BAKHAM CHANTHAVONG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA NAM KA ĐINH, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO NGÀNH: QUẢN LÝ T
Trang 1
BAKHAM CHANTHAVONG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA NAM KA ĐINH, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 9 62 02 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2022
Trang 2Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHÙNG VĂN KHOA
2 PGS TS SITHONG THONGMANIVONG
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Phản biện 3: ………
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại: Trường Đại học Lâm nghiệp Vào hồi… giờ ………, ngày … tháng ….năm 2022 Có thể tìm hiểu Luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Lào là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, có diện tích đất đai tự nhiên 23.680.000
ha, đất lâm nghiệp chiếm 47% diện tích cả nước Hàng năm, tỷ lệ biến động rừng ở mức cao hơn so với mức bình quân chung (2,5%) (MAFL, 2018) Quá trình biến động trải rộng trên các vùng, miền, huyện và tỉnh có rừng trên toàn quốc Để hạn chế mức độ biến động tài nguyên rừng, Chính phủ Lào thành lập một số vườn quốc gia, khu bảo tồn nhằm quản lý, khai thác bền vững nguồn tài nguyên rừng tự nhiên
Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh (VQGNKĐ), tỉnh Bolikhamsay được thành lập năm 1995, với tổng diện tích đất đai tự nhiên 168.550ha với 4 kiểu rừng được phân chia theo thành phần loài cây (Niên giám thống kê tỉnh Bolikhamsay, năm 2020) Diện tích rừng tư nhiên của VQGNKĐ biến động đo mất rừng (MR) và suy thoái rừng (STR) không ngừng tăng, làm tổng diện tích rừng tự nhiên giảm dần, mức độ biến động giảm khoảng 2,5%/năm (Sở Nông Lâm Bolikhamsay-DARB), (2020)
Vấn đề đặt ra: Tại sao diện tích rừng tự nhiên vẫn đang bị biến động? Làm thế nào để xác định được mức độ biến động đó? Hiên nay, biến động rừng thường được phát hiện trực tiếp bởi lực lượng chức năng và các tổ chức, các chủ rừng và người dân địa phương,v.v, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong đó phải kể đến công nghệ địa không gian đã góp phần quan trọng trong phát hiện và đánh giá biến động tài nguyên rừng
Ở Lào, công nghệ địa không gian ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong lĩnh vực quản lý, giám sát và đánh giá biến động tài nguyên rừng như: điều tra, kiểm kê rừng; giám sát các hoạt động lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác rừng, v.v) Tuy nhiên, do còn chưa được ứng dụng rộng rãi trong đánh giá biến động tài nguyên rừng tại một số vườn quốc gia, khu bảo tồn, trong đó có VQGNKĐ và có ít hiểu biết về hiện trạng tài nguyên rừng hiện tại của huyện, chưa xác định được nguyên nhân chính gây biến động làm cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý rừng, nên việc quản lý bền vững tài nguyên rừng nơi đây đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm là:
- Chưa sớm xác định được mức độ biến động tài nguyên rừng theo thời gian;
- Chưa sớm xác định được tác nhân chính gây ra biến động;
- Chưa đề xuất được những giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng phù hợp
Để góp phần giải quyết vấn đề nêu trên, đề tài luận án “Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” đã được thực hiện Đề tài được
nghiên cứu là rất cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao
2 Mục tiêu của luận án
