Bài 5 Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Bài 39 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1 Chọn cụm từ "số hữu tỉ", "số thập phân hữu hạn", "số thập phân vô hạn tuần hoàn" thích hợp cho ? a) Mỗi ? được biểu di[.]
Trang 1Bài 5 Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Bài 39 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chọn cụm từ "số hữu tỉ", "số thập
phân hữu hạn", "số thập phân vô hạn tuần hoàn" thích hợp cho ? :
a) Mỗi ? được biểu diễn một ? hoặc vô hạn tuần hoàn;
b) Số hữu tỉ 17
18 viết được dưới dạng ? ;
c) Kết quả của phép tính 2332 2
2 5 viết được dưới dạng ?
Lời giải:
a) Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn;
b) Ta có: 17 0,9(4)
18
Vì số 0,9(4) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên:
Số hữu tỉ 17
18 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn;
c) Ta có: 2332 2 233 233 2,33
2 5 4 25100
Vì số 2,33 là số thập phân hữu hạn nên:
Kết quả của phép tính 2332 2
2 5 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Bài 40 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số
thập phân hữu hạn:
33 543 11247
; ;
8 125 500
Trang 2
Lời giải:
Ta có: 33 4,125; 543 4,344; 11247 2, 494
Vậy các số hữu tỉ 33 543; ; 11247
8 125 500
viết dưới dạng số thập phân hữu hạn lần lượt là 4,125; 4,344; −2,494
Bài 41 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kỳ):
13 35 77
; ;
24 111 1 350
Lời giải:
Ta có: 13 0,541(6); 35 0,(315); 77 0,05(703)
Vậy các số hữu tỉ 13; 35; 77
24 111 1 350
viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn lần lượt là 0,541(6); −0,(315); −0,05(703)
Bài 42 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng phân
số tối giản:
0,12; 0,136; −7,2625
Lời giải:
Ta có: 0,12 = 12 3
100 25; 0,136 = 136 17
1 000 125;
−7,2625 = 72 625 581
10 000 80
Vậy các số hữu tỉ 0,12; 0,136; −7,2625 viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
lần lượt là 3
25;
17
125;
581 80
Trang 3Bài 43 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết thương mỗi phép chia sau dưới
dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kỳ):
a) 1 : 11;
b) 17 : 333;
c) 4,3 : 99;
d) 18,7 : 6,6
Lời giải:
Thực hiện phép chia, ta được:
a) 1 : 11 = 0,(09);
b) 17 : 333 = 0,(051);
c) 4,3 : 99 = 0,0(43);
d) 18,7 : 6,6 = 2,8(3)
Bài 44 trang 24 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chữ số thập phân thứ 221 sau dấu ","
của số hữu tỉ 1
7 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là chữ số nào?
Lời giải:
Ta có: 1 0,(142857)
7 là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì gồm 6 chữ số Mặt khác, ta lại có: 221 = 6 36 + 5
Do đó, chữ số thập phân thứ 221 sau dấu "," của số hữu tỉ 1
7 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là chữ số thứ năm trong chu kì
Vậy chữ số cần tìm là 5