BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CAO MỸ PHÁT GVHD ThS LÝ MINH CƯỜNG SV[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CAO MỸ PHÁT
GVHD : ThS LÝ MINH CƯỜNG SVTH : HUỲNH XUÂN SANG MSSV : 10900042
LỚP : 10LCQ01
NIÊN KHÓA: 2010-2012
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực đặt biệt quan trọng, “vì mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người” Thật vậy quản trị nhân sự có mặt trong bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào, nó có mặt ở tất cả các phòng ban, các đơn
vị
Tầm quan trọng của yếu tố con người trong bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong bất cứ một lĩnh vực nào cũng là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận được
Trong doanh nghiệp mỗi con người là một thế giới riêng biệt nếu không có hoạt động quản trị thì ai thích làm gì thì làm, mọi việc sẽ trở nên vô tổ chức vô kỷ luật công tác quản trị nhân sự sẽ giúp giải quyết vấn đề này, nó là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp
Chính vì nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết có công tác quản trị
nhân sự trong bất cứ một doanh nghiệp nào cho nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản
trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Cao Mỹ Phát Thực trạng và các giải pháp” để làm luận văn tốt nghiệp
2.Mục tiêu nghiên cứu:
● Sử dụng sự hiểu biết của bản thân và những kiến thức được truyền đạt trong quá trình học tập, và làm luận văn tại công ty để phân tích đánh giá, xem xét và đưa
ra nhận định về công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Cao Mỹ Phát ● Từ những cơ sở trên rút ra những thuận lợi, khó khăn để đề ra những biện pháp hoàn thiện nhằm gia tăng hiệu quả trong quản trị con người, góp phần tạo cho công ty có đội ngũ nhân viên có tài có đức tạo ra môi trường làm việc hòa đồng thân thiện giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các đồng nhiệp với nhau Giúp công nhân viên làm việc có hiệu quả cao
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài:
● Đối tượng của đề tài:
Trang 3Đối tượng chính của đề tài là xem xét vấn đề liên quan đến quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Cao Mỹ Phát
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Cao Mỹ Phát
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
✓ Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích kinh doanh, quy trình tuyển dụng và đào tạo
✓ Phương pháp phân tích thống kê:
Phương pháp này, tôi sử dụng phương pháp phân tích để đánh giá số liệu thống
kê từ bản báo cáo tài chính của công ty TNHH Cao Mỹ Phát trong giai đoạn
2009-2011
✓ Phương pháp khảo sát thực tế:
Ngoài việc thu thập số liệu từ các phòng ban, tác giả còn khảo sát điều tra thực tế tại phân xưởng sản xuất, nhà kho và nhà ăn tập thể
5 Nội dung của đề tài:
Nội dung chủ yếu là vấn đề nguồn nhân lực tại công ty báo cáo nêu bật được thực trạng nguồn nhân lực, những chỉ tiêu đo lường, những nhân tố ảnh hưởng, vai trò và bản chất nguồn nhân lực trong công ty
Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếu kém ảnh hưởng tới hiệu quả nguồn nhân lực cần khắc phục đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới
Trang 4Đề tài của tôi gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Phân tích trực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Cao Mỹ
Phát
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác QTNNL tại
công ty TNHH Cao Mỹ Phát
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm về Quản Trị Nguồn Nhân Lực:
● Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người được coi là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì các vấn đề khác tùy thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người
● Quản trị nguồn nhân lực là chức năng cơ bản nhất của quản trị học, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người trong tổ chức, gắn bó với những công việc cụ thể của họ trong cùng các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình làm việc nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mọi người hoàn thành tốt công việc được giao
và làm việc hiệu quả cho mục tiêu cuối cùng của một tổ chức
● Hay nói cách khác quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) là:
✓ Nghệ thuật lãnh đạo
✓ Nghệ thuật chỉ huy
✓ Nghệ thuật sử dụng con người
✓ Nghệ thuật thực hiện công việc bằng người khác
1.1.1 Mục tiêu của công tác quản trị nguồn nhân lực:
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong tổ chức ở tầm vĩ mô gồm 3 mục tiêu cơ bản:
● Mục tiêu xã hội: Tuân theo pháp luật để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, thành lập công đoàn và bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội
● Mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp: Là mục tiêu hiệu quả do các chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được
● Mục tiêu nhân viên: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân sự nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả tổ chức
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên tạo điều kiện cho nhân viên phát huy hiệu quả tối đa năng lực của cá nhân Được kích thích động viên nhiều tại nơi làm việc trung thành tận tâm với doanh nghiệp của mình
1.1.2 Chức năng của công tác quản trị nguồn nhân lực:
1.1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực:
Trang 6Chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp như là:
✓ Phân tích công việc
✓ Hoạch định nhu cầu nhân viên
✓ Tuyển dụng và sa thải nhân viên
1.1.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nhân lực:
✓ Xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
✓ Xác định nhu cầu
✓ Lựa chọn hình thức và nội dung đào tạo
✓ Đánh giá hiệu quả đào tạo
Bên cạnh đó chú trọng việc nâng cao năng lực nhân viên đảm bảo cho công nhân viên trong doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển năng lực cá nhân
1.1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực:
Chú trọng việc duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đánh giá đúng năng lực, trả công cho người lao động đồng thời nhóm này gồm hai chức năng nhỏ đó là:
✓ Khuyến khích, động viên nhân viên
✓ Giải quyết bằng cách duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong công ty
1.1.3 Vai trò của nhà quản trị nguồn nhân lực:
● Phòng quản trị nguồn nhân lực là nơi đề ra các chính sách, chế độ về nhân viên của toàn bộ xí nghiệp, doanh nghiệp
● Là nơi thực hiện các công việc liên quan đến nhân viên như quản lý hồ sơ, tuyển mộ, tuyển chọn, chọn nhân viên, quản trị tiền lương
● Thực hiện và phối hợp với các cấp lãnh đạo trực tuyến và các phòng ban trong công ty
● Cố vấn cho lãnh đạo về kỹ năng quản trị nguồn nhân lực
Trang 7● Kiểm tra đôn đốc, giám sát thực hiện chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực
1.2 Nội dung cơ bản về công tác quản trị nguồn nhân lực:
1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực:
1.2.1.1 Khái niệm:
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đề ra các chính sách và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượng nguồn nhân lực cùng các phẩm chất, kỹ năng cần thiết phù hợp với từng giai đoạn hoạt động để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng
và có hiệu quả cao nhất cho tổ chức
1.2.1.2 Vai trò:
● Tạo cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động về nhân sự
● Đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ số lượng nhân viên và những kỹ năng cần thiết vào đúng thời điểm
● Tránh rủi ro trong sử dụng lao động
● Giúp các quản trị gia xác định được rõ ràng phương hướng hoạt động của tổ chức
1.2.1.3 Quy trình hoạch định:
Quá trình hoạt động nguồn nhân lực cần thực hiện trong mối quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện chiến lược chính sách kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động được thực hiện qua các bước sau:
● Phân tích môi trường bên ngoài:
✓ Thị hiếu người tiêu dùng
✓ Tính chất thay thế sản phẩm và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
✓ Đối thủ cạnh tranh
✓ Thị trường lao động và môi trường hoạt động của doanh nghiệp
● Phân tích môi trường nội bộ:
✓ Mục tiêu chiến lược công ty đề ra
✓ Khả năng quản lý của cán bộ cấp trên
Trang 8✓ Đồng thời cũng chú ý quan tâm tới văn hóa tổ chức và môi trường hoạt động sản xuất của công ty
● Cân đối cung – cầu về nhân sự trong các trường hợp:
✓ Đủ lao động hay dư thừa lao động hoặc thiếu lao động
✓ Hay vừa thừa vừa thiếu lao động để điều chỉnh kịp thời
● Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện:
✓ Thiếu lao động thì doanh nghiệp nên tiến hành các biện pháp như vận động công nhân viên không nghỉ phép, tăng giờ làm, kéo dài hợp đồng tuyển dụng hay thuê lao động bán thời gian
✓ Thừa lao động trong doanh nghiệp thì phòng quản lý công tác nhân sự đưa ra các biện pháp khắc phục như: Giảm giờ làm, vận động nghỉ phép tạm thời cho công nhân viên, gửi cho các doanh nghiệp bạn, nghỉ chờ việc Đối với công nhân viên có thâm niên cao trong lao động thì vận động nghỉ hưu sớm, chấm dứt hợp đồng đối với công nhân viên bị kỷ luật, làm thất thoát sản phẩm hay có ý ngầm chống đối công ty
1.2.2 Phân tích công việc:
Trang 9Sơ đồ 1.1: Phân tích công việc
(Nguồn: Trang 98 sách quản trị nhân sự TS Trần Kim Dung)
1.2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết Phân tích công việc và cơ sở lập ra bản mô
tả công việc là cơ sở của bản tiêu chuẩn công việc
Là quá trình tìm hiểu nghiên cứu những công việc cụ thể trong tổ chức để xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên
1.2.2.2 Vai trò của phân tích công việc:
✓ Làm căn cứ để hoạch định nguồn nhân lực
✓ Tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
✓ Đánh giá chính xác yêu cầu của các công việc
✓ Tuyển nhân viên đúng việc
✓ Đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Phân tích công việc
Đánh giá năng lực thực hiên công việc
Định giá công việc
Trả công khen thưởng nhân viên
Trang 10✓ Trả lương, kích thích nhân viên kịp thời chính xác
✓ Nhân viên nhanh chóng nắm bắt được yêu cầu đối với công việc
✓ Tạo điều kiện cho nhân viên phấn đấu vào chức danh mà họ mong muốn
✓ Phân công công việc hợp lý hơn, tránh trùng lặp, chồng chéo
✓ Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
●Bản mô tả công việc:
Là bản liệt kê các chức năng, nhiện vụ các mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc
●Bản tiêu chuẩn công việc:
Là bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác và những đặc điểm
cá nhân thích hợp nhất cho công việc
(Nguồn trích trang 3 chương 3: Sách hướng dẫn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tiến sĩ
Phạm Phi Yên – Giảng Viên Trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh)
1.2.2.3 Các bước của phân tích công việc:
Trang 11Sơ đồ 1.2: Tiến trình phân tích công việc
(Nguồn: Trang 98 sách quản trị nhân sự của TS.Nguyễn Hữu Thân)
1.2.2.4 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực:
+ Phân tích môi trường bên ngoài
+ Phân tích môi trường nội bộ
+ Cân đối cung – cầu về nhân sự
+ Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện
+ Kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh
Thu thập thông tin cơ bản
Lựa chọn các công việc tiêu biểu
Thu thập thông tin phân tích công việc
Xác định mục đích sử dụng thông tin
họn công việc để phân tích
Kiểm tra thông tin phân tích công việc
Triển khai bản mô tả công việc
và bản mô tả tiêu chuẩn công việc
Trang 12Sơ đồ 1.3: Hoạch định nguồn nhân lực.
Nguồn:Trang 75 Sách quản trị nhân sự của TS Nguyễn Hữu Thân)
1.2.3 Tuyển dụng nhân sự:
Sau khi nghiên cứu công việc, thu thập thông tin, kiểm tra xác minh và thiết kế
bản mô tả công việc thì nhà quản trị nhân sự tiến hành tuyển dụng nhân sự cho công
ty mình Tuy nhiên, tùy vào mức độ cần thiết của công việc cũng như điều kiện tài chính của công ty và số lượng công nhân thừa hay thiếu mà nhà quản trị quyết định tuyển dụng cho cân đối số lượng nhân viên trong công ty nhằm mục đích giúp cho công ty hoạt động có hiệu quả hơn
1.2.3.1 Tầm quan trọng của việc tuyển dụng:
Thực tế nguyên nhân của sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp là do chính sách “đúng người đúng việc” Với một doanh nghiệp thì việc tuyển dụng nhân
Tuyển mô Các giải pháp khác
Phân tích môi
trường nội bộ
Phân tích môi trường bên ngoài
Phương pháp bên ngoài
Phương pháp nội
bộ
Cá nhân được tuyển dụng Hoạch định quản trị nhân sự
Trang 13viên là hoạt động rất quan trọng trong quản trị Một doanh nghiệp dù có khối lượng
tài sản lớn, Ban giám đốc đưa ra chiến lược cạnh tranh năng động, khoa học công
nghệ hiện đại nhưng thành viên của công ty được bố trí vào những công việc không
phù hợp với khả năng, năng lực, kiến thức chuyên môn chắc chắn doanh nghiệp đó
sẽ gặp nhiều khó khăn Vì vậy, quá trình tuyển dụng này có đem lại kết quả khả
quan hay không, không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của sức lao động do thị trường
mang lại mà còn phụ thuộc vào trình tự tiến trình các phương pháp và phương thức
tuyển dụng của nhà quản trị
❖ Những lý do cần thiết cho việc tuyển dụng:
✓ Doanh nghiệp mới thành lập chưa có nhân sự nên phải tuyển dụng nhân viên
để bố trí xắp xếp vào vị trí chức vụ giúp công ty khởi đầu hoạt động có hiệu quả
tốt
✓ Trong quá trình hoạt động công ty tiến hành thực hiện cải tiến công nghệ,
khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, thay đổi quá trình sản xuất cho nên đòi hỏi
phải có những nhân viên có chuyên môn để ứng dụng thiết bị có hiệu quả cao
✓ Do nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ, mở
rộng quy mô sản xuất
✓ Do số lượng nhân viên nghỉ việc nhiều do các nguyên nhân như là: Nhân
viên nghỉ hưu, nhân viên vi phạm kỷ luật nhân viên xin nghỉ vì những lý do cá
nhân
1.2.3.2 Quy trình tuyển dụng:
Quy trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo 10 bước
Thực tế nội dung và các bước trình tự của quá trình tuyển dụng có thể thay đổi
linh hoạt có thể thêm hoặc bớt một số bước Điều này phụ thuộc vào yêu cầu của
công việc, đặc điểm của doanh nghiệp, trình độ của hội đồng tuyển dụng…
Trang 14Sơ đồ 1.4: Quy trình tuyển dụng của một công ty
(Nguồn: Sách quản trị nhân sự TS Nguyễn Hữu Thân)
Khám sức khỏe Đánh giá nhân viên
Bố trí công việc
Thẩm tra hồ sơ Phỏng vấn nhân viên
Ra quyết định tuyển dụng Thông báo tuyển dụng
Trang 15✓ Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc và ít bỏ việc
✓ Họ dễ thích nghi với công việc hơn
✓ Dễ tạo ra sự tranh đua giữa các nhân viên trong công việc
❖ Nguồn bên ngoài:
✓ Quảng cáo
✓ Qua trung tâm giới thiệu việc làm
✓ Các trường đào tạo
✓ Lôi kéo từ các doanh nghiệp cạnh tranh
✓ Công ty săn đầu người
✓ Người tự đến xin việc
✓ Người đã từng làm việc cho công ty
✓ Qua mạng internet
✓ Hội chợ việc làm
✓ Người quen giới thiệu
✓ Sàn giao dịch lao động
1.2.4 Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
1.2.4.1 Quan điểm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo là những hoạt động nhằm tăng kết quả công việc của nhân viên thông
qua việc cung cấp cho họ sự thành thạo về kỹ năng và kiến thức mới
Đào tạo và phát triển nhân viên là điều kiện để công ty có thể tồn tại và cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh Nhằm đảm bảo việc duy trì, nâng cao chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ của nguồn nhân lực, công ty cam kết thực hiện việc đào
Trang 16tạo một cách có hệ thống, công bằng và hiệu quả để xây dựng, giữ gìn và quảng bá hình ảnh, thương hiệu của công ty qua đó thu hút nhân tài vào làm việc góp phần cùng công ty phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp cho xã hội Với quan điểm đào tạo không bao giờ dứt không bao giờ thừa Đào tạo và phát triển có tương đồng về phương pháp, kiến thức, kỹ năng Đào tạo có định hướng và hiện tại thì đang chú trọng vào công việc của cá nhân giúp nhà quản trị có kỹ năng cần thiết để thực hiện, còn phát triển là công việc của tương lai
1.2.4.2 Quy trình đào tạo gồm các bước:
✓ Xác định nhu cầu đào tạo
✓ Lên kế hoạch và chuẩn bị cho việc đào tạo
✓ Thực hiện việc đào tạo
✓ Đánh giá hiệu quả đào tạo
1.2.4.3 Nhu cầu đào tạo nhằm:
Nâng cao uy tín của Công ty
Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
Xây dựng giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh
Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý
Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của toàn thể CBNV
Tạo sự thích ứng của nhân viên với công việc
Nâng cao tính chuyên nghiệp của CBNV: thành thạo về nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp, nhiệt tình, tận tụy trong công việc
1.2.4.4 Lợi ích của đào tạo:
❖ Nguyên tắc đào tạo
Tạo sự gắn kết của CBNV với Công ty
- Đào tạo để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn của nhân viên và nhằm thay đổi thái độ làm việc và giá trị của nhân viên Điều này giúp nhân viên đạt được
sự phát triển cá nhân góp phần phát triển của công ty
Trang 17- Đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt các dịch vụ đa dạng của công ty và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm cao hơn
- Đào tạo các kỹ năng tương ứng với yêu cầu công việc và năng lực
- Công ty cung cấp một cơ hội công bằng trong việc đào tạo huấn luyện cho tất cả các nhân viên công ty có ý chí cầu tiến, có năng lực phù hợp và gắn bó lâu dài với công ty
- Người lao động sẽ được tuyển chọn để tham gia các chương trình đào tạo huấn luyện căn cứ vào kết quả đánh giá hiệu quả công việc và quy hoạch nhân sự của công ty
- Những trường hợp được đưa vào quy hoạch để bố trí vào những vị trí chủ chốt, quan trọng, công ty sẽ có kế hoạch đưa đi đào tạo theo các chuẩn mực cụ thể Công
ty khuyến khích nhân viên tự đào tạo nâng cao trình độ bằng cách hỗ trợ kinh phí hoặc thời gian
+ Hội thảo kỹ thuật, hội thảo chuyên môn
+ Luân phiên công việc
❖ Đào tạo ngoài doanh nghiệp:
+ Đi học tại trường trung tâm
+ Tham quan doanh nghiệp bạn, địa phương khác, quốc gia khác
1.2.5 Đánh giá hiệu quả thực hiện công việc:
Quy trình đánh giá hiệu quả làm việc gồm các bước sau:
+ Chuẩn bị
+ Hoạch định
+ Thực hiện
Trang 18+ Tổng hợp thông tin đánh giá
❖ Mục đích: Mọi doanh nghiệp muốn biết nhân viên của mình đang làm việc
và phát triển như thế nào để có cơ sở hoạch định nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong tương lai Đánh giá hiệu quả làm việc trong quá khứ và cải thiện hiệu quả làm việc trong tương lai
- Đặt mục tiêu và xây dựng kế hoạch định hướng nghề nghiệp
- Làm cơ sở xác định mức lương thưởng
- Tăng hiệu quả làm việc cho nhân viên và nhận phản hồi của nhân viên
❖ Tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả làm việc:
Thái độ làm việc và phẩm chất của công nhân viên trong qua trình lao động Kết quả công việc và kết quả chuyên môn
Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới
❖ Lợi ích của việc đánh giá hiệu quả công việc:
Đánh giá hiệu quả công việc mang lại lợi ích cho cả nhà quản trị và người được đánh giá
Đánh giá hiệu quả làm việc không thể mang lại kết quả mong muốn do những khó khăn như: Sự phản kháng của nhân viên, phản ứng tiêu cực của nhà quản lý hay
Lương thực tế là tổng số hàng hóa, dịch vụ mà người lao động có được từ tiền lương danh nghĩa
1.2.6.2 Hệ thống tiền lương hợp lý:
- Tuân theo quy định của pháp luật
- Phù hợp khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính công bằng
Trang 19- Có tính linh hoạt
- Có tính cạnh tranh
- Tốc độ tăng lương phải chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động
1.2.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền lương:
● Lương thời gian
✓ Lương theo thời gian có thưởng
● Lương theo sản phẩm
✓ Lương sản phẩm có thưởng
✓ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
● Trả lương khoán áp dụng trong trường hợp sản phẩm hay công việc khó
giao từng chi tiết hoặc công việc mang tính chất khẩn trương phải hoàn thành
trong thời gian nhất định
● Lương và thưởng: Mang tính cạnh tranh công bằng về giá trị năng lực, công
việc, đảm bảo cuộc sống tốt và ổn định cho toàn thể CBNV làm việc gắn bó
công ty
● Với tâm niệm “Nhân viên là tài sản quý giá nhất của công ty” nhằm tạo sự
gắn bó của người lao động với công ty trong quá trình hoạt động và phát triển
Trang 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Đề tài đã hệ thống hóa lý thuyết như sau:
- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đóng góp đến 80% sự thành công của doanh nghiệp, hiệu suất của nguồn nhân lực là yếu tố quyết định hiệu quả của tổ chức
- Việc nghiên cứu giúp nhà quản trị biết cách thích ứng trong các trương hợp như tuyển dụng, sắp xếp đào tạo…Điều động bộ máy nhân sự trong tổ chức thế nào là hiệu quả nhất
- Giúp nhà quản trị biết cách giao tiếp, lắng nghe, đặt câu hỏi, lôi kéo công nhân viên hoàn thành mục tiêu của tổ chức đặt ra, biết nhạy cảm với nhân viên, từng bước đưa đến chiến lược con người và trở thành bộ phận cơ bản trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Đây cũng là cơ sở cho việc đưa ra các phân tích, đánh giá và các giải pháp thích hợp cho các chương sau này
Trang 21CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH CAO MỸ PHÁT
2.1 Giới thiệu về công ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
❖ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp:
Tên bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Cao Mỹ Phát
Tên giao dịch quốc tế: Cao My Phat Wood Processing Factory
Địa chỉ: Xã Long Tân – Huyện Dầu Tiếng – Tỉnh Bình Dương
Số đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH Cao Mỹ Phát là Doanh nghiệp được
sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3701419556 vào ngày 07/04/2002
Tổng diện tích của doanh nghiệp: 10 ha
Với tổng công suất thiết kế là 1500 m3 gỗ tinh chế/ tháng và được trang bị máy móc thiết bị hiện đại Tổng số vốn đầu tư là 28.700.000.000 đồng và diện tích xây dựng là 10ha
Năm 2008 Doanh nghiệp mở rộng thêm xí nghiệp may muốt nệm mousse, việc thành lập thêm xí nghiệp này là do nhu cầu về thị hiếu của khách hàng, khách hàng
có xu hướng dùng các sản phẩm đồ gỗ có kết hợp với nệm Chính vì thế, doanh nghiệp tuyển dụng thêm nhiều nhân lực nữ để phục vụ cho việc SX kinh doanh làm cho nhân lực nữ của DN tăng lên
Trang 22Tổng số nhân lực là 1998 người, Công ty TNHH Cao Mỹ Phát đã được cấp giấy phép chứng nhận bởi tổ chức SGS về tiêu chuẩn quản lý FSC-COC và tiêu chuẩn chất lượng SP ISO 9001- 2000
2.1.3 Quy mô về công ty:
2.1.3.1 Quy mô về vốn:
Với tổng số vốn đầu tư 28.700.000.000 đồng, diện tích 10ha, tổng số công nhân trong toàn doanh nghiệp là 1998 công nhân, Công ty TNHH Cao Mỹ Phát được đánh giá là DN có quy mô lớn
2.1.3.2 Quy mô về sản xuất:
● Mục tiêu và quy mô: Sản xuất và lắp ráp tất cả các sản phẩm làm từ gỗ để đáp ứng cho nhu cầu trong nước và ngoài nước, 1500 m3 gỗ tinh chế/tháng với máy trang thiết bị hiện đại
2.1.3.3 Quy mô về thị trường:
Doanh nghiệp đưa ra nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, các sản phẩm làm từ
gỗ bền đẹp mẫu mã mới lạ nên đáp ứng nhu cầu thị trường tương đối lớn Sản phẩm được phân phối ở trong nước và chủ yếu xuất khẩu ra một số nước có nền kinh tế phát triển hiện đại
2.1.4 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ tổng quát:
2.1.4.1 Mục tiêu:
Cung cấp nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, từng bước nâng cao vật chất
và tinh thần cho cán bộ công nhân viên tạo dựng được uy tín đối với người lao động
và khách hàng Sắp xếp công việc có tính khoa học dùng các phương pháp quảng cáo, tiếp thị nhiều hơn để mở rộng thị trường kinh doanh sản phẩm, đào tạo nhân viên có tay nghề nhiều hơn Xây dựng chế độ lương thưởng và đãi ngộ hợp lý để khuyến khích vật chất và tinh thần cho công nhân viên Sử dụng hiệu quả vốn hợp
lý đem lại lợi nhuận cho người lao động Chế độ nghỉ phép thai sản được trợ cấp đầy đủ, quan hệ đa phương để mở rộng thị trường kinh doanh sản phẩm
Trang 23Công ty đã đề ra nhiều phương pháp như: Áp dụng chế độ lương thưởng để khuyến khích công nhân viên để hoàn thiện tay nghề có chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng suất hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp
2.1.4.2 Chức năng:
Khái niệm: Chức năng quản trị là một tập hợp các hoạt động cùng loại nào đó
Về thực chất chức năng thể hiện tốt chuyên môn hóa nhiệm vụ hoat động gắn với hệ thống tổ chức xác định
Như vậy có thể hiểu rằng, trong hoạt động tổ chức bộ máy quản trị thì việc nghiên cứu chức năng chính là việc nghiên cứu thách thức chuyên môn hóa nhất định hoạt động quản trị doanh nghiệp Chức năng quản trị doanh nghiệp là một tập hợp các hoạt động cùng loại ở phạm vi doanh nghiệp với cơ cấu tổ chức khác nhau
2.1.4.3 Nhiệm vụ :
✓ Hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng kí và luật định
✓ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách các công ty theo quy định của nhà nước
✓ Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
✓ Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
✓ Thực hiện chế độ tiền lương hợp lý, phụ cấp, nghỉ phép nhằm đảm bảo tốt cho đời sống nhân viên và ban quản trị
✓ Bảo đảm chất lượng sản phẩm đã đăng ký
✓ Quan hệ đa phương với tất cả các doanh nghiệp bạn, các công ty trên thế giới để nâng cao tính đa dạng hóa sản phẩm
✓ Đưa sản phẩm thâm nhập thị trường các nước, đồng thời khẳng định uy tín
sản phẩm thị trường trong và ngoài nước
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 24Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cao Mỹ Phát
Phòng
kỹ thuật -ISO
Phòng
kế toán XNK
Phòng nhân
sự
Tổng kho
Xí nghiệp
XN1 Tổng kho
nguyên liệu
Tổng kho
VT, VLP
PX tạo phôi
PX Hoàn
thiện
Trang 25Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch SX, lệnh SX Chỉ đạo công tác hậu cần phục vụ SX của toàn DN
+ Bộ phận IT (mạng nội bộ): Cài đặt và kiểm soát mạng, hệ thống thông tin, bảo mật thông tin của DN, chuẩn bị trang thiết bị máy móc cho các cuộc họp, hội nghị
❖ Phòng ISO - Kỹ thuật:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng SP theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Cập nhật thông tin theo yêu cầu của khách hàng, chuẩn bị các thông số kỹ thuật của đơn hàng Nghiên cứu chế tạo SP mới, quy trình công nghệ SX, quản lý và bảo dưỡng máy móc thiết bị, nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ cho SX, kiểm tra chất lượng NVL, thành phẩm nhập kho
❖ Phòng kế toán – XNK:
Thực hiện hoạch toán kế toán, theo dõi và phản ánh cụ thể giá trị TSCĐ, giá trị doanh thu tiêu thụ, phản ánh các nghiệp vụ tăng giảm, theo dõi các khoản phải thu, chi, tập hợp CP để tính giá thành SP sau mỗi kỳ SX KD Theo dõi các đơn đặt hàng, thông báo tiến độ giao hàng, trang thiết bị phục vụ hàng xuất khẩu và giao nhận hàng xuất nhập khẩu
Quản lý hồ sơ nhân sự, tuyển dụng, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người LĐ trong DN Tổ chức LĐ và trả tiền công LĐ, định mức LĐ, phân công LĐ,
tổ chức phục vụ nơi làm việc, bảo hộ LĐ, công tác tiền lương, tiền thưởng
❖ Tổng Kho:
Trang 26Nhập xuất hàng hoá theo kế hoạch, kiểm tra hàng trước khi nhập kho, kiểm soát tiến độ thực hiện, đôn đốc các nhà cung ứng Biết được cụ thể giá trị, số lượng NVL tồn kho chưa dùng, theo dõi số lượng, giá trị SP đã nhập kho
❖ Xí Nghiệp:
Thực hiện đúng kế hoạch các đơn hàng được giao Kịp thời báo cáo những khó khăn xảy ra trong quá trình thực hiện lên ban giám đốc
❖ Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy của DN:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN được thực hiện theo kiểu trực tuyến
Do đó, cấp dưới sẽ chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ cấp trên Nhìn chung thì việc bố trí
cơ cấu tổ chức bộ máy của DN là phù hợp với thực trạng của DN, góp phần làm cho hoạt động SX KD ngày càng hiệu quả hơn
2.1.7 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Hình thức tổ chức SX của DN gồm các cấp, các bộ phận Sự phân bố các bộ phận SX tại nơi làm việc và thiết lập các mối quan hệ kỹ thuật SX giữa chúng có ảnh hưởng trực tiếp và là cơ sở để xây dựng hình thức tổ chức SX DN thực hiện hình thức tổ chức SX chuyên môn hóa từng bộ phận Sản phẩm cuối cùng là kết quả của một quá trình bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, với trình tự sắp xếp hợp lý đầu ra của công đoạn này là đầu vào của công đoạn khác Nhờ vậy mà đảm bảo cho quá trình SX diễn ra liên tục, ổn định và có sự phối hợp hổ trợ chặt chẽ giữa các bộ phận
2.1.8 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Trang 27Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ kết cấu sản xuất của Doanh nghiệp
mà quyết định thời gian SX, sau đó giao cho các phân xưởng để tiến hành SX
Bộ phận SX KD chính: gồm 3 phân xưởng, mỗi phân xưởng có các tổ SX
làm việc theo nhiều công đoạn khác nhau:
+ Phân xưởng 1:
- Tổ sấy: Có nhiệm vụ sấy khô cây, ván Tuỳ theo từng loại gỗ, độ dày của gỗ
mà thời gian sấy khác nhau, đảm bảo độ ẩm gỗ theo đúng yêu cầu