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật ứng dụng công nghệ địa không gian phát hiện mất rừng, suy thoái và khu vực thêm mới rừng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và bảo vệ rừng, giám sát, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tại khu vực Vườn Quốc Gia Nam Ka Đinh, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được đặc điểm hiện trạng rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên rừng tại khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Trang 4- Xác định được ngưỡng chỉ số tương đối với chỉ số thực vật kháng khí quyển (ARVI) trên ảnh vệ tỉnh Sentinal 2 để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng và các khu vực có thêm rừng mới tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được quy trình kỹ thuật ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản
lý tài nguyên rừng và một số giải pháp thúc đẩy quá trình ứng dụng công nghệ địa không gian trong quả lý tài nguyên rừng cho khu vực nghiên cứu (và các khu vực khác có điều kiện tương tự)
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các diện tích rừng tại khu vực Vườn Quốc gia (VQGNKĐ) Nam Ka Đinh
Luận án tập trung vào nghiên cứu ứng dụng CNĐKG trong giám sát và phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng, khu vực có thêm rừng mới và các giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ địa không gian, nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng ở khu vực nghiên cứu
4 Những đóng góp mới của luận án
- Thiết lập được ngưỡng chỉ số tương đối với chỉ số thực vật kháng khí quyển
(ARVI) trên ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng và các khu vực có thêm rừng mới cho khu vực VQGNKĐ
- Đề xuất được quy trình kỹ thuật ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản
lý tài nguyên rừng tại khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh từ tư liệu ảnh viễn thám Sentinel 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án đã bổ sung được ngưỡng chỉ số tương đối phản ánh sự thay đổi chỉ số viễn thám với chỉ số thực vật kháng khí quyển (ARVI) trên ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 làm cơ
sở khoa học cho việc phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng và khu vực thêm rừng mới
ở khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Luận án đã tham khảo và tổng kết về 3 vấn đề chính có liên quan trên thế giới, ở Việt Nam và ở Lào: (1) Định nghĩa về rừng, mất rừng, thêm rừng và suy thoái rừng; (2)
Cơ sở khoa học về Công nghệ địa không gian; 3 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng trên thế giới, Việt Nam và ở Lào
1 Về định nghĩa về rừng, mất rừng, thêm rừng và suy thoái rừng
Tổng quan vấn đề nghiên cứu đã giúp cho việc nhận thức đúng đắn và toàn diện
về về rừng, mất rừng, thêm rừng và suy thoái rừng
2 Về cơ sở khoa học về Công nghệ địa không gian
Tổng quan vấn đề nghiên cứu đã giúp cho việc nhận thức đúng đắn và toàn diện
về cơ sở khoa học về Công nghệ địa không gian Theo đó, cơ sở khoa học về Công nghệ địa không gian là tổ hợp của nhiều công nghệ được ứng dụng trong đánh giá biến động
và quản lý tài nguyên rừng nhằm đáp ứng mục đích quản lý bền vững và kinh doanh
3 Về nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng trên thế giới, Việt Nam và ở Lào
Tổng quan vấn đề nghiên cứu đã giúp cho việc nhận biết những thành tự nổi bật
về sử dụng công nghiệ địa không gian đánh giá biến động Những thành tự nổi bật về
- Các biện pháp sử dụng kỹ thuật phép so sánh sau phân loại để xác định thay đổi tài nguyên rừng theo thời gian trên thế giới, ở Việt Nam và Lào;
- Các biện pháp sử dụng thuật toán phát hiện thay đổi để xác định thay đổi tài nguyên rừng theo thời gian trên thế giới, ở Việt Nam và Lào
4 Về tồn tại nghiên ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng
Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, những nghiên cứu về ứng dụng công nghệ địa không gian vẫn còn những tồn tại, có thể tóm tắt một số tồn tại chính:
Ứng dụng công nghệ chưa thể bao quát và khai thác tối đa các lợi thế của hệ thống công nghệ địa không gian mang lại, hệ thống các tư liệu ảnh viễn thám, các nghiên cứu mới chỉ tập trung sử dụng một số công nghệ viễn thám, phần mềm GIS và một số tư liệu ảnh viễn thám, chỉ số viễn thám thông dụng như: Ảnh Landsats; ảnh SPOT; ảnh MODIS; ảnh Sentinel 2 và một số chỉ số viễn thám như: NDVI, NBR
Đối với những nghiên cứu ở Lào, có thể tóm tắt một số tồn tại chính về ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng nói chung và ở VQGNKĐ nói riêng như sau:
- Còn ít/chưa ứng dụng công nghệ địa không gian trong xác định đặc trưng và biến động (MR, STR và TR) nguồn tài nguyên rừng theo thời gian
- Chưa xác định được tác nhân chính gây ra biến động tài nguyên rừng;
- Chưa phân loại và phân tích được nguyên nhân gây tác nhân chính gây ra MT, STR và TR;
5 Xác định vấn đề nghiên cứu cho đề tài luận án
Sản phẩm chính của nghiên cứu này là: nhằm xác định ranh giới, phân, cắm mốc các phân khu chức năng và vùng đệm của vườn quốc gia; phân định rõ ràng diện tích đất quy hoạch cho các mục đích khác với diện tích quy hoạch cho VQGNKĐ nhằm phát triển hài hoà công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Đề xuất quy trình hướng dẫn theo dõi, kiểm tra, giám sát tài nguyên rừng và đa dạng sinh
Trang 6học trong VQGNKĐ nhằm bảo tồn và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử VQGNKĐ trái phép Tuy nhiên, với nội dung của đề tài luận án, hướng tiếp cận chính của đề tài là: Ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại VQGNKĐ để cung cấp những thông tin định kỳ, thường xuyên về: (i) Mất rừng và suy thoái tài nguyên rừng; (ii) Khu vực thêm rừng mới
Đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc nhằm khắc phục các tồn tại của các nghiên cứu trước đây, góp phần cung cấp quy trình công nghệ đảm bảo quản lý và giám sát tài nguyên rừng đạt hiệu quả cao
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài nguyên rừng tại khu vực VQGNKĐ
a Đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng:
b Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên rừng:
c Hạ tầng ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại khu vực VQGNKĐ
2.1.2 Nghiên cứu ứng dụng ngưỡng chỉ số viễn thám trong phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng tại khu vực VQGNKĐ
a Xây dựng bộ mẫu dữ liệu về mất rừng và suy thoái rừng:
b Xác đinh ngưỡng chỉ số viễn thám
c Kiểm chứng kết quả
2.1.3 Nghiên cứu ứng dụng ngưỡng chỉ số viễn thám trong phát hiện khu vực có thêm rừng mới tại khu vực VQGNKĐ
a Xây dựng bộ mẫu dữ liệu về khu vực có thêm rừng mới:
b Xác đinh ngưỡng chỉ số viễn thám
Trang 7khi chiết tách, có thể tạo ra các bản đồ hiện trạng và tính toán cụ thể diện tích tại từng thời điểm cũng như tổng hợp phân tích kết quả về phân bố và biến động
