Thị trường nước giải khát trên toàn thế giới nói chung: Nước giải khát là một mặt hàng thuộc nhóm ngành FMCG Fast MovingConsumer Goods: ngành hàng tiêu dùng nhanh và hiện nay, nó có lượn
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG 4
1 Thị trường nước giải khát trên toàn thế giới nói
Trang 31.1 Các nguyên nhân sử dụng nước giải khát 15
1.2 Các dịp sử dụng nước giải khát 16
2 Phân loại người tiêu dùng nước giải khát 17
3 Các tiêu chí lựa chọn nước giải khát 18
4 Nỗi lo của người tiêu dùng 18
5 Thu nhập bình quân đầu người 19
6 Chất lượng sản phẩm thay đổi qua từng năm 20
IV CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT 20
1 Thuế 20
1.1 Khái niệm 20
1.2 Một số loại thuế 20
1.3 Chính sách thuế đối với thị trường nước giải khát 21
2 Bình ổn giá 22
3 Hỗ trợ của chính phủ 22
V TÀI TIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4I Khái quát thị trường:
1 Thị trường nước giải khát trên toàn thế giới nói chung:
Nước giải khát là một mặt hàng thuộc nhóm ngành FMCG (Fast MovingConsumer Goods: ngành hàng tiêu dùng nhanh) và hiện nay, nó có lượng tiêu thụlớn nằm trong top những mặt hàng có sản lượng bán ra nhiều nhất trong nhómngành này
Trên thế giới, tại nhiều quốc gia, đây là mặt hàng có lượng người sử dụng bìnhquân/ngày ở mức gần 50% Đây là một con số cực kì lớn! Biểu đồ sau sẽ chứngminh điều này:
10 thị trường hiện nay đang dẫn đầu trên thế giới về doanh số cũng như sản lượng tiêu thụ (Triệu USD)
Trang 52 Thị trường nước giải khát ở Việt Nam nói riêng:
2.1 Tổng quan:
Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống của Việt Nam có quy mô ước tính chiếm
tỉ lệ khoảng 15% tổng sản phẩm quốc nội quốc nội (GDP), đạt khoảng 30 tỷ USD.Tuy vậy, lượng tiêu thụ đồ uống của người Việt Nam trên thực tế được đánh giá là
“khổng lồ” khi so sánh với thị trường của các nước khác trong khu vực Đông Nam
Á.
\
Nhận xét: Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2020, lượng tiêu thụ của thị
trường nước giải khát ở Việt Nam đã dẫn đầu trong khu vực Đông Nam Á với72,39% Nối tiếp Việt Nam là Malaysia (38,94%) đứng ở vị trí thứ 2 của khu vực,
và sau đó là Indonesia (31,29%), Thái Lan (22%), Philippines (20,48%) và cuốicùng là Singapore (10,1%).
Biểu đồ phần trăm thay đổi về sản lượng tiêu thụ của thị trường nước
giải khát ở các nước Đông Nam Á từ 2015 đến 2020
Trang 6Thời điểm vàng của thị trường nước giải khát tại Việt Nam là từ những năm
2000 Và chỉ trong vòng 15 năm, nó đã có bước phát triển như vũ bão Có thời điểm,tốc độ tăng trưởng của ngành đạt đỉnh 13,48%, gấp đôi mức tăng trưởng GDP của
cả nước Sản lượng ước tính lên tới 4,8 tỉ lít/năm với doanh thu 80,0320 tỉ đồng Từnăm 2015 đến năm 2019, Việt Nam đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng trung bình9,7% về doanh số bán nước giải khát, với doanh thu năm 2019 đạt 5,308 triệu USD.Đặc biệt đối với ngành nước giải khát, người dân Việt Nam đã tiêu thụ trung bìnhmỗi người 53,6 lít/năm, gấp 3,6 lần lượng tiêu thụ sữa Như vậy, có thể nói rằng: thịtrường nước giải khát tại Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh và mang lại nhiềudoanh thu hơn cho nền kinh tế nước nhà
2.2 Cơ cấu thị trường nước giải khát tại Việt Nam:
