1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỀM NĂNG, CƠ HỘI VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ VIỆT NAM CÓ THỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG SẢN XUẤT TRÍ TUỆ THÔNG MINH NHÂN TẠO-AI TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

27 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiềm Năng, Cơ Hội Và Những Điều Kiện Để Việt Nam Có Thể Thực Hiện Thành Công Sản Xuất Trí Tuệ Thông Minh Nhân Tạo-AI Trong Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác – Lenin
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được sự phát triển này, nhóm 7 đã quyết định chọn đề tài: “Tiềm năng, cơ hội và những điều kiện để Việt Nam có thể thực hiện thành công sản xuất trí thông minh nhân tạo-AI tron

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC:

KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LENIN

Tên chủ đề:

TIỀM NĂNG, CƠ HỘI VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN

ĐỂ VIỆT NAM CÓ THỂ THỰC HIỆN THÀNH CÔNG SẢN XUẤT TRÍ TUỆ THÔNG MINH NHÂN TẠO-AI TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

LỚP HỌC PHẦN: LỚP D01

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 7

STT Họ và chữ lót Tên MSSV

1 Bùi Lê Việt An 030337210042

2 Đặng Trần Việt An 030337210043

3 Nguyễn Mẫn Bội 030337210003

4 Phạm Nguyễn Mai Chi 030337210062

5 Trần Bình Minh 030337210149

6 Nguyễn Văn Phi 030337210184

7 Trần Thị Ngọc Thắm 030337210219

8 Lê Hương Thảo 030337210212

9 Lê Thị Quế Trâm 030337210247

10 Hạ Vũ Trúc 030337210257

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 6

B NỘI DUNG 7

PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 7

1.1.  Về quá trình hình thành và phát triển (quá trình tiến hoá): 7

1.2. Các quan điểm về cách mạng công nghiệp 4.0 10

1.2.1 Quan điểm của C.Mác về cách mạng công nghiệp 4.0: 10

1.2.2 Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư 11

1.3. Vai trò và ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 lên Việt Nam và  thế giới 12

1.3.1 Đối với thế giới 12

1.3.2 Đối với Việt Nam 14

1.4. Những hạn chế của cách mạng công nghiệp 4.0 15

1.4.1 Phá vỡ cấu trúc thị trường lao động, khiến hàng triệu người mất việc 15

1.4.2 Nguy cơ bảo mật cá nhân 16

1.4.3 Nguy cơ bị hacker can thiệp vào hệ thống sản xuất, điều hành 16

1.4.4 Bất ổn chính trị 16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO Ở VIỆT NAM TRONG CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 17

2.1. Thực trạng về sản xuất trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam 17

2.1.1 Hiện trạng đầu tư và phát triển: 17

2.1.2 Thách thức: 18

2.2.  Xu hướng vận động và phát triển của ngành 18

2.2.1 Cá nhân hóa hành trình chăm sóc khách hàng bằng AI 18

2.2.2 Ứng dụng AI hỗ trợ phát triển bền vững 18

2.2.3 Trí tuệ nhân tạo kết nối 5G 19 2.2.4 Tự động hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động Công nghệ thông tin19

Trang 3

2.2.5 Lấy lòng tin và sự trung thành của khách hàng 19

2.3. Những vấn đề đặt ra phải giải quyết để Việt Nam thực hiện thành công 20

2.3.1 Nguồn nhân lực còn hạn chế, năng suất lao động còn thấp 20

2.3.2 Vấn đề thiếu hụt kinh phí 21

2.3.3 Những vấn đề về xã hội, pháp lý được đặt ra 21

2.3.4 Hạ tầng dữ liệu ở Việt Nam còn ở mức sơ khai 23

2.4.  Các giải pháp 24

2.4.1 Nâng cao công tác giáo dục, đào tạo, nghiên cứu 24

2.4.2 Chính sách hỗ trợ vốn 25

2.4.3 Hành lang pháp lý: 26

2.4.4 Hạ tầng dữ liệu: 26

C KẾT LUẬN: 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Ngân Hàng đã

đưa môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - thầy Nguyễn Thế Bính đã giảng

dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừaqua Từ những kiến thức mà thầy đã dạy, chúng em đã cố gắng vận dụng những kiến thức

đó cùng với những tài liệu bên ngoài để hoàn thành bài tiểu luận Tuy nhiên, kiến thức về

bộ môn này của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế Do vậy, sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình làm bài Kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận củachúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

