Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ XUNG ĐỘT TRONG TỔ CHỨC HIỆU QUẢ GVHD ThS Trịnh Th[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP - CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
XUNG ĐỘT TRONG TỔ CHỨC HIỆU QUẢ
GVHD: ThS T rịnh Thị Như Quỳnh NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 8
N gô Văn Hưng - 2024801030009
N guyễn Hoàng Ngọc Thụy - 2024801030083
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP - CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
XUNG ĐỘT TRONG TỔ CHỨC HIỆU QUẢ
GVHD: ThS Trịnh Thị Như Quỳnh NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 8
N gô Văn Hưng - 2024801030009
N guyễn Hoàng Ngọc Thụy - 2024801030083
Trang 3VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Tên học phần: Quản Trị Doanh Nghiệp
Mã học phần: LING219
Lớp/Nhóm môn học: D20KTPM01.HK1.CQ.06
Học kỳ: HK1 Năm học: 2021-2022
Nhóm sinh viên thực hiện: NHÓM 8
NGÔ VĂN HƯNG - 2024801030009
NGUY ỄN HOÀNG NGỌC THỤY - 2024801030083
H Ồ SỸ GIA TRUNG - 2024801030101
PH ẠM NGUYÊN VŨ – 2024801030052
NGÔ TRƯỜNG VŨ - 2024801030014
Đề tài: TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP - CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
XUNG ĐỘT TRONG TỔ CHỨC HIỆU QUẢ
Ý KI ẾN ĐÁNH GIÁ
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
t ối đa Điểm đánh giá Cán b ộ
4 Chương 2 mục 2.2 Ưu, khuyết điểm 1.5 đ
Trang 5Rubric ch ấm bài tiểu luận (50% - thang điểm 10)
- Rubric ch ấm nội dung tiểu luận (File cứng) (9 điểm)
Chỉ có một đến ba trong các m ục:
- M ục tiêu nghiên cứu;
- Đối tương nghiên cứu;
dữ liệu khác liên quan v ới đề tài tiểu luận (0,0 điểm)
Không Trình bày cơ
sở lý thuyết hoặc không trình bày các
dữ liệu khác liên quan v ới đề tài tiểu luận (0,5 điểm)
Trình bày cơ sở lý thuyết và các dữ
li ệu khác liên quan nhưng chưa đầy đủ
v ới đề tài tiểu luận (1,0 điểm)
Trình bày đầy đủ cơ sở
Trình bày, mô t ả chưa đầy đủ, số liệu chưa đáng tin cậy
th ực trạng về vấn đề được nêu trong tiểu
Trình bày, mô t ả trung thực, thực trạng về vấn đề được nêu trong tiểu
lu ận của nhóm thực
Trình bày, mô t ả đầy
đủ, trung thực, thực trạng vấn đề được nêu trong ti ểu luận của nhóm th ực hiện nghiên
Trang 6(2,0 điểm) trong ti ểu luận (0,0
điểm)
lu ận của nhóm thực
hi ện nghiên cứu, tìm hiểu (1,0 điểm)
hi ện nghiên cứu, tìm hi ểu nhưng chưa đầy đủ (1,5
ưu, khuyết điểm, mặt tích cực và hạn
ch ế hoặc thuận lợi, khó khăn nhưng không phân tích nguyên nhân c ủa
nh ững ưu, khuyết điểm, mặt tích cực
và hạn chế hoặc thu ận lợi, khó khăn vấn đề đang nghiên
c ứu hoặc ngược lại (0,25 điểm)
Phân tích đánh giá những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực và hạn chế hoặc thuận
l ợi, khó khăn nhưng không phân tích nguyên nhân của
nh ững ưu, khuyết điểm, mặt tích cực và hạn chế hoặc thuận lợi, khó khăn vấn đề đang nghiên cứu hoặc ngược lại (0,5 điểm)
Phân tích đánh giá những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực
và hạn chế hoặc thu ận lợi, khó khăn
và nguyên nhân của những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực
và h ạn chế hoặc thuận lợi, khó khăn vấn đề đang nghiên
c ứu nhưng chưa đầy
đủ (0.75 điểm)
Phân tích đánh giá đầy
đủ những ưu, khuyết điểm, mặt tích cực và hạn chế hoặc thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những ưu, khuyết điểm, mặt tích