Khuấy đảo thị trường Việt Nam trong suốt nhiều năm liền, các sản phẩm nước giải khát không chỉ luôn là mặt hàng đi đầu về doanh thu tiêu thụ mà còn vô cùng đadạng khi có nhiều loại nước khác nhau Và đây là biểu đồ cho thấy:
Cơ cấu tiêu thụ ngành nước giải khát tại Việt Nam
2019
Trang 7 Nhận xét: Có sự chuyển dịch trong cơ cấu tiêu thụ, khi thị phần của trà và
nước ép hoa quả tăng dần lên theo các năm Năm 2019, thị phần của trà và nước éphoa quả chiếm gần 1 nửa cơ cấu tiêu thụ ngành nước giải khát do thay đổi trongcách tiêu dùng của người Việt Nam hướng đến các sản phẩm ít đường, tốt cho sứckhỏe; tiếp theo đến nước ngọt có ga chiếm 23,84%; nước tăng lực chiếm 18,28%;nước khoáng chiếm 5,45% và các loại còn lại chiếm 4,55%
2.3 Sự tăng trưởng của thị trường nước giải khát tại Việt Nam:
Lượng tiêu thụ của các nhóm nước giải khát luôn gia tăng qua các năm Điềunày đã được minh chứng qua một số biểu đồ sau với từng nhóm:
- Nước ngọt có ga: Đây là biểu đồ về “Lượng tiêu thụ nước ngọt có ga tại Việt
Nam” cho thấy lượng tiêu thụ nước ngọt có ga luôn tăng qua mỗi năm từ 2017
2010 Cà phê và trà (pha sẵn): Không chỉ lượng tiêu thụ của nước ngọt có ga tăng
mà lượng cà phê và trà được bán qua mỗi năm cũng có dấu hiệu gia tăng Cụ thể, từ
Lượng tiêu thụ nước ngọt có ga tại Việt Nam
Trang 8năm 2010-2017, lượng cà phê tăng khoảng 20 nghìn tấn; còn lượng trà tăng gần 100nghìn tấn.
Những biểu đồ được đề cập trên được lấy số liệu từ tạp chí do trung tâmThông tin KH&CN TPHCM (Cesti)) Và qua các số liệu trên, ta mới nhận thấy thịtrường nước giải khát ở Việt Nam đã và đang có bước phát triển Bên cạnh đó, Thịtrường nước giải khát còn có những đóng góp quan trọng và ấn tượng cho nền kinh
tế đất nước
II Cung của thị trường nước giải khát:
1 Các nhóm nước giải khát:
Nước giải khát được chia thành các nhóm sau:
- Nhóm nước ngọt có ga: Coca cola, Pepsi, Sting, 7up, Mirinda,
Lượng cà phê & trà bán ở Việt Nam
Trang 9- Nhóm nước ngọt không ga: Trà xanh không độ, nước yến, nước ép trái cây
- Nhóm nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, đóng bình: Lavie, Aquafina,
Vĩnh Hảo
2 Các nhà sản xuất trên thị trường:
* Không thua kém gì các thương hiệu lớn của các nước bạn, tại Việt Nam, quanhiều năm, các công ty nước giải khát cũng vươn lên trở thành những công tysản xuất nước giải khát uy tín, chất lượng sánh ngang với các công ty trên thế giới
Và tiêu biểu trong số đó, chúng ta có:
- Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam:
Trang 10 Với 100% vốn nước ngoài, là liên doanh giữa PepsiCo Inc và tập đoànSuntory Holdings Limited Là một trong những công ty nước giải khát hàng đầuViệt Nam, công ty chuyên cung cấp mặt hàng nước giải khát và có một danh mục
đa dạng những sản phẩm được yêu thích trong nước như Sting, Lipton, Pepsi, Trà
Ô Long TEA+ và 7Up
- Công ty TNHH Lavie:
Là thành viên của tập đoàn Nestlé Water từ năm 1992 La Vie trở thànhthương hiệu nước khoáng số 1 tại Việt Nam Theo BC Nielsen về sản lượng năm2019
- Tập đoàn Tân Hiệp Phát:
Trang 11 Được thành lập từ năm 1994 với tiền thân là nhà máy bia Bến Thành, TânHiệp Phát tự hào là đơn vị tiên phong giới thiệu ra thị trường ngành hàng nước giảikhát có lợi cho sức khỏe với các nhãn hiệu nổi tiếng được người tiêu dùng yêu thíchnhư: Nước tăng lực Number 1, Trà xanh Không Độ, Trà thanh nhiệt Dr Thanh,
