1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận quản trị doanh nghiệp thay đổi và đổi mới trong các doanh nghiệp vn

12 66 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thay đổi và Đổi mới trong Các Doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Phan Hữu Lợi
Người hướng dẫn ThS. Bùi Dương Lâm
Trường học University of Economics Hochiminh City
Chuyên ngành Quản trị Chiến lược
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 898,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC UEH  KHOA QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐỀ TÀI THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MÃ LỚP HỌC PHẦN 22D1MAN50200104 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THS Bùi Dươn.

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH

KHOA QUẢN TRỊ

TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI:

THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

MÃ LỚP HỌC PHẦN: 22D1MAN50200104 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS.Bùi Dương Lâm

SINH VIÊN THỰC HIỆN: Phan Hữu Lợi

MSSV: 31201023331

-THỰC HIỆN NĂM 2022-

Trang 2

MỤC LỤC

I Cơ sở lý luận: 3

1 Hiểu biết về sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức: 3

a) Khái niệm của sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức: 3

b) Nguyên nhân của sự thay đổi trong tổ chức: 3

c) Đặc điểm của sự thay đổi trong tổ chức: 3

d) Các dạng của sự thay đổi: 4

2 Phản ứng với sự thay đổi trong tổ chức: 4

3 Mô hình lãnh đạo sự thay đổi: 4

4 Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp: 5

5 Các giải pháp nhằm hạn chế sự cản trở thay đổi: 7

II Thực trạng việc thay đổi và đổi mới trong các doanh nghiệp Việt Nam 8

1 Các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ thay đổi và đổi mới: 8

2 Thành tựu đạt được: 9

3 Những hạn chế 10

III Các giải pháp đề xuất: 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 12

Trang 3

THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

I Cơ sở lý luận:

1 Hiểu biết về sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức:

a) Khái niệm của sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức:

Sự thay đổi trong tổ chức là quá trình điều chỉnh sửa đổi tổ chức để thích

ứng với những áp lực của môi trường hoa ̣t đô ̣ng và gia tăng năng lực hoa ̣t đô ̣ng (năng lực ca ̣nh tranh) của tổ chức

Ý nghĩa: Sự thay đổi ta ̣o ra sự ca ̣nh tranh cho doanh nghiệp từ đó yêu cầu

doanh nghiệp phải tìm cách đa ̣t được hiểu suất cao hơn trong hoa ̣t đô ̣ng và từ những thay đổi khác để giữ cho tổ chức có khả năng sinh lợi Do vậy sự thay đổi là điều kiện tiên quyết cho sự tồn ta ̣i và phát triển của doanh nghiệp

Một tổ chức không chấp nhận sự thay đổi và thay đổi sẽ trở nên già cỗi, suy tàn Chính vì thế thay đổi là duy trì sứ c sống mới cho tổ chức

Sự đổi mới đề cập đến những đổi mới về sản phẩm, dịch vụ, hay quy trình

công nghệ mà những đổi mới đó sẽ ta ̣o nên mô ̣t sự thay đổi tận gốc về những quy luật điều khiển cuô ̣c chơi cho nhà sản xuất và người tiêu dùng trong ngành

b) Nguyên nhân của sự thay đổi trong tổ chức:

Trong thờ i đa ̣i ngày nay, sự phát triển về công nghệ và thông tin làm sự thay đổi trên mọi lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng trên toàn cầu ngày càng trở nên nhanh chóng Về

sự thay đổi trong tổ chức doanh nghiệp Có rất nhiều nguyên nhân ta ̣o nên sự thay đổi đó Sự thay đổi bị tác đô ̣ng bởi nguyên nhân kể cả bên trong và bên ngoài tổ chứ c cụ thể như sau:

 Do các yếu tố bên ngoài thay đổi:

- Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật

- Những điều chỉnh về chính sách kinh tế

- Chế độ chính trị và luật pháp

- Sự xâm nhậm của văn hóa

- Áp lực ca ̣nh tranh

- Yêu cầu củ a thị trường…

 Do các yếu tố bên trong tổ chức thay đổi:

- Công nghệ thay đổi

- Công việc thay đổi

- Nguồn nhân lực thay đổi

- Văn hóa thay đổi

- Cấu trú c thay đổi

- Lãnh đa ̣o thay đổi…

c) Đặc điểm của sự thay đổi trong tổ chức:

 Chưa có tiền lệ

Bởi lẽ sự thay đổi là sự ma ̣o hiểm đối với mô ̣t tổ chức vì chưa có các thử nghiệm trước đỏ để noi theo, rút kinh nghiệm hay học hỏi Chính vì thế muốn có sự thay đổi trong một tổ chức yêu cầu tổ chứ phải luôn bám sát yêu cầu thực tiễn, vừa

Trang 4

thực hiện vừa rút kinh nghiệm và đưa ra bài học bản thân, khắc phục và phát triển Tuy nhiên điều này là không dễ dàng

 Đa biến và rất khó quản lý

Nhận thấy sự thay đổi không chỉ tác đô ̣ng đến mô ̣t yếu tố duy nhất mà liên kết từ đó ta ̣o ra hiệu ứng thay đổi đồng loa ̣t từ đó rất khó để có thể kiểm soát và quản lý mô ̣t các chặc chẽ

 Chứa đựng rủi ro cao

Sự thay đổi như mô ̣t trận “đánh cược” của doanh nghiệp Không đoán trước được kết quả, hay khó dự toán được kết quả tương lai Chính vì thế việc thay đổi chứ a đựng rủi ro cực kỳ lớn đối với tổ chức

d) Các dạng của sự thay đổi:

 Thay đổi tiệm tiến (thay đổi dần)

Thay đổi tiệm tiến là sự thay đổi ở mức đô ̣ vừa phải trong pha ̣m vi khuôn

khổ hiện tại của tổ chức Đó là sự gia tăng từng bước quá trình điều chỉnh cải tiến các hệ thống và các công việc hiện hữu nhằm làm cho chúng thích ứng với các cơ

hội vừa xuất hiện

Mục đích của thay đổi tiệm tiến là thay đổi từng bước thông qua các cải tiến liên tục mà không phá bỏ và làm lại hệ thống

Sự thay đổi tiệm tiến thường xảy ra ở các lĩnh vực: phát triển sản phẩm, quy trình làm việc, công nghệ và hệ thống làm việc…

 Thay đổi về chất (thay đổi triệt để)

Thay đổi về chất là thay đổi tận gốc hay thay đổi phá vỡ khuôn khổ hiện

hành nó dẫn đến một sự tái định hướng cơ bản và toàn diện của tổ chức

Sự thay đổi này thường được khởi xướng từ các nhà quản trị cấp cao

 Thay đổi phản ứng

Thay đổi phản ứng là thay đổi nhằm phản ứng với những sự kiện mới xuất hiện

 Thay đổi đón đầu

Thay đổi đón đầu là sự chủ đô ̣ng thay đổi để đón nhận mô ̣t thời cơ hay mô ̣t

xu hướ ng mới

2 Phản ứng với sự thay đổi trong tổ chức:

- Không đồng tình và chống la ̣i sự thay đổi

- Thờ ơ với sự thay đổi

- Chấp nhận sự thay đổi

- Tích cực thực hiện sự thay đổi

3 Mô hình lãnh đạo sự thay đổi:

 Thay đổi từ trên xuống:

Thay đổi từ trên xuống: Là thay đổi khi nhà quản trị cấp cao đề xuất các thay đổi nhằm cải thiện hoạt đô ̣ng của tổ chức

Để thực hiện sự lãnh đa ̣o thay đổi thành công các nhà quản trị tiến hành những việc sau:

Trang 5

- Tạo ra nhận thức về sự khẩn cấp cần phải thay đổi cho mọi thành viên, mọi cấp

- Thiết lập một liên minh đủ ma ̣nh để dẫn dắt sự thay đổi

- Hình thành sứ mệnh và truyền thông sứ mệnh

- Trao quyền cho những ngườ i cần thiết để dẫn dắt sự thay đổi đúng hướng

- Khen thưởng cho những thành quả ngắn hạn và công nhận sự đóng góp

củ a những người ta ̣o ra thành quả đó

- Dựa vào thành quả ban đầu tiến hành lôi kéo mọi người đi theo cách làm

mớ i

- Kiên trì thực hiện sự thay đổi, ta ̣o nên thông điệp phù hợp và đấu tranh cho việc thực hiện sứ mệnh

