1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn học phần hành vi tổ chức đề tài 02 nhận thức và quá trình ra quyết định cá nhân trong tổ chức

26 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Thức Và Quá Trình Ra Quyết Định Cá Nhân Trong Tổ Chức
Tác giả Nhóm 02
Người hướng dẫn Th.s Vũ Thị Yến
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tập lớn học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 305,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN HÀNH VI TỔ CHỨC ĐỀ TÀI 02 NHẬN THỨC VÀ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC Giảng viên hướng dẫn Th s Vũ Thị Yến Lớ.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

ST

MÃ SINH VIÊN

1 Đỗ Thanh Huy 23A403015

Trang 3

MỤC LỤC

L I M ĐẦẦU Ờ Ở 4

PHẦẦN N I DUNG Ộ 5

I.T ng quan vềề nh n th c ổ ậ ứ 5

1.Khái ni m nh n th cệ ậ ứ 5

2.Vai trò c a nh n th củ ậ ứ 5

3.Yếếu tốế nh hả ưởng t i nh n th cớ ậ ứ 5

4.Nh n th c vếề ngậ ứ ười khác 7

II.Vi c ra quyềết đ nh cá nhân ệ ị 10

1.Khái ni mệ 10

2.Mốếi quan h gi a nh n th c và vi c ra quyếết đ nh cá nhânệ ữ ậ ứ ệ ị 10

3.Các cách th c ra quyếết đ nh cá nhân trong t ch cứ ị ổ ứ 11

4 Nh ng đ nh kiếến và sai lâềm ph biếến trong vi c ra quyếết đ nh cá nhânữ ị ổ ệ ị 14

III M t sốế bài h c kinh nghi m ộ ọ ệ 16

1 Bài h c cho nhà qu n lýọ ả 16

2 L u ý vâến đếề đ o đ c khi ra quyếết đ như ạ ứ ị 18

3.Nâng cao tnh sáng t o trong vi c ra quyếết đ nhạ ệ ị 18

L I KẾẾT THÚC Ờ 21

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 22

Trang 4

tế cho rằng nhận thức của các cá nhân rất khác nhau và đặcđiểm, nội dung và yêu cầu của công ty cũng vậy Nhận thức lànhững nét riêng có và nó ảnh hưởng tới hành vi của con người, cụthể nó ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định cá nhân trong tổchức Ra quyết định là công việc cơ bản nhưng có thể nói là quantrọng nhất, đóng vai trò trung tâm trong công việc của mỗi tổchức Bởi lẽ quá trình ra quyết định cá nhân có thể diễn ra trongnhững công việc đơn giản nhất thường ngày cho đến những chiếnlược, chính sách quan trọng Vì vậy, việc quyết định chính xáchay không ảnh hưởng rất lớn đến sự “được-mất”, “thành-bại”,thậm chí là “sống còn” của tổ chức.

Nhận thức được tầm quan trọng của nhận thức cũng nhưtầm quan trọng của quá trình ra quyết định của cá nhân trong tổchức, nhóm 2 chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Nhậnthức và quá trình ra quyết định cá nhân trong tổ chức” để nghiêncứu, phân tích và làm rõ

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG I.Tổng quan về nhận thức

1.Khái niệm nhận thức

Nhận thức là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức

và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan,bao gồm các quy trình như là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánhgiá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề,việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ

Nhận thức trong hành vi tổ chức được hiểu là một quá

trình mà qua đó cá nhân sắp xếp và lý giải được những ấn tượngcảm giác của mình để từ đó đưa ra được ý nghĩa cho một tìnhhuống thực tế cụ thể

Trang 6

Nhiều nghiên cứu về nhận thức cho thấy các cá nhân khácnhau có thể nhìn nhận và hiểu một vấn đề theo nhiều cách khácnhau Thực tế là không ai nhìn thấy được hiện thực Chúng ta chỉdiễn giải những gì chúng ta nhìn thấy và gọi nó là hiện thực.

Chẳng hạn, khi thấy hai nhân viên đang tranh luận với nhaurất gay gắt tại nơi làm việc, hai người khác nhau có thể nhận thức

về sự việc này khác nhau Tôi có thể cho rằng việc hai nhân viênnày tranh luận với nhau như vậy là không thể chấp nhận đượctrong công ty Tuy nhiên, bạn có thể cho rằng, việc tranh luận nàykhông có gì là xấu, mà đáng được khuyến khích vì như vậy sẽkhiến mọi người hiểu nhau hơn

3.Yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức

3.1.Đặc điểm của chủ thể nhận thức

Khi một cá nhân nhìn vào một hiện tượng hay vấn đề nào

đó và cố gắng diễn giải những gì mình nhìn thấy thì sự diễn giải

đó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các đặc điểm cá nhân của chủthể nhận thức Nghiên cứu cho thấy những đặc điểm cá nhânnhư: thái độ, động cơ, lợi ích, mối quan tâm, kinh nghiệm và kỳvọng là những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của mỗi người

Động cơ của mỗi người khi nhìn sự việc cũng ảnh hưởng

đến nhận thức rất lớn Ví dụ, khi chúng ta đang rất đói, nhìn vàobức tranh trừu tượng, chúng ta có thể nhận thức đó là những món

ăn trong khi những người không đói có thể nhìn ra một thứ khác

Với kinh nghiệm, chúng ta nhận thức những gì đã biết

khác với những người chưa biết gì về điều đó Ví dụ, một ngườichưa nhìn thấy người da đen bao giờ sẽ có hành vi khác vớinhững người đã từng thấy họ

Kỳ vọng cũng ảnh hưởng đến nhận thức của chúng ta Nếu

ta luôn kỳ vọng cao về tính cách của giảng viên như trung thực,thông minh, cởi mở…thì khi gặp một người giảng viên nào đó, ta

Trang 7

thường dễ nhận thức về người này như những điều ta đang kỳvọng.

Về mối quan tâm, một bạn sinh viên luôn có thái độ chăm

chỉ nghe giảng và quan tâm đến môn học Kinh tế lượng sẽ nhậnthức rằng đây là một môn học hấp dẫn và không hề khó, ngượclại đối với các bạn lười nghe giảng, không chú tâm vào việc học

sẽ thấy Kinh tế lượng là một môn học cực kì khó hiểu

3.2.Đặc điểm của đối tượng được nhận thức

Các đặc tính của đối tượng được nhận thức chi phối đếnnhận thức của chúng ta như là sự khác lạ, sự chuyển động, âmthanh, quy mô, hoàn cảnh, sự gần gũi, sự tương tự

Mục tiêu nhận thức không thể nhìn đơn lẻ, mối quan hệ giữamục tiêu nhận thức và nền tảng của mục tiêu đó sẽ ảnh hưởngđến nhận thức của chúng ta Ví dụ, khi xem hình dưới bạn nhìnthấy gì?

Nếu bạn chọn nền là màu trắng, bạn sẽ thấy một cái cây,nhưng nếu bạn chọn nền là màu đen, bạn sẽ thấy góc nghiêngcủa hai khuôn mặt Như vậy cách mà con người nhận thức phụthuộc vào cách mà con người phân chia, nhìn nhận các hình ảnh

và đặc điểm của đối tượng nhận thức

Trang 8

3.3.Môi trường và tình huống cụ thể

Những yếu tố của môi trường và tình huống như là thờigian, môi trường làm việc, môi trường xã hội cũng tác động rấtlớn đến nhận thức Chẳng hạn, một phụ nữ đẹp, ăn mặc sangtrọng đi vào một sàn nhảy vào buổi tối thì chúng ta có thể nghĩ

cô ta là một cô gái không tốt Nhưng trong hoàn cảnh khác, vàobuổi sáng thứ hai, cô gái này đi vào một tòa nhà cao ốc thì nhậnthức của chúng ta về cô gái có thể khác hẳn Chúng ta có thểnghĩ cô gái này là một nữ doanh nhân thành đạt chẳng hạn

4.Nhận thức về người khác

4.1.Thuyết quy kết (Attribution)

Về cơ bản, lý thuyết này cho rằng: Khi quan sát hành vi củamột cá nhân, chúng ta cố gắng xác định xem liệu hành vi đó xuấtphát từ nguyên nhân bên trong hay bên ngoài

Các hành vi có nguyên nhân từ bên trong là những hành vitrong phạm vi kiểm soát của cá nhân Ví dụ: Nhân viên A khôngthể thức dậy đúng giờ để đi làm là do chính bản thân A đã quênđặt báo thức hoặc do A cố tình tắt báo thức đi và ngủ tiếp,… Việcthức dậy đúng giờ hoàn toàn nằm trong phạm vi kiểm soát của Anên việc đi làm muộn có nguyên nhân chủ quan từ chính bảnthân A

Các hành vi có nguyên nhân từ bên ngoài thường là kết quảcủa những tác động bên ngoài; nghĩa là hành vi của người đóđược coi là do tình huống bắt buộc Ví dụ: Nhân viên A đã dậy và

đi làm đúng giờ nhưng hôm đó đường đi tới trường có vụ tai nạncủa 2 xe ô tô tải khiến đường đi bị tắc một đoạn dài, do đó việcbạn A đi làm muộn là do tác động từ yếu tố bên ngoài

Việc xác định nguyên nhân của một hành vi phụ thuộc vào

ba yếu tố:

Trang 9

Thứ nhất, Tính riêng biệt: Tính riêng biệt đề cập tới việc

liệu một cá nhân có thể hiện cùng một hành vi trong những tìnhhuống khác nhau Ví dụ, A luôn cáu gắt với mọi người trong mọitình huống thì hành vi này thuộc về nguyên nhân bên trong, dochính tính cách của A, tuy nhiên nếu A chỉ cáu gắt trong nhữngtình huống nhất định thì hành vi này thuộc về nguyên nhân bênngoài từ chính tình huống đó

Thứ hai, Tính liên ứng: là mức độ giống nhau giữa các

phản ứng của nhiều cá nhân trong cùng một tình huống Theoquan điểm quy kết: Nếu như mức độ liên ứng là cao, thì nguyênnhân dẫn đến hành vi là nguyên nhân bên ngoài Ngược lại, nếutính liên ứng của hành vi thấp thì nguyên nhân dẫn đến hành vi

là nguyên nhân bên trong

Thứ ba, Tính nhất quán của hành vi: Tính nhất quán

của hành vi là mức độ giống nhau giữa các phản ứng của một cánhân trong một tình huống tại nhiều thời điểm Nếu tính nhấtquán cao thì nguyên nhân dẫn đến hành vi là nguyên nhân bêntrong, ngược lại, nếu tính nhất quán thấp thì nguyên nhân dẫnđến hành vi là nguyên nhân từ bên ngoài

⟹ Những nhân tố trên đây giải thích vì sao các hành vi tương tựkhông được hiểu và phản ứng một cách giống nhau Ví dụ cùngmột hành vi phạm lỗi thì người quản lý cần xác định nguyên nhâncủa hành vi đó đến từ bên ngoài hay bên trong để có cách xử lýđúng đắn

4.2.Cách thức đánh giá người khác

4.2.1.Sai lầm trong phán xét về người khác

Lỗi quy kết bản chất: Khi phán xét hành vi của người

khác, con người ta có xu hướng coi nhẹ những ảnh hưởng của yếu

tố bên ngoài và coi trọng ảnh hưởng của yếu tố bên trong Ví dụ

Trang 10

Định kiến tự kỷ: xảy ra khi một cá nhân cho rằng, những

kết quả tích cực họ đạt được là do nhân tố bên trong còn kết quảtiêu cực đến từ bên ngoài Một ví dụ rõ nét cho trường hợp này làđiểm số Khi bạn được điểm tốt bài kiểm tra, bạn tin rằng đó làbởi trí thông minh hoặc thói quen học tập tốt Nhưng khi bạn bịđiểm kém, đôi khi bạn sẽ nghĩ đó là do người chấm bài, hoặc do

đề khó

4.4.2.Lối tắt khi phán xét về người khác

Nhận thức chọn lọc: Con người giải thích những điều họ

thấy dựa trên sự quan tâm của mình , kiến thức nền tảng củamình hay thái độ và kinh nghiệm của bản thân Nhận thức chọnlọc cho phép ta hiểu nhanh về đối tượng nhưng với rủi ro của việc

mô tả về đối tượng thiếu toàn diện Do chúng ta chỉ nhìn thấyđiều mà ta muốn thấy, chúng ta sẽ rút ra những kết luận thiếuchính xác từ những tình huống phức tạp

Hiệu ứng hào quang: Tác động hào quang xảy ra khi

chúng ta rút ra ấn tượng chung về một người dựa trên một đặctính duy nhất của người đó Ví dụ, khi thấy một người đến phỏngvấn ăn mặc luộm thuộm, tóc bị rối và bết ta sẽ nghĩ anh ta làngười vô trách nhiệm, thiếu độ chuyên nghiệp trong công việc

Hiệu ứng tương phản: Tác động tương phản là cách đánh

giá một cá nhân chịu ảnh hưởng bởi sự so sánh với những ngườikhác Ví dụ, khi trình bày trên lớp, nếu hai người trình bày trướclớp nói vấp váp, lúng túng, còn người thứ ba trình bày tự tin vàlưu loát hơn thì giảng viên sẽ đánh giá người thứ ba tốt hơn, cho

dù nội dung trình bày chưa chắc đã tốt hơn hai người trước đó

Sự rập khuôn: Sự rập khuôn xảy ra khi chúng ta phán xét

một người dựa trên nhận thức về nhóm mà người này là thànhviên Ví dụ, bạn nhận xét thế nào về những người đeo mắt kính,

Trang 11

họ là những người thông minh? Hoặc trước đây công ty đã tuyểndụng một nhân viên tốt nghiệp từ một trường đại học A và nhânviên này làm việc tốt, thì từ đó người ta thường có suy nghĩ lànhững sinh viên khác tốt nghiệp từ trường này cũng sẽ làm việctốt Nói theo ngôn ngữ ông bà ta đúc kết, thì hiện tượng này đượcgọi là “vơ đũa cả nắm”.

Đây là những dạng sai sót rất thường gặp khi chúng ta phánxét, đánh giá về người khác Vì bản chất hiện tượng xảy ra là dochúng ta bị hạn chế về mặt thời gian và thông tin, nhưng lại phảiđưa ra các quyết định kịp lúc, chẳng hạn như phỏng vấn ứng viêntrong tuyển dụng Chính vì phải đánh giá người khác trong điềukiện hạn hẹp về thời gian và thông tin, chúng ta có xu hướng dựavào kinh nghiệm và cảm giác cá nhân để đánh giá nhanh về đốitượng và hy vọng đi đến quyết định hợp lý nhất Tuy nhiên việcnày không thể tránh khỏi sai sót, đặc biệt là những dạng sai sótnày xảy ra một cách hết sức tự nhiên, nên chúng ta không dễdàng tránh mắc phải, hoặc kịp nhận ra là chúng ta đang mắcphải nếu chúng ta không nắm rõ và đề phòng những dạng sai sótnày

II.Việc ra quyết định cá nhân

1.Khái niệm

Ra quyết định cá nhân là quá trình xác định vấn đề, hình

thành, lựa chọn một phương án thực hiện tốt nhất trong số cácphương án hiện có dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của cánhân đó

2.Mối quan hệ giữa nhận thức và việc ra quyết định cá nhân

Sự nhận thức của người quyết định phụ thuộc vào:

Trang 12

Vấn đề: sự không nhất quán giữa vụ việc ở hiện tại và tình trạng

mong muốn ở tương lai

Quyết định: là sự chọn lựa được quyết định từ những lựa chọn

Từ đó, sự nhận thức của người quyết định sẽ dẫn đến kết

quả cuối cùng Nhận thức là quan trọng trong việc ra quyết

định cá nhân vì hành vi của con người dựa trên nhận thức của

họ về thế giới, về môi trường xung quanh

Không phải chỉ có những nhà quản lý mới ra quyết định màngay cả nhân viên là những người không nắm giữ vị trí quản lýcũng ra quyết định Có thể nói, cần phải ra quyết định khi có vấn

đề cần giải quyết và phải lựa chọn các giải pháp Làm thế nào cánhân trong tổ chức ra quyết định và giải pháp sau cùng được lựachọn có đúng đắn không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào nhậnthức của chính cá nhân đó Ví dụ, khi ra quyết định chọn mộttrường đại học để theo học, bạn cần phải có thông tin về nhiềutrường khác nhau Những thông tin này có thể đến từ nhiềunguồn khác nhau như từ bạn bè, báo đài, truy cập trên mạng hay

do các trường trực tiếp cung cấp Có thể các thông tin này mâuthuẫn với nhau, do đó chúng cần được kiểm tra, xử lý Vậy thôngtin nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định của bạn? Điều đó phụ thuộcvào chính nhận thức của bạn đấy Nếu bạn cho rằng thông tin từbạn bè, từ những người đang theo học tại các trường đó chínhxác hơn, thì quyết định của bạn sẽ dựa trên nguồn thông tin này

3.Các cách thức ra quyết định cá nhân trong tổ chức

Kỹ năng ra quyết định luôn được áp dụng mỗi ngày trongcuộc sống từ những điều nhỏ nhất Tuy nhiên, chúng ta thườngkhông thấy sự tác động của nó đến kết quả Đối với doanh nghiệpthì khác, mỗi khi đưa ra một quyết định cần phải thực hiện rấtnhiều phân tích, tham khảo, Bởi sự chọn lựa ảnh hưởng rấtnhiều đến sự thành công và thất bại của một doanh nghiệp

Trang 13

3.1.Ra quyết định theo lý tính

3.1.1.Ra quyết định theo lý tính hoàn hảo

Là việc ra quyết định dựa trên sự phân tích vấn đề từ những

dữ liệu khách quan, logic và thực tế thay vì tính chủ quan và trựcgiác để giúp giải quyết vấn đề hoặc đạt được mục tiêu Đó là môhình từng bước giúp bạn xác định sự cố, chọn giải pháp giữanhiều lựa chọn thay thế và tìm câu trả lời Vì vậy việc ra quyếtđịnh lý tính là một kỹ năng rất quan trọng

Mô hình tạo quyết định hợp lý với 6 bước sau:

Bước 1: Xác định vấn đề

Nhìn nhận vấn đề là một bước đầu tiên có vai trò rất quantrọng đối với việc ra quyết định quản trị Thực hiện thiếu chínhxác bước xác định vấn đề thì các bước tiếp theo sẽ là vô nghĩađối với nhà quản trị Trong những tình huống đơn giản thì việc xácđịnh vấn đề sẽ dễ dàng hơn nhưng trong các tình huống phức tạpkhó ra quyết định thì phải đề ra nhiệm vụ sơ bộ và tiếp tục tìmkiếm thu thập thông tin làm rõ nhiệm vụ Đặc biệt nhà lãnh đạophải luôn tuân thủ nguyên tắc: đặt vấn đề sai thì giải quyết vấn

đề sẽ sai

Ví dụ như một doanh nghiệp hàng hóa bị tồn đọng quánhiều thì các nhà quản trị phải đưa ra quyết định để cải thiện tìnhhình, vấn đề nằm ở chỗ nào Nguyên nhân của vấn đề có phải bắtnguồn từ chất lượng sản phẩm hay giá cả không hợp lý haykhông? Hay phương thức kinh doanh của doanh nghiệp đang dầntrở nên lạc hậu? Cần xác định nguyên nhân chính dẫn đến tìnhhình để tìm ra phương án phù hợp

Bước 2: Xác định các tiêu chí quyết định

Sau khi đã xác định được vấn đề thì cần xác định các tiêuchí cần đạt được Việc người quyết định đưa ra được tiêu chí sẽgiúp họ hình dung được cái gì mình cần đạt và là thế nào để đạt

Ngày đăng: 30/01/2023, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Slide môn học Hành vi tổ chức Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide môn học Hành vi tổ chức
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
2. Giáo trình Hành vi tổ chức, Chủ biên: PGS.TS. Bùi Anh Tuấn, PGS.TS. Phạm Thúy Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành vi tổ chức
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương
4. Lý thuyết quy kết (attribution theory) | Quantri.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quy kết (attribution theory)
Nhà XB: Quantri.vn
5. Ra quyết định quản trị bằng kinh nghiệm và trực giác như thế nào tối ưu? (camnangchiase.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ra quyết định quản trị bằng kinh nghiệm và trực giác như thế nào tối ưu
7. Robbins S.P (1999), Organizational Behavior, United State of America: Prentice-Hall International Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Behavior
Tác giả: S. P. Robbins
Nhà XB: Prentice-Hall International Inc
Năm: 1999
3. Hành vi tổ chức, Nguyễn Hữu Lam (1998), TP.HCM: Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
6. Greenberg J. (2005), Managing behavior in organizations, United State of America: Prentice-Hall International Inc Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w