BIỆN PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU, SẢN PHẨM CẤU KIỆN, THIẾT BỊ ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 1. Biện pháp bảo đảm chất lượng 1.1. Sơ đồ quản lý chất lượng Công việc đảm bảo chất lượng của Nhà thầu bao gồm thiết lập một bộ máy về nhân sự, lập kế hoạch kiểm tra chất lượng để kiểm soát chất lượng mọi công việc phù hợp với tiến độ thi công, đảm bảo thực hiện tốt chất lượng các hạng mục theo yêu cầu kỹ thuật, trong đó có chương trình thí nghiệm bao gồm Phòng thí nghiệm công trường, nhân sự, máy móc cho công tác thí nghiệm theo một biểu mẫu thống nhất giữa Nhà thầu và chủ công trình.
Trang 1I BIỆN PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU, SẢN
PHẨM CẤU KIỆN, THIẾT BỊ ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
1 Biện pháp bảo đảm chất lượng
1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng
Công việc đảm bảo chất lượng của Nhà thầu bao gồm thiết lập một bộ máy
về nhân sự, lập kế hoạch kiểm tra chất lượng để kiểm soát chất lượng mọi côngviệc phù hợp với tiến độ thi công, đảm bảo thực hiện tốt chất lượng các hạng mụctheo yêu cầu kỹ thuật, trong đó có chương trình thí nghiệm bao gồm Phòng thínghiệm công trường, nhân sự, máy móc cho công tác thí nghiệm theo một biểumẫu thống nhất giữa Nhà thầu và chủ công trình
a) Sơ đồ tổ chức, giám sát kiểm tra chất lượng
b) Nhiệm vụ của các bộ phận
* Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng công trường, có những quyền hạn sau:
CHỈ HUY TRƯỞNG
BÀN GIAO ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
MŨI THI CÔNG THỨ HAI
TỔNG NGHIỆM THU
NHÀ THẦU
BAN KỸ THUẬT
NHÀ THẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
MŨI THI CÔNG
THỨ NHẤT
Trang 2- Quản lý toàn bộ tổ chức kiểm tra chất lượng, có quyền giải quyết mọi vấn đề
về kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác chất lượng
- Đình chỉ mọi hoạt động và bãi bỏ mọi công việc của đơn vị thi công khôngđảm bảo yêu cầu kỹ thuật so với văn kiện của Hợp đồng
- Thay thế các cán bộ, nhân viên dưới quyền không có khả năng hoàn thànhcông việc hoặc không tuân thủ theo yêu cầu của chủ công trình
- Làm việc với chủ công trình về công tác quản lý chất lượng công trình
* Nhiệm vụ của Ban Kỹ thuật Nhà thầu
- Thiết kế các phương án tổ chức thi công phù hợp với kế hoạch kiểm tra chấtlượng, các phương án thi công phải đảm bảo việc thi công các hạng mục với chấtlượng cao nhất
- Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận để giám sát các tổ thi công đảm bảo thicông các hạng mục đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra
* Nhiệm vụ của Phòng thí nghiệm và kiểm tra chất lượng:
- Thực hiện tất cả các thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả theo lệnh yêucầu của chủ công trình theo lịch đã được quy định trong Kế hoạch kiểm tra chấtlượng
- Trực thuộc sự quản lý điều hành của Chỉ huy trưởng công trường dự án
- Trưởng phòng và các nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng nghiệp vụ
về chuyên môn, số lượng người đáp ứng theo yêu cầu của tiến độ thi công
- Trang bị đầy đủ máy móc thiết bị làm công tác thí nghiệm đảm bảo các tàiliệu chuẩn thí nghiệm theo Hợp đồng
- Trưởng phòng và mọi nhân viên phải là kỹ sư đã có nhiều kinh nghiệm trongthi công
- Lập kế hoạch chi tiết trình Chỉ huy trưởng công trường dự án trước khi chủcông trình duyệt về Kế hoạch kiểm tra chất lượng theo tiến độ
- Giám sát các đội thi công thực hiện đúng yêu cầu chất lượng
* Nhiệm vụ của các mũi thi công
- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về quản lý chất lượng các hạng mụcthi công
- Phải kết hợp chặt chẽ với Phòng thí nghiệm để triển khai các công việc thicông đúng tiến độ
Trang 3- Thực hiện đúng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công các hạngmục công trình.
c) Nội dung của kế hoạch kiểm tra chất lượng
Trước khi thi công, Nhà thầu lập Kế hoạch kiểm tra chất lượng trình chủ côngtrình phê duyệt Nội dung như sau:
* Xây dựng một kế hoạch có lịch trình, xem xét, xác nhận, quản lý các tài liệutrình nộp, nhà chế tạo ngoài công trường, nhà cung cấp và các đại lý mua bán
* Kiểm tra, xác minh và chấp nhận quy trình thí nghiệm cho từng thí nghiệm
cụ thể gồm:
- Tên thí nghiệm, đoạn tiêu chuẩn kỹ thuật cần cho thí nghiệm
- Đặc tính của việc cần thí nghiệm, tần suất thí nghiệm
- Người chịu trách nhiệm về từng thí nghiệm
* Trình chủ đầu tư phê duyệt các nội dung sau đây:
- Trang thiết bị cho phòng thí nghiệm
- Nội dung của thí nghiệm, chấp nhận thí nghiệm và tài liệu
- Điều chỉnh các sai sót thi công qua thí nghiệm chấp thuận
- Các thủ tục báo cáo, hình thức báo cáo và các mẫu sổ sách kiểm tra chấtlượng, đề xuất mẫu thí nghiệm và mẫu báo cáo
d) Phối hợp kiểm tra chất lượng với chủ đầu tư
* Trước khi xây dựng, Nhà thầu lập Kế hoạch kiểm tra chất lượng trình chủđầu tư phê duyệt Chỉ huy trưởng công trường dự án họp với chủ đầu tư để thảoluận về hệ thống kiểm tra chất lượng của Nhà thầu để thống nhất giữa hai bên cácnội dung sau đây:
- Mẫu sổ ghi chép các công việc trong văn phòng và ngoài công trường
- Mối quan hệ qua lại về quản lý và kiểm tra của Nhà thầu với các yêu cầuđảm bảo chất lượng của chủ công trình
* Các cuộc họp được tổ chức nếu thấy cần thiết do đề xuất của Nhà thầu hoặccủa chủ công trình về điều chỉnh những sai sót trong việc kiểm tra chất lượng Cáccuộc họp phải lập văn bản, có chữ ký của Nhà thầu và chủ công trình
e) Tài liệu kiểm tra chất lượng
- Tổ chức kiểm tra chất lượng phải lưu giữ sổ sách ghi chép về các công việckiểm tra chất lượng, các thí nghiệm và công việc của Nhà cung cấp Những sổ sách
Trang 4này là mẫu báo cáo hàng ngày được chủ công trình chấp thuận, sổ sách phải ghi rõcông việc hoặc các thí nghiệm được yêu cầu theo các nội dung sau đây:
- Công việc thực hiện hàng ngày, chỉ rõ vị trí, mô tả, ai thực hiện Loại và sốlượng kiểm tra các thí nghiệm có liên quan
- Các kết quả về công việc hoặc thí nghiệm kiểm tra
- Những sai sót ghi lại cùng với công việc sửa chữa hoặc điều chỉnh đề xuất
- Các tài liệu đối chiếu của tiêu chuẩn kỹ thuật
1.2 Quản lý chất lượng vật tư
a) Bảng danh mục vật tư, vật liệu thiết bị sẽ đưa vào gói thầu
Stt Tên vật tư Xuất xứ Nhãn hiệu cách Quy chuẩn Tiêu Ghi chú
1 Cát các loại NamViệt Sông Lô, Sông Hồng, Việt Trì hoặc tương đương Các loạitheo TK TCVN
2 Đá dăm NamViệt Lương Sơn hoặc tương đương Các loạitheo TK TCVN
3 Thép NamViệt Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Đức hoặc tương đương Các loạitheo TK TCVN
4 Xi măng NamViệt Chinfon, Hoàng Thạch, Vissai hoặc tương đương Các loạitheo TK TCVN
5 Gạch xây NamViệt Bảo Quân, Tiến Đại Phát hoặc tương đương Các loạitheo TK TCVN
b) Quy trình và các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị
* Yêu cầu về vật liệu.
Nhà thầu cam kết cung cấp đủ số lượng, đúng chủng loại, nguồn gốc xuất xứcác loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công công trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật,được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đưa vào thi công côngtrình
- Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu về vật liệu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế
kỹ thuật và các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành
- Mọi vật liệu Nhà thầu đưa vào công trình đều được qua thí nghiệm, kiểm tratính chất cơ lý, độ sạch… chỉ đưa vào sử dụng khi được giám sát của Chủ đầu tưcho phép Trước khi dùng phải kiểm tra các thông số kỹ thuật đủ tiêu chuẩn mớidùng
Trang 5- Các đống vật liệu được tập kết theo từng khu vực riêng biệt, không được đểlẫn các cỡ hạt Vật liệu sắt thép, xi măng phải được bảo quản trong kho tránh tiếpxúc với nước mưa, dầu mỡ, các loại hóa chất có hại đến vật liệu.
