Số: 5073QĐSXD QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số: 5073QĐSXD QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số: 5073QĐSXD QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số: 5073QĐSXD QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số: 5073QĐSXD QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2023 Số: 5073QĐSXD
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1 Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác
3 Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 6 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định phân vùng của Chính phủ, điều kiện kinh tế -
xã hội ở từng khu vực và sự thống nhất của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh) như sau:
Trang 2Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);
3.2 Khu vực 2 (KV2) gồm: Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên, phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long;
3.3 Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ Cái Chiên), Vân Đồn (trừ Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4 Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5 Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của huyện Hải Hà, Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo)
3.6 Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô (có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2 Đối tượng, phạm vi áp dụng
1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng đơn giá này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 3691/QĐ-SXD ngày 28/9/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2 Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
3 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Sở (b/c);
- Cổng thông tin Sở Xây dựng;
- Lưu: VP, KTVL5.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Đỗ Xuân Điệp
Trang 3Phụ lục kèm theo Quyết định số 5073/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng
CB
Đơn giá nhân công theo khu vực
I Nhân công xây dựng trực tiếp
1.1 Bậc 1/7 1 171.000 166.000 160.000 167.000 174.000 186.000 1.2 Bậc 2/7 1,18 202.000 196.000 189.000 197.000 205.000 219.000 1.3 Bậc 3/7 1,39 238.000 231.000 223.000 232.000 241.000 257.000 1.4 Bậc 3,5/7 1,52 260.000 252.000 243.000 253.000 263.000 281.000 1.5 Bậc 4/7 1,65 282.000 273.000 263.000 274.000 285.000 305.000 1.6 Bậc 4,5/7 1,8 308.000 299.000 288.000 300.000 312.000 333.000 1.7 Bậc 5/7 1,94 332.000 322.000 311.000 324.000 337.000 360.000 1.8 Bậc 6/7 2,30 393.000 381.000 367.000 382.000 397.000 424.000 1.9 Bậc 7/7 2,71 464.000 450.000 434.000 452.000 470.000 502.000
2.1 Bậc 1/7 1 178.000 172.000 166.000 173.000 180.000 191.000 2.2 Bậc 2/7 1,18 210.000 203.000 196.000 204.000 213.000 226.000 2.3 Bậc 3/7 1,39 247.000 239.000 231.000 240.000 250.000 266.000 2.4 Bậc 3,5/7 1,52 270.000 261.000 252.000 262.000 273.000 290.000 2.5 Bậc 4/7 1,65 293.000 283.000 273.000 284.000 296.000 314.000 2.6 Bậc 4,5/7 1,8 320.000 309.000 298.000 310.000 323.000 343.000 2.7 Bậc 5/7 1,94 345.000 334.000 322.000 335.000 349.000 371.000 2.8 Bậc 6/7 2,30 409.000 395.000 381.000 396.000 413.000 439.000 2.9 Bậc 7/7 2,71 481.000 465.000 449.000 467.000 487.000 517.000
3.1 Bậc 1/7 1 184.000 179.000 172.000 179.000 186.000 198.000 3.2 Bậc 2/7 1,18 217.000 211.000 203.000 212.000 220.000 234.000 3.3 Bậc 3/7 1,39 255.000 248.000 239.000 249.000 258.000 274.000 3.4 Bậc 3,5/7 1,52 279.000 271.000 261.000 272.000 282.000 300.000 3.5 Bậc 4/7 1,65 303.000 294.000 283.000 295.000 306.000 326.000 3.6 Bậc 4,5/7 1,8 330.000 321.000 309.000 322.000 334.000 355.000 3.7 Bậc 5/7 1,94 356.000 346.000 333.000 347.000 360.000 383.000 3.8 Bậc 6/7 2,30 422.000 410.000 395.000 412.000 427.000 454.000 3.9 Bậc 7/7 2,71 497.000 483.000 465.000 485.000 503.000 535.000
4.1 Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng
4.1.1 Bậc 1/7 1 216.000 205.000 196.000 205.000 212.000 223.000 4.1.2 Bậc 2/7 1,18 255.000 243.000 232.000 242.000 250.000 262.000 4.1.3 Bậc 3/7 1,39 301.000 286.000 273.000 285.000 294.000 309.000 4.1.4 Bậc 3,5/7 1,52 329.000 313.000 299.000 312.000 322.000 338.000 4.1.5 Bậc 4/7 1,65 357.000 340.000 325.000 339.000 350.000 367.000 4.1.6 Bậc 4,5/7 1,8 390.000 371.000 354.000 369.000 381.000 400.000 4.1.7 Bậc 5/7 1,94 420.000 400.000 382.000 399.000 412.000 432.000 4.1.8 Bậc 6/7 2,30 393.000 381.000 367.000 382.000 397.000 424.000 4.1.9 Bậc 7/7 2,71 587.000 558.000 533.000 556.000 574.000 603.000
Trang 4CB KV1 KV2 KV3 KV4 KV5 KV6
4.2 Nhóm lái xe các loại
4.2.1 Bậc 1/4 1 279.000 265.000 253.000 264.000 272.000 286.000 4.2.2 Bậc 2/4 1,18 329.000 313.000 299.000 312.000 322.000 338.000 4.2.3 Bậc 3/4 1,40 390.000 371.000 354.000 369.000 381.000 400.000 4.2.4 Bậc 4/4 1,65 460.000 438.000 418.000 436.000 450.000 472.000
II Nhóm nhân công khác
II.1 Vận hành tàu, thuyền
II.1.1 Thuyền trưởng
a Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV
Bậc 1/2 1 407.000 384.000 363.000 375.000 386.000 420.000 Bậc 1,5/2 1,03 417.000 393.000 371.000 383.000 394.000 429.000 Bậc 2/2 1,05 427.000 402.000 379.000 391.000 402.000 438.000
b Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc
Bậc 1/2 1 452.000 423.000 398.000 409.000 421.000 457.000 Bậc 1,5/2 1,03 463.000 433.000 407.000 418.000 430.000 467.000 Bậc 2/2 1,05 474.000 443.000 416.000 427.000 439.000 477.000
c Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 429.000 402.000 381.000 393.000 403.000 437.000 Bậc 1,5/2 1,03 440.000 412.000 390.000 402.000 412.000 447.000 Bậc 2/2 1,05 451.000 422.000 399.000 411.000 421.000 457.000
d Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 480.000 449.000 423.000 433.000 444.000 481.000 Bậc 1,5/2 1,03 492.000 460.000 433.000 443.000 454.000 492.000 Bậc 2/2 1,05 504.000 471.000 443.000 453.000 464.000 503.000
e Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 534.000 495.000 465.000 475.000 485.000 526.000 Bậc 1,5/2 1,03 547.000 507.000 476.000 486.000 496.000 538.000 Bậc 2/2 1,05 560.000 519.000 487.000 497.000 507.000 550.000
g Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 548.000 508.000 477.000 487.000 497.000 539.000 Bậc 1,5/2 1,03 562.000 521.000 489.000 499.000 509.000 552.000 Bậc 2/2 1,05 576.000 534.000 501.000 511.000 521.000 565.000
h Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 576.000 533.000 500.000 509.000 520.000 563.000 Bậc 1,5/2 1,03 590.000 546.000 512.000 521.000 532.000 576.000 Bậc 2/2 1,05 604.000 559.000 524.000 533.000 544.000 589.000
II.1.2 Thuyền phó
a Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV
Bậc 1/2 1 340.000 317.000 302.000 315.000 326.000 359.000 Bậc 1,5/2 1,03 348.000 324.000 309.000 322.000 333.000 367.000 Bậc 2/2 1,05 356.000 331.000 316.000 329.000 340.000 375.000
b Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc
Bậc 1/2 1 378.000 352.000 333.000 345.000 355.000 391.000 Bậc 1,5/2 1,03 387.000 360.000 341.000 353.000 363.000 400.000
Trang 53
CB
Đơn giá nhân công theo khu vực
Bậc 2/2 1,05 396.000 368.000 349.000 361.000 371.000 409.000
c Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 384.000 362.000 342.000 357.000 366.000 399.000 Bậc 1,5/2 1,03 394.000 371.000 350.000 365.000 374.000 408.000 Bậc 2/2 1,05 404.000 380.000 358.000 373.000 382.000 417.000
d Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 446.000 418.000 394.000 406.000 416.000 453.000 Bậc 1,5/2 1,03 457.000 428.000 403.000 415.000 425.000 463.000 Bậc 2/2 1,05 468.000 438.000 412.000 424.000 434.000 473.000
e Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 509.000 474.000 446.000 455.000 465.000 506.000 Bậc 1,5/2 1,03 522.000 486.000 457.000 466.000 476.000 518.000 Bậc 2/2 1,05 535.000 498.000 468.000 477.000 487.000 530.000
g Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 466.000 436.000 412.000 422.000 433.000 469.000 Bậc 1,5/2 1,03 478.000 447.000 422.000 432.000 443.000 480.000 Bậc 2/2 1,05 490.000 458.000 432.000 442.000 453.000 491.000
h Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 495.000 462.000 435.000 445.000 455.000 493.000 Bậc 1,5/2 1,03 507.000 473.000 445.000 455.000 465.000 504.000 Bậc 2/2 1,05 519.000 484.000 455.000 465.000 475.000 515.000
II.1.3 Thủy thủ, thợ điện, thợ máy
Bậc 1/4 1 352.000 325.000 282.000 329.000 335.000 339.000 Bậc 2/4 1,13 398.000 367.000 319.000 372.000 379.000 384.000 Bậc 3/4 1,3 458.000 422.000 367.000 428.000 436.000 442.000 Bậc 4/4 1,47 518.000 478.000 415.000 484.000 493.000 500.000
II.1.4 Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu sông
a Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 384.000 361.000 343.000 356.000 366.000 398.000 Bậc 1,5/2 1,03 396.000 372.000 353.000 366.000 376.000 409.000 Bậc 2/2 1,06 408.000 383.000 363.000 376.000 386.000 420.000
b Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 451.000 422.000 398.000 410.000 420.000 455.000 Bậc 1,5/2 1,03 465.000 435.000 410.000 422.000 432.000 468.000 Bậc 2/2 1,06 479.000 448.000 422.000 434.000 444.000 481.000
c Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 516.000 480.000 452.000 461.000 471.000 511.000 Bậc 1,5/2 1,03 531.000 494.000 465.000 474.000 484.000 525.000 Bậc 2/2 1,06 546.000 508.000 478.000 487.000 497.000 539.000
a Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV
Bậc 1/2 1 344.000 327.000 310.000 325.000 335.000 365.000 Bậc 1,5/2 1,03 354.000 336.000 319.000 334.000 344.000 375.000
Trang 6CB KV1 KV2 KV3 KV4 KV5 KV6
Bậc 2/2 1,06 364.000 345.000 328.000 343.000 353.000 385.000
b Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc
Bậc 1/2 1 387.000 366.000 346.000 359.000 369.000 402.000 Bậc 1,5/2 1,03 399.000 377.000 356.000 369.000 379.000 413.000 Bậc 2/2 1,06 411.000 388.000 366.000 379.000 389.000 424.000
a Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV
Bậc 1/2 1 332.000 304.000 291.000 302.000 313.000 350.000 Bậc 1,5/2 1,03 342.000 313.000 300.000 311.000 322.000 360.000 Bậc 2/2 1,06 352.000 322.000 309.000 320.000 331.000 370.000
b Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc
Bậc 1/2 1 365.000 332.000 316.000 327.000 337.000 375.000 Bậc 1,5/2 1,03 376.000 342.000 326.000 337.000 347.000 386.000 Bậc 2/2 1,06 387.000 352.000 336.000 347.000 357.000 397.000
c Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 383.000 361.000 341.000 356.000 365.000 398.000 Bậc 1,5/2 1,03 394.000 371.000 350.000 365.000 374.000 408.000 Bậc 2/2 1,06 405.000 381.000 359.000 374.000 383.000 418.000
d Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 444.000 416.000 392.000 404.000 414.000 451.000 Bậc 1,5/2 1,03 457.000 428.000 403.000 415.000 425.000 463.000 Bậc 2/2 1,06 470.000 440.000 414.000 426.000 436.000 475.000
e Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 507.000 472.000 444.000 453.000 463.000 504.000 Bậc 1,5/2 1,03 522.000 486.000 457.000 466.000 476.000 518.000 Bậc 2/2 1,06 537.000 500.000 470.000 479.000 489.000 532.000
Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 450.000 421.000 397.000 409.000 419.000 455.000 Bậc 1,5/2 1,03 464.000 434.000 409.000 421.000 431.000 468.000 Bậc 2/2 1,06 478.000 447.000 421.000 433.000 443.000 481.000
II.1.4.5 Kỹ thuật viên cuốc 1
a Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 383.000 361.000 341.000 356.000 365.000 398.000 Bậc 1,5/2 1,03 394.000 371.000 350.000 365.000 374.000 408.000 Bậc 2/2 1,06 405.000 381.000 359.000 374.000 383.000 418.000
b Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 444.000 416.000 392.000 404.000 414.000 451.000 Bậc 1,5/2 1,03 457.000 428.000 403.000 415.000 425.000 463.000 Bậc 2/2 1,06 470.000 440.000 414.000 426.000 436.000 475.000
c Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 500.000 465.000 437.000 448.000 458.000 497.000 Bậc 1,5/2 1,03 515.000 479.000 450.000 461.000 471.000 511.000 Bậc 2/2 1,06 530.000 493.000 463.000 474.000 484.000 525.000
Trang 75
CB
Đơn giá nhân công theo khu vực
II.1.4.6 Kỹ thuật viên cuốc 2
a Tàu hút dưới 150m3/h
Bậc 1/2 1 355.000 336.000 319.000 332.000 342.000 374.000 Bậc 1,5/2 1,03 366.000 346.000 328.000 341.000 351.000 384.000 Bậc 2/2 1,06 377.000 356.000 337.000 350.000 360.000 394.000
b Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h
Bậc 1/2 1 405.000 382.000 361.000 373.000 384.000 418.000 Bậc 1,5/2 1,03 417.000 393.000 371.000 383.000 394.000 429.000 Bậc 2/2 1,06 429.000 404.000 381.000 393.000 404.000 440.000
c Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h
Bậc 1/2 1 472.000 441.000 416.000 426.000 436.000 473.000 Bậc 1,5/2 1,03 486.000 454.000 428.000 438.000 448.000 486.000 Bậc 2/2 1,06 500.000 467.000 440.000 450.000 460.000 499.000
II.1.5 Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu biển
a Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 538.000 499.000 469.000 480.000 489.000 530.000 Bậc 1,5/2 1,02 549.000 509.000 478.000 489.000 498.000 540.000 Bậc 2/2 1,04 560.000 519.000 487.000 498.000 507.000 550.000
b Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 564.000 522.000 491.000 500.000 511.000 553.000 Bậc 1,5/2 1,02 575.000 532.000 500.000 509.000 520.000 563.000 Bậc 2/2 1,04 586.000 542.000 509.000 518.000 529.000 573.000
a Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 512.000 477.000 449.000 458.000 468.000 509.000 Bậc 1,5/2 1,02 522.000 486.000 457.000 466.000 476.000 518.000 Bậc 2/2 1,04 532.000 495.000 465.000 474.000 484.000 527.000
b Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 538.000 499.000 469.000 480.000 489.000 530.000 Bậc 1,5/2 1,02 549.000 509.000 478.000 489.000 498.000 540.000 Bậc 2/2 1,04 560.000 519.000 487.000 498.000 507.000 550.000
a Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 482.000 451.000 425.000 435.000 446.000 483.000 Bậc 1,5/2 1,02 492.000 460.000 433.000 443.000 454.000 492.000 Bậc 2/2 1,04 502.000 469.000 441.000 451.000 462.000 501.000
b Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 512.000 477.000 449.000 458.000 468.000 509.000 Bậc 1,5/2 1,02 522.000 486.000 457.000 466.000 476.000 518.000 Bậc 2/2 1,04 532.000 495.000 465.000 474.000 484.000 527.000
II.1.5.4 Kỹ thuật viên cuốc 1
a Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 505.000 470.000 442.000 453.000 463.000 502.000
Trang 8CB KV1 KV2 KV3 KV4 KV5 KV6