 Thay đổi từ dưới lên:

Thay đổi từ dưới lên: Là thay đổi bắt nguồn từ những ý tưởng sáng kiến từ cấp thấp hơn trong tổ chức sau đó ngấm dần lên cấp trên

Để thực hiện sự thay đổi này các nhà quản trị cần làm những việc sau:

- Cần tổ chứ c những cuô ̣c họp mà ở đó các nhà quản trị cấp cao gặp gỡ các nhóm các nhân viên thuộc các chức năng và các cấp khác nhau để tiếp nhận những ý tưởng của họ về những gì không đúng đang diễn ra và những thay đổi gì cần thực hiện để khắc phục các sai lầm đó

- Cần phải xây dựng mô ̣t môi trường văn hóa mà ở đó mọi nhân viên đều được khuyến khích sử dụng kiến thức và tinh thần vì mục đích chung

củ a công ty nhằm cải thiện mọi hoa ̣t đô ̣ng của tổ chức

4 Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp:

 Thay đổi sản phẩm

Thay đổi sản phẩm là sự thay đổi trong đầu ra về sản phẩm và dịch vụ của công ty

 Thay đổi công nghệ

Thay đổi công nghệ là sự thay đổi trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp

(Sự thay đổi cách thức tổ chức thực hiện công việc)

Để thay đổi về sản phẩm và công nghệ các doanh nghiệp thường sử dụng ba chiến lược sau:

- Khám phá ý tưởng:

 Xây dựng môi trường khuyến khích Sáng ta ̣o

 Tiếp cận từ dưới lên

 Các cuộc thi nô ̣i bô ̣

 Các vườn ươm ý tưởng

- Hợp tác:

 Cơ chế phối hợp theo chiều ngang

 Các khách hàng và đối tác

 Sáng tạo mở

- Tác nhân đổi mới:

Trang 6

 Hình thành cơ chế về cấu trúc

 Các đô ̣i thực hiện dự án đổi mới

 Các đơn vị đổi mới đô ̣c lập

 Ngân quỹ cho dự án đổi mới

Sản phẩm dịch vụ và công nghệ mới

Cơ chế về cấu trúc phải đảm bảo có sự tương tác giữa bốn loa ̣i người: Người sáng tạo, người bảo vệ, người bảo trợ, người phản biện

 Thay đổi con người và văn hóa tổ chức

Thay đổi con người và văn hóa tổ chức: Là sự thay đổi liên quan đến cách thứ c mà nhân viên suy nghĩ, hay nói mô ̣t cách khác đó là sự thay đổi về tư duy

Để thay đổi con người và văn hóa tổ các tổ chức thường áp dụng các giải pháp sau:

- Đào tạo và phát triển: Đây là giải pháp phổ biến để làm thay đổi tư duy

củ a con người

- Phát triển tổ chức: Là một quy trình thay đổi có kế hoa ̣ch và có hệ thống; quy trình này sử dụng các kiến thức và kỹ thuật của khoa học hành vi để cải thiện năng lực và hiệu quả của tổ chức thông qua khả năng điều chỉnh để thích nghi với môi trường, cải thiện được các quan hệ nô ̣i bô ̣, gia tăng năng lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề

 Phát triển tổ chứ c giúp doanh nghiệp giải quyết được những vấn đề thường xuất hiện hiện nay: Sáp nhập và mua la ̣i công ty, công ty suy thoái cần tạo ra sức sống mới, quản trị xung đô ̣t

 Các hoạt đô ̣ng phát triển tổ chức:

 Thực hiện các hoa ̣t đô ̣ng xây dựng đô ̣i trong tổ chức qua đó làm gia tăng sự gắn kết giữa các thành viên

 Thực hiện các hoa ̣t đô ̣ng phản hồi thông tin từ các nghiên cứu điều tra để mọi người hiểu được các khúc mắc trong quá trình nghiên cứ u về sự đổi mới từ đó thực hiện sự hòa nhập vào quá trình đổi mới

 Thực hiện các can thiệp vào các nhóm có quy mô lớn: tổ chức tiến hành tổ chức các nhóm lớn bao gồm các thành viên từ những

bộ phận bên trong và có thể có các đối tượng hữu quan từ bên ngoài để thảo luận các vấn đề các cơ hô ̣i các kế hoa ̣ch cho sự thay đổi

 Các bước phát triển tổ chức (Các giai đoa ̣n thay đổi):

Theo Kurt Lewin-3 giai đoạn để ta ̣o ra sự thay đổi:

- Làm tan băng: Đây là giai đoa ̣n phải làm cho mọi người nhận thứ c được nhu cầu của sự thay đổi

- Tạo sự thay đổi: Ta ̣o các thay đổi thực sự trong hệ thống

- Tái đóng băng : Ổn định hóa hệ thống sau khi thay đổi

Trang 7

 Ứng biến: Tiến hành những điều chỉnh cần thiết khi thay đổi diễn ra

trong các giai đoa ̣n

5 Các giải pháp nhằm hạn chế sự cản trở thay đổi:

 Nguyên nhân cản trở sự thay đổi

Do sự tư lợi thiển cận (lợi ích cá nhân):

- Sợ mất chứ c hay mất vị trí

- Lo lắng triển vọng nghề nghiệp bị ảnh hưởng

- Sợ bị giảm lợi ích

- Sợ mất mát mối quan hệ đã được xây dựng từ trước

- Sợ rủ i ro

- Sợ thay đổi buộc phải thay đổi thói quen làm việc…

Do có sự hiểu lầm: Các thành viên do thiếu thông tin nên không hiểu được

lý do và nô ̣i dung của sự thay đổi từ đó dẫn đến sự cản trở thay đổi

Do thiếu tin tươ ̉ng đối với người khởi xướng sự thay đổi

Do có sự đánh giá khác nhau giữa người khơ ̉i xướng sự thay đổi và những người chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi

Do khả năng chịu đựng sự thay đổi kém

- Sợ không đủ khả năng đáp ứng sự thay đổi

- Sợ mất thể diện

Do tương quan giữa lực thúc đẩy và lực cản trơ ̉ sự thay đổi

Lực thúc đẩy sự thay đổi: Có được từ các thời cơ và những vướng mắc ta ̣o

ra động lực cho sự thay đổi

Lực cản trơ ̉ sự thay đổi là những rào cản tới sự thay đổi

 Các giải pháp hạn chế cản trở sự thay đổi

Giáo dục, truyền thông: Cần tổ chứ c thảo luận, trình bày, và minh chứng để giáo dục ngườ i khác trước về sự thay đổi

Tham gia và lôi kéo: Động viên những người cản trở sự thay đổi cùng tham gia thiết kế và thực hiện sự thay đổi để họ góp ý kiến qua đó giúp họ đồng tình với

sự thay đổi

Thương lượng và thỏa thuận: Người khởi xướng cùng bàn ba ̣c với người

cản trở sự thay đổi chấp nhận lợi ích của nhau qua đó ha ̣n chế sự cản trở

Tạo thuận lợi và hỗ trợ: Đối với những người chấp nhận sự thay đổi nhưng

còn nghi ngai nhà quản trị cần lắng nghe tìm hiểu nguyên nhân, giải thích ta ̣o mọi điều kiện thuận lợi để họ ủng hô ̣ sự thay đổi

Thao túng và tranh thu ̉:

- Thao tú ng: là phương pháp sử dụng những thủ đoa ̣n (như: cung cấp thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch, dùng người này tác đô ̣ng vào người khác…) để thuyết phục người cản trở là việc thay đổi mang la ̣i nhiều lợi ích cho họ

Trang 8

- Tranh thủ : để tranh thủ được cần cho những người cản trở sự thay đổi những vai trò quan trọng trong thiết kế và thực hiện sự thay đổi Phương pháp này về mặt đa ̣o đức không tốt nên không nên sử dung tràn lan

Ép buộc công khai và ngấm ngầm: Đây là phương pháp dùng hành vi đe dọa

để ép buô ̣c các thành viên chấp nhận sự thay đổi như: Không chấp nhận sự thay đổi

sẽ mất việc, mất cơ hô ̣i thăng thưởng, mất những đặc quyền đặc lợi…

 Phương pháp này có thể được việc nhưng nếu không khéo có thể gây nên mâu thuẫn hận thù

Có sự u ̉ng hô ̣ mạnh mẽ từ các nhà quản trị cấp cao

II Thực trạng việc thay đổi và đổi mới trong các doanh nghiệp Việt Nam:

1 Các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ thay đổi và đổi mới:

 Về thay đổi công nghệ

Nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn thờ ơ trước sự thay đổi và đổi mới, xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường toàn cầu hiện đa ̣i.Việt Nam

là một nước đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập ngày càng trở thành số lượng lớn trong nền kinh tế thị trường chiếm 97% Nhìn chung là có sự tăng trưởng nhưng chủ yếu dựa vào sự đầu tư tăng về nguồn lao

đô ̣ng và vốn đầu tư, trình đô ̣ đổi mới sáng ta ̣o và trình đô ̣ khoa học công nghệ còn thấp Nhưng ở xu thế phát triển hiện ta ̣i, thời kỳ 4.0 nếu tiếp tục hướng đi này thay

vì đầu tư hơn về tri thức và công nghệ thì các doanh nghiệp sẽ mau chóng tuô ̣t hậu

và sụp đổ Theo nghiên cứu “Đổi mới sáng ta ̣o yếu tố mang tính sống còn của sự phát triển” cho biết chỉ hơn 20% các doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng dựa vào đầu tư tri thức và công nghệ còn la ̣i là đầu tư phát triển bằng cách gia tăng vốn đầu

tư vào lao đô ̣ng Có từ hớn 80% máy móc sử dụng trong các doanh nghiệp là sản phẩm nhập khẩu và hơn 80% trong số đó là những công nghệ cũ từ các thập kỷ trước Điều này là mô ̣t vấn đề lớn trong xu thế phát triển thời nay, khó có thể đáp ứng và cha ̣y theo kịp nhu cầu thực tiễn khách quan

Tuy nhiên, đứng trước sự phát triển của khoa học và công nghệ toàn cầu cùng vớ i điều kiện là mô ̣t nước đang trên đà phát triển Đảng và Nhà nước ta luôn

xác định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của Khoa học – Công nghệ là quốc sách

hàng đầu và đưa ra những chính sách hỗ trợ, phát triển và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng Công nghệ hóa hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, sản xuất và cung cấp dịch vụ Như Nghị Quyết 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đa ̣i hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hô ̣i chủ nghĩa và hô ̣i nhập quốc tế Hay trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hô ̣i 10 năm 2021-2030 khẳng định Khoa học và Công nghệ gắn liền với Đổi mới sáng ta ̣o là đô ̣ng lực chính, là nội hàm đô ̣t phá mới phát triển kinh tế-xã hô ̣i trong giai đoa ̣n 2021-2030

 Về thay đổi sản phẩm

Nhu cầu về đổi mới và sáng ta ̣o là tất yếu cho sự phát triển, nắm bắt xu thế

củ a thị trường các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng đó và bắt đầu từ việc thay đổi sản phẩm Theo nghiên cứu “Đổi mới sáng ta ̣o của doanh

Trang 9

nghiệp Việt Nam” của Phùng Xuân Nha ̣, Lê Quân, Đa ̣i học Quốc gia Hà Nô ̣i cho thấy việc đổi mớ i sáng ta ̣o ở các doanh nghiệp thường chỉ diễn ra khi kết hợp cùng

vớ i các nhà cung cấp, trong tổng các doanh nghiệp được khảo sát chỉ có 32% doanh nghiệp thực hiện quá trình đổi mới, trong đó đa số là các công ty tư hữu, 45% các doanh nghiệp thực hiện đổi mới với các công ty bên ngoài để phát triển sản phẩm Từ đó nhận thấy các doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào việc bán hàng

và marketing hơn là việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm

 Về con người và văn hóa tổ chức

Sự thay đổi và đổi mới trong mô ̣t doanh nghiệp diễn ra khi môi trường trong

đó nhân viên không sợ mắc lỗi Chính vì thế mà việc thúc đẩy nhân viên tiến hành đổi mới sáng ta ̣o là trách nhiệm của người quản lý nói riêng và ban lãnh đa ̣o công

ty nói chung “Hơn 50% số doanh nghiệp đươ ̣c khảo sát nói rằng họ dung thứ cho những sai lầm và thất bại trong việc đổi mới sáng tạo ở mức độ vừa phải Và cũng hơn 50% trong số đó khuyến khích và động viên những tư duy sáng tạo và ý tưởng mới trong một chừng mực nhất định Khi được hỏi về văn hóa đổi mới sáng tạo, 57% đối tượng phỏng vấn nói rằng lãnh đạo của họ khuyến khích và động viên nhân viên có những ý tưởng mới ở mức độ vừa phải, và gần 60% cho rằng lãnh đạo dung thứ cho những sai sót về đổi mới sáng tạo ở mức vừa phải Có khoảng 6% số người phỏng vấn nói rằng lãnh đạo rất dễ dàng dung thứ cho những sai sót

về đổi mới sáng tạo Bên cạnh đó, 65% cho rằng doanh nghiệp chưa tạo thuận lợi cho việc chia sẻ tri thức và phát huy văn hóa học tập.”

2 Thành tựu đạt được:

Nhìn về tầm vĩ mô, trong quá trình thay đổi và đổi mới của các doanh nghiệp Việt Nam đã đa ̣t được nhiều thành tựu đáng ghi nhận Theo “Đề án thành lập Hô ̣i đồng Điều phối hoa ̣t đô ̣ng khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng ta ̣o”, Bô ̣ Khoa học và Công nghệ cho biết:

- “Khoa học công nghệ ứ ng dụng thể hiện qua trình đô ̣ công nghệ có những bước tiến rõ nét Chỉ số đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)

vào tăng trưởng tăng từ 33,6% bình quân giai đoa ̣n 2011-2015 lên 45,2% giai đoa ̣n 2016-2020 (vượt mục tiêu 35%); KH&CN ngày càng đóng góp nhiều vào giá trị gia tăng củ a sản phẩm hàng hóa.”

- “Hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST Việt Nam bắt đầu được hình thành và phát triển Hiện nay có khoảng hơn 3000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ta ̣i

VN Số lượng vốn được công bố đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo liên tiếp tăng trưởng cao (đa ̣t xấp xỉ 1 tỷ USD liên tiếp trong 2 năm gần đây), đưa Việt Nam trở thành quốc gia năng đô ̣ng thứ 3 ASEAN về khởi nghiệp sáng ta ̣o.”

- “Tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020;”

Thành tựu được ghi nhận trải rô ̣ng trên nhiều lĩnh vực và hầu hết các ngành khác nhau “Trong, ngành Xây dựng, nhiều doanh nghiệp trong nước đã làm chủ công nghệ trong thiết kế, thi công nhà cao tầng, sản xuất nhiều loại vật liệu xây

Trang 10

dựng mới để thay thế hàng nhập khẩu Ngành giao thông đã làm chủ nhiều công nghệ trong thiết kế, thi công đường cao tốc, cầu với nhịp cầu lớn, công trình ngầm Ngành công nghệ thông tin đã có sự phát triển nhảy vọt, doanh thu của Công nghệ thông tin-truyền thông vào năm 2019 là 120 tỉ USD, gấp 400 lần năm 2000, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 37%/năm trong suốt 19 năm” Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc không những tìm tòi thay đổi và đổi mới, các công nghệ tiên tiến được

áp dụng vào trồng trọt, các giống cây với năng suất tốt nhất, các kỹ thuật máy móc giảm áp lực cho người làm nông nhưng vẫn đảm bảo năng suất trồng trọt,…

3 Những hạn chế:

Theo “Nghiên cứ u về chỉ số phát triển kỹ thuật số của doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” của Cisco System, cho thấy: Ta ̣i Việt Nam, trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số các doanh nghiệp đang đối mặt với những rào cản về thiếu kỹ năng số và nhân lực chiếm 17% trong số các ha ̣n chế, thiếu nền tảng công nghệ thông tin là điều kiện để thực hiện chuyển đổi số chiếm 16,7%, thiếu tư duy kỹ thuật số trong văn hóa công ty trong các doanh nghiệp chiếm 15,7% và nhiều yếu tố khác là rào cản cho việc thay đổi và đổi mới sáng tạo công nghệ trong tổ chứ c các doanh nghiệp ta ̣i Việt Nam

Yếu tố ha ̣n chế nắm then chốt trong vấn đề này là chi phí Bởi lẽ chi phí có quá trình thực hiện chuyển đổi số hay đáp ứng cho việc nghiên cứu phát triển lĩnh

vực khoa học công nghệ trong các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và toàn nền kinh tế thị trường Việt Nam nói riêng là quá cao, điều này là rất khó cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thể khắc phục và đáp ứng được Theo nghiên cứu “Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam” của Phùng Xuân Nha ̣, Lê Quân, Đa ̣i học Quốc gia Hà Nô ̣i cho thấy: các Doanh nghiệp Việt Nam thường đầu tư tài chính cho bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) là ít, chỉ có 4% trong tổng số 583 doanh nghiệp được khảo sát chi cho việc đổi mới sáng ta ̣o là trên 10 tỷ đồng Doanh nghiệp chưa cấn đối được ưu tiên tài chính cho R&D vì thế mà ha ̣n chế

đô ̣ng lực thúc đẩy mức đô ̣ sáng ta ̣o của nhân viên trong doanh nghiệp được thể hiện như sau: mức sáng ta ̣o và đổi mới của nhân viên trong công việc chỉ chiếm từ 6% đến 10%, hơn 56% doanh nghiệp trong các doanh nghiệp được khảo sát đánh giá mứ c đổi mới của nhân viên là yếu và không có doanh nghiệp nào cho rằng nhân viên đổi mớ i sáng ta ̣o

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam chưa ta ̣o mô ̣t môi trường thuận lợi thú c đẩy quá trình thay đổi và đổi mới Như chưa chú trọng đào ta ̣o nâng cao năng

lực nguồn nhân lục phục vụ đổi mới sáng ta ̣o Các doanh nghiệp thường đưa ra các chiến lược tập trung bán hàng và marketing hơn là nghiên cứu và phát triển kể cả về sản phẩm mớ i và về nguồn nhân lực hay văn hóa nô ̣i bô ̣ doanh nghiệp Và yếu

tố sâu xa đó là mô ̣t số doanh nghiệp trong công tác quản lý chưa đủ kinh nghiệm và năng lực của người lãnh đa ̣o về việc thay đổi và đổi mới

Về phía nhà nước, mặc dù những chính sách, chiến lược của nhà nước đã góp phần thúc đầy quá trình thay đổi, đổi mới sáng ta ̣o trong các doanh nghiệp tuy nhiên còn nhiều hạn chế cần được khắc phục Chẳng ha ̣n như: Chưa xây dựng hàng

Ngày đăng: 30/01/2023, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Richard L. Dafl, “ Kỷ nguyên mới của quản trị” , NXB Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ nguyên mới của quản trị
Tác giả: Richard L. Dafl
Nhà XB: NXB Cengage Learning
[2] Giáo trình Quản trị học, Khoa Quản trị, Đa ̣i học UEH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
[3] Phùng Xuân Ha ̣, Lê Quân, “Nghiên cứu Đổi mới sáng tạo cu ̉a doanh nghiệp Việt Nam , Kinh tế và Kinh doanh”, Ta ̣p chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 29, Số 4 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam, Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Phùng Xuân Hà, Lê Quân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN
[4] Ngọc Quỳnh (TTXVN/Vietnam+), “Các doanh nghiệp vẫn còn thờ ơ với việc chuyển đổi số ”, Ta ̣p chí Công nghệ VietnamPlus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các doanh nghiệp vẫn còn thờ ơ với việc chuyển đổi số
Tác giả: Ngọc Quỳnh
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ VietnamPlus
[5] Đề án thành lập Hội đồng Điều phối hoạt động khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo Quố c gia, Bô ̣ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án thành lập Hội đồng Điều phối hoạt động khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo Quốc gia
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w