- Nhà thầu không sử dụng vật liệu không phù hợp với yêu cầu của dự án vàkhông được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận
Dưới đây là các yêu cầu, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng:
* Xi măng
Nhà thầu cam kết sử dụng xi măng theo đúng yêu cầu thiết kế, nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
- Xi măng được lấy ở đại lý gần địa bàn thi công đảm bảo yêu cầu theo TCVN141:2008; TCVN 4030:2003; TCVN 4787:2001 TCVN 6016:1995 (ISO679:1989; TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989); TCVN 9202:2012)
- Xi măng được chở đến công trường đều phải có giấy chứng nhận chất lượng
xi măng của nhà máy Xi măng được đóng trong bao kín, còn nguyên bao, đầy đủnhãn mác, ngày sản xuất, xi măng phải được che đậy kín, tránh khỏi nguồn gây
ẩm Không để lưu kho lâu ngày làm giảm mác xi măng
- Xi măng mua về được bảo quản lưu kho, lưu bãi, để cách tường nhà kho ítnhất 1m Phải bố trí các lối đi để có thể kiểm tra xi măng Các lô xi măng đượcchuyển đến sau sẽ được cất giữ trong kho tách biệt với các lô trước đó và xi măng
sẽ được sử dụng theo thứ tự chuyển đến
- Nhà thầu sẽ cung cấp các giấy tờ cần thiết chứng minh nguồn gốc xuất xứsản phẩm trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát trước khi đưa vào thi công
* Thép
Nhà thầu cam kết sử dụng thép đưa vào công trình đảm bảo đạt các yêu cầuthiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các chỉtiêu cơ lý về kéo nén, được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
- Dùng thép Hoà Phát, hoặc thép liên doanh có chất lượng tương đương đượclấy tại các đại lý lớn gần địa bàn thi công hay các vị trí khác cần thiết Các lô thépnhận về kho phải có giấy chứng nhận của nhà máy trong đó cho biết: Nước sảnxuất, nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lýđược thí nghiệm cho các lô thép sản xuất ra
- Thép trong bê tông: Thép trong bê tông tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN1651: 2008- Thép, thép cốt bê tông; TCXDVN 267-2002- Lưới thép hàn dùngtrong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu
Trang 6- Cốt thép trong bê tông dược sử thép Hoà Phát, hoặc thép liên doanh Thépdùng cho công trình có chứng chỉ kèm theo Trong quá trình thi công thực hiệntheo đúng các yêu cầu trong công tác gia công, đồng thời thoải mãi các quy địnhdưới đây:
+ Bề mặt cố thép sạch, không có bùn, đất sơn bắn vào không sứt sẹo
+ Cốt thép bị hẹp, bị giảm tiết diện do cạo gỉ làm sạch bề mặt hoặc do cácnguyên nhân khác gây nên không được quá giới hạn cho phép là 2% diện tích mặtcắt
- Mỗi lô thép được nhập về công trường đều phải được trình Tư vấn giám sátcác tài liệu chứng nhận xuất xứ của sản phẩm theo lô thép
- Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đầy đủ các chứng nhận yêu cầucần thiết về chứng nhận xuất xưởng, ngườn gốc xuất xứ Khi về hiện trường phảiđược lấy mẫu thí nghiệm về kéo nén theo đúng quy định trước sự chứng kiến của
Tư vấn giám sát, khi kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu mới được phép đưa lô thép đóvào thi công
- Nhà thầu bảo quản thép trong nhà kho, cốt thép phải được xếp trên bệ cáchđất hoặc trên giá đỡ và phải được bảo quản một cách thiết thực tránh những hư hại
về cơ học và tránh cho cốt thép bị gỉ Phải đánh dấu và xếp kho sao cho thuận tiệnkhi cần kiểm nghiệm
- Khi đem ra sử dụng, cốt thép không bị nứt, không bị ép mỏng bẹp đi hoặcbám bẩn, hoen gỉ, rỗ, dính sơn, dầu, mỡ hay các tạp chất ngoại lai khác bám vào
- Cốt thép han gỉ, mặt không đều hay sần sùi có thể được chấp nhận trongphạm vi quy trình cho phép với điều kiện là kích thước, tiết diện của mẫu thử đápứng được những yêu cầu về cơ lý học đối với kích cỡ và mác của loại thép quyđịnh
* Cát
Cát lấy tại bãi cát Sông Lô, bãi cát Sông Hồng hoặc bãi cát khác có chấtlượng tương đương, được vận chuyển bằng ô tô về công trình để sử dụng Nguồncát xây dựng đảm bảo các yêu cầu:
- Cát sử dụng cho công trình phải đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹthuật: TCVN 7570:2006 Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật
- Cát chủ yếu mua từ các mỏ cát sỏi Cát trước khi đưa vào sử dụng đượckiểm tra chất lượng trong phòng thí nghiệm và đạt được các chỉ tiêu sau:
+ Cát phải có môđun độ lớn (MK) không bé hơn 2
Trang 7+ Đối với bê tông cát thiên nhiên phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có
MK lớn hơn 2 và hàm lượng cỡ hạt 5-1.25mm không dưới 14%
+ Hàm lượng bùn, đất trong cát xác định bằng phương pháp rửa không đượcvượt quá 2% khối lượng mẫu cát thí nghiệm
+ Thành phần cấp phối hạt:
Hàm lượng hạt dưới 0.15mm không được vượt quá 3%
Hàm lượng hạt từ 0.15 đến 0.3mm không được vượt quá 15%
Hàm lượng hạt từ 5 đến 10mm không được quá 5%
+ Phải là loại cát khô có môđun độ lớn ở khoảng 2,0 đến 2,8 hoặc có thể lớnhơn
+ Hàm lượng mica không được quá 1% trọng lượng
+ Hàm lượng các tạp chất Sulfua và Sunphat (tính theo SO3) không được quá1% trọng lượng
+ Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so màu) không đượcquá mẫu tiêu chuẩn
+ Cát đảm bảo các tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu bê tông hiệnhành
+ Cát dùng trong xây dựng còn đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Cát dùng cho bê tông nặng
+ Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm vàđường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng được chia thành 4nhóm: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ theo bảng:
Trang 8+ Tùy theo nhóm cát mà đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùnggạch của biểu đồ sau:
- Cát dùng cho bê tông nặng phải đúng theo quy định ở bảng 1.
+ Cát đảm bảo các chỉ tiêu ở bảng 2 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng
bê tông tất cả các mác, các nhóm nhỏ được phép dử dụng cho bê tông mác tới 300còn nhóm cát rất nhỏ được phép sử dụng cho bê tông tới mác 100
+ Trường hợp cát không đảm bảo một hoặc vài yêu cầu ghi ở các điều ghi ởtrên hoặc cát chứa SiO2 vô định hình hay khoáng chất hoạt tính khác, cát ngậmmối có gốc ion Cl- thì chỉ được phép dùng trong bê tông say khi nghiên cứu cụ thể
có kể đến các điều kiện làm việc của bê tông trong công trình
Bảng 1: Cát dùng cho bê tông nặng
Nhỏ hơn 100 150-200 Lớn hơn 200
1 Sét, á sét, các tạp chất khác ở
2 Lượng hạt trên 5mm, tính bằng
% khối lượng cát, không lớn hơn 10 10 10
3 Hàm lượng muối sunfit tính ra
SO3, tính bằng % khối lượng cát,
không lớ hơn
Trang 96 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử
theo phương pháp so mầu, mầu của
dung dịch trên cát không sẫm hơn.
Mẫu số hai Mẫu số hai Mẫu số hai
- Cát dùng cho vữa xây dựng:
+ Cát dùng cho vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng 4 Hàmlượng hạt nhỏ hơn 0,14mm không vượt quá 10% khối lượng cát
+ Hàm lượng hạt lớn hơn 5mm và hàm lượng bùn, bụi, sét bẩn trong cát dùng
để xây dựng đường ô tô được quy định riêng trong các văn bản pháp quy khác hoặctheo các hợp đồng thỏa thuận
+ Khi xưởng cơ sở sản xuất cát phải cấp giấy chứng nhận chất lượng kèmtheo mỗi lô cát
Bảng 2: Cát dùng cho vữa xây dựng:
Nhỏ hơn 75 Lớn hơn hoặc bằng 75
1 Mô đun độ lớn không nhỏ hơn 7,5 1,5
2 Sét, á sét, các tạp chất khác ở dụng cục Không Không
3 Lượng hạt trên 5mm Không Không
4 Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m3,
5 Hàm lượng muối sunfit tính ra SO3, tính
bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 2 1
6 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối
lượng cát, không lớn hơn 10 3
7 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng %
khối lượng cát, không lớn hơn 35 20
8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương
pháp so màu, màu của dung dịch trên cát Mẫu số hai Mẫu chuẩn
Trang 10- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm theo các tiêu chuẩn 1987.