Bậc 1,5/2 1,02 515.000 479.000 450.000 461.000 471.000 511.000 Bậc 2/2 1,04 525.000 488.000 458.000 469.000 479.000 520.000
b Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 525.000 488.000 460.000 469.000 479.000 520.000 Bậc 1,5/2 1,02 535.000 497.000 468.000 477.000 487.000 529.000 Bậc 2/2 1,04 545.000 506.000 476.000 485.000 495.000 538.000
IV.5.5 Kỹ thuật viên cuốc 2
a Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h
Bậc 1/2 1 476.000 445.000 420.000 430.000 440.000 477.000 Bậc 1,5/2 1,02 486.000 454.000 428.000 438.000 448.000 486.000 Bậc 2/2 1,04 496.000 463.000 436.000 446.000 456.000 495.000
b Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên
Bậc 1/2 1 497.000 464.000 437.000 447.000 457.000 495.000 Bậc 1,5/2 1,02 507.000 473.000 445.000 455.000 465.000 504.000 Bậc 2/2 1,04 517.000 482.000 453.000 463.000 473.000 513.000
Bậc 1/4 1 519.000 484.000 460.000 465.000 480.000 533.000 Bậc 2/4 1,1 571.000 532.000 506.000 511.000 527.000 585.000 Bậc 3/4 1,24 644.000 600.000 571.000 577.000 595.000 660.000 Bậc 4/4 1,39 722.000 673.000 640.000 646.000 666.000 739.000
Bậc 1/2 606.000 561.000 531.000 533.000 548.000 608.000
Bậc 2/2 685.000 633.000 599.000 601.000 618.000 686.000
Thợ lặn cấp II 722.000 673.000 640.000 647.000 665.000 739.000
1.1 Bậc 1/8 1 256.000 242.000 230.000 236.000 243.000 258.000 1.2 Bậc 2/8 1,13 290.000 274.000 260.000 266.000 274.000 291.000 1.3 Bậc 3/8 1,26 323.000 305.000 290.000 297.000 306.000 325.000 1.4 Bậc 4/8 1,40 359.000 339.000 322.000 330.000 340.000 361.000 1.5 Bậc 5/8 1,53 392.000 370.000 351.000 360.000 371.000 394.000 1.6 Bậc 6/8 1,66 426.000 402.000 382.000 391.000 403.000 428.000 1.7 Bậc 7/8 1,79 459.000 433.000 411.000 421.000 434.000 461.000 1.8 Bậc 8/8 1,93 495.000 467.000 444.000 455.000 469.000 498.000
1 Bậc 1/2 1 675.000 622.000 580.000 588.000 597.000 617.000
2 Bậc 1,5/2 1,04 702.000 647.000 603.000 611.000 620.000 641.000
3 Bậc 2/2 1,08 729.000 672.000 626.000 634.000 643.000 665.000
Trang 9UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1 Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác
3 Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 6 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định phân vùng của Chính phủ, điều kiện kinh tế -
xã hội ở từng khu vực và sự thống nhất của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh) như sau:
Trang 10Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);
3.2 Khu vực 2 (KV2) gồm: Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên, phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long;
3.3 Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ Cái Chiên), Vân Đồn (trừ Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4 Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5 Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của huyện Hải Hà, Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo)
3.6 Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô (có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2 Đối tượng, phạm vi áp dụng
1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng đơn giá này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 3 Tổ chức thực hiện
1 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 3691/QĐ-SXD ngày 28/9/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2 Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
3 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Sở (b/c);
- Cổng thông tin Sở Xây dựng;
- Lưu: VP, KTVL5.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Đỗ Xuân Điệp