Chỉ số thực vật kháng khí quyển (ARVI) thể hiện chất lượng thảm thực vật màu xanh lá cây trên mặt đất, giá trị chỉ số này nằm trong khoảng -1 đến +1, giá trị càng cao thì thực vật càng dày Đối với đối tượng là rừng thì chỉ số này khá cao (khoảng 0,6 đến 1), khi giá trị này bị sụt giảm tức là thực vật bị mất đi, hay nói các khác là rừng bị mất Tương tự đối với các chỉ số thực vật khác, giá trị của chỉ số sẽ biểu diễn chất lượng thảm thực vật dưới cách này hay cách khác
- Lựa chọn dữ liệu nghiên cứu
+ Sử dụng ảnh Sentinel 2 trong nghiên cứu:
Ảnh vệ tinh Sentinel 2 (độ phân giải không gian 10, 20, 60 m) được lựa chọn để nghiên cứu do đây là 2 trong số những loại ảnh quang học có độ phân giải trung bình và thấp đang được khai thác sử dụng miễn phí từ các nhà cung cấp ảnh Ảnh vệ tinh Sentinel
2 được luận án tải về từ chương trình Google Earth Engine
+ Sử dụng chỉ số ARVI trong nghiên cứu:
Kinh nghiệm trên thế giới, ở Việt Nam cũng như ở Lào cho thấy hầu như không
có một chỉ số viễn thám nào (NDVI; NBR; SAVI; ARVI; IRSI; NDSI; EVI) có ưu điểm vượt trội so với các chỉ số khác trong mọi điều kiện Do đó, việc áp dụng các chỉ số viễn thám phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng cũng như hệ thống cơ sở dữ liệu đo đếm hiện có ở vùng đó
Vận dụng luận điểm của luận án, sơ đồ tiến trình tiếp cận nghiên cứu của luận án được thể hiện dưới đây (Hình 2.1)
Hình 2.1 Khung logic tiến trình nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp điều tra, đánh giá thực trạng nguồn tài nguyên, đặc trưng cớ bản một số kiểu rừng
(i) Xác định kiểu rừng/trạng thái rừng phân bố ở khu vực VQGNKĐ:
Phân loại các loại rừng/trạng thái xác định theo hệ thống phân loại được quy định trong Luật Lâm nghiệp Lào 2019 (Quốc hội Lào, 2019)
(ii) Phương pháp xác định đặc điểm các trạng thái rừng
Để thu thập đầy đủ đặc điểm cấu trúc, trạng thái rừng, luận án tiến hành lập các tuyến điều tra Tuyến điều tra là tuyến điển hình (điển hình theo kiểu rừng), đại diện trên các kiểu rừng, chiều dài tuyến không xác định (theo chiều dài của kiểu rừng)
Trên mỗi tuyến, có lập một số ô tiêu chuẩn (OTC) làm điểm mẫu điều tra Trình tự các bước thiết lập tuyến, điểm mẫu và thực hiện điều tra hiện trường, đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp lâm sinh truyền thống
Trang 82.2.2.2 Phương pháp xác định ngưỡng mất rừng, suy thoái rừng tại khu vực VQGNKĐ
(1) Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập các dữ liệu gồm:
- Bản đồ địa hình và bản đồ quy hoạch khu vực VQGNKĐ, các tài liệu liên quan
về thực trạng và công tác quản lý rừng, bao gồm: số liệu báo cáo tổng kết công tác hàng năm của VQGNKĐ, của các huyện thuộc khu vực nghiên cứu
- Tải ảnh vệ tinh theo thời gian và khu vực quan tâm
Dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 trên GEE được lấy với từ kho ee.ImageCollection("COPERNICUS/S2_SR")
(2) Dữ liệu điều tra
Đối với vị trí được xác định mất rừng hoàn toàn, 212 điểm mẫu được xác định vị trí định bằng GPS MAP64s
Đối với các vị trí được xác định là suy thoái rừng, luận án tiến hành lập 75 điểm Các điểm mẫu (OTC) được thống kê trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Số lượng các điểm mẫu MR, STR để định ngưỡng
và kiểm chứng
mẫu
Điểm mẫu điều tra
Điểm mẫu định ngưỡng
Điểm mẫu kiểm chứng
ARVI = [NIR - (2 × RED) + BLUE] / [NIR + (2 × RED) + BLUE] (2.4)
KB (ARVI) = (ARVIT2 - ARVIT1) × 100 / ARVIT1 (2.5) Trong đó, ARVIT1 và ARVIT2 lần lượt là giá trị ARVI tại thời điểm trước và sau khi xảy ra biến động
2.2.2.3 Phương pháp xác định ngưỡng có thêm rừng mới tại khu vực VQGNKĐ
Các điểm mẫu được thống kê trong bảng 2.3