* Thị trường nước giải khát trong 5 năm gần đây có những chuyển biến mạnh mẽvới sự ra đời của các sản phẩm mới hướng tới nhu cầu giải khát ngày càng cao củakhách hàng Chính vì bối cảnh cạnh tranh gay gắt mà các nhà sản xuất nước giảikhát đã ra sức thực hiện những chiến lược kinh doanh nhằm tăng doanh thu và sốlượng sản phẩm bán ra
Có thể kể đến những chiến dịch quảng cáo nổi bật của các nhãn hàng nước giảikhát sau:
- Coca-Cola đã rất sáng tạo trong việc
thiết kế bao bì Đó chính là sử dụng hình
tượng “chim én” trong nhiều loại sản
phẩm bao gồm các thùng 24 lon Coca
Cola, Sprite, Fanta, cặp hai chai Coca
-Cola PET loại 1,25 lít và bộ 6 lon
Coca-Cola trong dịp Tết, vì chim én là biểu
tượng báo hiệu mùa xuân về Với sản
phẩm được thiết kế sáng tạo, bắt mắt cũng
như kiểu dáng nhỏ gọn, tiện lợi và đa
dạng, Coca-Cola đã thành công trong việc
đó
- Vào đầu tháng 8/ 2020, Pepsi đã trở thành nhà tài trợ chính cho chương trìnhRap Việt Đây là chương trình Game
show về Rap với sự tham gia của nhiều
ca sĩ Rap nổi tiếng như Suboi, Binz,
Karik, Wowy,… đã thu hút sự quan
tâm và chú ý của nhiều người, đặc biệt
là giới trẻ Với định vị dành cho giới
trẻ, thông điệp luôn có những từ khóa:
Đam mê, chất, bùng nổ, trẻ, sống hết
mình,… thì Rap VIỆT là lựa chọn
tuyệt vời để tăng cường độ nhận diện
thương hiệu cho dòng sản phẩm mới
của Pepsi, đó là sản phẩm “Pepsi vị
chanh không calo” với slogan “ Sảng
khoái tột đỉnh, bung hết chất mình”
Trang 123 Giá của yếu tố sản xuất (nguyên liệu đầu vào):
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành nước giải khát và chi phí nguyênliệu tăng liên tục như hiện nay, các nhà sản xuất kinh doanh nước giải khát cần phảitìm ra những biện pháp hợp lý, hướng đầu tư hiệu quả để thỏa mãn thị hiếu ngườitiêu dùng, giữ vững và gia tăng thị phần của mình Đó là cả một quá trình nỗ lực củanhững nhà sản xuất để cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao, mang lại lợi íchthiết thực cho người tiêu dùng và giúp cho cuộc vận động “người Việt dùng hàngViệt “ đạt được những thành quả thiết thực
- Đường: thành phần cốt yếu của các loại nước giải khát có mùi vị Trừ những
loại ít đường và không đường như
Coca-Cola Light, Coca-Cola Zero
hay các loại ngước khoáng có ga
không đường khác thì đường
thường chiếm từ 60-70% giá thành
của 1 két nước ngọt Vào tháng
8/2017, giá bán buôn đường RS
14,300 - 16,300 đồng/kg, giảm 500
đồng/kg, giá bán buôn đường RE ở
mức khoảng 16,000 - 17,000
đồng/kg, giảm 300 đồng/kg Trong
khi đó giá bán lẻ đường trên thị
trường ổn định ở mức 18,000 - 21,000 đồng/kg kể từ hơn 1 năm trở lại đây
- Lá chè xanh: trà xanh đóng chai đang chiếm tỷ trọng khá lớn trong thị trường
nước giải khát Theo Bộ Nông nghiệp, thời tiết thuận lợi và nguồn cung dồi dào khichè bước vào thời điểm thu hoạch chính vụ đã đẩy giá chè Thái Nguyên trong tháng
4/2016 tiếp túc giảm so với thángtrước Cụ thể chè cành giảm30,000đ/kg so với tháng trước còn180,000đ/kg, chè xanh búp khô giảm30,000đ/kg còn 100,000đ/kg Tại BảoLộc, Lâm Đồng giá chè vẫn duy trì ổn
Trang 13- Trái cây: nguồn cung cho sản xuất nước ép trái cây, nước hoa quả luôn dồi dào
với giá rẻ và chủ yếu đến từ trong nước
- Hương liệu: theo tính toán của các công ty nước giải khát, để sản xuất 1,000 lít
