1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen egfr ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy mũi xoang tv

27 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy mũi xoang
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Đình Phúc
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 763,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THẾ ĐẠT NGHI N CỨU MỘT SỐ Đ C ĐIỂM M SÀNG C N M SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN EGFR Ở BỆNH NH N UNG THƢ BIỂU MÔ VẢY MŨI XOANG Chuyên ngàn[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ ĐẠT

NGHI N CỨU MỘT SỐ Đ C ĐIỂM M SÀNG C N M SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN EGFR Ở BỆNH

NH N UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY MŨI XOANG

Chuyên ngành : Tai - Mũi - Họng

Mã số : 9720155

TÓM TẮT U N ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI- 2022

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐÌNH PHÚC

Phản biện 1: PGS.TS Nghiêm Đức Thuận

Phản biện 2: TS Nguyễn Văn Đô

Phản biện 3: PGS.TS Phạm Cẩm Phương

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 3

Đ T VẤN ĐỀ

Ung thư biểu mô mũi xoang là các u ác tính xuất phát từ biểu mô

ở hốc mũi hoặc các xoang cạnh mũi Ung thư mũi xoang (UTMX) không phải là bệnh thường gặp, chỉ chiếm khoảng 0,2-0,8% toàn bộ ung thư ở người Trong các typ mô học của ung thư biểu mô mũi xoang thì typ ung thư biểu mô vảy (UTBMV) thường gặp nhất Chẩn đoán ung thư mũi xoang dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, trong đó mô bệnh học đóng vai trò rất quan trọng Ngày nay người ta đã phát hiện ra những oncogen đóng vai trò hết sức quan trọng trong sinh bệnh học ung thư Trong số các gen đột biến gây ung thư, gen EGFR được coi là quan trọng nhất Bên cạnh đó những nghiên cứu về các dấu ấn tăng sinh hoặc ức chế u như: Ki67, P53, P21, P27 cũng cho thấy đây là những chỉ điểm u quan trọng giúp đánh giá tiên lượng bệnh được chính xác hơn Ở việt Nam chưa có đề tài nào tiến hành giải trình tự xác định các đột biến của gen này (tiêu chuẩn vàng để điều trị đích) cũng như chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu về

sự bộc lộ các dấu ấn tiên lượng u (P53, Ki67) Xuất phát từ những lý

do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, CLVT và mô bệnh học của ung thư biểu mô vảy mũi xoang

2 Xác định tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn EGFR, P53 và Ki67 bằng nhuộm hóa mô miễn dịch, tình trạng đột biến gen EGFR và một số yếu tố liên quan của ung thư biểu mô vảy mũi xoang

Trang 4

Những đóng góp mới của uận án:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, CLVT và mô bệnh học của riêng typ ung thư biểu mô vảy mũi xoang

2 Xác định được tỷ lệ bộc lộ các dấu ấn miễn dịch P53, Ki67 và EGFR ở bệnh nhân UTTBV mũi xoang có ý nghĩa tiên lượng bệnh

3 Xác định được tỷ lệ, loại đột biến gen EGFR ở bệnh nhân UTBMV mũi xoang ở người Việt Nam, làm cơ sở để tiến hành điều trị đích

Bố cục của uận án:

Luận án có 121 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (34 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (16 trang), kết quả (33 trang), bàn luận (33 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang) Luận án có 37 bảng, 6 biểu, 4 sơ đồ, 35 hình, 6 ảnh, 159 tài liệu

tham khảo trong đó có cả tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng Anh

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 SƠ ƯỢC DỊCH TỄ HỌC VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA UNG THƯ MŨI XOANG

1.1.1 Dịch tễ ung thư mũi xoang

- UTMX chỉ chiếm khoảng 0,2-0,8% tổng số các ung thư nói chung và

khoảng 3% các ung thư vùng đầu cổ.Trong đó typ ung thư biểu mô vảy thường gặp nhất, tỷ lệ này dao động trong khoảng 55-70%

- UTMX ở giai đoạn T3, T4 chiếm chủ yếu (>80%)