Bảng 2 3 Cơ cấu các ô mẫu thêm rừng đã điều tra
5 Rừng trồng mới từ đất nương rẫy, trảng cỏ 16
Trang 9(3) Xác định ngưỡng chỉ số viễn thám phát hiện có thêm rừng mới
KB (ARVI) = (ARVIT2 - ARVIT1) × 100 / ARVIT1 (2.5) Trong đó, ARVIT1 và ARVIT2 lần lượt là giá trị ARVI tại thời điểm trước và sau khi xảy ra biến động
(4) Phương pháp kiểm chứng kết quả định ngưỡng
Các vùng mẫu thu thập năm 2019, tổng số 20/80 mẫu thêm rừng mới, tương ứng 25% Các mẫu trên sẽ dùng để kiểm chứng kết quả
2.2.2.4 Đánh giá độ chính xác
sử dụng mẫu kiểm chứng để đánh giá độ chính xác phát hiện (%) và tỷ lệ sai lệch
về diện tích (%) giữa diện tích kiểm chứng và diện tích phát hiện trên ảnh vệ tinh
Tỷ lệ phần trăm (%) phát hiện = tổng số mẫu phát hiện được
tổng số mẫu kiểm chứng 𝑥100 (2.6) Trong đó: M là tỷ lệ sai lệch về diện tích (%); n là tổng số mẫu kiểm chứng; At là diện tích kiểm chứng(ha); Ft là diện tích phát hiện trên ảnh (ha)
2.2.2.5 Phương pháp đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại khu vực VQGNKĐ
Kết quả thiết lập và xác định ngưỡng chỉ số tương đối KB để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng và khu vực thêm rừng mới được sử dụng làm cơ sở cho đề xuất giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng khu vực VQGNKĐ
2.3 Đặc điểm khu vực VQGNKĐ
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bolikhamsay với diện tích 168.550 ha, địa hình phần lớn đồi núi thấp đến cao, gồm cả thung lũng, vùng đất bằng, thấp dọc theo vùng bờ Sông Nam Ka Đinh.VQGNKĐ có tọa độ địa lý: (18015’–18055’N;
103049’–104031’E), cách 173 km về phía Đông Thủ đô Viêng Chăn (hình 2.6)
Hình 2.6 Sơ đồ khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Trang 10Khí hậu, thủy văn
Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang sắc thái khí hậu lục địa rõ rệt Hàng năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến hết tháng 11, mưa thường tập trung vào tháng 8 và tháng 9 Mùa khô kéo dài từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau
Chế độ nhiệt: ở khu vực trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa nóng kéo dài 6 tháng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng là 26,1- 33,2⁰C, với tháng nóng nhất là tháng 4 Mùa lạnh kéo dài 4 tháng (từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau) nhiệt độ trung bình tháng 15,6-29⁰C, với tháng 2 là tháng lạnh nhất
Chế độ mưa; lượng mưa trung bình hàng năm ở khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh là 1.450 mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm khoảng 80-90% tổng lượng năm
Tài nguyên sinh vật
Theo sở Nông Lâm nghiệp tỉnh Bolykhasay và Ban quản lý Vườn quốc gia NKD (DAF, 2020), hệ thực vật khá đa dạng và phong phú Do có vai trò quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học nên rừng ở khu vực VQGNKĐ đã được xác lập thành một trong các VQGNKĐ của Lào Hiện nay tại khu vực chỉ có một số kết quả đánh giá chung về hiện trạng rừng, ngoài ra chưa có các nghiên cứu chuyên sâu MR
và STR
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng, thực trạng hạ tầng ứng dụng công nghệ địa không gian, và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài nguyên rừng tại khu vực VQGNKĐ
3.1.1 Đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Nguồn tài nguyên VQGNKĐ gồm có các nguồn tài nguyên đất đai tự nhiên, sông suối và một số kiểu rừng chính, trên các trạng thái (kiểu rừng được phân loại theo thành phần loài cây phân bố) được thể hiện trên hình 3.1
(Nguồn: kết quả điều tra và tính toán của tác giả, năm 2019)
Hình 3.1 Tỷ lệ các nguồn tài nguyên Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
(RTNLRTXN: Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh; RT: Rừng trồng; RTSPHSNR,TC: Rừng thứ sinh chưa có trữ lượng phục hồi sau nương rẫy, sau cháy, cây
RTNLRTX Trung bình, 43.87
RTNLRTX Nghèo, 23.6
RTNLRTX Giàu, 16.73
RT, 1.5 RTSPHSNR,TC, 5.35
Trung bình RTNLRTX Nghèo RTNLRTX Giàu RT RTSPHSNR,T C
ĐNR ĐMN
Trang 11bụi, trảng có; ĐNR: Diện tích đất làm nương rẫy; ĐMN: Diện tích đất mặt nước; ĐTC,GT: Đất thổ cư, giao thông thôn bản)
Trong tổng số 168.550 ha nguồn tài nguyên đất đai tự nhiên, tỷ lệ đất đai có nguồn tài nguyên rừng bao phủ khá cao, chiếm trên 90% tổng diện tích đất tự nhiên Theo kết quả phân loại tài nguyên rừng theo nguồn gốc hình thành và thành phần loài cây, tài nguyên rừng ở khu vực VQGNKĐ được chia thành 3 kiểu rừng: (1) Kiểu rừng tự nhiên
lá rộng thường xanh và (2) Kiểu rừng thứ sinh lá rộng thường xanh phục hồi và (3) Kiểu rừng trồng: trồng Keo tai tượng; Bạch đàn Urophyla; Tếch và rừng trồng Cao su
3.1.2 Đặc trưng cơ bản một số trạng thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh và rừng trồng
3.1.2.1 Đặc trưng cơ bản 3 trạng thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh ở khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Kết quả điều tra trên các OTC (ô mẫu) điển hình theo các trạng thái, số liệu tính
toán các chỉ tiêu bình quân tầng cây cao trên ha đối với từng trạng thái trên kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại khu vực VQGNKĐ được thống kê trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu bình quân trên các trạng thái rừng
34,333 (±4,23)
224,817 (±13,56)
83,42 (±12,62)
16,58 (±4,19)
2 Rừng trung bình 12,83
(±2,88)
18,71 (±2,89)
27,925 (±5,20)
179,522 (±12,89)
85,76 (±12,42)
14,24 (±4,45)
3 Rừng nghèo và
nghèo kiệt
11,03 (±2,88
17,71 (±2,89)
15,950 (±5,20)
79,89 (±12,89)
81,11 (±12,42)
18,89 (±4,45)
4 Rừng TSPH chưa
có trữ lượng
4,59 (±2,21)
5,7 (±0,71)
88,60 (±11,41)
11,40 (±3,77)
Những từ viết tắt trong bảng 3.1: Hvn: Chiều cao vút ngọn bình quân/ha; D1.3: đường kính ngăng ngực bình quân/ha; G: tổng tiết điện ngang bình quân (m 2 /ha); Mbq: trữ lượng bình quân (m 3 /ha) (±SD = sai tiêu chuẩn)
Với hiện trạng tài nguyên VQGNKĐ và đặc trưng một số chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao theo kiểu rừng tự nhiên chính, kiểu rừng bị suy thoái được nghiên cứu trên làm căn cứ và cơ sở không những được sử dụng làm vùng mẫu để trích xuất giá trị chỉ số viễn thám mà còn giúp cho việc tính toán, nội suy ngưỡng tương đối chỉ số thực vật kháng khí quyểnKB (ARVI) để phát hiện khu vực mất rừng, suy thoái rừng
1.2.2 Đặc trưng cơ bản rừng trồng ở khu vực Vườn Quốc gia Nam Ka Đinh
Kết quả điều tra trên các OTC điển hình theo các kiểu rừng trồng, các chỉ tiêu
bình quân loài cây trồng trên ha đối với từng kiểu rừng trồng theo các cấp tuổi ở khu VQGNKĐ được thống kê trong bảng 3.2
Trang 12Bảng 3.2 Các chỉ tiêu bình quân trên các kiểu rừng trồng
TT Kiểu rừng
trồng
Cấp tuổi (m) H vn (cm) D 1.3 (m 2 G /ha)
95,42 (±12,62)
4,58 (±1,19) Rừng trồng keo 2 7,52
(±1,21
18,55 (±2,26)
19,75 (±2,63)
87,4953 (±5,4)
87,55 (±9,12)
12,54 (±0,91)
Rừng trồng keo 3 12,65
(±1,21
21,80 (±3,23)
24,69 (±2,45)
98,735 (±3,14)
92,35 (±8,45)
7,65 (±0,13)
2
Rừng trồng bạch 2 11,23
(±2,18
21,46 (±4,11)
23,15 (±3,43)
93,2553 (±6,56)
87,55 (±9,12)
12,54 (±0,91)
Rừng trồng bạch 3 15,98
(±1,98
26,55 (±4,29)
31,33 (±4,63)
103,665 (±8,4)
95,42 (±12,62)
4,58 (±1,19)
3
Rừng trồng tếch 2 9,77
(±3,01
16,65 (±5,02)
22,45 (±4,22)
63,6733 (±6,71)
92,35 (±8,45)
7,65 (±0,13)
Rừng trồng tếch 3 14,70
(±4,65
21,45 (±6,62)
27,21 (±4,63)
89,433 (±6,22)
87,55 (±9,12)
12,54 (±0,91)
4
Rừng trồng cao
su 2 (±3,67 10,43 (±2,25) 11,58 (±5,55) 10,609 (±5,93) 63,775
87,55 (±9,12)
12,54 (±0,91)
Rừng trồng cao
su 3 (±4,43 13,75 (±5,33) 14,78 (±6,15) 15,955 (±6,07) 81,877
79,54 (±11,77)
20.46 (±3,56)
Những từ viết tắt trong bảng 3.2: Hvn: chiều cao bình quân: D 1.3 : Đường kính bình quân; Mm 3 /ha: Trữ lượng bình quân/ha; Gm 2 /ha: Tổng tiết diện ngang bình quân/ha; (±SD = sai tiêu chuẩn)
Với hiện trạng tài nguyên rừng trồng và đặc trưng một số chỉ tiêu cấu trúc tầng cây trồng rừng chính được nghiên cứu làm căn cứ và cơ sở không những được sử dụng làm vùng mẫu mà còn giúp cho việc tính toán, nội suy ngưỡng tương đối chỉ số thực vật
kháng khí quyển KB (ARVI) để phát hiện khu vực thêm rừng trồng mới
3.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng ứng dụng công nghệ địa không gian tại VQGNKĐ
3.1.3.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng tại VQGNKĐ
- Chưa có hệ thống mạng LAN và không có hệ thống máy chủ
- Ban quản lý VQGNKĐ đã có kết nối Internet
- Đường truyền kết nối: Loại đường truyền ADSL Nhà cung cấp đường truyền: ETL
và Mphone Số lượng đường truyền 02 Băng thông rộng (Kbps)
- Hệ thống máy tính cá nhân
- Hệ thống email dùng riêng (cá nhân)
- Không có địa chỉ Website về Vườn quốc gia Nam Ka Đinh
Với kết quả về hiện trạng cơ sở hạ tầng trên là nền tảng quan trọng trong ứng dụng
hệ thống công nghệ địa không gian, số lượng máy tính, đường truyền kết nối mạng và
Trang 13cấu hình máy tính để bàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho việc ứng dụng công nghệ
địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại VQGNKĐ
3.1.3.2 Hiện trạng phần mềm ứng dụng
Hiện trạng phần mềm ứng dụng và tình trạng sử dụng được thống kê trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Phần mềm hỗ trợ công tác quản lý tại VQGNKĐ
TT Tên phần mềm Đối tượng người
dùng
Tình trạng
sử dụng hiện nay
Đánh giá khả năng ứng dụng
1 Word 2019
2 Excel 2019 Professional
(nguồn: kết quả điều tra và tính toán của NCS: Bakham, 2020)
Các phần mềm chuyên dụng, phục vụ cho công nghệ địa không gian như ArcGis; EVNI; Mapinfo; Qgis, v.v, chưa được ứng dụng trong quản lý tài nguyên rừng tại VQGNKĐ Đây là một trong số những hạn chế và thiếu nền tảng cho việc triển khai ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý tài nguyên rừng tại ban quản lý VQGNKĐ
3.1.3.3 Hiện trạng nhân sự cho phát triển ứng dụng công nghệ địa không gian
Ban quản lý được giao biên chế ổn định gồm 16 biên chế Tổng số 16 biên chế được tuyển dụng và đang làm việc trong Ban quả lý gồm cấp bậc, trình độ và chuyên môn đào tạo được thống kê trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Trình độ và chuyên môn đào tạo của cán bộ, nhân viên Ban quản lý
Tin học văn phòng B Kinh tế và Quản trị
(nguồn: kết quả điều tra và tính toán của NCS: Bakham, 2020)
Đa phần cán bộ, nhân viên có chuyên môn về lâm nghiệp, trừ Phòng Kế toán- Hành chính Trong ban quản lý, không có cán bộ, nhân viên nào được đào tạo về công
nghệ thông tin hay có các chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công nghệ thông tin