TCVN1772 Đá dăm phải đảm bảo về cường độ trong trạng thái bão hòa nước, đối với bêtông có mác <250, khối lượng riêng của đá không được nhỏ hơn 2,3tấn/m3
- Đá phải sạch không lẫn tạp chất hữu cơ, thành phần hạt đúng yêu cầu kỹthuật
Trước khi dùng phải kiểm tra thông số kỹ thuật đủ tiêu chuẩn mới đưa vào sửdụng
- Đá dăm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hàm lượng các hạt bé quá hoặc lớn quá phải được khống chế, nếu hàmlượng các hạt bé vượt quá 5% phải sàng lại
+ Hàm lượng hạt có hình dẹt, hình thoim chiều rộng (hoặc dài) nhỏ hơn hoặcbằng 1/3 chiều dài (hoặc rộng) là <5% Chiều dài được đo ở chỗ dài nhất, chiềurộng được đo ở chỗ rộng nhất
+ Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm xác định bằng cách rửa khôngđược quá 1% theo khối lượng, tuyệt đối không có đất cục
+ Hàm lượng các hạt mềm yếu, phong hóa không >10% theo khối lượng.+ Kích thước hạt to nhất không được vượt quá ¼ bề dày nhỏ nhất của mặt cắtcấu kiện, không được lớn hơn khoảng cách bé nhất giữa các thanh cốt thép
+ Đá dăm trước khi dử dụng sẽ được thí nghiệm xác định thành phần cấpphối, xác định cường độ, cách chỉ tiêu kỹ thuật khác
* Nước thi công
Nước tuân theo các yêu cầu của TCVN 4560:2012-Nước cho bê tông và vữa.Yêu cầu kỹ thuật
Nước trong, sạch uống được đều có thể trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông.Nước có lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít
Trang 11Nước dùng để trộn vữa bê tông xây dựng là nước sạch có độ PH>4 và khônglớn hơn 12,5.
Hàm lượng sunphát không quá 2700mg/lít, nồng độ muối không lớn hơn5000mg/lít, nước không có váng mỡ, không có rác…
Trước khi xây gạch sẽ được tưới nước để đạt độ ẩm quy định
* Các vật liệu khác
Ngoài các vật liệu chính sử dụng cho công trình, các vật liệu phụ khác nhàthầu sẽ lấy tại các nhà cung cấp gần nhất nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng, đảmbảo tiến độ cung cấp cho công trình
c) Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và thiết bị phát hiện không phù hợp với yêu cầu của gói thầu
- Tiếp nhận vật tư: Khi vật tư đã được thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu chấtlượng chỉ tiêu như trên thì Nhà thầu mới tiếp nhận, những vật liệu không đảm bảo
sẽ trả lại đơn vị cung ứng
- Lưu kho, bảo quản vật liệu: Sau khi tiếp nhận vật liệu, Nhà thầu sẽ tập kếtvật liệu tại kho chứa trong khu lán trại của nhà thầu, có nhân viên trông coi, bảo
vệ Kho chứa vật liệu được che đậy cẩn thận, tránh mưa nắng để không làm ảnhhưởng đến chất lượng vật liệu Đối với cốt thép và xi măng, được kê cao trên kệ,không để bị dính nước…
- Đưa vào sử dụng: Trước khi dùng phải kiểm tra lại các thông số kỹ thuật, đủtiêu chuẩn và được Tư vấn giám sát đồng ý mới đưa vào sử dụng Các vật liệukhông đủ tiêu chuẩn, không phù hợp yêu cầu sẽ được loại ngay khỏi kho chứa và
bộ phận vật tư có trách nhiệm cung cấp vật liệu thay thế đáp ứng đủ yêu cầu
1.3 Quản lý chất lượng cho từng công tác thi công
Trang 12Nội dung quản lý chất lượng cho từng công tác thi công bao gồm hướng dẫn
kỹ thuật thi công, giám sát kỹ thuật thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thicông phù hợp với quy trình quản lý chất lượng công trình
a) Công tác hướng dẫn kỹ thuật thi công:
Căn cứ hồ sơ thiết kế, quy trình thi công và nghiệm thu được áp dụng, bộphận kỹ thuật thi công tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn thi công cần thiếtnhư sơ đồ đào móng, sơ đồ đầm nén đất, sơ đồ xây tường gạch, sơ đồ lắp dựng cốtthép, ván khuôn v.v… và phổ biến đến các tổ, đội thi công trước khi thi công.Thực hiện việc giải thích, chỉ dẫn thi công trên hiện trường cho cán bộ kỹthuật và công nhân trực tiếp thi công
Phát hiện các thiếu sót trong hồ sơ, chủ động đề suất các biện pháp xử lý kỹthuật trong thi công
b) Công tác giám sát thi công:
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, các cán bộ kỹ thuật thường xuyên bám sát côngtrường thực hiện việc chỉ đạo, theo dõi, giám sát toàn bộ các khâu trong quá trìnhthi công từ giám sát chất lượng vật liệu mua về đến thi công đúng quy trình quyphạm kỹ thuật theo đồ án được duyệt ở tất cả các hạng mục Ghi chép nhật ký thicông hàng ngày
- Kiểm tra các công việc chuẩn bị trước khi thi công
- Giám sát kiểm tra việc sử dụng vật liệu đúng thành phần, đúng chủng loại
- Giám sát kiểm tra việc chế tạo các loại vật liệu bán thành phẩm như bê tông,
xi măng đúng theo yêu cầu
- Các chủng loại vật tư, vật liệu thí nghiệm được kết luận không đạt yêu cầu
sẽ không được đem vào sử dụng mà phải được giải phóng khỏi công trường
- Các kết cấu không đạt yêu cầu về chất lượng (thông qua thí nghiệm về épmẫu và kiểm tra thực tế thi công tại hiện trường) đều phải phá bỏ và thi công lại
- Mọi trường hợp bất lợi về thời tiết ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình
sẽ tạm dừng thi công cho đến khi gặp điều kiện thuận lợi
- Công tác bảo dưỡng các kết cấu công trình trong quá trình phát triễn cường
độ sẽ thực hiện thường xuyên đảm bảo đúng quy trình quy định
c) Sử dụng máy móc, thiết bị:
Nhà thầu sẽ đưa vào tham gia thi công công trình các loại thiết bị, xe máy thicông đúng chủng loai, phù hợp về công suất (có bảng kê thiết bị, xe máy tham giathi công công trình kèm theo) Đảm bảo hệ số sẳn sàng làm việc cao Các thiết bị
Trang 13đo, đếm kiểm tra trên công trình đều là loại còn mới sử dụng tốt đã qua kiểmnghiệm kỹ thuật.
Nhà thầu tuân thủ triệt để quy trình bảo dưỡng của các thiết bị xe máy nhằmkéo dài tuổi thọ cũng như hạn chế tối đa những trục trặc kỹ thuật của máy mócthiết bị đang trong thời kỳ sử dụng thi công
Nhà thầu sử dụng thợ vận hành thiết bị máy móc có trình độ nghệp vụ tốt, đã
có kinh nghiệm qua sử dụng thiết bị, máy móc thi công trên nhiều công trình cóyêu cầu kỹ thuật thi công tương tự như công trình này
d) Công tác nghiệm thu:
Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ theo các tiêu chuẩn nghành do Bộ Xâydựng ban hành và tiêu chẩn Việt Nam có liên quan
Trong thi công việc nghiệm thu các thành phần công việc hoặc các hạng mụccông trình được thực hiện như sau :
- Khi hoàn thành một công việc, hoặc một hạng mục đều phải được nghiệmthu nội bộ trước khi mời tư vấn giám sát, Chủ đầu tư nghiệm thu
- Tất cả các thành phần công việc hặc các hạng mục công trình đã thi côngđều phải được tư vấn giám sát, Chủ đầu tư đồng ý nghiệm thu đảm bảo yêu cầu thìmới chuyển tiếp sang hạng mục khác
1.4 Biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão
Trong quá trình thi công nếu có mưa bão, Nhà thầu sẽ cho ngừng thi công và
có biện pháp xử lý cấp bách kịp thời
* Bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình:
- Để phòng nước dâng cao, kho tàng phải đặt nơi cao ráo, ngăn nắp, gọn gàng,đặc biệt là kho chứa các vật liệu khô
- Giải tỏa vật tư trước khi mưa bão, có kế hoạch kê kích, tháo dỡ và di chuyểnvật tư dễ hỏng tới nơi an toàn khi có hiệu lệnh, tuyệt đối không để ngập nước Nhàtrại, kho bãi làm nơi tập kết vật liệu cũng phải được củng cố vững chắc
- Tất cả các máy móc, thiết bị được chuyển vào các vị trí an toàn, đảm bảotránh gió giật cũng như đề phòng nước dâng cao ngập ướt thiết bị
- Cáckết cấu công trình đã thi công hay đang thi công đều được chống đỡ, xử
lý đảm bảo không bị sập đổ, hư hỏng, có biện pháp chuẩn bị hệ thống xử lý thoátnước khi có mưa lũ, tránh sự sạt lở hoặc cuốn trôi làm mất an toàn
* Phương án ứng phó khi mưa bão:
Trang 14- Căn cứ tình hình diễn biến thời tiết, các dự báo và thông trên phương tiệnthông tin đại chúng để kịp thời ra chỉ thị mệnh lệnh cho các bộ phận và cá nhân thihành nhiệm vụ Chuẩn bị tốt phương án, phương tiện, dụng cụ cho lực lượng làmnhiệm vụ, thực hiện trực ban và gác tại công trình khi có lệnh báo động, tổ chứctuần tra, canh gác 24/24 giờ.