BÀI LÀM

A LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp 4.0 là xu hướng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trongngành công nghệ sản xuất Đây là cuộc cách mạng có tốc độ diễn biến nhanh, tạo ranhững khả năng hoàn toàn mới, có những bước chuyển mình rõ rệt và có tác động sâu sắcđối với các hệ thống chính trị, xã hội, kinh tế thế giới Đó là sự ra đời của những phátminh về xu hướng công nghệ: IoT, điện toán đám mây, Blockchains, công nghệ cảm biến,thực tế ảo, trí tuệ nhân tạo, Khoa học, công nghệ trở thành một phần thiết yếu không chỉtrong hoạt động sản xuất mà trong cả đời sống của mỗi cá nhân Cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ tư đã tác động mạnh mẽ đến mọi quốc gia, chính phủ, doanh nghiệp,ngành nghề, tạo tiền đề cho sự khởi sắc của nền kinh tế số Một trong những xu hướngcông nghệ mang tính đột phá nhất của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 chính là Trí tuệnhân tạo – Artificial Intelligence (viết tắt là AI) Chính phủ xác nhận công nghệ AI tạiViệt Nam là một sự phá cách, mũi nhọn cần được triển khai nghiên cứu Nền công nghệ

AI tại Việt Nam đã và đang được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như trong y tế,nông nghiệp, giáo dục, giao thông, thương mại điện tử… Ứng dụng công nghệ AI cũng

đã mang lại cho Việt Nam những sự phát triển vượt bậc thời gian qua

Nhận thấy được sự phát triển này, nhóm 7 đã quyết định chọn đề tài: “Tiềm năng, cơ

hội và những điều kiện để Việt Nam có thể thực hiện thành công sản xuất trí thông minh nhân tạo-AI trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0” Qua đó, không chỉ để đánh giá nền

sản xuất mới lạ này, mà còn làm rõ vai trò quan trọng của nhà nước ta với sự đổi mới đầy

lạ lẫm này

Trang 6

Cách mạng Công nghiệp là những bước tiến nhảy vọt về trình độ tư liệu lao động dựatrên cơ sở của những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình pháttriển của nhân loại, kéo theo đó là sự thay đổi căn bản về phân công lao động trong xã hộicũng như đẩy mạnh phát triển năng suất lao động nhờ áp dụng một cách phổ biến nhữngtính năng mới trong kỹ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

Cuộc CMCN lần đầu tiên bắt đầu

vào khoảng năm 1784 Đặc trưng của

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

nhất này là việc sử dụng năng lượng

của nước, hơi nước và cơ giới hóa sản

xuất Dấu mốc quan trọng nhất của

cuộc cách mạng công nghiệp này đó

chính là việc James Watt phát minh ra

động cơ hơi nước đầu tiên trên thế

giới vào năm 1784 Phát minh vĩ đại này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của nền côngnghiệp thế kỷ 19, lan rộng từ Anh đến châu Âu và cả Hoa Kỳ

Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử của nhânloại – chính là kỷ nguyên sản xuất cơ khí, cơ giới hóa Cuộc cách mạng công nghiệp lầnnày đã thay thế hệ thống kỹ thuật cũ, truyền thống của thời đại nông nghiệp (kéo dàitrong vòng 17 thế kỷ), chủ yếu dựa vào gỗ, sức mạnh cơ bắp (lao động thủ công), sứcnước, sức gió và sức kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn lực từ máy

Trang 7

hơi nước, nguồn nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng mới ( sắt, than đá… ) Nó khiếnlực lượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát triển vượt bậccủa nền công nghiệp và nền kinh tế Đây là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nông nghiệpsang nền sản xuất cơ giới trên cơ sở khoa học Tiền đề kinh tế chính của sự quá độ này là

do chiến thắng của các quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, còn tiền đề khoa học là việctạo ra nền khoa học mới, có tính thực nghiệm nhờ cuộc cách mạng khoa học vào thế kỷXVII

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

Cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ 2 nổ ra tronggiai đoạn khoảng từ năm

1870 đến khi Thế Chiến I nổ

ra Đặc trưng của cuộc cáchmạng công nghiệp lần này làviệc sử dụng năng lượng điện

và sự ra đời của các dâychuyền sản xuất hàng loạttrên quy mô lớn Cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ haidiễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, và đặcbiệt là hiện tượng

sản xuất và tiêu dùng hàng loạt Cuộc CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và

là cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa

Cuộc cách mạng này được chuẩn bị bằng quá trình phát triển 100 năm của các lựclượng sản xuất trên cơ sở của nền sản xuất đại cơ khí bằng sự phát triển của khoa học trên

cơ sở kỹ thuật Yếu tố quyết định của cuộc cách mạng này là chuyển sang sản xuất trên

cơ sở điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất, tạo ra các ngànhmới trên cơ sở khoa học thuần túy, biến khoa học thành một ngành lao động đặc biệt.Cuộc cách này đã mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt, được thúc đẩy bởi sự ra đời củađiện và dây chuyền lắp ráp

Trang 8

Công nghiệp hóa thậm chí còn lan rộng hơn tới Nhật Bản sau thời Minh Trị Duy Tân,sau đó thâm nhập sâu vào nước Nga, nước đã phát triển bùng nổ vào đầu Thế Chiến I Về

tư tưởng kinh tế - xã hội, cuộc cách mạng này tạo ra những tiền đề thắng lợi cho chủnghĩa xã hội ở quy mô thế giới

Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện để tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên và cácnguồn lực xã hội, cho phép chi phí tương đối ít hơn các phương tiện sản xuất khác để tạo

ra cùng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng Kết quả là đã kéo theo sự thay đổi cơ cấu củanền sản xuất xã hội cũng như những mối tương quan giữa các khu vực I (nông - lâm -thủy sản), II (công nghiệp và xây dựng) và III (dịch vụ) của nền sản xuất xã hội Làmthay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất, cuộc Cách mạng KH&CN hiện đại đã tác độngtới mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài người, nhất là ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển

vì đây chính là nơi “nổ súng” của cuộc cách mạng này

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư) xuất phát từkhái niệm “Industrie 4.0” trong một báo cáo của chính phủ Đức năm 2013 nhằm nói tớichiến lược công nghệ cao, điện toán

hóa ngành sản xuất mà không cần sự

tham gia của con người Dựa trên cơ

sở phát triển của cả ba cuộc cách

mạng khoa học – kỹ thuật trước đó,

đặc biệt là những thành tựu đột phá

của cuộc cách mạng công nghiệp lần

thứ ba Công nghệ mạng Internet đã

làm biến đổi sâu sắc toàn bộ diện mạo

Trang 9

của đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu, không chỉ kết nối với máy tính điện tử

mà gần như tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người cùng các dây chuyền sản xuất;nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, dịch vụ, giải trí…đều được liên kết thành “mạngthông minh” mở ra kỷ nguyên mạng Internet kết nối vạn vật Đây được gọi là cuộc cáchmạng số, thông qua các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực

tế ảo (VR), tương tác thực tại ảo (AR), mạng xã hội, điện toán đám mây, di động, phântích dữ liệu lớn (SMAC)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số

1.2 Các quan điểm về cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.1 Quan điểm của C.Mác về cách mạng công nghiệp 4.0:

“Sự phát triển của tư bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức xã hội phổ biến đã chuyểnhóa đến mức độ nào đó thành lực lượng sản xuất trực tiếp” Theo C.Mác, khoa học sẽ trựctiếp tham gia vào việc sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, bởi vì khoa học là sản phẩmsáng tạo của tư duy con người, khi được “vật chất hóa” thành công cụ sản xuất và đượccon người sử dụng trong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chất thì nó trở thành “lựclượng sản xuất trực tiếp”

Đi sâu vào nghiên cứu nền sản xuất xã hội, C.Mác phát hiện ra quy luật về sự phù hợpgiữa quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất Trong lực lượng sản xuất, vaitrò của khoa học được thể hiện ở trình độ của người lao động và trình độ của công cụ laođộng, là sức mạnh của tri thức đã được “vật thể hóa” Những quan hệ sản xuất hợp thành

cơ sở hạ tầng xã hội và đóng vai trò quyết định sự tồn tại, biến đổi của kiến trúc thượngtầng xã hội Theo C.Mác, tri thức (khoa học) đã làm cho tư bản cố định (nhà máy, máymóc, công cụ,… được dùng trong sản xuất) chuyển hóa đến mức độ nhất định nào đó thì

sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Trong các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, người lao động giữ vị trí quantrọng nhất (sau đó là công cụ lao động), có vai trò quyết định đối với sự phát triển lựclượng sản xuất cũng như phương thức sản xuất Như vậy, C.Mác với bộ óc thiên tài đãkhẳng định, cùng với sự phát triển của khoa học cũng như sản xuất, xu thế nhất thể hóagiữa khoa học với sản xuất sẽ trở thành điều tất yếu Đồng thời, C.Mác (1844, tr.580)cũng chỉ rõ ràng, tự bản thân khoa học không thể gây ra bất kỳ một tác động tích cực haytiêu cực nào đối với thế giới, mà phải thông qua sự vận dụng vào hoạt động thực tiễn của

Trang 10

con người thì nó mới phát sinh tác dụng Từ chỗ là lực lượng sản xuất tiềm năng, khoahọc đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Bước chuyển này không phải là ngẫu nhiên,

mà chỉ có thể diễn ra trong những điều kiện nhất định hay “một trình độ phát triển nàođó” như C.Mác đã từng dự đoán Theo C.Mác, những điều kiện để “khoa học trở thànhlực lượng sản xuất trực tiếp” đó là: Nền sản xuất xã hội phải đạt đến một trình độ pháttriển cao, tạo cơ hội và địa bàn để KH&CN phát huy vai trò là lực lượng sản xuất trựctiếp của mình Khoa học phải đạt đến một trình độ phát triển cao đến mức đủ sức giảiquyết những vấn đề cấp thiết do thực tiễn xã hội đặt ra Như vậy, quan niệm của C.Mác

về vai trò của khoa học trong sự phát triển lực lượng sản xuất hoàn toàn phù hợp với xuhướng phát triển nền kinh tế tri thức, có ý nghĩa phương pháp luận cho nhận thức về cuộccách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay

1.2.2 Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Đầu tiên, lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự

phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua dù có là ở quốc giaphát triển sớm hay các quốc gia đi sau Công nghiệp hóa là quá trình tạo ra động lựcmạnh mẽ cho nền kinh tế, là đòn bẩy quan trọng tạo ra sự phát triển đột biến trong cáclĩnh vực hoạt động của con người Thông qua công nghiệp hóa các ngành, các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân được trang bị những tư liệu sản xuất, kỹ thuật công nghệ ngàycàng hiện đại, từ đó nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người

Hai là, đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội như

nước ta, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải được thực hiện từđầu thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa là một bước tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội,phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa, trên cơ sở từng bước nâng tầm trình độ văn minh của xã hội Công nghiệp hóa,hiện đại hóa được thực hiện cũng sẽ tăng cường tiềm lực an ninh, quốc phòng góp phầnnâng cao sức mạnh của an ninh quốc phòng, đồng thời tạo điều kiện vật chất và tinh thần

để xây dựng nền văn minh mới - con người mới xã hội chủ nghĩa

Trang 11

1.3 Vai trò và ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 lên Việt Nam và thế giới

1.3.1. Đối với thế giới

1.3.1.1 Về an ninh - chính trị

Các công nghệ đột phá do cuộc cách mạng 4.0 mang lại đã tạo điều kiện để các quốc gia ứng phó và xử lý hiệu quả hơn với nhiều thách thức, rủi ro trong an ninh như dịch bệnh, khủng bố quốc tế, thảm họa tự nhiên, Điều đó được thể hiện rõ nét trong cuộc chiến phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong suốt thời gian qua Có thể thấy, chính nhờ sự phát triển của lĩnh vực công nghệ sinh học mà thế giới đã nhanh chóng nghiên cứu, phát triển được các loại vắc-xin ngăn ngừa sự lây lan nhanh chóng của virus cũng như các biến thể của virus, hạn chế tối đa những bất ổn ảnh hưởng đối với an ninh - chínhtrị toàn cầu Bên cạnh đó, những công nghệ đột phá trong lĩnh vực AI cùng với sự hỗ trợ của mạng 5G cũng góp phần tạo ra những công cụ hiệu quả để nhận diện và ứng phó với các rủi ro an ninh mạng toàn cầu, các thảm họa tự nhiên, như sóng thần, bão lũ, hạn hán, cùng với các vấn đề xuyên quốc gia khác như nguy cơ khủng bố

1.3.1.2 Về kinh tế

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ làm thay đổi nền tảng mà còn thúcđẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức và không ngừng sáng tạo Không chỉ cuộc cách mạng 4.0 mà các cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trước đều góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, đổi mới công nghệ cũng làm gia tăng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, kéo theo tăng thu nhập và dẫn đến sự gia tăng tiêu dùng dân cư, tăng đầu tư cho cả nền kinh tế và tăng năng suất laođộng Cùng với đó, nhờ ứng dụng công nghệ, chi phí giao thông vận tải và thông tin liên lạc sẽ giảm xuống, chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ trở nên hiệu quả hơn, các chi phí thương mại được giảm bớt Tất cả những yếu tố trên góp phần mở rộng thị trường, thúc đẩy hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu

1.3.1.3 Về xã hội

Cuộc cách mạng 4.0 hiện nay nói riêng và các cuộc cách mạng công nghiệp nói chung

đã tạo ra những xáo trộn và thay đổi về mặt xã hội trên quy mô toàn cầu, kết quả là làmgia tăng năng suất lao động, của cải vật chất, cải thiện sức khỏe và đời sống tinh thần của

Trang 12

toàn dân, hay nói cách khác, các cuộc cách mạng công nghiệp đều góp phần phát triểnphúc lợi xã hội cho nhân loại Trong lịch sử, các cuộc cách mạng công nghiệp đều tạo rahàng loạt những cải cách, điều chỉnh lớn về chính trị cũng như thể chế xã hội, như cáchmạng dân chủ, quyền lợi công đoàn hay những thay đổi về luật thuế, an sinh xã hội Vớinhững tiến bộ đột phá gần đây, thế giới đã có thể ứng phó tốt hơn với các thách thức toàncầu, đặc biệt trong lĩnh vực môi trường, công nghệ sinh học được ứng dụng vào xử lý ônhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường Trong lĩnh vực y dược, công nghệ sinhhọc cũng được ứng dụng để nghiên cứu, phát triển sản xuất các vắc-xin thiết yếu, vắc-xinthế hệ mới, chế phẩm chẩn đoán và thuốc chữa bệnh Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnhCOVID-19, việc sản xuất nhanh chóng các loại vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho thấy

rõ vai trò hết sức quan trọng của ngành công nghệ sinh học Ngoài ra, cuộc Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư cũng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra nhữngthay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đôngđảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hóa, nghệ thuật, giảitrí, truyền thông, giáo dục, y tế

1.3.2. Đối với Việt Nam

1.3.2.1 Về an ninh - chính trị

Nhờ sự chủ động tạo dựng môi trường phát triển công nghệ với nguồn nhân lực chấtlượng cao về ngành công nghệ mà Việt Nam được cho là một trong những quốc gia cókhả năng thích ứng tương đối tốt với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Đây là điềukiện thuận lợi để Việt Nam chủ động khai thác các cơ hội mà cuộc Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư mang lại Tuy nhiên, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng đangtạo ra nhiều thách thức đối với việc bảo đảm an ninh - chính trị của Việt Nam Sự tăngtrưởng năng động của Việt Nam cùng với sự bùng nổ của công nghệ hiện đại khiến tỷ lệtham gia internet của các cơ quan chính phủ, tổ chức, doanh nghiệp và người dân ngàycàng nhiều Và do đó, nó đã trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công mạng

1.3.2.2 Về kinh tế

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia biếtnắm bắt cơ hội và trong đó có Việt Nam Nhờ tiềm năng của chuyển đổi số và sự cải thiệnđáng kể của các trụ cột chính đã tiếp cận hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực và

Trang 13

thể chế trong suốt thời gian diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chính là điềukiện để Việt Nam có thể tận dụng tối đa các cơ hội mà cuộc Cách mạng 4.0 mang lại.Nhiều lĩnh vực sẽ được hưởng lợi từ cuộc cách mạng này nếu có chiến lược phát triểnđúng hướng như: Thương mại điện tử, du lịch, công nghệ thông tin, tài chính - ngân hàng,giáo dục, y tế, chính phủ điện tử Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập vàonền kinh tế thế giới, với việc tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, quy

mô lớn và chất lượng cao, như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam(EVFTA), tạo cơ sở để Việt Nam có thể đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, tăng năngsuất lao động, góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển giữa Việt Nam, các nước trongkhu vực và trên thế giới Theo dự báo, tới năm 2030, cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư có thể thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam từ 28,5 tỷ USD - 62,1 tỷ USD,tương đương 7% - 16% GDP

1.4 Những hạn chế của cách mạng công nghiệp 4.0

Với ba cuộc cách mạng trước đó nhân loại đã từng trải qua, những thay đổi cực kì lớn

về mặt xã hội đã diễn ra qua từng cuộc cách mạng Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đã diễn ra một cách ngoạn mục và con người có thể sẽ không lường trước được mọi thứ sẽ hình thành như thế nào trong tương lai sắp tới Do đó, cuộc cách mạng công nghiệp4.0 tuy đã giúp thế giới phát triển lên một tầm cao mới nhưng vẫn ẩn chứa một vài hạn chế

Ngày đăng: 30/01/2023, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w