nước ngọt ta cần đến 1kg hươngliệu Trung bình nếu chi phí sảnxuất 1 két nước ngọt là từ10,000 - 12,000đ thì chi phíhương liệu là 2,000 - 3,000đ, tức
là chiếm khoảng 20% chi phísản xuất Theo ông NguyễnĐặng Hiến, Tổng giám đốc củacông ty Bidrico, yếu tố hươngliệu trong ngành giải khátchiếm 15% giá thành sản phẩm
Vì thế nên công ty Bidrico chi ra hàng chục tỷ đồng cho tiền nguyên liệu hương liệumỗi năm
4 Sản lượng nước giải khát qua các năm:
Cung ra thị trường: Tại Việt Nam, bình quân người Việt tiêu thụ nước giảikhát trên 23 lít/người/năm.Các hiệp hội Rượu Bia và nước giải khát cho biếtrằng: 85% lượng sản xuất và tiêu thụ mỗi năm của thị trường nước giải khát ViệtNam là ở nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả các loại, nước tăng lực…
Nhờ lượng tiêu thụ cao, giá trị của nhóm đồ uống không cồn tăng trưởng mạnhvào năm 2018 so với năm trước 7%
Lượng sản xuất & tiêu thụ tại Việt Nam
(2010 - 2019)
Trang 14 Nhận xét : 6 tháng đầu năm 2019, sản xuất nước giải khát ở Việt Nam đạt
6.27 tỷ lít (tăng 40% so với 6T/2018), tiêu thụ đạt 6.23 tỷ lít (tăng 39.5% so với6T/2018) Về chủng loại, tiêu thụ các loại nước tinh khiết chiếm 58.3% tổng lượngnước giải khát tiêu thụ; tiếp đến là các loại nước ngọt (chiếm 12.1%); nước có vịhoa quả nước yến và nước khoáng không có ga (đều chiếm 10%); nước yến bổdưỡng (8.8%) Còn lại nước khoáng có ga chỉ chiếm khoảng 0.7%
III Cầu của thị trường nước giải khát:
1 Nhu cầu sử dụng nước giải khát:
1.1 Các nguyên do sử dụng nước giải khát:
Ngày nay, nhu cầu tiêu dùng nước giải khát ngày một tăng cao Có rất nhiềunguyên nhân dẫn đến hiện tượng này Đó có thể là do sự phong phú, đa dạng vềmùi vị mà nước giải khát mang lại Cũng có thể là nhờ vào sự tiện lợi trong việc sửdụng chúng, có thể dễ dàng dùng chúng ở mọi lúc mọi nơi Bên cạnh đó, là do thị
Trang 15 Nhận xét: Đứng đầu bảng khảo sát giới tính và mức độ uống là giải tỏa cơn
khát với 89.7 (nam) và 82.3 (nữ) Đứng thứ hai và thứ ba lần lượt là có cảm giácsảng khoái sau khi uống và tạo cảm giác ngon miệng khi ăn Còn lại là các lý dokhác giải đáp cho việc tại sao người tiêu dùng sử dụng nước giải khát như mùi vịthơm ngon, do thói quen, Tuy nhiên, đứng cuối bảng lại là lý do bị nghiện với 3.1(nam) và 2.5 (nữ), ta đều biết rằng bởi vì sự đa dạng mùi vị nên các nhà sản xuấtkhông thể sử dụng nguyên liệu đảm bảo sức khỏe hoàn toàn mà phải dùng đếncác hương liệu, hóa chất dù cho không gây hại nhiều những về lâu dài thì chúnghoàn toàn có thể gây ra những tác động tiêu cực đến cơ thể người dùng Chính vìvậy mà việc lựa chọn uống nước giải khát cần có chừng mực và không nên dùnghằng ngày thay thế cho nước uống
1.2 Các dịp sử dụng nước giải khát:
Ngày nay, trên các kệ hàng ở siêu thị hay tại các cửa hàng tạp hóa, các chợ đã
tràn ngập các sản phẩm nước giải khát như: nước ngọt, nước khoáng, nước uốngtinh khiết, nước tăng lực, trà xanh, trà thảo mộc, sinh tố, hoa quả… và vô số loạithức uống có lợi cho sức khỏe, bổ sung thêm năng lượng, dinh dưỡng hàng ngày.Mỗi loại thức uống đều đáp ứng nhu cầu, mong muốn và hợp với túi tiền của những
Trang 16đối tượng tiêu dùng khác nhau Vậy, người tiêu dùng sử sụng những sản phẩm nướcgiải khát ấy vào dịp như thế nào?