1.1.2 Một số yếu tố nguy cơ của ung thư mũi xoang

Bụi gỗ, formaldehyd, HPV, thuốc lá,đột biến gen và một số yếu tố khác

Trang 5

1.2 SƠ LƢỢC VỀ GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG MŨI XOANG 1.2.1 Giải phẫu mũi xoang

1.2.1.1 Hốc mũi : Gồm 3 xương cuốn mũi và các ngách mũi tương ứng 1.2.1.2 Các xoang cạnh mũi : Gồm xoang hàm, xoang sàng, xoang

trán và xoang bướm Các xoang được chia làm hai nhóm: Xoang trước và xoang sau

1.2.2 Chức năng mũi xoang: Hệ thống mũi xoang gồm 3 chức năng

chính: Chức năng hô hấp, bảo vệ và dẫn lưu

1.3 CHẨN ĐOÁN UNG THƢ BIỂU MÔ VẢY MŨI XOANG

1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng

* Các triệu chứng cơ năng:Triệu chứng cơ năng chủ yếu ở mũi

xoang gồm: Ngạt tắc mũi , chảy mũi, chảy máu mũi, giảm hoặc mất ngửi… Ngoài ra còn có triệu chứng của các cơ quan lân cận như:Chảy nước mắt, nhìn mờ, nhãn cầu bị đẩy lồi,sưng nề mặt, đẩy phồng vùng má, mất đối xứng trên khuôn mặt Đôi khi bệnh nhân thấy đau nhức răng hàm trên, lung lay răng, khít hàm hoặc đau đầu, ù

tai, nghe kém…

* Triệu chứng thực thể:Trên nội soi thường thấy khối u dạng sùi,

mủn nát, bề mặt loét hay hoại tử, có giả mạc bám, khi chạm vào dễ

chảy máu Đôi khi khối u có dạng giống polyp

1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh: CLVT là phương tiện chẩn đoán hình

ảnh quan trọng nhất giúp đánh giá được: Vị trí, kích thước, mật độ, tình trạng xâm lấn và phá hủy xương Sử dụng hai tư thế Coronal và

Aixial có tiêm thuốc

1.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học: Ngoài chẩn đoán xác định còn giúp

tiên lượng thông qua các typ hay biến thể của u UTBMVMXđược

chia làm các typ: Sừng hóa, không sừng hóa và typ TB hình thoi

1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng

Trang 6

Phân loại theo uỷ ban ung thư Mỹ (AJCC 2010)

1.4 MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC I N QUAN TI N ƢỢNG

VÀ ĐIỀU TRỊ

1.4.1 Gen P53: Gen này mã hóa tổng hợp Protein có trọng lượng

phân tử 53 KDa có vai trò điều hòa gen phân chia TB

1.4.2 Ki-67 : Là một kháng nguyên nằm trong nhân TB, liên quan

mật thiết với hình thái tăng trưởng TB

1.4.3 Thụ thể phát triển biểu bì (EGFR):Phân tử EGFR gồm 3

vùng: Ngoại bào, xuyên màng và nội bào Khi được hoạt hóa vùng nội bào sẽ tự phosphoryl hóa khởi đầu một dòng thác tín hiệu gây kích hoạt con đường PI3K/AKT, tăng sinh,di căn và ức chế quá trình

chết theo chương trình

Trang 7

1.5 ĐỘT BIẾN GEN EGFR TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY

MŨI XOANG

Đột biến gen EGFR thuộc 4 exon mã hóa vùng tyrosine

kinase(exon 18-21) Đột biến gen này chia làm 3 nhóm: Mất đoạn,

thay thế và lặp đoạn

1.6 HÓA MÔ MIỄN DỊCH VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN EGFR

1.6.1 Hóa mô miễn dịch: Là PP gián tiếp phát hiện sự bộc lộ quá

mức của Protein EGFR trên màng TB thông qua phản ứng MD

1.6.2 Một số phương pháp phát hiện đột biến gen EGFR

* Phương pháp lai tại chỗ gắn huỳnh quang: Giúp xác định chính

xác một phân đoạn đặc hiệu của chuỗi acid nucleic

* Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp (Kỹ thuật PCR): Là phản

ứng khuyêch đại sự tổng hợp acid nucleic bằng enzym polymerase,

hiện được sử dụng rộng rãi tại các phòng nghiên cứu về sinh học

phân tử hiện nay

* Kỹ thuật PCR-RFLP:Hiệu quả, độ tin cậy cao, sàng lọc nhanh các

đột biến điển hình tại exon 21 gen EGFR

* Kỹ thuật SMAP: Giúp phát hiện đột biến gen có độ chính xác rất

cao và thời gian trả kết quả rất ngắn

* Kỹ thuật Scorpion- ARMS:Cho phép xác định đột biến ngay cả

khi alen đột biến chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số sợi khuôn DNA

Trang 8

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

* Số lượng bệnh nhân:Gồm 54 BN có chẩn đoán xác định là

UTBMVMX, có hồ sơ bệnh án lưu trữ và điều trị tại Bệnh viện TMH

TƯ từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2020

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Các trường hợp được chẩn đoán xác

định là UTBMVMX, không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp.Có khối nến chứa bệnh phẩm sinh thiết phục vụ cắt nhuộm lại HE để nhuộm

hóa mô miễn dịch và giải trình tự gen

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Tất cả các trường hợp không thỏa mãn

bất kỳ một điều kiện nào trong tiêu chuẩn chọn mẫu Bệnh nhân có hai ung thư hoặc không loại trừ được di căn từ nơi khác đến

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu: Máy nội soi TMH, máy

chụp CLVT, Lọ đựng bệnh phẩm, máy ảnh, trang thiết bị phục vụ

nhuộm HMMD, máy và hóa chất PCR

2.2.3 Biến số nghiên cứu

- Tuổi: Chia thành các khoảng tuổi : ≤ 40, 41- 60 và> 60

- Giới: Chia thành 2 giới: Nam và Nữ

- Tiền sử: Bệnh lý mũi xoang, hút thuốc, tiếp xúc hóa chất

- Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện

Trang 9

- Các biểu hiện di căn :

* Hình ảnh trên nội soi:Vị trí, tính chất, tình trạng lan rộng và xâm lấn của u

* Biểu hiện trên phim CLVT:Vị trí, mật độ, ranh giới, độ lan rộng, tình trạng ngấm thuốc, tính chất xâm lấn và các vị trí phá hủy xương trên phim CLVT

* Siêu âm vùng cổ: Phát hiện tình trạng hạch cổ di căn:

* Giai đoạn lâm sàng: Phân loại theo TNM và S

* Nghiên cứu MBH: Phân loại typ mô bệnh học ung thư biểu mô vảy theo phân loại của TCYTTG năm 2017 Độ biệt hóa gồm: Cao, vừa/ biệt hóa

* Nghiên cứu hóa mô miễn dịch:

- Nhuộm các dấu ấn EGFR, P53 và Ki67

- Đánh giá tỷ lệ, mức độ bộc lộ của các dấu ấn trên: Chia làm 4 mức độ: (-), (+), (++),(+++)

* Nghiên cứu đột biến gen EGFR: Tỷ lệ , vị trí exon đột biến

* Nhiên cứu tình trạng đột biến gen và một số yếu tố liên quan

2.2.4 Quy trình nghiên cứu

2.2.4.1 Nghiên cứu một số yếu tố dịch tễ, tiền sử và nguy cơ

2.2.4.2 Nghiên cứu lâm sàng

2.2.4.3 Nghiên cứu chụp cắt lớp vi tính

2.2.4.4 Xác định giai đoạn bệnh theo phân loại TNM [WHO 2010] 2.2.4.5 Nghiên cứu mô bệnh học

2.2.4.6 Nghiên cứu hóa mô miễn dịch

2.2.4.7 Nghiên cứu đột biến gen EGFR

2.2.4.8 Nghiên cứu một số yếu tố liên quan

2.2.5 Xử lý số liệu:Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học So sánh trung bình thực nghiệm áp dụng các thuật toán y học

Trang 10

Chương 3

ẾT QUẢ NGHI N CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Nhóm tuổi 41- 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,3%), nhóm ≤ 40 tuổi chiếm ít nhất (13,0%) Bệnh nhân trẻ tuổi nhất là 24 tuổi, lớn tuổi nhất là 84 tuổi.Nam gặp 41 trường hợp (75,9%), nữ gặp 13 trường hợp (24,1%),

tỷ lệ nam/nữ là 3,1/1 Bệnh nhân đến khám từ 3 đến 6 tháng kể từ khi

có triệu chứng đầu tiên chiếm tỷ lệ cao nhất (57,4%) Trước 3 tháng chiếm 20,4%, 6-12 tháng chiếm 14,8%, sau 12 tháng chiếm 7,4%.Gặp 33,3% có tiền sử bệnh lý mũi xoang, hút thuốc chiếm 53,7%, tiếp xúc bụi gỗ gặp 11,1%, hóa chất gặp 7,4%

Nhận xét:Ngạt mũi + Chảy dịch mũi chiếm 31,5% Chảy máu mũi +

Chảy dịch mũi chiếm 27,8% Ngạt mũi + Đau nhức mặtchiếm 18,5% Sưng, đau vùng góc trong hốc mắt chiếm 11,1% Sưng,đau vùng má chiếm 5,6%

Trang 11

3.2.2 Triệu chứng mũi xoang

3.2.2.1 Triệu chứng cơ năng

Bảng 3.2: Phân bố triệu chứng cơ năng ở mũi xoang(N=54)

Nhận xét:Chảy dịch mũi gặp nhiều nhất (88,9%)sau đó làngạt, tắc mũi

một bên (85,2%) Chảy máu mũi, giảm hoặc mất ngửi, đau nhức vùng mũi xoang ít gặp hơn

3.2.2.2.Hình thái khối u

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm khối u khi thăm khám bằng nội soi

U dạng sùi, dễ chảy máu là chủ yếu (88,9%) U dạng giống polyp gặp 7,4%.U dạng chắc gặp 3,7%

88,9%

7,4% 3,7%

U dạng sùi, dễ chảy máu

U dạng Polyp

U dạng chắc

Trang 12

Nhận xét:U chiếm toàn bộ hốc mũi gặp nhiều nhất (55,6%) U xoang

hàm đẩy dồn vách mũi xoang gặp 20,4% U ở khe giữa gặp 14,8% Khối u lan tràn cả hai bên mũi gặp 7,4% Có 1 trường hợp khối u ở khe trên

Nhận xét:Đau đầu gặp nhiều nhất (81,5%), đau nhức vùng mặt gặp

31,5%, đau vùng má gặp 29,6%, đau vùng mũi, trán gặp 11,1%, tê bì vùng mặt gặp 9,2%, liệt dây thần kinh sọ gặp 7,4%

Trang 13

3.2.4 Đặc điểm lâm sàng về mắt

3.2.4.1 Triệu chứng cơ năng về mắt

Biểu đồ 3.2: Phân bố triệu chứng cơ năng về mắt

Nhận xét:Chảy nước mắtgặp 31,5%, đau nhức hốc mắt gặp 16,7%, giảm

thị lực gặp 9,2% và nhìn đôi là 7,4%, phù nề, xung huyết kết mạc gặp 16,7%, sưng nề mi dưới gặp 13,0% Đẩy lồi nhãn cầu gặp 11,1%

Nhận xét:Phù nề, xung huyết kết mạc gặp 9 trường hợp (16,7%).Có 7

trường hợp sưng nề mi dưới (13,0%).Đẩy lồi nhãn cầu gặp 6 trường hợp (11,1%).43 trường hợp không có triệu chứng thực thể ở mắt (79,6%)

Trang 14

Nhận xét:Đầy rãnh mũi má gặp 18,5 Má bị đẩy phồng gặp 16,7%

Đầy góc trong hốc mắt gặp 9,2% Biến dạng dẹt gốc mũi gặp 5,6% Sưng nề nửa mặt , thâm nhiễm da gặp 5,6%

3.2.6 Các dấu hiệu về răng hàm mặt

Bảng 3.7: Phân bố các triệu chứng về răng hàm mặt (N=54)

Nhận xét:Phồng rãnh lợi môi gặp 20,4% Màn hầu bị đẩy phồng gặp

9,2% Hàm ếch sùi, phồng chiếm 7,4% răng lung lay gặp 5,6% Gặp

1 trường hợp khít hàm làm hạn chế há miệng

Trang 15

3.3 Đ C ĐIỂM TỔN THƯƠNG TR N PHIM C VT

3.3.1 Hình ảnh tổn thương u trên phim C VT

Bảng 3.8: Phân bố vị trí hình ảnh tổn thương u trên phim

Nhận xét:Hình ảnhu ở hốc mũi gặp 85,2% Ở xoang sàng gặp 59,3% Ở

xoang hàm gặp 44,4% Ở xoang bướm gặp 3,7% Khối u lan vào nãogặp 3,7%và 1 trường hợp khối u lan vào hố chân bướm hàm (1,9%)

3.3.2 Vị trí phá hủy xương trên phim C VT

Bảng 3.9 Phân bố các vị trí xương bị phá hủy trên phim CLVT (N=54)

Trang 16

Nhận xét:Vách mũi xoang bị phá hủy gặp nhiều nhất chiếm 75,9%

Xoang sàng trước gặp 68,5% Xoang sàng sau chiếm 37,0 % Vách trong ổ mắt gặp 35,2% Thành trước xoang hàm gặp 24,1%, thành sau xoang hàm (20,4%) Thành trên xoang hàm, Sàn ổ mắt gặp 16,7% Các vị trí khác ít gặp hơn

3.3.3 Mật độ và độ ngấm thuốc cản quang trên phim CLVT

Bảng 3.10: Phân bố theo mật độ và độ ngấm thuốc cản quang

Nhận xét:U mật độ không đồng nhất chiếm 81,5%, đồng nhất chiếm

18,5% Ngấm thuốc vừa gặp 42,6%, ngấm thuốc mạnh gặp 38,9% Ngấm thuốc ít và không ngấm thuốc ít gặp

3.4 PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG

3.4.1 Phân loại theo T

Bảng 3.11: Phân bố giai đoạn khối u (T )

Nhận xét:Khối u ở giai đoạn T3 gặp nhiều nhất (40,7%), giai đoạn

T4a chiếm 31,5%, giai đoạn T2 chiếm 20,4%, giai đoạn T4b và T1

ít gặp nhất (3,7%)

Trang 17

3.4.2 Phân loại theo N

Biểu đồ 3.3:Phân bố theo tổn thương hạch vùng

Chỉ có 2 trường hợp di căn hạch cổ một bên (3,7%), không có trường hợp nào di căn xa (tất cả đều là M0)

3.4.3 Phân loại giai đoạn

Bảng 3.12: Phân bố bệnh theo giai đoạn S

Nhận xét:Giai đoạn III chiếm nhiều nhất (44,4%) Giai đoạn IVa gặp

31,5% Giai đoạn II chiếm 16,7% Giai đoạn VIb và giai đoạn I ít gặp nhất (3,7%)

Trang 18

3.5 TỶ LỆ CÁC TYP MÔ BỆNH HỌC

Bảng 3.13: Tỷ lệ các typ mô bệnh học và biến thể

Ung thư biểu mô vảy không sừng hóa 22 40,7

Ung thư biểu mô vảy typ tế bào hình thoi 3 5,6

Nhận xét:Typ ung thư biểu mô vảy sừng hóa chiếm nhiều nhất (53,7%) , typ không sừng hóa gặp 40,7%

3.6 TỶ LỆ BỘC LỘ DẤU ẤN EGFR , P53 VÀ KI67

Bảng 3.14: Tỷ lệ biểu lộ dấu ấn EGFR

Nhận xét:Tỷ lệ các trường hợp có biểu lộ dấu ấn EGFR là rất cao

(77,8), trong đó mức độ biểu lộ (++) là nhiều nhất (44,4%), tỷ lệ âm tính chỉ có 22,2%

Nhận xét: Tỷ lệ các trường hợp biểu lộ dấu ấn P53 chiếm 90,8%, trong đó

biểu lộ mức độ (++) chiếm nhiều nhất (42,6%), không biểu lộ là 9,2%

Trang 19

Bảng 3.16: Tỷ lệ biểu lộ dấu ấn Ki67

Nhận xét:Tỷ lệ các trường hợp biểu lộ dấu ấn Ki67 chiếm 96,3%, trong

đó biểu lộ mức độ (++) chiếm nhiều nhất (55,5%), không biểu lộ là 3,7%

3.7 ĐỘT BIẾN GEN EGFR

Bảng 3.17: Tỷ lệ đột biến chung của EGFR

Nhận xét:Tỷ lệ đột biến chung cho toàn bộ 4 exon là 51,9%

Bảng 3.18: Tỷ lệ đột biến của từng exon gen EGFR

Tỷ lệ đột biến tại các exon Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Tần suất đột biến ở các exon là khác nhau, trong đó gặp ở

exon 21 là nhiều nhất (46,4%), thấp nhất là đột biến ở exon 20 với 10,7%

Ngày đăng: 30/01/2023, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm