp xỉ 20 triệu bao, giảm 7,9% so với niên vụ 2011/2012 (21,7 triệu bao)
• Indonesia và Colombia xếp hai vị trí tiếp
theo khi khối lượng xuất khẩu của 2 nước này tăng mạnh với mức lần lượt là 23% và 21,2% Xuất khẩu của Indonesia trong cả niên vụ đạt 10,6 triệu bao, còn xuất khẩu của Colombia đạt 8,8 triệu bao
• Một số nước có khối lượng xuất khẩu lớn khác là Ấn Độ với trên 5 triệu bao,
Honduras trên 4 triệu bao, các nước
Guatemala, Uganda, Mexico, Ethiopia đều chỉ số khối lượng trên 3 triệu bao
Thuận lợi trong việc xuất khẩu café:
• Mặt hàng cà phê tiếp có cơ hội đạt mức tăng trưởng cao về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
• Người dân đã nhanh nhạy trong việc nắm bắt thị trường
• Việc đa dạng hoá sản phẩm cũng góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này
Khó khăn trong việc xuất khẩu café:
• Vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn
nhanh nhưng chưa tương xứng
Trang 10• Hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm còn yếu kém và lạc hậu
• Chính sách thuế
• Gia nhập WTO sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt
• Uy tín của cà phê Việt Nam đang bị giảm sút nghiêm trọng
• Phát triển diện tích cà phê ồ ạt, không theo qui hoạch
Giải pháp:
• Nhà nước cần đổi mới tổ chức sản xuất
trong nông nghiệp, để tập hợp nông dân vào hợp tác xã kiểu mới hoàn toàn tự nguyện
• Giảm diện tích cà phê, chỉ giữ lại qui mô diện tích hợp lý
• Có kế hoạch và chỉ đạo việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
• Quan tâm đến thị trường kỳ hạn (Futures Market)
• Sản xuất hàng hoá chất lượng cao, cà phê hữu cơ, cà phê đặc biệt, hảo hạng
• Phát triển một ngành cà phê bền vững
Trang 11Bên cạnh những thành tựu đã đạt được,
nền kinh tế nước ta còn rất nhiều hạn chế
và yếu kém, vẫn phụ thuộc rất nhiều vào bên ngoài:
Mặc dù được đánh giá là nền kinh tế năng động của Đông Nam Á với tốc độ phát triển ổn định nhưng trên thực tế kinh tế Việt Nam đang bộc lộ nhiều dấu hiệu tụt hậu Trong đó, dấu hiệu rõ nhất
là sự yếu kém của nội lực nền kinh tế Điển hình là ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp phá sản vì không đủ thực lực vượt qua khó khăn Chỉ tính đến quý 1/2013 trong cả nước đã có đến 15.283 doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động Sản xuất đình đốn, hàng hóa nước ngoài tràn vào chiếm thị phần Mặc dù kim ngạch xuất khẩu tăng, nhưng thực chất phần tăng là nhờ đóng góp của các
doanh nghiệp nước ngoài Do nội lực yếu kém và thiếu một chiến lược rõ ràng nên Việt Nam không tranh thủ tốt ngoại lực để tăng thêm sức mạnh cho nền kinh tế…