Như đã nói ở trên, nước giải khát có thể mang lại cảm giác sảng khoái khi sửdụng Vì vậy, mà người ta hay dùng những sản phẩm này khi thời tiết quá nóng bức;khi chơi thể thao, vận động, vui chơi hằng ngày; hoặc là khi lao động nặng nhọc, đổnhiều mồ hôi
Hơn nữa, bởi vì nước giải khát hầu hết được đóng gói dưới dạng chai nên ngườitiêu dùng có thể dễ dàng mang theo bên mình trong những dịp đi du lịch hay dãngoại cùng gia đình, bạn bè
Đặc biệt, hiện nay, có nhiều gia đình rất chuộng việc dùng nước giải khát baogồm nước có ga, nước ép trái cây pha sẵn để chiêu đãi bạn bè trong các dịp gặp mặthoặc tụ họp gia đình Để đáp ứng nhu cầu này, ta có thể nhắc đến chiến dịch Coca-Cola Tết vô cùng quen thuộc với biểu tượng “chim én”_biểu tượng báo hiệu mùaxuân về Vì thế mà trong các dịp như này, thì nhiều người tiêu dùng càng có nhu cầu
sử dụng các sản phẩm nước giải khát này hơn
Biểu đồ sau sẽ là minh chứng cho điều vừa nói trên đây:
Trang 17 Nhận xét: Ở biểu đồ trên, ta có thể thấy nước giải khát được dùng vào nhiều
dịp khác nhau Trong đó, gặp mặt/ ăn uống cùng bạn bè, trong các bữa tiệc và họpmặt gia đình, người thân là ba dịp đứng đầu bảng khảo sát với số lượng người tiêudùng lần lượt là 70.5 (nam) và 81.7 (nữ), 68.2 (nam) và 83.4 (nữ), 51.8 (nam) và65.9 (nữ) Còn lại là các dịp khác như khi đi ăn uống bên ngoài, khi thời tiết nóngbức, khi đi du lịch/ dã ngoại, Có thể thấy việc nước giải khát được sử dụng nhiềunhất vào dịp tụ tập đông người vì sự đa dạng về mùi vị của nó, nên chúng có thể dễdàng phù hợp với khẩu vị của từng người Trong khi đó, khi gặp khách hàng/ đối táclại là dịp có số lượng dùng ít nhất (không kế đến dịp khác) với 17.4 (nam) và 17.6(nữ) Ta có thể hiểu được vì về cơ bản nước giải khát có bao bì không phù hợp vớicác buổi gặp mặt trang trọng nên khó có thể sử dụng chúng trong những dịp này
2 Phân loại người tiêu dùng nước giải khát:
- Độ tuổi: Việt Nam có dân số trẻ nhiều, độ tuổi từ 15 đến 50 tuổi chiếm 63% nhu cầu về việc uống nước giải khát
- Giới tính: Cả nam và nữ
- Phân bố: Chênh lệch thu nhập lớn giữa thành thị và nông thôn tạo ra sự khác biệt đáng kể trong các quen mua sắm và tiêu thụ
3 Các tiêu chí lựa chọn nước giải khát:
Cũng như các mặt hàng khác, người tiêu dùng cũng có những tiêu chí riêngtrong việc lựa chọn mua và dùng nước giải khát Một trong những tiêu chí hàng đầu
mà trước khi mua bất kì sản phẩm nào mà người tiêu dùng đều xem xét đến đóchính là chất lượng Nếu sản phẩm đó được đánh giá cao về chất lượng an toàn hay
cụ thể hơn đối với mặt hàng nước giải khát là độ dinh dưỡng, đảm bảo sức khỏe thì
xu hướng mua sẽ càng cao Bên cạnh đó sự đa dạng và mới lạ, khác biệt từ bao bìđến mùi vị của nước giải khát cũng là một trong những tiêu chí mà người tiêu dùngluôn để mắt đến khi lựa chọn Hơn nữa, các sản phẩm thường xuyên có chương trìnhkhuyến mãi cũng thu hút số lượng lớn người mua hàng Vì vậy ta có thể thấy tiêuchí lựa chọn mua nước giải khát của người tiêu dùng rất đa dạng nên thị trường củamặt hàng này cũng đang phát triển một cách mạnh mẽ và luôn có những đổi mới đểphù hợp tiêu chí người mua hàng