1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tự động hóa đề tài thiết kế hệ thống tán bu lông tự động cho động cơ xăng trên băng chuyền

37 290 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Tán Bu Lông Tự Động Cho Động Cơ Xăng Trên Băng Chuyền
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử
Thể loại Đề án tự động hóa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIKhoa Điện – Điện tử Bộ môn Kỹ thuật ĐK & TĐH ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA- PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC & PLC Họ tên sinh viên : 1.Nhiệm vụ: Thiết kế chương trình điều khiển cho hệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BÁO CÁO MÔN: ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÁN BU LÔNG TỰ ĐỘNG CHO

ĐỘNG CƠ XĂNG TRÊN BĂNG CHUYỀN

Giảng viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện :

Mã sinh viên :

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Điện – Điện tử

Bộ môn Kỹ thuật ĐK & TĐH

ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA- PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC & PLC

Họ tên sinh viên :

1.Nhiệm vụ: Thiết kế chương trình điều khiển cho hệ thống tán bulông cho

động cơ xăng trên băng chuyền (đề bài:P-19) 2.Yêu cầu:

2.1 Sử dụng biểu đồ chức năng mô tả bài toán,thiết kế sơ đồ logic dạng bậc

thang cho ứng dụng.Với PLC để thiết kế sơ đồ logic dạng bậc thang chọn PLC SIEMENS S7-1200

2.2 Nội dung thiết kế:

1: Phân tích nguyên lý làm việc hệ thống điều khiển

2: Biểu đồ chức nắng điều khiển

3: Phân tích lựa chọn PLC

4: sơ đồ lập trình LAD (THEO CHUẨN IEC)

5: Giao diện điều khiển ( HMI…)

6: Vẽ sơ đồ đấu nối, động lực,

7.Mô phỏng,mô hình-Kết luận

3.Ngày giao đồ án:1/9/2021

4.Ngày hoàn thành:20/12/2021

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN ĐỀ TÀI1.Đặt vấn đề:

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự đa dạng của các linh kiệnđiện tử số, các thiết bị điều khiển tụ động Ngày nay các công nghệ cũ dần đượcthay thế bằng công nghệ hiện đại, các thiết bị công nghệ với hệ thống điều khiểnlập trình vi điều khiển, hệ thống tự động điều khiển, vi xử lý, PLC, …đang được

sử dụng rộng rãi trong các dây truyền công nghiệp, các dây truyền sản xuất.Trong công nghiệp nhu cầu về trộn bột, hỗn hợp là rất nhiều Trong thực tế córất nhiều thiết bị và các phương pháp để trộn bột, hỗn hợp bột, nhưng để có một

hệ thống điều khiển với giá cả hợp lý rất cần cho hiện tại

Với nhu cầu trên em đã trọn Thiết kế biểu đồ chức năng điều khiển hệ thống tánbuling cho động cơ xăng băng chuyền sử dụng PLC SIEMENS S7-300, xâydựng mô hình điều khiển và lập trình hệ thống

2.Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

- Tiến hành thiết kế chương trình điều khiển

- Thử nghiệm trên các chương trình mô phỏng

- Đưa ra kết luận

3.Nội dung nghiên cứu:

Phần 1: Phân tích nguyên lý làm việc hệ thống điều khiển

Phần 2: Biểu đồ chức năng điều khiển

Phần 3: Phân tích lựa chọn PLC

Phần 4: Sơ đồ lập trình LAD (THEO CHUẨN IEC)

Phần 5: Chương trình LAD khi có điều khiển bằng tay

Phần 6: Giao diện điều khiển (HMI…)

Phần7: Lựa chọn thiết bị, sơ đồ đấu nối, sơ đồ động lực, các sơ đồ điện

Phần 8: Mô phỏng, mô hình, kết luận

Trang 4

CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG ĐỀ TÀI1.Nhiệm vụ:

Thiết kế chương trình điều khiển cho hệ thống tán bulông cho động cơ xăng trênbăng chuyền

2.Mô tả hệ thống:

Hệ thống tán bulông Thiết kế biểu đồ chức năng điều khiển hệ thống tán bulôngcho động cơ xăng trên băng chuyền Đây là một trong những trạm gia công cuốitrong dây chuyền sản xuất động cơ Trong đó dây chuyền đã được đơn giản hóa trong khi thực tế cần tán 6 bulông cho động cơ

Hình P6.19 mô tả hệ thống tán 2 bulông cho động cơ xăng đến từ băng chuyền Đây là một trong nhiều trạm gia công xếp dọc theo băng chuyền Chương trình chỉ cần quan tâm tới trạm gia công này Hoạt động của băng chuyền do PLC khác điều khiển nên chương trình giả thiết rằng băng chuyền luôn hoạt động Hệthống này hoạt động không đồng bộ, mỗi trạm có tốc độ xử l riêng và không phụ thuộc vào bất cứ trạm nào khác Vì vậy mỗi trạm cần phải có 2 bộ phận chốt để giữ sản phẩm riêng để chốt sản phẩm ở vị trí gia công và chốt sản phẩm

ở vị trí chờ gia công

Khi khởi động giả sử không có khay đựng động cơ ở vị trí chờ gia công, Engage

1 Khi Engage 1 phát hiện có khay đựng sản phẩm (cảm biến PROX21), hệ thống hoạt động như sau:

ENGAGE 21 CYL tác động trong 3 giây để đảm bảo chỉ có duy nhất một sản phẩm trong vị trí gia công (khi móc nâng lên, khay sẽ bị móc và giữ ở vị trí móc)

Nâng khay lên kh i băng chuyền

Hạ khâu tán bulông tới vị trí cần thiết (khi đó LS21 DN đóng)

Các cuộn hút điện từ và các van tác động để đưa bulông tới vị trí cần thiết

Động cơ khí nén hoạt động trong 4 giây để tán bulông

Nâng khâu tán bulông cho tới khi LS21 UP đóng

Hạ khay đựng động cơ xuống băng chuyền

ENGAGE 22 CYL tác động trong 3 giây để cho phép khay di chuyển ra ngoài

Trang 5

(b)

(c)

Trang 6

Cảm biến tiệm cận PROX21 dùng để phát hiện khay đựng động cơ trước khi khay tới vị trí của móc Giả thiết rằng khi khay bị móc bởi ENGAGE_21_CYL, cảm biến PROX21 v n tích cực.

ENGAGE_21_CYL và ENGAGE 22 CYL là móc hành trình đơn Khi đầu ra điều khiển tích cực, móc hạ xuống cho tới khi đầu ra không tích cực Khi đầu ra không tích cực, móc nâng lên

Khâu nâng khay được điều khiển bởi xilanh khí nén đơn Khi đầu a

PALL21_UP tích cực, bàn kẹp nâng khay lên và giữ cố định PALL21_UP phải

Trang 7

tích cực, khay được hạ xuống băng chuyền Không có khóa giới hạn để phát hiện vị trí của khay Giả sử sau khi bàn kẹp tích tác động 1.5 giây, khay tới đúng

vị trí và sau khi bàn kẹp nhả ra, khay nằm trên băng chuyền

Khâu gia công nâng và hạ do sự điều khiển của xilanh khí nén kép Khi

HEAD21_DOWN tích cực, khâu hạ xuống cho tới khi đầu ra điều khiển không tích cực Khi HEAD21_UP tích cực khâu nâng lên cho tới khi đầu ra điều khiển không tích cực Khâu gia công ngừng hoạt động khi cả hai đầu ra cùng tích cực.Khóa giới hạn LS21_UP tích cực khi khâu nâng tới vị trí giới hạn trên và

LS21_DN tích cực khi khâu hạ xuống vị trí giới hạn dưới

Bulông được xếp vào vị trí theo kiểu chảy Khâu rung sẽ hoạt động để di chuyển

và xếp bulông, do vậy chỉ đưa một bulông vào khâu tán bulông Hình P6.19d vàP6.19e mô tả rõ hơn về khâu này Lưu rằng khâu xếp bulông 1 và 2 giống nhau Giả thiết rằng có hai cơ cấu rung luôn hoạt động và chương trình không quan tâm tới cơ cấu rung Hoạt động của các khâu xếp bulông như sau:

1. PBOLT1 CYL và PBOLT2 CYL giãn ra và đẩy bulông đầu tiên theo đường d n vào vòi khí nén Các cuộn hút điện từ đơn này tích cực trong 1 giây Khi đầu ra không tích cực, cuộn hút nén và cho phép bulông tiếp theo xếp vào vị trí đầu tiên

2. GVLV1 và GVLV2 tích cực khi đóng cửa van thứ nhất và thứ hai của đường d n khí nén 1 và 2 Khóa giới hạn GVLV1_CLS phát hiện trạng thái đóng của cửa van 1 và khóa giới hạn GVLV2_CLS phát hiện trạng thái đóng của cửa van 2 Cả hai khóa giới hạn đều phải đóng trước khi chương trình chuyển sang bước tiếp theo Không cần quan tâm tới trườnghợp khóa giới hạn không tác động Hệ thống không có khóa giới hạn pháthiện trạng thái mở của van Các van này được điều khiển bởi các cuộn hút điện từ đơn và cửa van 1 mở khi GVLV1 không tích cực

3. Van xếp 1 và van xếp 2 mở (CVLV1 và CVLV2 tích cực) cho phép khí nén vào đường ống và xếp bulông vào máy tán Trong máy tán bulông được xếp vào ống rỗng sáu cạnh, qua đó sẽ được tán vào động cơ Có hai khóa giới hạn (PROXB1 và PROXB2) phát hiện vị trí của bulông trong máy tán Cả hai khóa giới hạn này phải tích cực trước khi chương trình chuyển sang bước tiếp theo Không cần quan tâm tới trường hợp khóa giới hạn không tác động

Lưu rằng khi thực hiện ở bước 1 như ở trên, van cửa 1 và 2 mở và đóng trong bước 2 và 3 Các van cửa này bịt kín ống khí nén để khí có thể xếp bulông lên đầu ống Sau bước 3, van xếp 1 và van xếp 2 phải đóng

Trang 8

Nút khởi động/dừng được dùng cho trạm gia công này Chương trình không có nhiệm vụ điều khiển các trạm gia công khác hoặc băng chuyền Khi khởi động, giả sử không có khay đựng động cơ trong cả hai vị trí móc Khi nhấn nút dừng,

hệ thống ngừng hoạt động trừ khi ENGAGE_21_CYL hoặc ENGAGE 22 CYL đang tác động Hệ thống không thể dừng khi ENGAGE 21 CYL đang tác động (hệ thống đang chứa hai khay) Nếu nhấn nút dừng khi bất kì móc nào đang hoạtđộng thì hệ thống phải hoàn thành bước hiện tại và chuyển sang bước tiếp theo Khi hệ thống đang dừng, nhấn nút khởi động thì hệ thống sẽ khôi phục hoạt động tại trạng thái 358 trước khi dừng Khi dừng, hệ thống không được chuyển sang bước tiếp theo Khi hệ thống dừng, đầu ra điều khiển nâng/hạ và động cơ khí nén phải xác lập trạng thái không tích cực Cuộn hút điện từ nâng khay PALL21_UP phải không tích cực khi hệ thống dừng (nếu không thì động cơ sẽ

bị rơi xuống băng chuyền) Đầu ra điều khiển móc PBOLTx CYL và GVLVx c

ng xác lập trạng thái không tích cục khi hệ thống dừng

Hệ thống có nút khởi động lại, khi nhấn nút khởi động lại, máy tán bulông đượcnâng lên, PBOLTx_CYL và GVLVx không tích cực, van xếp đóng và động cơ khí nén không tích cực, chương trình thực hiện bước chờ khay tiếp theo Sau đó nếu nhấn nút khởi động, phải chắc chắn không có khay trong vị trí móc 1 Để đơn giản, chương trình không thực hiện biểu đồ chức năng khởi động lại,

chương trình chỉ tích cực các xilanh cần thiết cho tới khi chúng dừng lại Nút khởi động lại không có tác dụng khi hệ thống chưa dừng hoàn toàn

Hệ thống cho phép sai số thời gian là ± 0.1 giây

Trang 9

3 Sơ đồ grafcet

mạng grafcet của hệ thống điều khiển

Trang 10

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH CHỌN PLC

1 Tổng quan về PLC S7 - 1200

- Năm 2009, Siemens ra dòng sản phẩm 1200 dùng để thay thế dần cho

S7-200 So với S7-200 thì S7-1200 có những tính năng nổi trội:

- S7-1200 là một dòng của bộ điều khiển logic lập trình (PLC) có thể kiểmsoát nhiều ứng dụng tự động hóa Thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và mộttập lệnh mạnh làm cho chúng ta có những giải pháp hoàn hảo hơn choứng dụng sử dụng với S7-1200

- S7-1200 bao gồm một microprocessor, một nguồn cung cấp được tíchhợp sẵn, các đầu vào/ra (DI/DO)

- S7-1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet vàTCP/IP Ngoài ra bạn có thể dùng các module truyền thong mở rộng kếtnối bằng RS485 hoặc RS232

- Phần mềm dùng để lập trình cho S7-1200 là Step7 Basic Step7 Basic hỗtrợ ba ngôn ngữ lập trình là FBD, LAD và SCL Phần mềm này được tíchhợp trong ứng dụng TIA Portal của Siemens

- PLC S7-1200 CPU 1212C có bộ nhớ làm việc 75KB work memory

- PLC S7-1200 CPU 1214C có bộ nhớ làm việc 100KB work memory

- PLC S7-1200 CPU 1215C có bộ nhớ làm việc 125KB work memory

- PLC S7-1200 CPU 1217C có bộ nhớ làm việc 150KB work memory

Trong đó, tiếp tục được phân thành các phiên bản: Standard, Fail-safe, SIPLUS

1.2 Một số tính năng bảo mật

Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấu hìnhviệc truy xuất đến các chức năng của CPU

Trang 11

• Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm trong một khối xác định

CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232hay RS485

Hình 3.1 : cấu tạo của plc s7 1200

1.3 Module mở rộng PLC S7-1200

- PLC S7-1200 có thể mở rộng các module tín hiệu và các module gắn ngoài để

mở rộng chức năng của CPU Ngoài ra, có thể cài đặt thêm các module truyền thông để hỗ trợ giao thức truyền thông khác

- Khả năng mở rộng của từng loại CPU tùy thuộc vào các đặc tính, thông số và quy định của nhà sản xuất

S7-1200 có các loại module mở rộng sau:

– Communication module (CP)

– Signal board (SB)

– Signal Module (SM)

Trang 12

1.4 Tính năng nổi bật

+ Cổng truyền thông Profinet (Ethernet) được tích hợp sẵn:

- Dùng để kết nối máy tính, với màn hình HMI hay truyền thông PLC-PLC

- Dùng kết nối với các thiết bị khác có hỗ trợ chuẩn Ethernet mở

- Đầu nối RJ45 với tính năng tự động chuyển đổi đấu chéo

- Tốc độ truyền 10/100 Mbits/s

- Hỗ trợ 16 kết nối ethernet

- TCP/IP, ISO on TCP, và S7 protocol

+ Các tính năng về đo lường, điều khiển vị trí, điều khiển quá trình:

- 6 bộ đếm tốc độ cao (high speed counter) dùng cho các ứng dụng đếm và

đo lường, trong đó có 3 bộ đếm 100kHz và 3 bộ đếm 30kHz

- 2 ngõ ra PTO 100kHz để điều khiển tốc độ và vị trí động cơ bước hay bộ lái servo (servo drive)

- Ngõ ra điều rộng xung PWM, điều khiển tốc độ động cơ, vị trí valve, hay điều khiển nhiệt độ…

- 16 bộ điều khiển PID với tính năng tự động xác định thông số điểu khiển (auto-tune functionality)

+ Thiết kế linh hoạt:

- Mở rộng tín hiệu vào/ra bằng board tín hiệu mở rộng (signal board), gắn trực tiếp phía trước CPU, giúp mở rộng tín hiệu vào/ra mà không thay đổikích thước hệ điều khiển

- Mỗi CPU có thể kết nối tối đa 8 module mở rộng tín hiệu vào/ra

Ngõ vào analog 0-10V được tích hợp trên CPU

- 3 module truyền thông có thể kết nối vào CPU mở rộng khả năng truyền thông, vd module RS232 hay RS485

- Card nhớ SIMATIC, dùng khi cần rộng bộ nhớ cho CPU, copy chương trình ứng dụng hay khi cập nhật firmware Chẩn đoán lỗi online / offline

Trang 13

1.5 giao tiếp

S7-1200 hỗ trợ kết nối Profibus và kết nối PTP (point to point)

Giao tiếp PROFINET với:

– Giao tiếp với S7

Hình 3.2 Cấu hình giao tiếp của PLC S7 - 1200

2 Các tiêu chí lựa chọn PLC

2.1 Lựa chọn PLC phụ thuộc vào loại và kích cỡ plc

Trang 14

Dựa vào quy mô của hệ thống, nếu hệ thống sản xuất theo dây chuyền thì có thểphân dây chuyền ra làm nhiều cụm dựa trên đặc điểm công nghệ

• Yêu cầu ngõ vào/ra cần thiết

• Loại ngõ vào ra

• Dung lượng bộ nhớ

• Tốc độ, khả năng của CPU và tập lệnh

Tất cả các yếu tố trên phụ thuộc lẫn nhau : dung lượng bộ nhớ có ràng buộc trựctiếp đến số lượng ngõ vào ra cũng như kích thước chương trình.Khi số lượngvào ra hay dung lượng bộ nhớ lớn thì tác vụ xử lý nhiều hơn, phức tạp hơn

2.2 Số lượng đầu vào ra

Số lượng đầu vào / đầu ra của một hệ thống phải có khả năng đáp ứng đủ sốđường tín hiệu từ cảm biến cũng như đường điều khiển phần công suất cho cơcấu tác động

• Số lượng đầu vào/ra trên mỗi module

• Sự cách ly giữa phần điều khiển và phần công suất điều khiển cơ cấutác động

• Nhu cầu mở rộng thêm khả năng điều khiển và lắp đặt thêm đầuvào/ra

2.3 Dung lượng bộ nhớ

Đối với những loại bộ lập trình có khả năng mở rộng bộ nhớ thì dung lượng bộnhớ được tăng lên bằng cách gắn thêm khối mở rông Yếu tố ảnh hưởng đếndung lượng bộ nhớ là dung lượng chương trình điều khiển Dung lượng chínhxác của chương trình không thể xác định trước khi chương trình đó được viếtxong và thật sự được sử dụng để điều khiển hệ thống Tuy nhiên có thể ướcchừng dung lượng dựa trên mức độ phức tạp của chương trình

2.4 Giá thành

Ngoài những tiêu chí kể trên thì giá thành cũng là điều đáng được lưu ý khi tiếnhành chọn plc cho một dây chuyển hay một dự án lớn Ta cần chọn một PLCvừa với khả năng cho phép mà vẫn đủ yêu cầu mà dự án đề ra tránh lãng phíkhông cần thiết

Trang 15

3 LỰA CHỌN PLC

- Căn cứ vào các yếu tổ đã kể trên và yêu cầu mà bài toán đặt ra có 10 đầu vào

và 4 đầu ra thì em chọn PLC s7-1200 dòng CPU 1214 AC/DC/RLY

Hình 3.3 tổng quan các chân của plc s7-1200 cpu 1214c AC/DC/RLY

- Thông số của dòng PLC 1214c AC/DC/ RLY :

• Kích thước vật lý 110 x 100 x 75

• 14 ngõ vào kỹ thuật số

Trang 16

• 10 ngõ ra kỹ thuật số

• 2 ngõ ra kiểu tương tự

• Kích thước tiến trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)

• Bộ nhớ làm việc 50kB, bộ nhớ lưu trữ 2 MB , bộ nhớ giữ lại 2KB

• Vùng nhớ truy xuất (bit M) 8192 byte

• Module tín hiệu mở rộng : 8

• Module truyền thông 3 (mở rộng về bên trái )

• Bộ đếm tốc độ cao 6

• Đơn pha 3 tại 100khz , 3 tại 30khz

• Vuông pha 3 tại 80khz ,3 tại 20khz

• Ngõ ra xuất xung tốc độ cao : 2

• Truyền thông (PROFINET) sử dụng cổng truyền thông Ethernet

- Chức năng của plc s7 1200_1214c AC/DC/RLY :

+ Các hoạt động cơ bản như hoạt động logic nhị phân, phân bổ kết quả, lưu,đếm, tạo thời gian, tải, truyền, so sánh, dịch chuyển, xoay, tạo phần bổ sung,gọichương trình con (với các biến cục bộ)

+ Các lệnh giao tiếp tích hợp (ví dụ: giao thức USS, Modbus RTU, giao tiếpS7 "T-Gửi / T-Nhận" hoặc Freeport)

+ Các chức năng thân thiện với người dùng như điều chế độ rộng xung, chứcnăng chuỗi xung, chức năng số học, số học dấu phẩy động, điều khiển vòngkín PID, chức năng nhảy, chức năng vòng lặp và chuyển đổi mã các hàm toánhọc, ví dụ: SIN, COS, TAN, LN, EXP

- Đếm: Các chức năng đếm thân thiện với người dùng kết hợp với các bộ đếm

tích hợp và các lệnh đặc biệt cho bộ đếm tốc độ cao mở ra các lĩnh vực ứngdụng mới cho người dùng

Trang 17

- Xử lý gián đoạn: các ngắt được kích hoạt theo cạnh (được kích hoạt bằng

cách tăng hoặc giảm các cạnh của tín hiệu quy trình trên đầu vào ngắt) hỗ trợphản ứng nhanh với các sự kiện của quy trình

- Mật khẩu bảo vệ

- Chức năng kiểm tra và chẩn đoán: Các chức năng dễ sử dụng hỗ trợ kiểm tra

và chẩn đoán, ví dụ: chẩn đoán trực tuyến / ngoại tuyến

- Điều khiển chuyển động phù hợp với PLCopen cho các chuyển động đơngiản

- Đối với dạng tín hiệu ngõ ra dạng relay thì ngõ ra plc có tác dụng như công tắcđiện vật lý có thể đóng cắt cả điện AC và DC nhưng relay của plc là dạng nhỏnên chỉ sử dụng đóng cắt cho thiết bị có dòng tải nhỏ Đối với dạng ngõ ra làrelay thì tần số đóng cắt khá thấp

Hình 3.4 plc s7-1200 CPU 1214C AC/DC/RLY trong thực tế

Trang 18

CHƯƠNG 4 : SƠ ĐỒ LẬP TRÌNH LADDER LOGIC

1 Tìm hiểu về sơ đồ LADDER LOGIC

- LAD là một ngôn ngữ lập trình đồ họa sử dụng một loạt các đường ray và bậcthang chứa các ký hiệu logic và được kết hợp để tạo thành các biểu thức raquyết định Ladder Logic thực sự trông giống như một bậc thang và thườngđược gọi là lập trình LAD

- Các đường ray trong sơ đồ bậc thang đại diện cho các dây cung cấp của mạchđiều khiển logic rơle Có một đường ray cấp điện áp dương ở phía bên trái vàmột đường ray cấp điện áp bằng không ở phía bên tay phải Trong sơ đồ bậcthang, luồng logic là từ thanh ray bên trái sang thanh ray bên phải

- Các bậc thang trong sơ đồ bậc thang đại diện cho các dây kết nối các thànhphần của mạch điều khiển rơ le Trong sơ đồ bậc thang, các ký hiệu được sửdụng để biểu diễn các thành phần rơle Các ký hiệu được đặt trong bậc thang đểtạo thành một mạng lưới các biểu thức logic

- Khi triển khai chương trình logic bậc thang trong PLC, có bảy phần cơ bản của

sơ đồ bậc thang cần biết Chúng là đường ray, bậc thang, đầu vào, đầu ra, biểuthức logic, ký hiệu địa chỉ / tên biến và nhận xét Một số yếu tố này là cần thiết

và những yếu tố khác là bổ sung

2 Trương trình LAD mô phỏng cho hệ thống:

Ngày đăng: 30/01/2023, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w