Bài tập cuối chương I Bài 45 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1 Trong Hình 9, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ 3 2 trên trục số? A Điểm M B Điểm N C Điểm P D Điểm Q Lời giải Ta thấy 3 1 2 nên điểm biểu[.]
Trang 1Bài tập cuối chương I Bài 45 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong Hình 9, điểm nào biểu
diễn số hữu tỉ 3
2 trên trục số?
A Điểm M
B Điểm N
C Điểm P
D Điểm Q
Lời giải:
Ta thấy 3 1
2 nên điểm biểu diễn số hữu tỉ 3
2 nằm bên phải số 1 trên trục số Trên trục số Hình 9 chỉ có điểm Q nằm bên phải số 1 nên điểm Q biểu diễn
số hữu tỉ 3
2
Chọn đáp án D
Bài 46 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:
Kết quả phép tính 7 5: 1 1
là:
A 7
6
B 7
3
Trang 2
C 5
6
D 5
3
Lời giải:
Chọn đáp án B
Bài 47 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Giá trị của x trong đẳng thức
(3x – 2)2 = 2 23 là:
A 2
B 2
3 và 2
C 2
3
và 2
D 5
3
và 2
Lời giải:
(3x – 2)2 = 2 23
(3x – 2)2 = 16
(3x – 2)2 = 42
Trường hợp 1: 3x – 2 = 4
3x = 4 + 2
3x = 6
x = 2
Trang 3Trường hợp 1: 3x – 2 = –4
3x – 2 = –4
3x = –4 + 2
3x = –2
2
x
3
Vậy x 2; 2
3
Chọn đáp án C
Bài 48 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:
Trong các phân số 8 12 21 25; ; ;
50 39 42 100, phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
A 8
50
B 12
39
C 21
42
D 25
100
Lời giải:
Ta có: 8 0,16;12 0,(307692)
0,5; 0, 25
42 100 .
Trang 4Trong các phân số 8 12 21 25; ; ;
50 39 42 100, phân số
12
39 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Chọn đáp án B
Bài 49 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Biểu diễn các số hữu tỉ
1 1
; ; 1
3 6
lần lượt bằng các điểm A, B, C trên trục số ở Hình 10
Lời giải:
Ta có: 1 2
Đoạn thẳng đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn
vị mới (đơn vị mới bằng 1
6 đơn vị cũ)
Đi theo ngược chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 2 đơn vị
mới đến điểm A Điểm A biểu diễn số hữu tỉ 2
6
hay 1
3
Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 1 đơn vị mới đến
điểm B Điểm B biểu diễn số hữu tỉ 1
6 Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 1
Ta biểu diễn các điểm A, B, C trên trục số như sau:
Trang 5Bài 50 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1:
a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 21; 1 ;1 3; 13; 1; 3,7
11 2 7 6 5
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: 17; 2 ; 2, 45;1 3; 1; 0
Lời giải:
a) ∙ Nhóm các số hữu tỉ âm: 13; 1; 3,7
Ta có 13 2,1(6); 1 0, 2
Vì −3,7 < −2,1(6) < −0,2 nên 3,7 13 1
∙ Nhóm các số hữu tỉ dương: 21; 1 ;1 3
11 2 7
Ta thấy: 3 1; 21 1; 11 1
7 11 2
Ta có 21 42
11 22; 11 3 33
2 2 22
Vì 33 < 42 nên 33 42
22 22
Do đó 3 33 42
7 22 22
Từ đó suy ra 3,7 13 1 3 33 42
Trang 6Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 3,7; 13; 1 3 33 42; ; ;
6 5 7 22 22
b) ∙ Nhóm các số hữu tỉ âm: 3; 1
61 10
Ta có 1 3
10 30
Vì 3 3
6130 nên 3 3
61 30
suy ra 3 1
61 10
∙ Nhóm các số hữu tỉ dương: 17; 2 ; 2, 451
Ta có: 17 0,3541(6); 21 2, 2
Vì 2,45 > 2,2 > 0,3541(5) nên 2, 45 21 17
5 48
Do đó 2, 45 21 17 0 3 1
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: 2, 45; 2 ;1 17; 0; 3; 1
5 48 61 10
Bài 51 trang 25 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức
sau:
a) 1 3 16
