1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mối quan hệ giữa chất lượng giấc ngủ, trầm cảm, hoạt động thể chất và các chức năng nhận thức cụ thể ở nhóm đối tượng sinh viên đại học

94 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa chất lượng giấc ngủ, trầm cảm, hoạt động thể chất và các chức năng nhận thức cụ thể ở nhóm đối tượng sinh viên đại học
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hoàng Hiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Khoa học xã hội, Quản trị và Tâm lý học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN--- --- - ---BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: Mối quan hệ giữa chất lượng giấc ngủ, trầm cảm, hoạt động thể chất và các chức năng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- - -

-BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: Mối quan hệ giữa chất lượng giấc ngủ, trầm

cảm, hoạt động thể chất và các chức năng nhận thức cụ thể ở nhóm đối tượng sinh viên đại học

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng Hiếu

Lớp học phần : PTCC1128(122)_10

Nhóm thực hiện : Nhóm 2

Hà Nội, 10/2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

1.2.1.1 Lý thuyết về khả năng nhận thức của Alexander Luria (1980) 151.2.1.2 Mô hình nhận thức được CAP xây dựng và điều chỉnh dựa trên lý

1.2.1.3 Đo lường rối loạn chức năng nhận thức CFQ 17

Trang 4

2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 21

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN 22

4.2 KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 404.2.1 Đối với biến phụ thuộc “Khả năng nhận thức”: 404.2.3 Đối với biến độc lập “Hoạt động thể chất” 41

4.4.1 Tương quan của biến “Trí nhớ” với các biến độc lập: 484.4.2 Tương quan của biến “Điều chỉnh hành vi” với các biến độc lập: 494.4.3 Tương quan của biến Tập trung với các biến độc lập: 50

Trang 5

4.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 51

4.6 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA BIẾN ĐỊNH TÍNH 64

PHỤ LỤC 02 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA CÁC

PHỤ LỤC 03 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CÁC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng lộ trình thực hiện nhóm 2

Bảng 2.2: Các hạng mục đo lường thành phần “Trầm cảm”

Bảng 2.3: Các hạng mục đo lường thành phần “Giấc ngủ”

Bảng 2.4: Các hạng mục đo lường thành phần “Hoạt động tại nơi làm việc”Bảng 2.5: Các hạng mục đo lường thành phần “Việc đi lại”

Bảng 2.6: Các hạng mục đo lường thành phần “Các hoạt động giải trí”

Bảng 2.7: Các hạng mục đo lường thành phần “Hoạt động thể chất”

Bảng 2.8: Các hạng mục đo lường thành phần “Sự hay quên”

Bảng 2.9: Các hạng mục đo lường thành phần “ Sự mất tập trung”

Bảng 2.10: Các hạng mục đo lường thành phần “Điều chỉnh sai”

Bảng 4.1: Bảng Cronbach’s Alpha chung với biến phụ thuộc “Nhận thức”

Bảng 4.2: Bảng Cronbach’s Alpha chung với biến độc lập Sức khỏe

Bảng 4.3: Bảng Cronbach’s Alpha chung với biến độc lập Hoạt động thể chấtBảng 4.4: KMO and Bartlett's Test cuối cùng cho biến phụ thuộc

Bảng 4.5: Rotated Component Matrix cuối cùng cho biến phụ thuộc

Bảng 4.6: KMO and Bartlett's Test cuối cùng cho các biến độc lập

Bảng 4.7: Rotated Component Matrix cuối cùng cho các biến độc lập

Bảng 4.8: Kết quả phân tích tương quan của biến “Trí nhớ” với các biến độc lập

Bảng 4.9: Kết quả phân tích tương quan của biến “Điều chỉnh hành vi” với các biến độc lập

Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quan của biến “Tập trung” với các biến độc lập

Bảng 4.11a: Bảng Model Summary của mô hình hồi quy thứ nhất

Trang 7

Bảng 4.11b: Bảng ANOVA của mô hình hồi quy thứ nhất

Bảng 4.11c: Bảng Coefficients của mô hình hồi quy thứ nhấtBảng 4.12a: Bảng Model Summary của mô hình hồi quy thứ hai

Bảng 4.12b: Bảng ANOVA của mô hình hồi quy thứ hai

Bảng 4.12c: Bảng Coefficients của mô hình hồi quy thứ hai

Bảng 4.13a: Bảng Model Summary của mô hình hồi quy thứ ba

Bảng 4.13b: Bảng ANOVA của mô hình hồi quy thứ ba

Bảng 4.13c: Bảng Coefficients của mô hình hồi quy thứ ba

Bảng 4.14a: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test với biến Trí nhớBảng 4.14b: Bảng Group Statistics của biến Trí nhớ

Bảng 4.15a: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test của biến Điều chỉnh hành vi

Bảng 4.15b: Bảng Group Statistics của biến Điều chỉnh hành viBảng 4.16a: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test với biến Tập trungBảng 4.16b: Bảng Group Statistics của biến Tập trung

Trang 8

Hình 4.6: Tỷ lệ tổng thu nhập của bố mẹ trong một tháng điển hình

Hình 4.7: Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh đối với biến “Trí nhớ”

Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh đối với biến “Điều chỉnh hành vi”Hình 4.9: Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh đối với biến “Tập trung”

Trang 9

TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Đầu tiên, sau khi chọn đề tài, nhóm xác định các nội dung nghiên cứu cho

đề tài như mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, khách thể vàphạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu là phần quan trọng nhất trong mộtbài báo khoa học Do đó, phần phương pháp nghiên cứu có thể có những mụcsau: Mô tả các phương pháp quan sát, đo lường và đánh giá kết quả: các tiêuchuẩn đánh giá cần phải chính xác và cụ thể; Phân tích dữ liệu: Thiết kế và phântích nghiên cứu cần đến các phương pháp thống kê

Tại phần tổng quan, nhóm tiến hành tìm các công trình nghiên cứu đã cócủa các tác giả liên quan đến đề tài ảnh hưởng của các yếu tố sức khỏe và hoạtđộng thể chất tới các chức năng nhận thức bám sát theo mục tiêu đề tài đã đưa ra

Từ đó nêu những vấn đề còn tồn tại, vấn đề nào chưa thỏa đáng cần tiếp tụcnghiên cứu, chỉ ra những vấn đề mà đề tài cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài bằng cách chọn lọc các lý thuyết cần thiếttrong tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của sức khỏe và hoạt động thể chất tớikhả năng nhận thức

Phần thiết kế nghiên cứu sẽ tập chung trình bày về các nội dung như quytrình nghiên cứu, đưa ra mô hình nghiên cứu mà nhóm đề xuất sau đó tiến hànhthu thập thông tin bằng bảng khảo sát và thu thập từ nhóm sinh viên các trườngđại học địa bàn Hà Nội

Phần kết quả là các biểu đồ và bảng số liệu, những dữ liệu này được diễngiải một cách ngắn gọn trong văn bản sau khi nhóm sử dụng phần mềm SPSS26.0 để phân tích số liệu Những số liệu được trình bày để lần lượt trả lời cácmục tiêu nghiên cứu (hay câu hỏi nghiên cứu) đã nêu ra trong phần đặt vấn đềđược viết một cách ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề nêu ra trong phần đặt vấn

đề Tất cả các bảng thống kê, biểu đồ, và hình ảnh được đánh số thứ tự, chú thích

rõ ràng

Phần cuối cùng, kết luận, nhóm sẽ trình bày những đánh giá chung về kếtquả nghiên cứu Trình bày những kết quả mới của đề tài một cách ngắn gọn, cụthể, rõ ràng để trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu ở phần đặt vấn đề Phần bàn

Trang 10

luận là phần cuối của nội dung của bài báo cáo có chức năng đánh giá các kết quảnghiên cứu, hạn chế của bài nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị.

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Các lỗi nhỏ nhặt như quên nơi đặt ví, hay một đồ đạc gì đó, quên mất tạisao lại đi từ nơi này sang nơi khác,… và nhiều hành vi đời thường mà ta thựchiện trong lúc đánh mất sự chú ý, tập trung trong ngắn hạn, thường không đượccoi trọng: “Ồ chúng không đáng để giải thích, chúng chỉ đơn thuần chỉ là nhữngtai nạn nhẹ”, thực tế lại là vấn đề cần lưu ý và nên được hiểu (Sigmund Freud,1920) Tuy nhiên, phải trong vòng vài thập kỷ trở lại đây, người ta mới dành sựquan tâm nhiều đến việc đánh giá các lỗi hoặc lỗi nhỏ hàng ngày Sự quan tâmnày có lẽ là do công việc của Reason (1977, 1979), bắt đầu từ việc phân tích cácbáo cáo về tai nạn, anh ấy đã tiến tới việc ghi lại các giai đoạn kỳ lạ của sự “lơđễnh” trong cuộc sống hàng ngày và đưa ra các bảng câu hỏi chung về tần suấtcác tình tiết đó (Broadbent và các cộng sự, 1982) Và cho đến nay, sự phổ biến ởtrong giới trẻ cũng như tần suất thường xuyên của nó đang trở nên đáng báođộng Một số nghiên cứu thực tế và lý thuyết đã đưa ra để giải thích về mối quantâm này Theo truyền thống, người ta thường nhấn mạnh đến các vấn đề lâmsàng, tuy nhiên nó cũng liên quan đến các rối loạn về sự chú ý, trí nhớ và khảnăng kiểm soát suy nghĩ hoặc hành động (Broadbent và các cộng sự, 1982) Cả

ba khía cạnh này, đều nằm trong khả năng nhận thức chung, đã được đưa ra trong

mô hình về nhận thức mà CAP điều chỉnh chi tiết hơn gồm bảy thành phần, dựatrên mô hình tâm lý học thần kinh về nhận thức ba thành phần của AlexanderLuria (1980)

Các chức năng thành phần bị rối loạn, tất nhiên sẽ ảnh hưởng tiêu cực tớikhả năng nhận thức chung, thông qua đó, tác động không tốt tới việc tham gia vàcác kết quả đạt được trong các lĩnh vực quan trọng của đời sống mà giới trẻ ngàynay rất coi trọng: thành tích học tập (Rohde, T E và Thompson, L A.,2007),hiệu suất công việc cá nhân (Ree, Earles, và Teachout, 1994; F L Schmidt, Gast-Rosenberg, và Hunter, 1980), hiệu suất của làm việc theo nhóm (Terborg,Castore, & DeNinno, 1976; Kabanoff & O'Brien, 1979; Hill, 1982; Tziner &Eden, 1985), kĩ năng lãnh đạo (Kirkpatick, S A., & Locke, E A.,1991) Vậy nên,các vấn đề về rối loạn khả năng chú ý, trí nhớ và khả năng kiểm soát suy nghĩhoặc hành động, cần được chú ý và nghiên cứu sâu hơn

Trang 11

Để cái thiện sự rối loạn, điều kiện tiên quyết là nắm được những yếu tốgây ảnh hưởng tới nó Đa số các nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra các yếu

tố này, có thể gom về ba nhóm phổ biến: Một, là tìm ra và kiểm chứng mối quan

hệ giữa các yếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc là khả năng nhận thức nóichung (Kumar, M., Srivastava, S và Muhammad, T.,2022; Spirduso, W W.,Poon, L W & Chodzko-Zajko, W., 2008) Hai là tìm ra và kiểm chứng mối quan

hệ giữa các yếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc là các chức năng thànhphần đơn lẻ của khả năng nhận thức (Marta Tremolada và các cộng sự, 2019) Ba

là nghiên cứu ảnh hưởng của một biến độc lập cụ thể đến một số thành phần củakhả năng nhận thức (JW De Greeff và các cộng sự, 2018; JI Gapin và các cộng

sự, 2011; S M Doran và các cộng sự, 2001) Nhìn chung, từ các bài nghiên cứu

từ ba nhóm này, có thể rút ra một số yếu tố chung có tác động đến khả năng nhậnthức và các khía cạnh thành phần của nó là: Các yếu tố về nhân khẩu, các đặcđiểm liên quan đến sức khỏe như giấc ngủ, bệnh lý nền về thể chất và tinh thần,việc sử dụng thuốc và các chất kích thích, vấn đề hoạt động thể chất

Từ cơ sở các yếu tố ảnh hưởng được tìm ra trong các nghiên cứu trước,cộng với việc mắc các lỗi nhỏ thường ngày với tần suất thường xuyên và rất phổbiến ở các bạn trẻ hiện nay có thể là dấu hiệu của việc rối loạn một số chức năngnhận thức, cùng lúc ở lứa tuổi này, đặc biệt là nhóm các bạn sinh viên đang gặpphải những vấn đề lớn về rối loạn giấc ngủ, trầm cảm và sự thiếu vận động thểchất đáng lo ngại, những điều này đặt ra sự cấp bách cần phải xem xét mối quan

hệ giữa các nhân tố này Trong khi các vấn đề trên được cân nhắc như những vấn

đề thời đại của thế hệ trẻ ngày nay do đó được nghiên cứu rộng rãi, nhưng nhữnglỗi nhỏ nhặt hàng ngày với độ phổ biến cao ở lứa tuổi này lại thường bị phớt lờ

và rất ít nghiên cứu nào xem xét và kiểm định mối quan hệ giữa những nhân tốnày Các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề trên chủ yếu được nghiên cứu ở lứangười cao tuổi, những người có sự sa sút về mặt trí tuệ tương đối rõ ràng và nềntảng sức khỏe thể chất của họ đã tương đối yếu ớt, nhằm đưa ra giải pháp sớmgiúp duy trì và cải thiện khả năng nhận thức khi con người chuẩn bị bước vàonhóm cao tuổi Nhận thấy tầm quan trọng và việc vấn đề chưa được quan tâm

đúng mức, nhóm quyết định tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu “Mối quan hệ giữa chất lượng giấc ngủ, trầm cảm, hoạt động thể chất và các chức năng nhận thức cụ thể ở nhóm đối tượng sinh viên đại học”.

Trang 12

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về mối quan hệ của các yếu tố liên quan đến sứckhỏe (gồm mức độ trầm cảm và chất lượng giấc ngủ) và hoạt động thể chất tới bakhía cạnh: trí nhớ, tập trung và điều chỉnh hành vi Dựa vào những cơ sở để đánhgiá trên, nhóm nghiên cứu mong muốn từ đó có thể là cơ sở đưa ra những đề xuấtgóp phần cải thiện khả năng nhận thức của sinh viên hiện nay

Thứ tư, xác định mô hình, kiểm định các giả thuyết về mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Dựa vào những mục tiêu đề ra, công trình khoa học này tập trung nghiêncứu những vấn đề sau đây:

Thứ nhất: Lý thuyết khả năng nhận thức là gì? Mô hình các chức năng nhận

4 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 13

Ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến sức khỏe và hoạt động thể chấttới ba khía cạnh trí nhớ, tập trung và điều chỉnh hành vi của khả năng nhận thứcchung.