c ực và hạn chế hoặc thu ận lợi, khó khăn vấn đề đang nghiên cứu (1 điểm)
lý, không kh ả thi để
gi ải quyết các các vấn đề còn tồn tại, hạn chế và phát huy
nh ững việc đã làm được theo phân tích
t ại chương 2 (0,25 điểm)
Trình bày các gi ải pháp cụ thể, hợp lý, nhưng chưa khả thi
và đầy đủ để giải quy ết các các vấn đề còn tồn tại, hạn chế
và phát huy những
vi ệc đã làm được theo phân tích tại chương 2 (0,5 điểm)
Trình bày các gi ải pháp cụ thể, hợp lý, khả thi để giải quyết các các v ấn đề còn
t ồn tại, hạn chế và phát huy những việc
đã làm được theo phân tích t ại chương
2 nhưng chưa đầy
đủ (1,0 điểm)
Trình bày đầy đủ các giải pháp cụ thể, hợp
lý, khả thi để giải quy ết các các vấn đề còn t ồn tại, hạn chế và phát huy những việc
đã làm được theo phân tích t ại chương 2 (1,5 điểm)
ph ần tái liệu tham
kh ảo, hoạch ghi không đúng quy định
ch ứa đầy đủ và ghi đúng quy định về
ph ần tái liệu tham khảo
(0,35 điểm)
Trình bày đúng đầy
đủ, hợp lý phần kết
lu ận và ghi đúng quy định về phần tái liệu tham kh ảo
d ẫn, mẫu trang bìa,
S ử dụng khổ giấy A4, in d ọc, cỡ chữ
12 – 13, font chữ Times New Roman;
kho ảng cách dòng
Trình bày đúng quy định theo hướng dẫn, mẫu trang bìa, S ử dụng
kh ổ giấy A4, in dọc,
c ỡ chữ 12 – 13, font chữ Times New Roman; khoảng cách dòng 1,5 line; l ề trái
Trình bày đúng quy định theo hướng dẫn, mẫu trang bìa,
S ử dụng khổ giấy A4, in d ọc, cỡ chữ
12 – 13, font chữ Times New Roman;
khoảng cách dòng 1,5 line; l ề trái 3
Trình bày đúng quy định theo hướng dẫn, mẫu trang bìa, S ử dụng khổ giấy A4, in d ọc, cỡ chữ 12 – 13, font chữ Times New Roman; khoảng cách dòng 1,5 line; lề trái 3 cm, l ề phải 2 cm,
Trang 71,5 line; l ề trái 3
cm, l ề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề dưới 2,5cm thủ thuật trình bày văn bản đúng quy định
S ố trang của Tiểu luận < 15 trang
Không có minh h ọa bằng biển, bảng, hình ảnh
(0,25 điểm)
3 cm, l ề phải 2 cm, lề trên 2 cm, l ề dưới 2,5cm thủ thuật trình bày văn bản đúng quy định
S ố trang của
Ti ểu luận < 15 trang
Không có minh h ọa bằng biển,
b ảng, hình ảnh
(0,5 điểm)
cm, l ề phải 2 cm, lề trên 2 cm, l ề dưới 2,5cm thủ thuật trình bày văn bản đúng quy định
l ề trên 2 cm, lề dưới 2,5cm th ủ thuật trình bày văn bản đúng quy định
- Rubric ch ấm thái độ và tổ chức vận hành tiểu luận (1 điểm)
1
Thái độ tham gia tích
cực
Nêu ý tưởng (0,25 điểm)
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng
Ch ọn ý tưởng trong
s ố được gợi
ý
Tìm ki ếm và đưa ra được ý tưởng khá tốt
Tích c ực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng mang tính
Không h ợp
lý và không điều chỉnh theo góp ý
Chưa hợp
lý, có điều
ch ỉnh theo góp ý
Khá h ợp lý, điều chỉnh chút ít theo góp ý
Hoàn toàn h ợp
lý, không cần điều chỉnh
Trễ 3 ngày
tr ở đi Trễ 2 ngày Trễ 1 ngày Đúng ngày quy định
N ộp đề cương chi ti ết (0,25 điểm)
Tr ễ 3 ngày
tr ở đi Trễ 2 ngày Trễ 1 ngày Đúng ngày quy định
Trang 8Bảng Phân Công Làm Việc Nhóm
Ngô Văn Hưng Phần mục lục, Phần nội dung(Chương 1, Chương 3)
Nguyễn Hoàng Ngọc Thụy Phần mở đầu, Phần nội dung(Chương 2), Phần kết Luận Phạm Nguyên Vũ Phần nội dung(chương 2, chương 3)
Hồ Sỹ Gia Trung Phần nội dung(chương 1, chương 2)
Ngô Trường Vũ Phần nội dung(Chương 2), Phần Kết Luận, Tài Liệu tham khảo
Trang 9M ỤC LỤC
M ỤC LỤC IX DANH MỤC HÌNH XI
A PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài tiểu luận 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu các loại xung đột trong tổ chức Doanh nghiệp (trong t ập đoàn doanh nghiệp VNG) 2
4 Ph ạm vi nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam từ năm 2018 - 2021 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa đề tài 2
7 K ết cấu tiểu luận 2
B.PH ẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CÁC LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP VÀ XUNG ĐỘT TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Lý thuyết 3
1.1.1 Khái ni ệm về tổ chức 3
1.1.2 Khái ni ệm về doanh nghiệp: 3
1.1.3 Khái ni ệm về tổ chức doanh nghiệp: 3
1.1.4 Khái niệm về xung đột: 3
1.1.5 Khái ni ệm về mâu thuẩn 4
1.1.6 Khái ni ệm về xung đột trong tổ chức: 4
1.2 Phân tích các lý thuyết 4
1.2.1 Tổ chức 4
1.2.2 Doanh nghiệp: 7
1.2.3 Xung đột: 7
1.2.3.1 Vai trò và ý nghĩa 7
Trang 101.2.3.2 Phân lo ại xung đột tại doanh nghiệp Việt Nam 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XUNG ĐỘT TRONG TỔ CHỨC 10
2.1 Thực trạng vấn đề xung đột trong tổ chức 10
2.2 Đánh giá thuận lợi, khó khăn nguyên nhân vấn đề của xung đột trong tổ chức ……… 11
2.1.1 Thuận lợi 11
2.1.2 Khó khăn 12
2.1.3 Nguyên nhân các xung đột tại doanh nghiệp Việt Nam 13
2.1.3.1 Xung đột giữa người lao động và người lao động 13
2.1.3.2 Xung đột giữa nhân viên và các cấp quản lý 14
2.1.3.3 Xung đột giữa các nhóm trong một tổ chức 15
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT 17
3.1 Dấu hiệu của xung đột 17
3.2 Phòng ngừa xung đột 17
3.3 Phương pháp kiểm soát và giải quyết xung đột 17
C PHẦN KẾT LUẬN 21
1 Kết quả đạt được 21
2 Hướng phát triển của đề tài 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Cơ cấu trực tuyến 5
Hình 1 2: Mô hình cơ cấu chức năng 5
Hình 1 3: Mô hình trực tuyến chức năng 6
Hình 1 4: Mô hình cơ cấu ma trận 7
Hình 2 1 : Thực trạng vấn đề xung đột trong tổ chức 10
Hình 2 2 : Khó khăn của xung đột trong tổ chức 11
Trang 12A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài tiểu luận
Sự phát triển của Việt Nam trong nhiều năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mới kinh
tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng,
mở ra cơ hội to lớn cho Việt Nam phát triển và hội nhập quốc tế hiệu quả hơn Trong quá trình đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đảng, Nhà nước
ta luôn xác định vai trò quan trọng của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện là tất yếu khách quan và áp lực cạnh tranh này mở ra cho doanh nghiệp Việt Nam cơ hội mới để phát triển vững vàng hơn trên thị trường
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải tiếp tục đổi mới chính sách quản lý, sắp xếp lại, cổ phần hóa, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ, quản trị doanh nghiệp nhà nước theo các chuẩn mực quốc tế Để giữ vững vị trí của mình trên thị trường thì bên cạnh việc phát triển sửa đổi chính sách quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, thì các doanh nghiệp còn phải có chu toàn về các vấn đề nội bộ, nhằm thống nhất hành vi của những thành viên trong một tập
thể doanh nghiệp Tục ngữ có câu: “Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên
hòn núi cao”, khi một doanh nghiệp có sự đoàn kết chặc chẽ, mọi người đều đồng lòng,
có niềm tin và khác khao sự thành công thì việc vượt qua khó khăn trở ngại trong kinh doanh thị trường sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều
Mỗi cá nhân chúng ta trong một tập thể không ai giống ai, mỗi người đều có suy nghĩ tư tưởng riêng biệt, những mục đích và nhu cầu phát triển cúa mỗi người khác nhau hoàn toàn Vì sự khác nhau đó cộng thêm những áp lực, căng thẳng về công việc và những khía cạnh xung quanh cuộc sống, thì việc không hài lòng với nhau là điều không thể tránh khỏi, ngay cả những người làm việc có kinh nghiệm sẽ làm việc kém hiệu quả khi gặp phải trường hợp đấy Chính vì sự không hài lòng đấy sẽ dễ dẩn đến xung đột trong tổ chức, xung đột xãy ra làm ảnh hưởng tới các mối quan hệ, dẫn đến công việc
sẽ bị chậm tiến độ, dẫn đến sự phát triển của doanh nghiệp chậm lại Nếu giải quyết không tốt, từ xung đột nhỏ dần dần sẽ trở thành xung đột lớn và tổ chức tập thể sẽ bị phá hủy Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải biết rằng, để giải quyết xung đột thành công
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 13là điều không đơn giản, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải thật sáng suốt, nhận biết được nguyên nhân nãy sinh sự xung đột và đưa ra giải pháp để giải quyết xung đột đấy để xây dựng sự đoàn kết của tổ chức một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Để hiểu được tầm quan trọng của việc nhận biết và giải quyết xung đột trong tổ chức, Nhóm 8 tiến hành nghiên cứu đề tài “xây dựng được tổ chức doanh nghiệp” với
vấn đề “xây dựng các phương pháp xử lý xung đột trong tổ chức hiệu quả”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến xung đột trong tổ chức
- Nghiên cứu về mặt thuận lợi và khó khăn của xung đột trong tổ chức
- Đưa ra phương pháp giải quyết xung đột
3 Đối tượng nghiên cứu các loại xung đột trong tổ chức Doanh nghiệp (trong tập đoàn doanh nghiệp VNG)
4 Phạm vi nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam từ năm 2018 - 2021
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế mô hình
- Phân tích dữ liệu, thông tin
6 Ý nghĩa đề tài
Không phải mọi sự xung đột đều mang ý nghĩ tiêu cực, giải quyết xung đột cho
ổn thỏa là một công việc mà nhà quản lý cần chú tâm để thúc đẩy doanh nghiệp làm việc tốt hơn Có những xung đột giúp nhà lãnh đạo trong việc đưa ra những quyết định chính xác và toàn diện hơn
7 Kết cấu tiểu luận
- CÁC LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP VÀ XUNG ĐỘT TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 14CHƯƠNG 1: CÁC LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP VÀ XUNG
ĐỘT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái ni ệm về tổ chức
T ổ chức: có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân
phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung của doanh nghiệp
Công tác tổ chức gồm: có 2 nội dung cơ bản:
T ổ chức cơ cấu: tổ chức cơ cấu quản lý (chủ thể quản lý) và tổ chức cơ cấu sản
xuất – kinh doanh (đối tượng bị quản lý)
T ổ chức quá trình: tổ chức quá trình quản trị và tổ chức quá trình sản xuất –
kinh doanh
Tổ chức có nội dung rất rộng lớn liên quan đến công tác xây dựng một doanh nghiệp như xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý doanh, xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh
V ậy, tại sao cần cơ cấu tổ chức doanh nghiệp?
Doanh nghiệp cần có tổ chức vì: Trong tổ chức tuy có nhiều bộ phận khác nhau, thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng đều thống nhất và tập trung nhằm tạo ra kết quả cho mục tiêu đã được xác định của tổ chức
Các thành viên trong tổ chức đều có một vai trò nhất định và đóng góp nỗ lực của mình nhằm đưa tổ chức đạt được mục tiêu chung
Sự phân công lao động cho mỗi thành viên, đảm bảo tính chuyên môn, hoạt động sâu của một thành viên vào một công việc nhất định Phân công hợp lý sẽ tác động đến hiệu quả của tổ chức
Một tổ chức phải có sự thống nhất về quyền lãnh đạo, đây là điều kiện tạo nên trật tự trong tổ chức Đồng thời, góp phần tạo ra sự cố gắng, nỗ lực, tăng tính trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức muốn hoạt động hiệu quả và khoa học hơn
1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp:
Doanh nghi ệp: hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
1.1.3 Khái niệm về tổ chức doanh nghiệp:
Tổ chức doanh nghiệp: tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Khái niệm về xung đột:
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 15Xung đột: có thể hiểu là sự đối lập về những nhu cầu, giá trị và lợi ích Xung đột có thể
là nội tại (trong bản thân) cá nhân Khái niệm xung đột có thể giúp giải thích nhiều mặt của xã hội như sự bất đồng xã hội, những xung đột về lợi ích, những cuộc đấu tranh giữa các cá nhân, nhóm và các tổ chức
1.1.5 Khái niệm về mâu thuẩn
Theo quan niệm siêu hình: Mâu thuẫn là cái đối lập phản logic, không có sự thống nhất, không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập Nhân tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là mặt đối lập Khái niệm mặt đối lập dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
1.1.6 Khái niệm về xung đột trong tổ chức:
Xung đột tổ chức, hoặc xung đột nơi làm việc là: một trạng thái bất hòa gây ra bởi sự
đối lập thực tế hoặc nhận thức về nhu cầu, giá trị và lợi ích giữa những người làm việc cùng nhau Có sự xung đột không thể tránh khỏi giữa chính quyền và quyền lực với những cá nhân và nhóm bị ảnh hưởng
1.2 Phân tích các lý thuyết
1.2.1 Tổ chức
a) Tổ chức về cơ cấu bộ máy: là việc phân chia hệ thống quản lý thành các bộ phận
và xác định các mối quan hệ giữa chúng với nhau
Tổ chức cơ cấu bộ máy gồm có các nội dung sau:
- Xác định những hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức
- Nhóm gộp các hoạt động này thành các phòng ban hoặc các bộ phận
- Giao cho một người quản lý một phòng ban hoặc một bộ phận
- Giao quyền hạn, trách nhiệm để thực hiện các hoạt động
- Qui định các mối quan hệ theo chiều dọc và ngang bên trong tổ chức
b) M ột số cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
- Cơ cấu quản trị trực tuyến
+ Cơ cấu quản lý trực tuyến là một kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 16+ Hệ thống trực tuyến hình thành một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh, trách nhiệm
và lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng
T ừ viết tắt: PGĐ: Phó giám đốc, PX: Phân Xưởng, CH: Cửa Hàng
- Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng:
Trong cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng, các bộ phận quản lý cấp dưới nhận mệnh lệnh từ nhiều phòng ban chức năng khác nhau
Có thể phân chia các bộ phận theo các chức năng cơ bản như:
Hình 1.1 : Cơ cấu trực tuyến
Hình 1.2 : Mô hình cơ cấu chức năng
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 17T ừ viết tắt: PGĐ 1: Phó giám đốc 1, PGĐ 2: Phó giám đốc 2, KT: Kỹ thuật, TC: Tài chính
- Cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến – chức năng:
Do cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến và cơ cấu quản lý theo chức năng có những
ưu nhược điểm riêng nên hiện nay nhiều doanh nghiệp và tổ chức lựa chọn kiểu cơ cấu quản lý theo trực tuyến – chức năng, tức là một cơ cấu quản lý kết hợp
Về nguyên tắc, trong hệ thống trực tuyến – chức năng, quan hệ quản lý trực tuyến từ trên xuống dưới vẫn tồn tại, nhưng để giúp cho người quản lý ra các quyết định đúng đắn, có các bộ phận chức năng giúp việc trong các lĩnh vực như xây dựng kế hoạch, quản lý nhân sự, marketing, tài chính – kế toán, quản lý kỹ thuật – công nghệ sản xuất
T ừ viết tắt: KH: Khách Hàng, TC: Tài Chính, KT: Kế Toán, NS: Nhân Sự, KCS: Kỹ thu ật – công nghệ - sản xuất
- Cơ cấu quản lý ma trận:
Các doanh nghiệp lớn, có địa bàn hoạt động rộng đều tổ chức bộ máy hoạt động của mình theo kiểu ma trận, Trong cơ cấu quản lý theo ma trận, cấp quản lý cấp dưới vừa
Hình 1.3: Mô hình tr ực tuyến chức năng
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)