4 7
;
b) 12 : 6 1
5 5
;
c) 2 1: 3 1 ( 0,5)
d) (0,1)21 : (−0,01)10
Lời giải:
Trang 7a) 1 3 16 7 16 16 4
;
b) 12 : 6 1 12 5 1
= −10 + 0,2 = −9,8;
c) 2 1: 3 1 ( 0,5)
d) (0,1)21 : (−0,01)10
= (0,1)21 : (0,01)10
10
(0,1) : (0,1)
= (0,1)21 : (0,1)20 = 0,1
Bài 52 trang 26 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính một cách hợp lí:
a) 5 2 5 9 5
7 11 7 11 7
;
b) 3 11 :5 5 12 :5 11
c*)
5
5
15
( 0, 25) 4
d*)
0,75 0,375
Lời giải:
a) 5 2 5 9 5
7 11 7 11 7
Trang 85 2 9 5
b) 3 11 :5 5 12 :5 11
( 1) 1 0
11
325
c*) Nhận xét: Với hai số hữu tỉ x, y ta có: (x y)n = xn yn;
n
(y ≠ 0)
Khi đó:
5
5
15
( 0, 25) 4
5
5
2
15
( 0, 25 4)
5
= 35 – (–1)2 = 243 – 1 = 242;
d*)
0,75 0,375
Trang 9
4
3
2 3
( 0,375) 0,375 (2.3) 2
2 3
[( 0,375) 0,375]
2 3 2
2 3
[( 0,375) 0,375]
2 3 2
8
2
6
3
3
Bài 53 trang 26 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm số hữu tỉ x, biết:
b) 0,5 x 5
14
c) ( 0, 4) 2x 2 9, 4
5
d) 3 x : 14 6
Lời giải:
x
1 2
x
3 5
5 6
x
15 15
Trang 10x
15
Vậy x 1
15
b) 0,5 x 5
14
5
x 0,5
14
5
x 0,5
14
1 5
x
2 14
x
14 14
6
x
7
Vậy x 6
7
c) ( 0, 4) 2x 2 9, 4
5
2
2x ( 9, 4) : ( 0, 4) 5
2x + 0,4 = 23,5
2x = 23,5 – 0,4
2x = 23,1
x = 11,55
Vậy x = 11,55
Trang 11d) 3 x : 14 6
1,5 – x = 4
x = 1,5 – 4
x = –2,5
Vậy x = –2,5
Bài 54* trang 26 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: So sánh:
a) 224 và 216;
b)
300
1
5
500
1 5
c)
15
32
17
30
17 32
Lời giải:
a) 224 và 216
Do 2 > 1 và 24 > 16 nên 224 > 216
Vậy 224 và 216
b)
300
1
5
500
1 5
Ta có:
100
100
Trang 12Do 1 1 0
125243 nên
Vậy
c)
15
32
17
30
17 32
Do 32 1
17 nên
15
32
1 17
Mặt khác 0 17 1
32
nên
30
17
1 32
Vậy
Bài 55 trang 26 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự
tăng dần:
a)
b) (0,1)21; (−0,1)20; (0,1)22; (−0,1)19; 0
Lời giải:
a)
1
22 22
21 21
Ta thấy 22 1
21 và 1 < 18 < 20 < 21 < 22
Do đó
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
Trang 1318 20 21 22
b) Ta có: (−0,1)19 < 0; (−0,1)20 = (0,1)20 > 0
Ta thấy: 0 < 0,1 < 1 và 22 > 21 > 20
Suy ra (0,1)22 < (0,1)21 < (0,1)20 hay (0,1)22 < (0,1)21 < (−0,1)20
Do đó (−0,1)19 < 0 < (0,1)22 < (0,1)21 < (−0,1)20
Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
(−0,1)19 < 0 < (0,1)22 < (0,1)21 < (−0,1)20
Bài 56 trang 26 Sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viện Hàn lâm Nhi khoa Mĩ
(AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học
cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cũng chỉ ra, học sinh mang cặp sách nặng trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về cột sống Những chiếc cặp quá nặng không chỉ gây cong vẹo cột sống, gù, mà còn ảnh hưởng tới phát triển chiều cao của trẻ
(Nguồn:
http://vnexpress.net/tac-hai-cua-viec-tre-cong-cap-di-hoc-4161875.html)
Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển
vở mới, mỗi quyển vở nặng 4
25 kg để tặng học sinh vùng lũ lụt Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?
Lời giải:
Theo khuyến nghị, khối lượng cặp sách bạn Đức nên mang không vượt quá là:
Trang 1446 10% = 4,6 (kg)
Khối lượng bạn Đức có thể mang thêm nhiều nhất theo khuyến nghị là: 4,6 – 3,5 = 1,1 (kg)
Ta có: 1,1: 4 1,1.25 6,875
Do đó bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất 6 quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên