1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sách bài tập toán 7 (cánh diều) bài tập cuối chương 3

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập cuối chương 3
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sách bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 284,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập cuối chương III Bài 16 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? A Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 8 cạnh; B Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 6 đỉ[.]

Trang 1

Bài tập cuối chương III Bài 16 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 8 cạnh;

B Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 6 đỉnh, 8 cạnh;

C Hình lăng trụ đứng tứ giác có 4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh;

D Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

Vậy ta chọn phương án D

Bài 17 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1: Một hình lập phương có thể tích là 125 m3 Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

A 125 m2;

B 500 m2;

C 150 m2;

Trang 2

D 100 m2

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh là d (m) (d > 0) là: d3 (m3)

Mà theo bài thể tích của hình lập phương này bằng 125 m3

Do đó d3 = 125

Hay d3 = 53

Suy ra d = 5 (m)

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

4.52 = 100 (m2)

Vậy ta chọn phương án D

Bài 18 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1: Một bể rỗng không chứa nước có dạng hình

hộp chữ nhật với chiều dài là 2,4 m, chiều rộng là 1,5 m, chiều cao là 1 m Người ta

sử dụng một máy bơm nước có công suất 30 l/phút để bơm đầy bể đó Số giờ để bể

đó đầy nước là:

A 13

3 giờ;

B 120 giờ;

C 2 giờ;

D 49

18 giờ

Lời giải

Trang 3

Đáp án đúng là: C

Thể tích của bể chính là thể tích của hình hộp chữ nhật với chiều dài là 2,4 m, chiều rộng là 1,5 m, chiều cao là 1 m

Do đó thể tích của bể đó là:

2,4.1,5.1 = 3,6 (m3) = 3 600 (l)

Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất 30 l/phút để bơm đây bể đó nên

cứ một phút bể bơm được 30 lít nước

Thời gian để bể đầy nước là:

3 600 : 30 = 120 (phút) = 2 (giờ)

Vậy sau 2 giờ thì bể đầy nước

Ta chọn phương án C

Bài 19 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ với

các kích thước AB = 20 cm, BC = 15 cm, CC’ = 12 cm (Hình 22)

Tỉ số diện tích xung quanh và tổng diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó là:

A 5 ;

14

Trang 4

B 7;

5

C 5;

7

D 14

5

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

2.(20 + 15).12 = 840 (cm2)

Diện tích hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật là:

2.20.15 = 600 (cm2)

Tỉ số diện tích xung quanh và tổng diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó là:

840 7

600  5

Vậy ta chọn phương án B

Bài 20 trang 94 SBT Toán 7 Tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng,

phát biểu nào sai?

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng một nửa tổng diện tích các mặt b) Thể tích của hình hộp chữ nhật bằng tích chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao

Trang 5

c) Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích của một mặt nhân với

6

d) Thể tích của hình lập phương bằng tích của cạnh nhân cạnh rồi nhân với cạnh

Lời giải

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng một nửa tổng diện tích các mặt

là phát biểu sai

b) Thể tích của hình hộp chữ nhật bằng tích chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao là phát biểu đúng

c) Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích của một mặt nhân với

6 là phát biểu sai vì diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích của một mặt nhân với 4

d) Thể tích của hình lập phương bằng tích của cạnh nhân cạnh rồi nhân với cạnh là phát biểu đúng

Vậy trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là b, d; phát biểu sau là a, c

Bài 21 trang 94, 95 SBT Toán 7 Tập 1:

a) Một hình lập phương có thể tích là 216 dm3 Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó

b) Hình hộp chữ nhật thứ nhất có các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt bằng a (m), b (m), c (m) Hình hộp chữ nhật thứ hai có các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt bằng 3a (m), 2b (m), 4c (m) Tính tỉ số giữa thể tích của hình hộp chữ nhật thứ hai và thể tích của hình hộp chữ nhật thứ nhất

Lời giải

a) Gọi d (dm) là độ dài cạnh của hình lập phương (d > 0)

Trang 6

Khi đó thể tích của hình lập phương là d3 (dm3)

Theo bài thể tích của hình lập phương là 216 dm3 nên ta có:

d3 = 216

Hay d3 = 63

Suy ra d = 6

Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

4.62 = 144 (dm2)

Vậy diện tích xung quanh của hình lập phương là 144 dm2

b) Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: abc (m3)

Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: 3a 2b 4c = 24abc (m3)

Tỉ số giữa thể tích của hình hộp chữ nhật thứ hai và thể tích của hình hộp chữ nhật thứ nhất là: (24abc) : (abc) = 24

Vậy tỉ số giữa thể tích của hình hộp chữ nhật thứ hai và thể tích của hình hộp chữ nhật thứ nhất bằng 24

Bài 22* trang 95 SBT Toán 7 Tập 1: Một hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy

là 12 dm Nếu tăng chiều cao thêm 2 dm và giảm chu vi đáy đi 4 dm thì diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đã cho giảm 20 dm2 Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng ban đầu

Lời giải

Gọi độ dài cạnh bên (chiều cao) của hình lăng trụ đứng tứ giác ban đầu là x (dm) (x

> 0)

Khi đó, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng ban đầu là 12x (dm2)

Trang 7

Nếu tăng chiều cao thêm 2 dm thì hình lăng trụ mới có chiều cao là x + 2 (dm) Nếu giảm chu vi đáy đi 4 dm thì hình lăng trụ mới có chu vi đáy là: 12 – 4 = 8 (dm) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng mới là:

8.(x + 2) = 8x + 16 (dm2)

Theo bài nếu tăng chiều cao thêm 2 dm và giảm chu vi đáy đi 4 dm thì diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đã cho giảm 20 dm2 nên ta có:

12x − 20 = 8x + 16

Suy ra 12x – 8x = 16 + 20

Hay 4x = 36

Do đó x = 9 (dm)

Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng ban đầu là: 12.9 = 108 (dm2)

Bài 23 trang 95 SBT Toán 7 Tập 1:

a) Một hình lăng trụ đứng tam giác có độ dài cạnh bên bằng 16 cm và đáy là tam giác với độ dài các cạnh lần lượt là 4 cm, 8 cm, 11 cm Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó

b) Một hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi với độ dài cạnh đáy bằng 17

cm Tính chiều cao của hình lăng trụ đó, biết các đường chéo của đáy lần lượt bằng

16 cm, 30 cm và diện tích toàn phần của hình lăng trụ (tức là tổng diện tích các mặt) bằng 1 840 cm2

c) Một hình lăng trụ đứng tứ giác có độ dài cạnh bên là 12 cm và đáy là hình thang với độ dài đáy bé, đáy lớn, đường cao lần lượt là 15 cm, 17 cm, 13 cm Tính thể tích của hình lăng trụ đó

Trang 8

Lời giải

a) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác đó là:

(4 + 8 + 11) 16 = 368 (cm2)

b) Diện tích hai mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là:

2.16.30

2 = 480 (cm

2)

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là:

1 840 – 480 = 1 360 (cm2)

Chu vi mặt đáy hình thoi của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là:

4.17 = 68 (cm)

Chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là:

1 360 : 68 = 20 (cm)

Vậy chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác là 20 cm

c) Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác đó là:

1

2.(15 + 17).13 = 208 (cm

2)

Thể tích của hình lăng trụ tứ giác đó là:

208 12 = 2 496 (cm3)

Vậy thể tích của hình lăng trụ tứ giác đó là 2 496 cm3

Bài 24* trang 95 SBT Toán 7 Tập 1: Hình 23 minh hoạ các mặt của một hình được

ghép bởi nhiều khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm

Trang 9

a) Hình được ghép có bao nhiêu khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm?

b) Tính thể tích của hình được ghép

c) Người ta sơn màu lên bề ngoài của hình được ghép Có bao nhiêu khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm không được sơn mặt nào?

Lời giải

a) Có 4 lớp tính từ dưới lên:

• Lớp dưới cùng (gọi là lớp thứ nhất) có: 4 3 = 12 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm;

• Lớp tiếp theo (gọi là lớp thứ hai) có: 12 – 2 = 10 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm;

• Lớp thứ ba có 5 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm;

• Lớp trên cùng có 3 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm

Vậy hình được ghép có: 12 + 10 + 5 + 3 = 30 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm b) Thể tích của mỗi khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm là 1 cm3

Do đó thể tích của hình được ghép (gồm 30 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm) là: 30.1 = 30 (cm3)

Trang 10

Vậy thể tích của hình được ghép là 30 cm3

c) Do sơn màu lên bề ngoài của hình được ghép nên khối lập phương nhỏ nào cũng

có mặt được sơn

Vậy số khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm không được sơn mặt nào là: 0

Ngày đăng: 30/01/2023, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w