- Tại văn phòng của Ban chỉ huy công trường có bố trí điện thoại cố định vàmột điện thoại di động phục vụ cho việc điều hành sản xuất và liên lạc với các cơquan chức năng của thành phố và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương sởtại khi có tình huống xấu xảy ra Ngoài ra tại công trường thường xuyên có xe máy
để đảm bảo liên lạc với Ban lãnh đạo Công ty, xin mệnh lệnh ứng phó và thi hànhnhiệm vụ
1.5 Quản lý chất lượng cho các công tác thi công chủ yếu
a) Công tác đất
* Công tác đào đất
Biện pháp thi công
+ Tiến hành công trắc đạc, cắm mốc định vị hố móng
+ Thi công đào đất
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra về kích thước hình học của hố móng theo thiết kế
+ Kiểm tra cao độ đáy móng bằng máy
+ Kiểm tra lớp đất đáy móng, nếu có phát sinh ngoài thiết kế phải đề ra biệnpháp khắc phục như gặp phải nền đất yếu…
Công tác nghiệm thu
Công tác đào đất sẽ tuân thủ nghiệm thu theo các quy định trong tiêu chuẩnTCVN 4447:1987
* Công tác lấp đất
Biện pháp thi công
+ Kiểm tra chất lượng của đất cho lấp
+ Tiến hành lấp đất theo từng lớp dày từ 150 – 200 mm
+ Tiến hành đầm chặt đạt đến độ chặt quy định
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra độ chặt của từng lớp đất theo quy định Nếu đạt thì cho tiến hànhlấp lớp thứ hai, nếu không đạt thì tiếp tục đầm chặt đến đến độ chặt theo quy định
Trang 15Công tác nghiệm thu
Công tác lấp đất sẽ tuân thủ theo TCVN 4447:1987
b) Công tác bê tông
Biện pháp thi công
+ Tất cả các cốt liệu dùng trong bê tông cần được trình tư vấn giám sát kiểmtra về chất lượng trước khi thi công
+ Tiến hành rửa sạch đá, cát trước khi thi công
+ Trộn bê tông
+ Vận chuyển và tiến hành đổ bê tông, đầm …
+ Tiến hành bảo dưỡng bê tông
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra và nghiệm thu trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành côngtác
+ Kiểm tra và nghiệm thu về kích thước hình học, mác của bê tông
+ Công tác bảo dưỡng bê tông
Công tác nghiệm thu
Việc thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông được thực hiện theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4453 – 1995
c) Công tác cốt thép
Biện pháp thi công
+ Trình các mẫu thép dùng cho thi công cho tư vấn giám sát và đại diện chủđầu tư về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, kiểm định về chất lượng Có thể tiếnhành thí nghiệm ngay dưới sự giám sát của các bên tham gia
+ Tiến hành gia công cốt thép tại bãi gia công
+ Thi công lắp dựng
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra và nghiệm thu về chất lượng công việc hoàn thành như : kíchthước cố thép theo quy định, số lượng, việc bố trí …
Cốt thép sử dụng trong kết cấu bê tông đảm bảo các yêu cầu của thiết kế vềchủng loại, cường độ, đồng thời phù hợp với quy định của TCVN 4453-95, TCVN5574-94, TCVN 1651-85 Cốt thép d <=12 có Ra => 2.300 kg/cm2, cốt thép d =>
12 có Ra = 2.800 kg/cm2
Trang 16Cốt thép cần được lấy mẫu kiểm tra theo đúng TCVN 197 – 85 và 198 – 85.
Công tác nghiệm thu
Việc nghiệm thu công tác cốt thép tuân thủ theo điều 4.7 TCVN 4453-95
d) Công tác ván khuôn, giàn giáo
* Công tác ván khuôn
Biện pháp thi công
+ Trước tiên kiểm tra vật liệu làm ván khuôn đạt được các tiêu chuẩn quyđịnh
+ Tiến hành thi công lắp dựng ván khuôn theo các hạng mục công tác
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra các mối ghép phải kín và chặt
+ Kiểm tra bề mặt ván khuôn lắp ghép phải nhẵn
+ Kiểm tra kích thước hình học theo như thiết kế
Công tác nghiệm thu
Công tác nghiệm thu phải tuân thủ theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN4453-95
* Công tác giàn giáo
+ Kiểm tra chất lượng giàn giáo: về vật liệu, nguồn gốc xuất xứ, kiểm địnhchất lượng
+ Tiến hành thi công lắp dựng
+ Kiểm tra và nghiệm thu về chất lượng, điều kiện về an toàn thi công
+ Công tác tháo dỡ sau khi thi công cũng phải tuân thủ theo quy định
e) Công tác xây
Biện pháp thi công
+ Gạch xây phải sạch không bị rêu mốc và các chất bẩn khác
+ Vữa xây trộn đúng thành phần cấp phối, đạt mác theo thiết kế
+ Trước khi tiến hành xây gạch phải xử lý nền và những chỗ tiếp giáp
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra các mạch vữa phải kín, chặt, không trùng mạch
+ Kiểm tra khối xây phải đặc, chắc, phẳng, thẳng đứng, vuông góc
+ Kiểm tra kích thước hình học theo như thiết kế
Trang 17Công tác nghiệm thu
Công tác nghiệm thu phải tuân thủ theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN4085-85
f) Công tác trát
Biện pháp thi công
+ Cát dùng cho công tác trát phải là cát vàng hoặc cát đen hạt già, không cólẫn tạp chất, mùn hữu cơ, đất
+ Vữa trát trộn đúng thành phần cấp phối, đạt mác theo thiết kế
+ Trước khi trát, làm sạch bề mặt kết cấu, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám… vàphải tưới ẩm, những vết lồi lõm và gồ ghề phải được tẩy phẳng hoặc đắp phẳng
Công tác kiểm tra
+ Kiểm tra lớp vữa trát bám dính chắc với kết cấu, không có vết vữa chảy, vếthằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, ghồ ghề cục bộ
+ Kiểm tra các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét
+ Kiểm tra các đường vuông góc bằng thước kẻ vuông
Công tác nghiệm thu
Công tác nghiệm thu phải tuân thủ theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN5674-92
Trang 18II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
2 Biện pháp tổ chức thi công
2.1 Biện pháp tổ chức thi công phần phá dỡ
a) Yêu cầu chung
Trước khi phá dỡ công trình, Nhà thầu tiến hành khảo sát đánh giá đúng tìnhtrạng của nền móng, tường cột, dầm, sàn trần và các kết cấu khác của nhà và côngtrình
- Khảo sát đánh giá các nguy cơ về cháy, nổ, hóa chất độc hại và hậu quả củaviệc phá dỡ cải tạo sửa chữa đối với sức khỏe con người
- Khảo sát đánh giá và có biện pháp kiểm tra đối với các công trình lân cận,đánh giá ảnh hưởng trong và sau khi phá dỡ cải tạo
- Kết quả khảo sát phải lập thành hồ sơ để làm căn cứ cho tổ chức thi công
Đối với tường bê tông cốt thép, dùng máy khoan hơi, máy khoan điện để đụcphá các lớp bê tông thành từng ô sau đó dùng máy cắt cắt cốt thép thành từng đoạn
để dễ vận chuyển
Tiến hành tháo dỡ đến đâu các vật liệu thải được cho lên xe tải có bạt che phủ
đổ ra bãi thải của địa phương
2.2 Biện pháp tổ chức thi công phần cải tạo
a) Công tác trát:
+ Các quy định kỹ thuật:
- Dùng vữa: Xi măng - Cát vàng (cát đen) - Nước sạch
- Cấp phối vật liệu theo quy định mác vữa của thiết kế
Trang 19- Thời gian cho phép sử dụng vữa sau khi trộn nước không quá 30 phút
+ Cấu tạo lớp trát:
Chiều dày của lớp trát theo quy định của thiết kế thường từ 10 20mm nếulớp trát quá dày dễ bị tụt, phồng, rạn nứt, do vậy phải chia thành nhiều lớp trátmỏng, mỗi lớp không mỏng hơn 5mm và dày hơn 8mm
Trát trên 3 lớp thì lớp trong cùng gọi là lớp lót, lớp giữa là lớp đệm, lớp ngoàigọi là lớp mặt
+ Lớp lót: Có tác dụng liên kết chắc với tường, đồng thời làm nền để trát lớpđệm Nếu mặt lớp lót nhẵn thì phải tạo nhám, chiều dày lớp lót thường từ 6-8mm.+ Lớp đệm: Có tác dụng bám chắc vào lớp lót và làm nền cho lớp mặt Chiềudày thường 6 - 10mm, không xoa nhẵn mặt để liên kết với lớp mặt
+ Lớp mặt: Mặt phẳng của lớp mặt phải trùng với bề mặt của các dải mốcvữa, lớp mặt phải nhẵn, phẳng, đồng nhất, vữa trát phải đảm bảo độ dẻo quy định
* Trát tường:
+ Yêu cầu kỹ thuật:
- Trước khi trát, mặt trát phải được làm sạch, cọ hết rêu mốc, bụi bẩn, dầu mỡđặc biệt với mặt tường cũ khi cạo đi trát lại việc vệ sinh là cực kỳ quan trọng nhàthầu đặc biệt chú ý.…và tưới ẩm
- Với những mặt trát nhẵn phải tạo nhám bằng bàn chải sắt, đánh xờm hoặcvẩy vữa mác cao
- Với những mặt trát xốp, dễ hút nước thì trát một lớp vữa mỏng mác cao đểbịt kín những lỗ rỗng
- Khi lớp vữa trát trước se mặt thì mới trát lớp sau, nếu lớp trước quá khô thìphải tưới nước cho ẩm
- Khi ngừng trát không để mạch ngừng thẳng mà phải để vát hình răng cưa đểtrát tiếp dễ dàng và bám chắc
Nếu mặt trát làm bằng 2 loại vật liệu khác nhau thì mối nối không được bố trítrùng với mối tiếp giáp giữa 2 loại vật liệu
Lên vữa đến đâu cần cán phẳng, xoa nhẵn đến đó Khi chỗ vừa trát bị phồng,bong lở phải phá rộng chỗ đó ra, miết chặt mép xung quanh và đợi đến khi vữa semặt mới trát lại
Phương pháp lấy mốc trát tường:
Với những tường rộng, để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và năng suất, nhất thiết
Trang 20phải đặt mốc.
Mốc vữa là những mũ đinh, các miếng vữa, dải vữa, những đường gờ bằngkim loại hay gỗ đặt cố định hay tạm thời Mốc vữa đặt phải chính xác, bảo đảmmặt của tất cả các mốc phải nằm trong một mặt phẳng
Phương pháp đặt mốc thông thường:
- Trên mặt tường trát, ở vị trí 2 góc trên xác định 2 điểm cách mặt tường bên
và trần một khoảng từ 15 - 20cm, đóng đinh vào 2 vị trí đã xác định, mặt mũ đinhcách tường một khoảng cách bằng chiều dày lớp trát theo thiết kế
- Căn cứ vào mặt mũ đinh ở 2 góc, căng dây ngang và cứ cách nhau một đoạnkhoảng 2m lại đóng một đinh sao cho mặt mũ đinh vừa chạm dây
- Theo từng mũ đinh ở hàng ngang trên cùng, thả dọi theo mặt mũ đinh và cứ2m lại đóng một đinh sao cho mũ đinh vừa chạm dây dọi
- Dùng vữa đắp thành những miếng mốc vuông 10 x 10cm rồi nối các mốctheo chiều đứng tạo thành dải mốc Để đơn giản có thể thay những miếng mốc vữabằng cọc thép tròn 6 ở đầu có mũ 15 x 30mm, sau khi đóng xong các cọc thép thìtạo những dải mốc, sau đó nhổ các cọc thép, rửa sạch để dùng cho lần sau
Kỹ thuật trát:
Trát lớp lót: Phải quan sát bề mặt của tường, những chỗ lồi thì đục, chỗ lõmthì đắp vữa cho tương đối phẳng, có thể vẩy vữa lên mặt trát nhưng phải đảm bảocho vữa bám thành một lớp mỏng (từ 6 - 8mm) Lớp lót trát không cần cán phẳng
và thường dùng cát có cỡ hạt lớn hoặc trung bình, độ sụt của vữa từ 6 - 10cm.Trát lớp đệm: Tiến hành khi lớp lót se mặt, phương pháp trát giống như lớplót, nhưng phải đảm bảo mặt lớp đệm vừa cao bằng mặt các dải mốc, nếu lên vữabằng bàn xoa hay tà lột thì lên vữa từ dưới lên và trát từng đoạn liền nhau Dùngthước cán phẳng vữa từ dưới lên trên (2 đầu thước dựa vào 2 dải mốc vữa) nhữngchỗ lõm phải dùng bay, bàn xoa trát bù vào rồi cán lại
Khi cán xong, mặt vữa tương đối phẳng nhưng không nhẵn, nếu nhẵn phảidùng bay gạch chéo lên mặt lớp đệm sâu từ 2 - 3mm cách nhau 8 - 10cm, cát dùngcho lớp đệm có cỡ hạt trung bình, vữa có độ dẻo theo côn tiêu chuẩn 8 - 12cm nếutrộn thủ công, 6 - 10cm nếu trộn bằng máy
Trát lớp mặt: Khi vữa lớp đệm bắt đầu đông cứng (dùng tay ấn đã cứng nhưngcòn vết) thì trát lớp mặt, nếu để khô quá phải tưới nước thấm đều chờ se mặt rồitrát Lớp trát dày từ 5 - 8mm, không quá 10mm, cát dùng loại hạt mịn
Phương pháp lên vữa và cán phẳng tương tự như trát lớp đệm Khi cán xong
Trang 21chờ cho mặt vữa se thì dùng bàn xoa gỗ xoa nhẵn Xoa từ trên xuống dưới, lúc đầuxoa rộng vòng, nặng tay Khi bề mặt hơi phẳng thì xoa vòng hẹp và nhẹ tay Cuốicùng vừa xoa, vừa nhẹ nhàng nhấc bàn xoa ra khỏi mặt trát Nếu vữa khô quá, khixoa sẽ nổi cát thì dùng chổi đót dấp nước quét nhẹ lên chỗ vữa khô, vừa quét nướcvừa xoa đến khi cát lặn vào trrong, mặt mịn, những chỗ giáp lai phải quét nhẹ nướcvào chỗ vữa khô, đồng thời dùng bàn xoa, xoa rộng vòng cả chỗ cũ và mới, xoađến khi liên mặt thì dừng.
Muốn cho mặt tường phẳng, nhẵn, bóng thì sau khi xoa nhẵn phải đợi cho semặt rồi dùng bàn xoa sắt miết cho đến khi mặt tường không còn lỗ cát nhỏ
* Trát góc:
- Tại một mặt tường, đóng một đinh cách góc từ 5 - 8cm, cách trần 20cm, treoquả dọi, dây dọi chạm mặt đinh, cách nền hay sàn nhà 20cm đóng một đinh, trênđường dọi cứ cách 1 tầm thước đóng một đinh, các mũ đinh ăn theo mép dây dọi
- Đặt những miếng vữa kích thước 10 x10cm bằng mép đinh
- Mặt góc tường kia cũng tiến hành tương tự
- Kiểm tra vuông mặt mốc
- Dùng bay lên vữa nối liền các miếng vữa tạo thành dải vữa, lấy thước cánlao theo chiều dọc thước, cán vữa bằng mặt mốc, vữa sẽ ăn vào góc lồi hay góclõm
- Dùng thước góc, đặt nhẹ nhàng ăn vào góc, lao thước đều tay từ trên xuống,
sẽ tạo thành một đường góc thẳng, nếu chỗ nào non vữa dùng bay lên vữa chophẳng rồi dùng thước góc lao lại cho thật thẳng
Trang 22theo 2 cạnh thước tầm, lần lượt chuyển thước trát 4 mặt trụ.
