BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 1 Nguyễn Tấn Sang 2 Lầu Văn Thàng 3 Nguyễn Văn[.]
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ VI MÔ
CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
Trang 3I GIỚI THIỆU
• Hệ thống kinh tế là một cách tổ chức các hoạt động kinh tế
trong một quốc gia để giải quyết vấn đề khan hiếm và ba vấn
đề kinh tế cơ bản sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Cách tổ chức các hoạt động kinh tế đó được thể hiện ở cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các chủ thể kinh tế lại với nhau Các cơ chế kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế và theo đó tác động trực tiếp đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia Tiến trình phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã cho thấy, có ba loại hệ thống kinh tế là hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hệ thống kinh tế thị trường tự do và hệ thống kinh tế hỗn hợp, trong đó cách thức giải quyết ba vấn
đề kinh tế cơ bản là khác nhau.
• Hiện nay trên thế giới các quốc gia có những những hệ thống kinh tế khác nhau
Trang 4Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh
tế vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập
ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ
và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo Những ngành quan trọng trong kinh tế vi mô bao gồm thị trường dưới thông tin bất đối xứng, chọn lựa với sự không chắc chắn và các áp dụng trong kinh tế của lý thuyết trò chơi
Trang 6Nhóm chúng tôi đi sâu phân tích đặc trưng của nền kinh tế thị trường
Trang 7KHÁI NIỆM
• Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà
trong đó người mua và người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Trang 8Các nước có nền kinh tế
thị trường
Trang 9Ư u điểm
• Trong nền kinh tế thị trường, nếu lượng cầu hàng hóa cao hơn lượng cung, thì giá cả
hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng
tăng khuyến khích người sản xuất tăng
lượng cung Người sản xuất nào có cơ chế
sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ
suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy
mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản
xuất sẽ chảy về phía những người sản xuất hiệu quả Những người sản xuất có cơ chế
sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi
nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản
xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào
thải
Trang 10Thúc đẩy sự đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế, DN năng động sử
dụng hiệu quả các nguồn lực
Trang 11cả có thể không linh hoạt trong các khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điều chỉnh cung cầu không suôn sẻ, dẫn tới khoảng
cách giữa tổng cung và tổng cầu Đây là
nguyên nhân của các hiện tượng thất
nghiệp, lạm phát, phân hóa giàu nghèo, ô
nhiễm môi trường……
Trang 13Một số nét về nền kinh tế thị trường Việt
Nam
• Tiền tệ: Đồng Việt Nam (đ)
Trang 14Tổ chức kinh tế
Trang 15Số liệu thống kê
• GDP (PPP) 320.879 tỷ USD (ước tính
2012.)
(DN) 135.411 tỷ USD (ước tính 2012.)
• Tăng trưởng GDP +5,03% (ước tính 2012)
• GDP đầu người(PPP): 3,549 USD (ước tính
2012.)
(DN): 1,546 USD (ước tính 2012.)
Trang 16• GDP theo lĩnh vực (ước tính năm 2006.)
Nông nghiệp (20,1%),
Công nghiệp (41,8%),
Dịch vụ (39%)
• Lạm phát (CPI)6,81% (2012)
• Tỷ lệ nghèo (11,3% - 11,5% (ước tính năm 2012.)
• Lực lượng lao động 52,58 triệu người (ước tính năm 2012.)
• Cơ cấu lao động theo nghề (ước tính năm 2006.)
Trang 17Thương mại
Xuất khẩu
114,6 tỷ USD (2012)
Mặt hàng XK
Dầu thô (23%), hàng dệt may (15 %),giầy dép
(9,3%), hải sản (8,5%),điện tử máy tính
(4,5%),gạo (4,3%), cao su (2,4%),cà phê (2,2%)
(năm 2005)
Đối tác XK
ASEAN (23%), Hoa Kỳ (20,9%),Nhật Bản (13,7%), Trung Quốc (6,9%),
Úc (7,4%), Đức (4,5%) (năm 2011),
Hàn Quốc (2,54%)
Trang 18điện tử máy tính (4,6%),
phân bón (1,8%).
Đối tác NK
ASEAN(19%) Trung Quốc (21,3%) Singapore (11,7%) Nhật Bản (10,4%) Hàn Quốc (7,4%) Thái Lan (6,6%).
Trang 19năm 2011.)
Trang 20Ví dụ về xuất khẩu café
của Việt Nam
Trang 21Tin nổi bật
- Khối lượng xuất khẩu cả niên vụ 2013 (từ tháng
10/2012 đến tháng 9/2013) của Việt Nam xấp xỉ
20 triệu bao, giảm 7,9% so với niên vụ 2011/2012 (21,7 triệu bao) Việt Nam tiếp tục là nhà xuất
khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới.
- Vị trí đứng đầu thuộc về Brazil Tổng khối lượng xuất khẩu của nước này trong cả niên vụ 2013
đạt 30,9 triệu bao, tăng 7,2% so với niên vụ
trước.
Số liệu từ Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) cho
thấy Việt Nam xuất khẩu được 1,1 triệu bao cà phê (loại 60kg) trong tháng 9, đưa khối lượng
xuất khẩu của cả niên vụ 2013 (từ tháng 10/2012
đến tháng 9/2013) lên xấp xỉ 20 triệu bao,
giảm 7,9% so với niên vụ 2011/2012 (21,7
triệu bao).
Trang 22• Với khối lượng trên, Việt Nam tiếp tục là nhà xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới.
• Vị trí đứng đầu thuộc về
Brazil Với 2,7 triệu bao cà phê
xuất khẩu được trong tháng 9, tổng khối lượng xuất khẩu của nước này
trong cả niên vụ 2013 đạt 30,9
triệu bao, tăng 7,2% so với niên vụ trước.
Trang 23• Indonesia và Colombia xếp hai vị trí
tiếp theo khi khối lượng xuất khẩu
của 2 nước này tăng mạnh với mức lần lượt là 23% và 21,2% Xuất khẩu của Indonesia trong cả niên vụ đạt 10,6
triệu bao, còn xuất khẩu của Colombia đạt 8,8 triệu bao.
• Một số nước có khối lượng xuất khẩu lớn khác là Ấn Độ với trên 5 triệu bao, Honduras trên 4 triệu bao, các nước Guatemala, Uganda, Mexico, Ethiopia đều chỉ số khối lượng trên 3 triệu bao.
Trang 24(Nguồn: NDH Money)
Trang 25Thuận lợi trong việc xuất
khẩu cafe
• Mặt hàng cà phê tiếp có cơ hội đạt mức
tăng trưởng cao về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
• Người dân đã nhanh nhạy trong việc nắm
bắt thị trường
• Việc đa dạng hoá sản phẩm cũng góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này
Trang 26Khó khăn trong việc xuất
khẩu cafe
• Chính sách thuế
• Vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn
nhanh nhưng chưa tương xứng
• Hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm còn yếu kém và lạc hậu
• Gia nhập WTO sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt
• Uy tín của cà phê Việt Nam đang bị giảm sút nghiêm trọng
• Phát triển diện tích cà phê ồ ạt, không theo qui hoạch
Trang 27Giải pháp
• Nhà nước cần đổi mới tổ chức sản xuất
trong nông nghiệp, để tập hợp nông dân vào hợp tác xã kiểu mới hoàn toàn tự nguyện
• Giảm diện tích cà phê, chỉ giữ lại qui mô
Trang 28Cảm ơn cô và các bạn đã
chú ý theo dõi