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu lựa chọn khách thể nghiên cứu là sinh viên các trườngĐại học Bách Khoa, Kinh tế Quốc dân, Xây dựng Hà Nội bởi nguồn lực hạnchế, đây là nhóm sinh viên dễ tiếp cận nhất về mặt địa lý, thời gian và có tính đạidiện tương đối tốt

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu tiến hành tổng hợp những vấn đề lý luận liên quan đếnkhả năng nhận thức, đánh giá, luận giải tổng quát các kết quả nghiên cứu đã có;thừa kế, phát triển những mô hình, phương pháp từ những công trình khoa học đãđược thực hiện Đầu tiên, tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nhậnthức chung và các khía cạnh nhận thức cụ thể của con người, sau đó phân tích,lựa chọn những nhân tố nổi bật và đáng chú ý, tiến hành nghiên cứu, đánh giá

Từ đó, xác định và kết luận được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các khảnăng nhận thức cụ thể Cuối cùng, nhóm sẽ đưa ra một số khuyến nghị cho mọingười, đặc biệt là sinh viên nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển khả năng nhận thứccủa mình

4.3.1 Phạm vi thời gian

Phạm vi thời gian của dữ liệu: 4/2022 - 10/2022

Nhóm lựa chọn thời gian nghiên cứu được bắt đầu vào tháng 8/2022 vàhoàn thiện bản nghiên cứu vào tháng 11/2022 và chia quá trình nghiên cứu thành

04 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và đưa ra tổng quan nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Xây dựng khái niệm, đo lường, khung lý thuyết và thiết kếnghiên cứu

- Giai đoạn 3: Tiến hành nghiên cứu, thu thập dữ liệu cần thiết

- Giai đoạn 4: Tổng hợp, phân tích dữ liệu; viết báo cáo tổng hợp và thuyếttrình kết quả trước lớp

Trang 14

Nhóm tiến hành khảo sát thông tin nghiên cứu của sinh viên các trườngđại học Bách Khoa, Kinh tế Quốc dân và Xây dựng (lấy đại diện cho từng nhómđối tượng sinh viên) trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu tiến hành tham khảo các công trình nghiên cứu, sách,báo, tạp chí chuyên ngành về các vấn đề liên quan Từ đó hệ thống và khái quáthóa các khái niệm công cụ làm cơ sở lý luận cho đề tài Bài nghiên cứu nhắm đếnđối tượng nghiên cứu là sinh viên Hà Nội theo nghiên cứu ảnh hưởng của sứckhỏe và hoạt động thể chất tới khả năng nhận thức Do vậy bài nghiên cứu sửdụng phương pháp định tính và định lượng để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp này được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, nó liênquan chặt chẽ tới việc xác định vấn đề nghiên cứu

Đầu tiên, từ các công trình nghiên cứu liên quan, nhóm tổng kết cácnghiên cứu và thu thập các thông tin và dữ liệu để có được các thông tin chi tiết

về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích phân tích, đánh giá chuyên sâu

Các thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp hayphân tích và tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ để xây dựng phiếukhảo sát Phương pháp định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứuchính thức, dùng kỹ thuật thu thập thông tin bằng bảng khảo sát Qua cơ sở dữliệu thu thập được từ đối tượng nghiên cứu, sẽ tiến hành phân tích nghiên cứu,kiểm định thang đo và phân tích các yếu tố khám phá qua phần mềm SPSS 26.0

Sau đó tiến hành kiểm định mô hình và xác định các nhân tố cá nhân tácđộng đến hành vi của đối tượng nghiên cứu bằng kỹ thuật phân tích định lượng

để đánh giá mức độ thực hiện hành vi của sinh viên

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phân tích và tổng hợp rồinghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng

Trang 15

bộ phận để quan tâm sâu sắc về đối tượng Sau đó là liên kết thông tin đã đượcphân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới từ đầu đến cuối và sâu sắc về đốitượng Nhằm mục đích: hoàn thiện định nghĩa, thang đo, mô hình.

Sử dụng bảng hỏi Likert 5 mức độ, thông qua công cụ Google Biểu Mẫusau đó sử dựng phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê Dữ liệu sơ cấp: sửdụng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 26.0 để phân tích dữ liệu và tổng kết lạithành các bảng dữ liệu Đối với dữ liệu thứ cấp thì sử dụng phương pháp phântích, so sánh, tổng hợp, rút ra nhận xét, kết luận

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đa số các nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởngtới khả năng nhận thức có thể chia thành hai nhóm phổ biến: Một, là tìm ra vàkiểm chứng mối quan hệ giữa các yếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc làkhả năng nhận thức nói chung Hai là tìm ra và kiểm chứng mối quan hệ giữa cácyếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc là các chức năng thành phần đơn lẻ củakhả năng nhận thức

Nhóm 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc là khả năng nhận thức nói chung

Manish Kumar và các cộng sự (2022) đã tiến hành nghiên cứu và xâydựng một mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới khả năng nhận thức chung

ở người cao tuổi Ấn Độ bao gồm: Các biến nhân khẩu, các yếu tố liên quan đếnsức khỏe (trầm cảm, tự đánh giá sức khỏe, khó khăn đối với các hoạt độngthường ngày, khó khăn trong khả năng sống độc lập), hoạt động thể chất (cường

JI Gapin và các cộng sự (2011) đã đưa ra bằng chứng ủng hộ những tác

Trang 16

rằng những tác động có thể đặc biệt lớn đối với trẻ em Tuy nhiên, nghiên cứuhạn chế đã khám phá PA như một phương tiện để quản lý các triệu chứng hành vi

và cải thiện hoạt động nhận thức của trẻ mắc chứng rối loạn tăng động giảm chúý

Spirduso và các cộng sự (2008) đã công bố nghiên cứu của mình, tìm hiểumối quan hệ giữa các hoạt động thể chất và các chức năng nhận thức Kết quả họđưa ra là tập thể dục và các tác động trung gian của nó đối với nhận thức chothấy rằng mặc dù có nhiều yếu tố góp phần tạo nên một tâm trí khỏe mạnh,nhưng một lối sống năng động lại đóng góp tích cực vào hoạt động nhận thức của

bộ não lão hóa Họ còn nghiên cứu và chỉ ra hoạt động thể chất có thể ảnh hưởnggián tiếp đến chức năng nhận thức bằng cách ảnh hưởng đến các yếu tố trunggian - chẳng hạn như chất lượng giấc ngủ, dinh dưỡng, trạng thái bệnh tật, lo lắng

và trầm cảm - ảnh hưởng đến các nguồn lực thể chất và tinh thần, do đó ảnhhưởng đến các chức năng nhận thức

Nhóm 2: Mối quan hệ giữa các yếu tố là biến độc lập với biến phụ thuộc là các chức năng thành phần đơn lẻ của khả năng nhận thức

Qing Guan và các cộng sự (2020) đã chứng minh rằng cả rối loạn giấc ngủ

và trầm cảm đều có mối tương quan đáng kể với tốc độ xử lý và khả năng hồitưởng, gợi nhớ của trí nhớ, ngoài ra họ còn kiểm định hai nhân tố trên trong vaitrò trung gian, cụ thể: trầm cảm có thể làm trung gian mối quan hệ của rối loạngiấc ngủ với cả hai chức năng nhận thức, trong khi rối loạn giấc ngủ chỉ có thểlàm trung gian mối quan hệ của chứng trầm cảm với tốc độ xử lý

Marta Tremolada và các cộng sự (2019) đã đưa ra kết luận rằng nhữngbiến nhân khẩu như giới tính, tuổi, tình trạng gia đình có ảnh hưởng tới khả năngchú ý nói chung và các mục nhỏ trong khả năng chú ý nói riêng, từ đó đưa ra cơ

Trang 17

Jeremy Vanhelst và các cộng sự (2016) đã tiến hành nghiên cứu và pháthiện rằng việc thúc đẩy các hoạt động thể chất mạnh có tác dụng tích cực đối vớikhả năng chú ý, một thành phần quan trọng của nhận thức, ở thanh thiếu niên.

Dựa trên nghiên cứu lâm sàng sâu rộng, Luria (1973) đề xuất rằng não có

ba đơn vị chức năng, "mà sự tham gia của chúng là cần thiết cho bất kỳ loại hoạtđộng tâm thần nào" (Languis, M L., và Miller, D C.,1992) Luria đã xác địnhcác đơn vị chức năng này là: (a) Đơn vị Một: đơn vị điều chỉnh giai điệu, trạngthái thức và tinh thần (sau đây được gọi là đơn vị kích thích và chú ý); (b) Đơn vịthứ hai: đơn vị tiếp nhận, phân tích và lưu trữ thông tin (sau đây là đơn vị tíchhợp và đầu vào cảm quan); (c) Đơn vị Ba: đơn vị lập chương trình, quy định vàxác minh hoạt động (sau đây là đơn vị tổ chức và lập kế hoạch điều hành)

Mặc dù giả định rằng mỗi đơn vị có liên quan đến cấu trúc não nhất định,Luria cảnh báo các nhà nghiên cứu không nên áp dụng quan điểm bản địa hóanão nghiêm ngặt vào lý thuyết của ông (Alexander Luria, 1980) Bản chất lýthuyết của Luria là sự giải thích của ông về cách các quá trình nhận thức được tổchức theo chức năng Do đó, sẽ hiệu quả hơn nếu giải thích mô hình của anh ấy

là cấu trúc theo sau chức năng hơn là chức năng theo sau cấu trúc

1.2.1.2 Mô hình nhận thức được CAP xây dựng và điều chỉnh dựa trên lý thuyết của Alexander Luria (1980)

Hình 1.1: Mô hình nhận thức được CAP xây dựng và điều chỉnh dựa trên lý thuyết của Alexander Luria (1980)

Trang 18

CAP - Cognitive Abilities Profile là một khuôn khổ tham vấn được sửdụng để xác định các mẫu điểm mạnh và khó khăn về nhận thức và sau đó cùnglập kế hoạch, can thiệp và theo dõi sự tiến bộ một cách có hệ thống Các giaiđoạn phát triển và các thử nghiệm ban đầu mà CAP đã trải qua trước khi xuất bảnvào cuối năm 2009, được ghi lại trong Deutsch và Mohammed (2008) và trongmột trong các chương của sổ tay CAP.

Alexander Luria (1980) đã phát triển các khái niệm của mình thông quacác nghiên cứu lâm sàng của ông về bệnh nhân trưởng thành mắc các hội chứng

và chấn thương não Lý thuyết của Luria được sử dụng trong khuôn khổ thamvấn lần đầu tiên bởi CAP Từ ba đơn vị thành phần, CAP đã điều chỉnh nó để trởthành khung tham vấn chi tiết hơn với bảy thành phần chức năng nhận thức

● Một số mô hình khác:

Một mô hình khác, được phát triển dựa trên lý thuyết của Luria và từ các nghiêncứu lâm sàng về bệnh nhân chấn thương não (Ahles & Saykin, 2007; Jansen,Miaskowski, Dodd, & Dowling, 2007), trong đó chia khả năng nhận thức thành 7chức năng: Chú ý và tập trung, chức năng điều hành cụ thể, tốc độ xử lý thôngtin, chức năng ngôn ngữ, chức năng điều chỉnh hành vi, kỹ năng về không gian,học tập và trí nhớ

Cả hai mô hình đều có sự tương đồng trong cách chia, và được phát triển dựatrên các mục đích ứng dụng khác nhau

Trang 19

1.2.1.3 Đo lường rối loạn chức năng nhận thức CFQ

CFQ được phát triển bởi Broadbent et al (1982), ông cũng là người đã đềxuất lý thuyết bộ lọc về sự chú ý - để đánh giá tần suất mọi người gặp phải nhữngthất bại về nhận thức, chẳng hạn như đãng trí, trong cuộc sống hàng ngày - sự sơ

ý và sai sót về nhận thức, trí nhớ, và hoạt động của động cơ Cách đơn giản nhất

để cho điểm thang điểm chỉ đơn giản là tổng hợp xếp hạng của 25 mục riêng lẻ,mang lại điểm số từ 0-100

Điểm trên thang điểm dự đoán các giai đoạn đãng trí trong cả phòng thínghiệm và cuộc sống hàng ngày, bao gồm hiệu suất chậm trong các nhiệm vụ tậptrung chú ý, tai nạn giao thông và công việc và quên lưu dữ liệu của một ngườitrên máy tính

Một nghiên cứu của Rast và các cộng sự (2008) chỉ ra rằng các mục CFQphụ thuộc vào ba yếu tố khác nhau Tổng điểm trên các mục có liên quan sẽmang lại điểm đại diện cho các khía cạnh:

Tính hay quên (Mục 1, 2, 5, 7, 17, 20, 22 và 23): "xu hướng buông bỏkhỏi tâm trí một điều gì đó đã biết hoặc đã lên kế hoạch, chẳng hạn như tên, ýđịnh, cuộc hẹn và lời nói"

Mất tập trung (Mục 8, 9, 10, 11, 14, 19, 21 và 25): "chủ yếu trong các tìnhhuống xã hội hoặc tương tác với người khác như lơ đãng hoặc dễ bị xáo trộn sựchú ý của một người"

Kích hoạt sai (Mục 2, 3, 5, 6, 12, 18, 23 và 24): "quá trình xử lý gián đoạncác chuỗi hành động nhận thức và vận động"

Trang 20

Tác động của trầm cảm có thể kéo dài hoặc tái phát và có thể ảnh hưởng đáng kểđến khả năng hoạt động và sống một cuộc sống bổ ích của một người.

1.2.3 Lý thuyết về chất lượng giấc ngủ

1.2.3.1 Lý thuyết về chất lượng giấc ngủ

Chất lượng giấc ngủ được định nghĩa là sự tự hài lòng của một cá nhânđối với tất cả các khía cạnh của trải nghiệm giấc ngủ Chất lượng giấc ngủ có bốnthuộc tính: hiệu quả giấc ngủ, độ trễ của giấc ngủ, thời lượng ngủ và thức dậy saukhi bắt đầu giấc ngủ Tiền đề bao gồm sinh lý (ví dụ: tuổi, nhịp sinh học, chỉ sốkhối cơ thể, NREM, REM), tâm lý (ví dụ: căng thẳng, lo lắng, trầm cảm) và cácyếu tố môi trường (ví dụ: nhiệt độ phòng, sử dụng tivi / thiết bị) và gia đình / xãhội các cam kết Chất lượng giấc ngủ tốt có những tác động tích cực như cảmthấy được nghỉ ngơi, phản xạ bình thường và các mối quan hệ tích cực Hậu quảcủa chất lượng giấc ngủ kém bao gồm mệt mỏi, khó chịu, rối loạn chức năng ban

ngày, phản ứng chậm và tăng lượng caffeine / rượu (Kathy L Nelson và cộng sự,

2022)

1.2.3.2 Đo lường chất lượng giấc ngủ

Chất lượng giấc ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống nóichung Vì các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và tầm quan trọngtương đối của chúng khác nhau giữa các cá nhân, nên phương pháp tự báo cáo làđiều cần thiết Thang đo chất lượng giấc ngủ (Sleep Quality Scale - SQS) đượcđưa ra bởi Chol Shin và các cộng sự (2006) SQS, bao gồm 28 mục và sáu yếu tố,chiếm 62,6% tổng phương sai: các triệu chứng ban ngày, phục hồi sau khi ngủ,các vấn đề bắt đầu và duy trì giấc ngủ, khó thức dậy khác nhau và sự hài lòng khingủ

Hiệu lực được xác định bởi mối tương quan có ý nghĩa của SQS với Chỉ

số Chất lượng Giấc ngủ Pittsburgh (PSQI) (r = 0,72, P = 0,000) Hệ số

Trang 21

Cronbach's alpha là 0,92 đối với tính nhất quán nội bộ và hệ số tương quan là0,81 SQS được phát triển đã được xác nhận là một công cụ hợp lệ và đáng tincậy để đánh giá toàn diện chất lượng giấc ngủ Các nhà phát triển hy vọng sẽ tạo

ra một thang đo có thể được sử dụng như một công cụ đánh giá toàn diện - mộtthước đo chung, hiệu quả phù hợp để đánh giá chất lượng giấc ngủ ở nhiều đốitượng bệnh nhân và nghiên cứu

1.2.4 Lý thuyết về hoạt động thể chất

1.2.4.1 Khái niệm hoạt động thể chất

Sự hiểu biết phổ biến và dễ tiếp cận nhất là định nghĩa được đưa ra bởi Tổchức Y tế Thế giới (WHO) về hoạt động thể chất:

WHO định nghĩa hoạt động thể chất là bất kỳ chuyển động nào của cơ thểđược tạo ra bởi các cơ xương đòi hỏi năng lượng tiêu hao Hoạt động thể chất đềcập đến tất cả các chuyển động bao gồm cả trong thời gian giải trí, để vận chuyểnđến và đi từ các địa điểm hoặc như một phần công việc của một người Cả hoạtđộng thể chất vừa phải và cường độ mạnh đều cải thiện sức khỏe

Các cách phổ biến để vận động bao gồm đi bộ, đạp xe, đạp xe, thể thao,giải trí và vui chơi tích cực, có thể được thực hiện ở mọi cấp độ kỹ năng và đểmọi người thích thú

1.2.4.2 Đo lường hoạt động thể chất

WHO đã phát triển GPAQ (Global Physical Activity Questionnaire) nhằmmục đích đo lường hoạt động thể chất (2002)

Bộ câu hỏi gồm 16 câu đưa ra đo lường cả cường độ, tần suất của các hoạtđộng mạnh khi làm việc và khi thực hiện các hoạt động giải trí, các hoạt động dichuyển từ nơi này đến nơi khác và hành vi ít vận động

Tuy nhiên, để phù hợp và thuận tiện nhất với bài nghiên cứu của nhóm,thang đo được giữ lại các câu hỏi và đo lường sử dụng thang Likert, nhóm sẽ tiếnhành chạy kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá EFA đốivới thang đo để đảm bảo thang GPAQ sau khi điều chỉnh vẫn có ý nghĩa

Trang 22

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này, nhóm tác giả đã giới thiệu các khái niệm liên quan đếnkhả năng nhận thức, mô hình tâm lý học nhận thức và các khía cạnh chức năngnhận thức cụ thể cũng như tầm quan trọng của nó đối với xã hội ngày nay

Các lý luận liên quan đến khả năng nhận thức và các nhân tố ảnh hưởngđến khả năng nhận thức bao gồm các yếu tố liên quan đến sức khỏe (chất lượnggiấc ngủ, trầm cảm) và các hoạt động thể chất cũng được trình bày trong chươngnày dựa trên phần tổng quan nghiên cứu trước Ngoài ra, các lý thuyết nền củaviệc xây dựng mô hình cũng được đề cập đến trong chương này Nhóm nghiêncứu sẽ tiến hành các nội dung nghiên cứu tiếp theo dựa trên các cơ sở khoa họcnày

Trang 23

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1 Bảng lộ trình thực hiện nhóm 2

1 Tuần 1 - Lập nhóm phương pháp nghiên cứu

- Chọn chủ đề nghiên cứu

2 Tuần 2 - Chốt đề tài nghiên cứu

- Lập kế hoạch nghiên cứu sơ bộ

- Viết tổng quan nghiên cứu

3 Tuần 3 - Thiết kế nghiên cứu

Trang 24

4 Tuần 4 - Thiết kế và hoàn thiện công cụ thu thập thông tin (bảng câu

hỏi, phiếu phỏng vấn sâu)

5 Tuần 5 - Thực hiện thu thập thông tin

- Chạy thử dữ liệu thu thập được

14 Tuần 14 - Chỉnh sửa và hoàn thiện lại báo cáo

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN

2.2.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu nhóm đề xuất

Trang 25

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

2.2.2 Giả thuyết nghiên cứu

● Với biến phụ thuộc 1: Trí nhớ (sự rối loạn)

(H0): Chất lượng giấc ngủ kém có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biếnphụ thuộc Trí nhớ

(H1): Mức độ trầm cảm có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biến phụthuộc Trí nhớ

(H2): Hoạt động thể chất có ảnh hưởng và tương quan nghịch chiều với biến phụthuộc Trí nhớ

● Với biến phụ thuộc 2: Khả năng điều chỉnh suy nghĩ và hành vi (sự rốiloạn)

(H3): Chất lượng giấc ngủ kém có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biếnphụ thuộc Khả năng điều chỉnh hành vi

(H4): Mức độ trầm cảm có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biến phụthuộc Khả năng điều chỉnh hành vi

(H5): Hoạt động thể chất có ảnh hưởng và tương quan nghịch chiều với biến phụthuộc Khả năng điều chỉnh hành vi

● Với biến phụ thuộc 3: Sự Tập trung chú ý ( sự rối loạn)

(H6) Chất lượng giấc ngủ kém có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biếnphụ thuộc Tập trung

(H7): Mức độ trầm cảm có ảnh hưởng và tương quan thuận chiều với biến phụthuộc Tập trung

(H8): Hoạt động thể chất có ảnh hưởng và tương quan nghịch chiều với biến phụthuộc Tập trung

2.2.3 Khảo sát biến “Sức khỏe”

- Đo lường thành phần “Trầm cảm”

Bảng 2.2: Các hạng mục đo lường thành phần “Trầm cảm”

Trang 26

Mã hóa Thang đo

SK5 Tồi tệ, việc gì cũng thấy khó khăn

SK6 Thấy vô giá trị

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

- Đo lường thành phần “Giấc ngủ”

Bảng 2.3 Các hạng mục đo lường thành phần “Giấc ngủ”

Mã hóa Thang đo

Giấc ngủ

SK7 Buồn ngủ sau giấc ngủ

SK8 Giấc ngủ kém khiến mất khẩu vị

SK9 Giấc ngủ kém khiến khó suy nghĩ

SK10 Giấc ngủ kém khiến mất hứng thú

SK11 Muốn ngủ nhiều hơn sau giấc ngủ

SK12 Khó khăn trong việc vào giấc ngủ

SK13 Dễ bị đánh thức bởi tiếng ồn

SK14 Trằn trọc không ngủ được

Trang 27

SK15 Không thể ngủ lại sau khi bị tỉnh giấc

SK16 Gặp khó khăn khi ra khỏi giường

SK17 Giấc ngủ kém khiến cuộc sống tồi tệ

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

2.2.4 Khảo sát biến hoạt động thể chất

- Đo lường thành phần “Hoạt động tại nơi làm việc”

Trang 28

Bảng 2.4: Các hạng mục đo lường thành phần “Hoạt động tại nơi làm việc”

Mã hóa Thang đo

Hoạt động tại nơi làm việc

TC1 Công việc liên quan đến các hoạt động làm gia tăng nhịp thở ít nhất

10 phút liên tục

TC2 Trong một tuần, tần suất phải làm những công việc nặng

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

- Đo lường thành phần “Việc đi lại”

Bảng 2.5: Các hạng mục đo lường thành phần “Việc đi lại”

Mã hóa Thang đo

Việc đi lại

TC3 Tần suất trong 1 tuần đi bộ và sử dụng xe đạp

TC4 Thời gian dành để đi bộ và sử dụng xe đạp trong 1 ngày

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

- Đo lường thành phần “Hoạt động giải trí”

Bảng 2.6: Các hạng mục đo lường thành phần “Các hoạt động giải trí”

Mã hóa Thang đo

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

- Đo lường thành phần “Hoạt động thể chất”

Trang 29

Bảng 2.7: Các hạng mục đo lường thành phần “Hoạt động thể chất”

Mã hóa Thang đo

Hoạt động thể chất

TC7 Tần suất tham gia các hoạt động thể thao tương đối mạnh, thể chất

hoặc giải trí mà gây ra sự tăng nhẹ nhịp thở và nhịp tim ít nhất 10 phút liên tục trong một tuần

TC8 Thời gian dành cho các hoạt động thể thao tương đối mạnh, thể chất

và giải trí trong một ngày

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

2.2.5 Khảo sát biến khả năng nhận thức

- Đo lường thành phần “Sự hay quên”

Bảng 2.8: Các hạng mục đo lường thành phần “Sự hay quên”

Sự hay quên

NT1 Đọc điều gì đó và thấy mình chưa nghĩ về nó và phải đọc lạiNT2 Quên tại sao mình đi từ phòng này sang phòng khác khi ở nhàNT3 Quên tên một người khi đang nói chuyện với họ

NT4 Quên chỗ bạn vừa đặt thứ gì đó như bài báo hay quyển sách

NT5 Cố gắng nhớ ra điều gì đó, thường là một cái tên, một mốc thời

gian và cảm thấy mình đang sắp nhớ ra nóNT6 Quên bạn phải mua thứ gì đó khi đến cửa hàng

NT7 Không nhớ mình đã tắt đèn hay khóa cửa

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Trang 30

- Đo lường thành phần “Sự mất tập trung”

Bảng 2.9: Các hạng mục đo lường biến độc lập “ Sự mất tập trung”

Mã hóa Thang đo

Sự mất tập trung

NT8 Để quên không trả lời nhiều tin nhắn quan trọng trong nhiều ngày

NT9 Đột nhiên tự hỏi liệu mình dùng từ ngữ như vậy đã đúng chưa

NT10 Bị lơ đễnh (nghĩ ngợi sang một điều linh tinh) khi bạn đang nghe một

điều gì đó

NT11 Định làm một việc ở nhà và vô tình bị sao nhãng làm sang việc khác

NT12 Tình huống không thể nghĩ ra được gì để nói

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

- Đo lường thành phần “Điều chỉnh sai”

Bảng 2.10: Các hạng mục đo lường biến độc lập “Điều chỉnh sai”

Mã hóa Thang đo

Điều chỉnh sai

NT13 Không nhìn thấy biển chỉ dẫn trên đường

NT14 Quên đường đi vào một nơi bạn biết rõ nhưng hiếm khi bạn đi

NT15 Chẳng may vứt thứ bạn cần và giữ lại thứ bạn không cần

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Trang 31

2.3 THIẾT KẾ THU THẬP THÔNG TIN

2.3.1 Bảng hỏi

Bảng hỏi chính thức được xây dựng dựa trên những câu hỏi nghiên cứu cụthể và dữ liệu thu được thông qua khảo sát online Tổng số câu hỏi trong bảnghỏi là 40 câu và có cấu trúc như sau:

1 Hoạt động tại nơi làm việc

2 Việc đi lại

III Phần kết: Lời cảm ơn

2.3.2 Cách thức thu thập thông tin

- Mẫu nghiên cứu (quy mô và cách lấy mẫu nghiên cứu)

Các yếu tố cần quan tâm khi xác định quy mô mẫu nghiên cứu: nguồn lực,sai số cho phép, cỡ mẫu Cỡ mẫu càng lớn thì sai số càng nhỏ nhưng nguồn lựccần sử dụng càng nhiều và ngược lại

Xác định tổng thể mục tiêu: Tập trung nghiên cứu vào đối tượng sinh viên

Trang 32

Chọn lựa phương pháp lập mẫu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực,nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện vàphương pháp lấy mẫu quả bóng tuyết

Theo Tabanick và cộng sự (2012) n ≥ 5m + 40 (với n là số mẫu, m là sốbiến độc lập trong mô hình), Số lượng biến độc lập trong mô hình của nhómnghiên cứu là 2 nên kích thước mẫu nhỏ nhất là 50 Sau 7 ngày lấy mẫu nhómnghiên cứu đạt được 154 phiếu, do đó kích thước này có tính khoa học

- Cách thức tiếp cận và thu thập thông tin

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin qua phiếu khảo sát cá nhân trên mạng(Facebook), nhóm nghiên cứu gửi phiếu khảo sát qua bạn bè và các nhóm trườngcủa sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện… tại Hà Nội và nhậnđược 154 phản hồi trong vòng 7 ngày, trong đó có 150 phiếu hợp lệ Bên cạnh

đó, mỗi thành viên trong nhóm có thể nhờ bạn bè hay người thân gửi bài khảo sátcho người quen của họ Sau khi tiến hành lọc và loại bỏ các phiếu trả lời khônghợp lệ trên Excel, 150 phiếu trả lời đã được nhóm nghiên cứu đưa vào phần mềmSPSS 26.0 để tiến hành phân tích dữ liệu Phương pháp xử lý dữ liệu được thựchiện, bao gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tíchthống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phântích hồi quy - kiểm định các giả thuyết

Trang 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã đề cập các nội dung liên quan đến quy trình nghiên cứu vàphương pháp nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng.Trong đó, đối với nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đã tiến hành phỏng vấn vớiđối tượng là các chuyên gia hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sức khỏe và tâm lí.Nghiên cứu định lượng sẽ được tiến hành sau đó bằng cách thu thập bảng hỏi từcác đáp viên Mô hình nghiên cứu định lượng và các giả thuyết cũng được nêutrong chương này Ngoài ra, chương 3 cũng mô tả chi tiết phương pháp thu thập

và xử lý dữ liệu nghiên cứu Nhóm tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để

xử lý dữ liệu của nghiên cứu định lượng Kết quả của quá trình nghiên cứu sẽđược trình bày và bàn luận ở chương tiếp theo trong báo cáo

Tại chương 3 nhóm sẽ trình bày về cách thức xử lý và phân tích thông tin

Trang 34

CHƯƠNG 3: CÁCH THỨC XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 26.0với các bước sau:

3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê tần số bằng lệnh làFrequencies để phân tích dữ liệu của những biến định tính như: Giới tính, kiểugia đình, sinh viên năm nào, trình độ học vấn của bố mẹ, tổng thu nhập của bố

mẹ trong 01 tháng

3.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

Hệ số Cronbach’s Alpha đo lường độ tin cậy của thang đochứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát Hệ sốCronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1] Về lýthuyết, hệ số này càng cao, thang đo càng có độ tin cậy cao.Tuy nhiên khi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0,95trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khácbiệt nhau, hiện tượng này gọi là trùng lặp trong thang đo(Nguyễn Đình Thọ, 2018) Nếu một biến đo lường có hệ sốtương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớnhơn hoặc bằng 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally, 1978) Cácthang đo đủ điều kiện là các thang đo có hệ số Cronbach’sAlpha từ 0,6 → 1, từ 0,7 → 0,8 là sử dụng tốt và từ 0,8 → gần 1 là

đo lường rất tốt (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc,2008)

Do vậy, để đảm bảo độ tin cậy của thang đo, theo tiêuchuẩn chọn biến đã trình bày, các thang đo có hệ số Cronbach’sAlpha ≥ 0,6 và có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 sẽ đượcnhóm lựa chọn

3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory FactorAnalysis): Phương pháp này được dùng xuyên suốt quá trìnhkhảo sát nhằm đưa những biến cùng đo một biến phụ thuộc khả

Trang 35

năng nhận thức, và loại đi những biến khảo sát không phù hợpvới bảng hỏi Tiến hành quá trình EFA với những tiêu chí sau:+ Hệ số tải nhân tố: biểu thị mối quan hệ tương quan giữabiến quan sát với nhân tố.

+ Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn(Hair & cộng sự, 1998) Tuy nhiên, giá trị tiêu chuẩn của

hệ số tải nhân tố cần phải phụ thuộc vào kích thước mẫu.Theo Hair & cộng sự (2018), giá trị tiêu chuẩn của hệ sốtải Factor Loading cần phải phụ thuộc vào kích thướcmẫu Trong khảo sát của nhóm nghiên cứu, kích thướcmẫu là 150, vậy nên tiêu chuẩn hệ số tải factor loadingcho nghiên cứu này là 0,5

+ Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05): Kiểmđịnh Bartlett là một đại lượng thống kê được dùng để xemxét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổngthể Trong trường hợp kiểm định này có ý nghĩa thống kê(Sig < 0,05) thì các biến quan sát có mối tương quan vớinhau trong tổng thể

+ Chỉ số KMO ≥ 0,5 (Hair & cộng sự, 1998) thể hiện phântích nhân tố là phù hợp Nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thìphân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với tập dữliệu nghiên cứu

+ Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xácđịnh số lượng nhân tố trong phân tích EFA Với tiêu chínày, chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue ≥1 mới được giữ lạitrong mô hình phân tích

3.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON

Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tramối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập vàsớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng có tương quanmạnh với nhau

Trang 36

Tương quan Pearson r có giá trị giao động từ -1 đến 1 và chỉ có ý nghĩakhi sig < 0.05.

- Nếu r càng tiến về 1; -1: Tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ.Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm

- Nếu r càng tiến về 0: Tương quan tuyến tính càng yếu

- Nếu r = 1: Tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phântán Scatter, các đường biểu diễn nhập lại thành 1 đường thẳng

- Nếu r = 0: Không có mối tương quan tuyến tính Lúc này sẽ có hai tìnhhuống xảy ra Một, không có mối liên hệ nào giữa hai biến Hai, giữachúng có mối liên hệ phi tuyến

Tương quan Pearson sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa các biến độc lập với nhau

và mối liên hệ giữa các biến độc lập với các biến điều tiết

- Ở dòng sig nếu sig chỉ xuất hiện ở cả các biến độc lập tức là tại đó ta sosánh mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau Nếu sig < 0,05 thì sẽxét hệ số tương quan Pearson để xem tính tương quan mạnh yếu giữa cácbiến độc lập Nếu sig < 0,05 và giá trị tương quan Pearson > 0,4 thìthường sẽ xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

- Với dòng sig ở từng biến, nếu sig xuất hiện ở cả cột biến độc lập và phụthuộc thì tại đó ta xét mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụthuộc Tại vị trí mà sig < 0,05 thì nghĩa là biến độc lập đó có tương quantuyến tính với biến phụ thuộc Sau đó xét hệ số tương quan Pearson r đểđánh giá mức độ tương quan mạnh yếu giữa các biến độc lập và biến phụthuộc

3.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐA BIẾN

Sau bước phân tích tương quan Pearson, nhóm nghiên cứu thực hiện phântích hồi quy tuyến tính đa biến với mục đích xác định được nhân tố đóng gópnhiều/ít hoặc không đóng góp vào sự thay đổi của biến phụ thuộc hay nói cáchkhác là xác định cường độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

Ý nghĩa chỉ số trong hồi quy đa biến:

- Giá trị Adjusted R Square (R bình phương hiệu chỉnh) và R2 (R Square)phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

Trang 37

Khoảng biến thiên của 2 giá trị này là từ 0 đến 1 Nếu càng tiến về 1 thì

mô hình càng có ý nghĩa Ngược lại, càng tiến về 0 tức là ý nghĩa mô hìnhcàng yếu Cụ thể hơn, nếu nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì là mô hìnhtốt, nếu < 0,5 là mô hình chưa tốt

- Trị số Durbin – Watson (DW): Có chức năng kiểm tra hiện tượng tự tươngquan chuỗi bậc nhất Giá trị của DW biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4.Nếu giá trị gần về 4 tức là các phần sai số có tương quan nghịch, gần về 0thì các phần sai số có tương quan thuận Trong trường hợp DW < 1 và DW

> 3 thì khả năng rất cao xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất

- Giá trị Sig của kiểm định F có tác dụng kiểm định độ phù hợp của môhình hồi quy Ở bảng ANOVA, nếu giá trị Sig < 0,05 thì mô hình hồi quytuyến tính bội và tập dữ liệu phù hợp (và ngược lại)

- Giá trị Sig của kiểm định t được sử dụng để kiểm định ý nghĩa của hệ sốhồi quy Nếu Sig <0,05 thì biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc

- Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor): Kiểm trahiện tượng đa cộng tuyến Nếu VIF > 10 thì có hiện tượng đa cộng tuyến(Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Tuy nhiên, trênthực tế thực hành, nếu VIF < 2 không có hiện tượng đa cộng tuyến giữacác biến độc lập (và ngược lại)

Phương trình hồi quy tuyến tính mẫu:

3.6 KIỂM ĐỊNH INDEPENDENT SAMPLES T-TEST

Nhóm còn sử dụng Independent Samples T-Test để kiểm định xem có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các phương tiện trong hai nhóm thống kêkhông liên quan hay không

Trong kiểm định Independent-samples T-test, ta cần dựa vào kết quả kiểm

Trang 38

diễn tả mức độ đồng đều hoặc không đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu quansát.

Cách phân tích kiểm định Levene:

- Nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene (kiểm định F) < 0,05 thì phươngsai của 2 tổng thể khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equalvariances not assumed

- Nếu Sig ≥ 0,05 thì phương sai của 2 tổng thể không khác nhau, ta sử dụngkết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed

Cách phân tích Independent Samples T-Test:

- Nếu Sig của kiểm định t ≤ α (mức ý nghĩa) thì ở đây có sự khác biệt có ýnghĩa về trung bình của 2 tổng thể Mức ý nghĩa thông thường là 0,05

- Nếu Sig > α (mức ý nghĩa) thì sẽ không có sự khác biệt có ý nghĩa vềtrung bình của 2 tổng thể

đo chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát Phântích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis):Phương pháp này được dùng xuyên suốt quá trình khảo sátnhằm đưa những biến cùng đo một biến phụ thuộc khả năngnhận thức, và loại đi những biến khảo sát không phù hợp vớibảng hỏi Nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích tương quan Pearson nhằmkiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biếnđộc lập và sớm nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng cótương quan mạnh với nhau Sau bước phân tích tương quan Pearson, nhómnghiên cứu thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính đa biến với mục đích xác địnhđược nhân tố đóng góp nhiều/ít hoặc không đóng góp vào sự thay đổi của biếnphụ thuộc hay nói cách khác là xác định cường độ ảnh hưởng của các biến độclập lên biến phụ thuộc Nhóm nghiên cứu dùng thao tác Means trong lệnh

Trang 39

Compare Means nhằm mục đích tìm hiểu và so sánh tác động của từng nhómnhân khẩu học đến các yếu tố khác như hành vi, thái độ, nhận thức… trong bảngLikert Nhóm còn sử dụng Independent Samples T-Test để kiểm định xem có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các phương tiện trong hai nhóm thống kêkhông liên quan hay không

Tại chương 4 nhóm sẽ trình bày về kết quả của nghiên cứu và đưa ra cácthảo luận

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

- Đặc điểm nhân khẩu học:

Nhóm đã tiến hành phát ra mẫu phiếu khảo sát chính thức cho đối tượng làsinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội như Kinh tế quốc dân, Đại họcXây Dựng, Đại học Bách Khoa Hà Nội Trong thời gian thực hiện khảo sát, kếtquả thu về là 154 phiếu trong đó có 150 phiếu hợp lệ, là tính đại diện khá ổn.Như vậy với tổng 154 phiếu thì nhóm nghiên cứu đã thu về 97% số phiếu hợp lệ.+ Giới tính: Kết quả cho thấy, trong tất cả lượng phiếu thu về, số phiếu từ nữgiới chiếm phần lớn hơn (58%) so với nam giới (42%) Tuy nhóm nghiêncứu không phân biệt giới tính khi tiến hành khảo sát nhưng kết quả thuđược cho thấy nữ giới dành sự quan tâm tới vấn đề sức khỏe và thể chấttới khả năng nhận thức nói chung hơn so với nam giới

Hình 4.1: Tỷ lệ giới tính

Trang 40

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

+ Năm đại học: Trong quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu đã thu thập được

đa dạng kết quả từ các sinh viên năm nhất cho tới năm 4 (và thậm chí làhơn đối với sinh viên các trường kỹ thuật), tương đương với các mức chitiêu khác nhau và đã đảm bảo được tính đại diện của mẫu nghiên cứu.Nhiều nhất là sinh viên năm thứ 2 (48%) Ở vị trí thứ 2 là sinh viên năm 3với 14,67% Sự đa dạng giữa các nhóm sinh viên có thể khiến cho mẫumang tính đại diện cao hơn và có được độ tin cậy tốt hơn tuy nhiên donguồn lực có hạn nên nhóm khó tiếp cận hơn với nhóm sinh viên năm 4trở lên

Hình 4.2: Tỷ lệ năm đại học

Ngày đăng: 30/01/2023, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng “Phương pháp nghiên cứu Kinh tế Xã hội” - Bộ Môn Kinh tế Công cộng, Khoa Kế hoạch và Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp nghiên cứu Kinh tế Xã hội”
3. Nguyễn Văn Thắng (2018). Vận dụng phương pháp nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp nghiên cứu trong kinhtế và quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
5. Spirduso, W. W., Poon, L. W., &amp; Chodzko-Zajko, W. (Eds.). (2008).Exercise and its mediating effects on cognition. Human Kinetics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exercise and its mediating effects on cognition
Tác giả: Spirduso, W. W., Poon, L. W., &amp; Chodzko-Zajko, W. (Eds.)
Năm: 2008
6. Guan Q, Hu X, Ma N, He H, Duan F, Li X, Luo Y, Zhang H. J Alzheimers Dis. 2020. Sleep Quality, Depression, and Cognitive Function in Non- Demented Older Adults Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sleep Quality, Depression, and Cognitive Function in Non-Demented Older Adults
Tác giả: Guan Q, Hu X, Ma N, He H, Duan F, Li X, Luo Y, Zhang H
Nhà XB: Journal of Alzheimer's Disease
Năm: 2020
8. De Greeff JW, Bosker RJ, Oosterlaan J, Visscher C, Hartman E. J Sci Med Sport. 2018. Effects of physical activity on executive functions, attention Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of physical activity on executive functions, attention
Tác giả: De Greeff JW, Bosker RJ, Oosterlaan J, Visscher C, Hartman E
Nhà XB: J Sci Med Sport
Năm: 2018
9. Gapin JI, Labban JD, Etnier JL. Prev Med. 2011. The effects of physical activity on attention deficit hyperactivity disorder symptoms: the evidence Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of physical activity on attention deficit hyperactivity disorder symptoms: the evidence
Tác giả: Gapin JI, Labban JD, Etnier JL
Nhà XB: Preventive Medicine
Năm: 2011
15. Potkin, K. T., &amp; Bunney, W. E. (2012). Sleep Improves Memory: The Effect of Sleep on Long Term Memory in Early Adolescence. PLoS ONE, 7(8), e42191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sleep Improves Memory: TheEffect of Sleep on Long Term Memory in Early Adolescence
Tác giả: Potkin, K. T., &amp; Bunney, W. E
Năm: 2012
2. Bryman, A. (2008). Social Research Methods, third edition, Oxford University Press. Saunders, M., P. Lewis, và A. Thornhill (2009). Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh-sách dịch. Nhà xuất bản Tài Chính Khác
4. Vanhelst, J., Béghin, L., Duhamel, A., Manios, Y., Molnar, D., De Henauw, S., Widhalm, K. (2016). Physical Activity Is Associated with Attention Capacity in Adolescents. The Journal of Pediatrics Khác
7. Tremolada M, Taverna L, Bonichini S. Behav Sci (Basel). 2019. Which Factors Influence Attentional Functions Khác
12. Broadbent (1982). The Cognitive Failures Questionnaire (CFQ) and its correlates Khác
13. Phạm Lộc Blog (2016), Phân tích và đọc kết quả hồi quy tuyến tính bội trong SPSS Khác
14. Marazziti, D., Consoli, G., Picchetti, M., Carlini, M., &amp; Faravelli, L Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w