Sau khi trát xong phải kiểm tra vuông 4 góc, mặt trái phải phẳng, cạnh thẳng,góc sắc Bổ trụ và dầm cũng tiến hành tương tự
Trát trụ tròn:
Mốc lấy theo 4 điểm nằm trên 2 đường kính vuông góc Đóng đinh vào 4điểm đó Độ cao của mũ đinh bằng chiều dày lớp trát và ăn với thước thử độ tròn,đắp thành những miếng vữa kích thước 10 x 10cm, mặt vữa bằng mũ đinh Rồi nốicác miếng vữa thành một dải vữa theo đường tròn Quá trình đắp và nối mốc phảithử bằng thước thử độ tròn
Khoảng cách 2 dải vữa ngắn hơn chiều dài thước
Trát từ trên xuống, trát trong từng khoang giữa 2 dải vữa, dùng thước tầm tỳtrên 2 dải vữa mốc, cán dọc thước để tạo thành mặt cong tròn Khi vữa se, dùngbay đánh cho xi măng nổi lên lấp kín các lỗ rỗng giữa các hạt cát
* Trát trần bê tông:
Trần bê tông đổ toàn khối thường được trát làm 2 lớp: Lớp đệm và lớp mặt.Trước khi đặt mốc cần phải kiểm tra độ phẳng của trần bằng cách dựa vào độcao đã cho ở tường xây, lấy lên cách thành 1,5cm (một mặt tường lấy từ 3 - 5điểm) Rồi dùng dây mảnh căng giữa 2 điểm đối diện, đo từ mép dây lên trần, xácđịnh chiều dày lớp trát đệm
Ở giữa trần đặt một miếng mốc vữa 5 x 5cm có chiều dày bằng chiều dày lớptrát đã chọn Dùng một thước tầm có gắn nivô (cạnh của nivô song song với cạnhthước tầm) đặt thước tầm vào mốc vữa Giữ cho thăng bằng (dựa vào bọt nước) rồitrát ở mỗi đầu thước một mốc vữa, quay thước 900 để xác định 2 mốc nữa Tiếnhành tương tự ta sẽ có 1 lưới ô vuông những mốc vữa trên trần Nối thành nhữngdải vữa song song với nhau
Phương pháp lên vữa tốt nhất là vẩy vữa, vẩy theo từng dải, hết dải này sangdải khác, vẩy đều mặt trần và điều chỉnh cho các vết vữa mốc 5 - 8mm, đợi cho lớpđệm se mặt thì trát lớp mặt
Trát lớp mặt từ góc ra, trát hết dải này sang dải khác, trát dày từ 5 - 8mm vàtrát bằng lớp vữa mốc
Trát lớp mặt xong phải cán phẳng, nếu chỗ nào lõm lấy vữa bù vào cán lại chothật phẳng, đợi cho lớp vữa se mặt thì tiến hành xoa nhẵn Cần chú ý xoa kỹ chỗtiếp giáp mốc vữa và dải vữa, xoa xong dùng bay miết lại cho xi măng và vôi nổilên lấp kín các khe giữa các hạt cát
Trang 23b) Công tác láng chống thấm:
Ở những vị trí có yêu cầu về chống thấm như sênô, nền khu vệ sinh trước khiláng phải ngâm nước xi măng và vệ sinh sạch sẽ Khi tiến hành láng phải căn cứvào độ dốc và hướng thoát nước để láng Chiều dày lớp láng chống thấm khôngquá 30mm
Chống thấm sênô mái: 24 giờ sau khi đổ bê tông cốt thép tiến hành xây be rồibơm nước, pha xi măng với liều lượng 7kg cho 1m3 nước, mực nước chỗ thấp nhất
là 100mm, khoắng đều 2 giờ một lần, ngâm nước xi măng cho đến khi nước khôngthấm qua mới thôi, thời gian ngâm từ 5 đến 7 ngày Nếu sau 7 ngày nước vẫn thấmthì tiến hành ngâm tiếp lượng xi măng sử dụng 10kg/ 1m3 nước
+ Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dụng cụ: nivô, bàn xoa, bay, hộc vữa, thước tầm, bàn đập, …
- Chuẩn bị vật liệu: đủ và đảm bảo quy cách chất lượng
- Láng thô:
Đổ vữa vào giữa 2 đường mỏ, san đều rồi dùng bàn đập, đập nhẹ để vữa bámchắc với nền, sau đó rải một lớp vữa khác lên trên và dùng thước cán phẳng bằngmặt mỏ Khi cán xong một khoảng thì dùng bàn xoa to để xoa, xoa từ trong lùi ra
và xoa những chỗ hút nước nhanh trước, những chỗ ở chân tường phải xoa cho
Trang 24vuông góc và sạch, nên láng cách ô để việc đi lại được dễ dàng Trường hợp mặtláng rộng, không thi công liên tục được phải ngừng thì để dạng răng cưa, gọn chân,trước khi láng tiếp phải tưới nước xi măng.
+ Bảo vệ, dưỡng hộ mặt láng:
Láng sê nô xong khi lớp vữa lámg đã đủ cứng phải tưới nước dưỡng hộ đểchống rạn nứt, đặc biệt là các nền láng bằng vữa mác cao, thời tiết hanh khô.Không nên dùng vòi nước mà nên dẫn nuơc chảy trên mặt Với những nền lángnhỏ nên có biện pháp che mưa nắng Tránh đi lại, gây va chạm trên mặt nền lángkhi chưa đạt cường độ quy định
c) Công tác ốp:
+ Một số yêu cầu chủ yếu:
Trong mọi trường hợp công tác ốp được tiến hành trước khi lát nền
Mặt ốp phải được làm sạch không để rác bẩn, dầu làm giảm sự dính kết vữa
ốp hoặc làm hoen ố mặt ốp sau này
Gạch ốp phải được lựa chọn cẩn thận, không dùng những viên nứt nẻ, sứt mẻgóc cạnh, gạch ốp phải sạch sẽ và được ngâm nước ít nhất là 1 giờ trước khi tiếnhành ốp
Mặt ốp phải đảm bảo vân sắc đồng nhất, hài hoà, không có những vệt vữa,vữa dưới các tấm ốp phải đặc, không có khoảng rỗng, gõ trên mặt tấm ốp không cóhiện tượng "bộp"
Vữa dùng để ốp có mác theo đúng yêu cầu của thiết kế Bề rộng mạch vữaphải đảm bảo quy định, các mạch vữa được chèn bằng vữa cùng màu với mặt ốp,mạch ốp theo 2 phương đứng và ngang phải thẳng, mặt ốp phải phẳng và thẳngđứng
Chiều dày mạch ốp lấy như sau:
- Với gạch men sứ mạch vữa lấy theo tính chất của phòng và kích thước củatấm ốp
- Với tấm ốp có kích thước lớn hơn 300x300mm bề rộng mạch ốp không vượtquá 3mm
+ Kỹ thuật ốp:
- Chuẩn bị vật liệu:
Vật liệu ốp phải đảm bảo kích thước, đồng màu, loại bỏ những viên congvênh, sứt cạnh hay góc …
Trang 25Dựa vào 2 viên gạch mốc ở dưới chân tường căng dây chuẩn nằm ngang và
ốp hàng gạch chuẩn, hàng chuẩn có mép trên ăn theo dây, mép dưới bằng mặt nềnhay sàn Khi ốp thì ốp từ trái sang phải, khi ốp đến 2 góc thì sửa lại và dùng thướctầm sửa phẳng lại hàng chuẩn Có thể thay hàng gạch chuẩn bằng một thanh gỗ cókích thước bằng một hàng gạch ốp, trên thanh gỗ chia sẵn kích thước của viên gạchốp
Với những tường rộng có thể trát toàn bộ lớp vữa lót, trát xong khía mặt theo
ô hình quả trám tạo nhám, sau đó đặt các thanh gỗ cữ theo 2 phương Các thanh gỗ
có chiều rộng bằng một hàng gạch ốp, khoảng cách giữa các thanh gỗ phải tínhtoán cho phù hợp với số gạch ốp trong ô và cách nhau không quá 2 - 3mm
- Tiến hành ốp:
Trát một lớp vữa mỏng lên tường làm lớp vữa chân, miết vữa đến đâu đặtgạch đến đó để vữa khỏi khô, một tay cầm gạch, một tay dùng phết lên lưng gạchmột lớp vữa dày 20 - 30mm, sau đó đặt gạch lên tường, điều chỉnh cho phẳng dựavào dây làm chuẩn và kiểm tra mạch nằm ngang, dùng cán bay gõ nhẹ để cố địnhviên gạch vào vị trí ốp xong một hàng thì di chuyển lên hàng trên, sau khi ốp xong
3 - 4 hàng thì dùng thước dài kiểm tra ngay để điều chỉnh kịp thời, hàng trên cùngphải dùng những viên gạch cạnh tròn, ở góc tường dùng những viên gạch góc
Ốp xong dùng xi măng trắng hoặc xi măng màu trộn với nước lấp đầy cácmạch, dùng bay miết lại cho xi măng chèn kín mạch, dùng giẻ lau sạch vữa trênmặt gạch ốp
d) Công tác lát:
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị vật liệu:
+ Tất cả những tấm lát đều phải rửa sạch và nhúng nước;
+ Với những tấm lát mỏng, đặc biệt với các loại gạch men sứ, men hoathường lát ở những vị trí có yêu cầu mỹ thuật cao nên sai số về kích thước mạchvữa khắt khe, cho nên phải loại bỏ những viên không cùng kích thước, cong vênh,
Trang 26sứt mép, sứt góc cạnh và bề mặt phải không có khuyết tật.
- Chuẩn bị và xử lý nền:
+ Trường hợp nền lát là bê tông gạch vỡ:
Sau khi đổ, đầm bê tông gạch vỡ phải đóng các cọc mốc cao độ theo lưới2x2m
Kiểm tra, sửa chữa những chỗ có sai sót lớn
Kỹ thuật lát:
+ Làm mốc, bắt mỏ:
Căn cứ vào cao độ cho trên tường và độ dốc thiết kế để xác định cao độ ở các
vị trí cần thiết (góc nhà, các vị trí chuyển tiếp độ dốc …), có thể dùng các cọc, mốcvữa hoặc các viên gạch mỏ để các định cao độ
Khi bắt mỏ xong phải kiểm tra lại độ vuông góc của nền, sàn
+Tiến hành lát:
Sau khi lát 2 hàng gạch ở cạnh nền hay sàn song song với nhau thì tiến hànhlát các hàng gạch giữa theo hướng vuông góc với 2 hàng gạch trước Lát theohướng lùi dần về phía sau, lát từ phải sang trái
Vữa phải rải trước 1 đoạn với bề rộng bằng bề rộng hàng gạch lát, phải đặtcác viên gạch sao cho cạnh ngoài ăn dây, cạnh trong ăn mỏ
Lát xếp được từ 5-7 viên lại áp thước và dùng búa cao su hoặc chuôi bay gõnhẹ cho phẳng
Vữa lát phải đều và dày 1cm với gạch lá nem, dày 1,5cm với gạch xi măng.Chiều dày mạch vữa với gạch lá nem lớn nhất là 5mm, với gạch xi măng,gạch granitô là 1 - 2mm
Trường hợp lát gạch hoa, phải đảm bảo đúng hoa quy định của thiết kế
Tại vị trí giáp tường hay cửa, khi yêu cầu mỹ quan không cao có thể lát gạchrối (gạch vỡ đập mảnh nhỏ)
Sau khi lát xong toàn bộ nền, vữa lát đã khô cứng thì lót ván để chèn hoặctráng mạch
Chèn mạch: Dùng bay cạo hết vữa trên mặt gạch, vét mạch vữa sâu xuống ítnhất 1cm, lấy chổi quét sạch, tưới nước đủ ẩm rồi đổ vữa xi măng chèn đầy mạch,chèn đến đâu dùng bay miết đến đó Trước khi dịch ván sang vị rí khác thì dùngchổi rơm quét sạch vữa rơi và dùng chổi đót quét cho nhẵn mặt
Tráng mạch: Trước khi tráng mạch phải quét sạch mặt nền, tưới ẩm đều rồi đổ
Trang 27xi măng lỏng lên nền và dùng bè gỗ gạt đi gạt lại nhiều lần cho hồ xi măng lọt đầycác mạch Sau đó dùng xi măng bột mịn rắc vào các mạch cho hút khô nước vàdùng bè gỗ gạt sạch Cuối cùng dùng giẻ sạch thấm nước lau mặt nền, dùng chổiđót quét hết các bụi xi măng và giữ mặt nền không cho người qua lại trong 48h (kể
từ khi tráng mạch xong)
e) Công tác sơn:
+ Quét sơn (Sơn cửa, sơn hoa sắt cửa):
Sơn quét lên bề mặt các bộ phận công trình có tác dụng bảo vệ các bộ phận đểchống lại tác hại của thời tiết Lớp sơn còn làm tăng độ bền cơ học của kết cấu và
có tác dụng trang trí
Yêu cầu đối với màng sơn:
Lớp sơn sau khi khô phải đạt yêu cầu của quy phạm Nhà nước:
- Sơn phải đạt màu sắc theo yêu cầu thiết kế
- Mặt sơn phải là màng liên tục, đồng nhất, không rộp
- Nếu sơn lên mặt kim loại thì màng sơn không bị bóc ra từng lớp
- Trên màng sơn kim loại, không được có những nếp nhăn, không có nhữnggiọt sơn, không có những vết chổi sơn và lông chổi
Phương pháp quét sơn:
Sau khi làm xong công tác chuẩn bị bề mặt sơn thì tiến hành quét sơn
Không nên quét sơn vào những ngày lạnh hoặc nóng quá Nếu quét sơn vàonhững ngày lạnh quá màng sơn sẽ đông cứng chậm Ngược lại quét sơn vào nhữngngày nóng quá mặt ngoài sơn khô nhanh, bên trong còn ướt làm cho lớp sơn khôngđảm bảo chất lượng
Trước khi quét sơn phải dọn sạch sẽ khu vực lân cận để bụi không bám vàolớp sơn còn ướt
Sơn phải được quét làm 3 lớp, lớp trước khô mới quét lớp sau Trước hết quétlớp lót sau đó quét 2 lớp mặt
Quét sơn dùng bút sơn hoặc chổi sơn Sơn phải pha có độ lỏng thích hợp,trước khi sơn phải quấy đều
Quét lót: Để cho màng sơn bám chặt vào bộ phận được sơn Nước sơn lót phaloãng hơn nước sơn mặt
Tuỳ theo vật liệu cần phải sơn mà lớp lót có những yêu cầu khác nhau
Đối với mặt gỗ: Sau khi sửa sang vệ sinh xong mặt gỗ thì quét sơn lót để dầu
Trang 28ngấm vào các thớ gỗ.
Đối với mặt kim loại phải làm sạch bề mặt bằng bàn chải sắt hoặc giấy ráptrước khi quét lót
- Khi lớp lót đã khô mới được tiến hành quét lớp mặt
- Lớp sơn sau phải vuông góc với lớp sơn trước Lớp cuối cùng phải:
+ Đối với tường theo hướng thẳng đứng;
+ Đối với trần theo hướng của ánh sáng từ cửa vào;
+ Đối với mặt của gỗ xuôi theo chiều thớ gỗ
Nếu khối lượng sơn nhiều thì có thể cơ giới hoá bằng cách dùng súng phunsơn, chất lượng màng sơn tốt hơn và năng suất lao động cao hơn
f) Công tác gia công và lắp đặt cửa:
Cửa, vách nhựa lõi thép gia cường:
Vật liệu dùng để gia công chế tạo cửa nhựa lõi thép phải đúng chủng loại màthiết kế yêu cầu
Trước khi sản xuất cửa nhà thầu sẽ trình mẫu và chứng chỉ chất lượng nhômkính của nhà sản xuất đẻ chủ đầu tư phê duyệt
Đo kích thước thực tế tại hiện trường, chế tạo mẫu một bộ cửa chuẩn đểnghiệm thu nội bộ; sau khi chất lượng sản phẩm được chấp nhận mới được thicông hàng loạt
Yêu cầu khung nhôm được bắt chặt vào tường, cột bằng các vít nở 8, kínhđược giữ chặt trong khung bằng các đế sập và gioăng cao su
+ Các yêu cầu chung:
- Trình tự thi công: Để đảm bảo mỹ quan, trước khi lắp dựng khung cửa, cầnhoàn thành công tác trát vữa phần má tường của ô cửa
- Các yêu cầu về cửa nhựa lõi thép
Các loại cửa được gia công tại xưởng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
- Khung cửa và cánh cửa được gia công đúng theo yêu cầu của thiết kế vàkiểu dáng, kích thước hình học, chất liệu nhựa, thép, chủng loại nhựa, thép…
- Cửa được kiểm tra trước lúc xuất xưởng, chuyển đến công trình lắp ráp (vềkích thước hình học, chất lượng vật liệu … theo đúng thiết kế)
- Cửa được liên kết với tường bằng vít 8 chắc chắn được vít vào tường, có khảnăng chịu được áp lực gió
- Các khe kẽ của cửa được chống thêm bằng keo đất lượng tốt để tránh hiện
Trang 29tượng nước thấm qua khe, kẽ.
- Đối với công trình nhà các cửa đi panô kính, cửa sổ kính khuân đều đượclàm bằng nhựa lõi thép liên kết chắc chắn
- Kính dày 5mm
- Kích thước theo thiết kế,
+ Công tác chuẩn bị:
- Kính, nhựa phải đúng chủng loại và đúng yêu cầu thiết kế
- Phụ tùng: Theo đúng yêu cầu thiết kế
- Kiểm tra lại độ lệch cửa về kích thước, độ vuông góc
g) Công tác gia công, lắp dựng lan can:
Quy trình và yêu cầu đối với gia công, lắp dựng lan can:
- Hoa sắt được gia công và lắp ráp theo bản vẽ và các chi tiết hoa văn củathiết kế
- Trước khi đem sử dụng, thép được làm sạch rỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạpchất khác và trình mẫu thép cho chủ đầu tư
- Các vị trí hàn phải ngấu và đầy, tẩy hết xỉ và các khuyết tật (nếu có) ở góchàn mặt trước, trước khi hàn mặt sau
- Khi hàn xong, mối hàn được làm sạch rỉ và xỉ bám, mài nhẵn mối hàn vàsơn
- Sơn lót và sơn phủ được tiến hành khi thời tiết khô ráo,
- Bề mặt lớp sơn không dầy đảm bảo nhẵn, phẳng, không bị chảy và không đểsót
- Quá trình lắp dựng hoa sắt vào vị trí theo đúng thiết kế
- Để công việc gia công, lắp dựng được nhanh chúng, Nhà thầu sẽ tiến hànhlàm một bộ hoa sắt chuẩn và bộ gá (dưỡng chuẩn) để Chủ đầu tư kiểm tra sau đómới thi công đại trà
Trang 30Sản phẩm sau khi hoàn thành có kích thước, hình dáng kiến trúc đúng với yêucầu thiết kế Các mối hàn đảm bảo độ ngấu, bền, đẹp Bề mặt sơn phủ phẳng,không bị chảy, đảm bảo đúng màu sắc và độ bền màu.
h) Biện pháp thi công lợp mái tôn:
- Mái trục được lợp tôn có chiều dài bất kỳ tôn liên doanh mầu đỏ Công việclợp mái tôn được tiến hành sau khi chống thấm mái
- Tôn, xà gồ thép hình chữ U Nhà thầu trình mẫu, chứng chỉ chất lượng đượcChủ đầu tư xem xét, chấp thuận được chuyển đến công trường để lợp theo đúngyêu cầu của thiết kế
- Sau khi chống thấm mái ổn định ta tiến hành gác xà gồ
- Lợp tôn dầy 0,42mm, mầu đỏ
- Dùng súng bắn vít chuyên dụng để khoan bắn vít bắt chặt tôn vào xà gồ Tônlợp phải đảm bảo chồng múi theo quy định, vít bắt chặt tôn khi có gió bão không bịbung
i) Biện pháp thi công hệ thống cấp thoát nước:
- Vật tư cấp dến công trường đúng yêu cầu về chất lượng, chủng loại mà thiết
kế quy định Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư mẫu vật tư và chứng chỉ chất lượngtrước khi đưa vào lắp đặt
- Các mối nối phải ren ống và lắp cẩn thận, khi nối cần có băng cuốn (đay),nối xong dùng sơn sơn lại vị trí đó
- Các đầu chờ thiết bị phải có nút bịt bịt lại tránh vật liệu rơi vào trong ống
- Các ống thoát nước mưa và thoát nước thải chủ yếu là ống nhựa, khi lắp cácmối nối phải lau sạch và bôi keo dán đầy đủ
- Phần ống ngầm khi thi công xong cần kiểm tra chất lượng và tiến hànhnghiệm thu theo đúng quy định nhằm tránh tuyến ống bị rò rỉ phải xử lý
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải tuân thủ theo quy định TCVN
4519-1988
Trang 31+ Biện pháp thi công hệ thống ống thoát nước:
Trình tự thi công chi tiết các tuyến ống:
- Nghiên cứu thiết kế cấp thoát nước trước khi thực hiện công tác lắp đặt
- Vạch tuyến, cắm tuyến, xác định tim, cốt theo mốc chuẩn được giao
- Chuẩn bị và tập kết ống, phụ tùng và các vật liệu khác
- Chuẩn bị nguồn điện, nước thi công
- Lắp đặt ống và phụ kiện đường ống thoát nước trong các khu vệ sinh
- Ống và các loại phụ kiện phải được xếp đặt trong kho Trong trường hợp đểngoài trời phải được che phủ bằng các tấm chống nước
- Mỗi loại ống hoặc phụ kiện cần có biển báo ghi tên, chủng loại, kích cỡ, sốlượng và cả ngày nhập kho
- Ống được lắp đặt theo đúng sơ đồ của thiết kế Khi lắp đặt ống, tất cả cácđầu mút của đường ống được nút lại bằng các nút bịt nhằm ngăn chặn không chotạp chất rơi vào ống gây tắc ống
Kiểm tra trước khi lắp đặt:
- Ngoài việc kiểm tra và thử nghiệm ống, các phụ kiện như van, tê bao gồm
cả lớp bọc ngoài hoặc sơn bảo vệ, Nhà thầu kiểm tra ngay trước và sau khi lắp đặt
- Nhà thầu đảm bảo tất cả các mối nối tiến hành một cách chắc chắn theo chỉdẫn của nhà sản xuất Nhà thầu làm sạch các đầu của mỗi ống được nối và chuẩn bịđầu để nối
Thử nghiệm đường ống:
- Đầu đường ống khi thử nghiệm được bịt kín bằng các đầu nút bịt
- Cấp nước vào toàn bộ tuyến ống theo dõi và kiểm tra sự rò rỉ, hao hụt nướctrong quá trình thử nghiệm Nếu phát hiện thấy vị trí ống nào bị rò rỉ phải khắc
Trang 32phục triệt để
Vệ sinh đường ống:
- Trong quá trình lắp đặt, Nhà thầu giữ cho lòng ống sạch sẽ, không có bùnđất rác rưởi và những tạp chất khác nằm trong đường ống Sau khi hoàn thành việclắp đặt và nối ống, tiến hành rửa nước thật sạch lòng ống để loại bỏ những vết tíchcủa vật chất bên ngoài còn tồn đọng
- Làm sạch ống có thể dùng khí nén với áp suất cao hoặc dùng nước có ápsuất để thổi rửa
j) Biện pháp thi công hệ thống điện:
Công tác thi công lắp đặt hệ thống điện cho công trình bao gồm các công việcchính như sau :
+ Thi công lắp đặt hệ thống dây dẫn điện nguồn
+ Lắp đặt hệ thống dây dẫn từ cáp nguồn vào các thiết bị dùng điện
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị bảo vệ, thiết bị đóng cắt và dụng cụ tiêu thụ điện
* Trình tự công tác thi công :
Thi công hệ thống điện và lắp đặt thiết bị tuân thủ TCVN-027-91
Công tác lắp đặt được chia thành 2 phân đoạn:
+ Dây dẫn điện nguồn : Được thi công trong giai đoạn hoàn thiện bên ngoài.+ Hệ thống điện trong nhà: được thi công ngay trong quá trình thi công tráttường
Trình tự lắp đặt hệ thống trong nhà :
- Đi dây theo thiết kế
- Đấu hộp nối, tủ bảng điện, các thiết bị bảo vệ
- Kiểm tra thử tải cho từng phân đoạn, từng tầng và toàn bộ hệ thống
- Lắp hoàn chỉnh các thiết bị tiêu thụ điện
- Sau khi công tác phá dỡ xong thì cho thi công lắp đặt hệ thống dây dẫn điện,tránh sau hoàn thiện lại phải đục đẽo
- Hệ thống đường dẫn điện được độc lập về cơ, điện đối với các hệ thống khác
và đảm bảo dễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết
- Các mạch điện dự phòng cũng như các mạng điện chiếu sáng làm việc vàchiếu sáng sự cố, không được đặt chung trong cùng một ống, một hộp hay mộtmáng
Trang 33- Đặt ống luồn dây dẫn hoặc cáp điện đảm bảo ống có độ dốc đủ để nước chảy
về phía thấp nhất và thoát ra ngoài, không để nước thấm vào hoặc đọng lại trongống
- Tất cả các mối nối và rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện được thực hiện trong hộpnối dây và hộp rẽ nhánh
- Khi đặt ống luồn dây dẫn, cáp điện trong các kết cấu xây dựng đúc sẵn hoặccác kết cấu bê tông liền khối, nối ống bằng cách ren răng hoặc hàn thật chắc chắn
- Cấm đặt dây dẫn, cáp điện không có vỏ bảo vệ ngầm trực tiếp trong hoặcdưới lớp trát tường, trần nhà ở những chỗ có thể bị đóng đinh hoặc đục lỗ
- Cấm đặt đường dẫn điện ngầm trong tường chịu lực khi chiều sâu của rãnhchôn > 1/3 bề dày tường
- Cấm đặt ngầm trực tiếp trong hoặc dưới lớp vữa trát, các loại dây dẫn cápđiện mà vỏ cách điện cũng như lớp vỏ bảo vệ bị tác hại do lớp vữa dày
Khi thi công lắp đặt hệ thống điện cũng phải tiến hành công tác thử tải và thínghiệm theo đúng các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành Nhà thầu sẽ lập quy trìnhkiểm tra và thử tải hệ thống điện để trình Chủ đầu tư trước khi bắt đầu thi công Quy trình kiểm tra và thử tải phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Sau khi lắp đặt xong từng phòng hay từng tầng phải kiểm tra ngay sự làmviệc của hệ thống dây
- Sau khi lắp đặt xong cả công trình sẽ lắp đặt các thiết bị bảo vệ để kiểm trariêng rẽ và tiến hành kiểm tra chung sự làm việc của toàn bộ hệ thống
- Tiến hành lắp đặt các thiết bị nếu công tác kiểm tra cho thấy hệ thống đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật Kiểm tra lại sự làm việc đồng bộ của hệ thống
Khi thi công lắp đặt hệ thống điện phải chú ý các vấn đề an toàn sau:
- Công nhân lắp đặt hệ thống điện phải là công nhân chuyên ngành có đủ khảnăng thực hiện công việc
- Khi thi công có đủ các trang bị an toàn cá nhân cần thiết
- Có đủ các thiết bị kiểm tra, các thiết bị đóng ngắt
2.3 Biện pháp tổ chức thi công phần đường giao thông
a) Thi công nền đường
a.1 Thi công nền đường đào
* Công tác chuẩn bị và định vị công trình
- Định vị mặt bằng chung mạng lưới tuyến: định vị các nút giao thông trên