- Tổ bốc xếp: Vận chuyển và bốc xếp nguyên liệu bán thành phẩm đến nơi làm việc của các tổ SX, bốc xếp thành phẩm nhập kho
- Tổ xẻ: Có nhiệm vụ cắt khúc gỗ tròn, xẻ ván theo kích thước quy định
Phân xưởng tạo phôi
Phân xưởng hoàn thiện
Phó giám đốc sản xuất
Thống
kê
Trang 28- Tổ tinh chế: Đưa chi tiết phôi qua máy để bào, đục, cắt tinh để tạo ra chi tiết
SP hoàn thành
- Tổ lắp ráp: Lắp ráp thành phẩm, chà nhám, trám trít
+ Phân xưởng 3: Hoàn toàn giống PX 2 nhưng hoạt động độc lập với PX2
Nghĩa là PX2 và PX3 là 2 dây chuyền song song nhau
Bộ phận phục vụ, phụ trợ: Đây là tổ phục vụ, phụ trợ trực tiếp cho SX
chính, đảm bảo cho SX chính tiến hành đều đặn và liên tục Nhiệm vụ của tổ này là thường xuyên bảo quản sửa chữa máy móc, thiết bị điện, kịp thời xử lý các trường hợp bất trắc xảy ra trong quá trình SX
KCS: Hướng dẫn kỹ thuật chế biến gỗ, kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật của SP
trước khi nhập kho
2.1.9 Giới thiệu các loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp :
Cao Mỹ Phát SX các loại SP như : SP gỗ gia dụng; SP gỗ gia dụng kết hợp với nhôm, kết hợp với vải, kết hợp với mây, gia công, may vải, đan mây dùng cho các
SP gỗ kết hợp Trong đó, chủ yếu là bàn, ghế phục vụ trong nhà và ngoài trời, với nhiều tính năng, phong phú về mẫu mã và đa dạng về chủng loại Một số loại hàng hóa của DN:
+ Bàn: Có nhiều loại bàn khác nhau (bàn hình chữ nhật, bàn tròn, bàn Oval, bàn bát giác…) Trong đó, cùng một loại bàn lại có nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau phù hợp với thị hiếu và mục đích sử dụng của khách hàng
+ Ghế: Ghế xếp có tay, ghế xếp không tay, ghế băng, mỗi loại ghế có mỗi tính năng tương ứng phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng
+ Ngoài ra, DN còn SX thêm một số mặt hàng khác như: Giường tắm nắng, gác chân, giá hoa…
Trang 29Bàn tròn và ghế xếp có tay Ghế tắm nắng Bàn bát giác Ghế xếp không tay
2.1.9.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm cho việc lựa chọn một dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế của DN, cũng như nhu cầu thị hiếu của khách hàng là một công việc rất quan trọng Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, công ty Cao Mỹ Phát đã không ngừng trang bị công nghệ máy móc, thiết bị hiện đại cho công ty Và hiện nay, công ty đang lựa chọn quy trình công nghệ liên tục từ khâu xử lý nguyên vật liệu đến khâu chế biến và hoàn thành sản phẩm Có thể nói đây là một quy trình công nghệ phù hợp với công ty và với xu thế hiện nay
Sơ đồ 2.3 : Quy trình công nghệ SX sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 302.1.9.2 Giải thích các bước trong quy trình công nghệ:
Quy trình công nghệ SX SP của công ty Cao Mỹ Phát gồm 4 công đoạn, mỗi công đoạn gồm nhiều công việc khác nhau:
- Công đoạn hậu cần: chuẩn bị NVL trước khi SX gồm :
+ Tập kết gỗ tròn: Đưa các gỗ tròn từ các nơi về kho bãi
+ Cưa xẻ CD: Gỗ tròn sau khi kiểm tra được đưa vào cưa xẻ theo đúng quy cách và số lượng của từng đơn hàng, mã hàng mà khách hàng đã đặt
Bốc xếp lên container Tổng kho
Kiểm tra nhập kho thành phẩm
Hậu cần
Sấy Cưa xẻ CD
Nhúng dầu, phun sơn, đóng gói
Tập kết gỗ tròn
Trang 31+ Sấy: Sau khi thực hiện cưa xẻ, gỗ được chuyển vào lò sấy, làm cho gỗ được cứng, tránh mối mọt và tạo thêm độ bền chắc cho gỗ
- Công đoạn tạo phôi: Là công đoạn ra các chi tiết rời của SP, bao gồm các
công việc sau:
+ Cắt ngang, cắt rong, xẻ lộng, bào, ghép: Là công việc tạo ra các chi tiết thô + Cắt tinh, khoan đục, rôtơ, phay mộng: Là công việc định hình, đục lỗ để lắp ráp thành SP
+ Chà nhám: Là công việc chà láng, làm cho chi tiết SP được láng mịn hơn
- Công đoạn hoàn thiện: Công đoạn hoàn thành SP, có các công việc sau:
+ Lựa màu, vô keo, lắp ráp, đóng chốt, làm nguội: Đây là công việc lắp ráp lên một SP cụ thể Làm cho SP đạt theo tiêu chuẩn về kết cấu cũng như kiểm tra
+ Nhúng dầu, phun sơn, đóng gói bao bì: Sau khi đã SX, hình thành SP, cần phải làm tăng vẻ đẹp cho SP, đảm bảo chất lượng cũng như bảo quản, đảm bảo an toàn SP khi vận chuyển
- Công đoạn tổng kho: Đây là giai đoạn kiểm tra nhập kho thành phẩm và
thực hiện bốc xếp lên Container
Nhận xét về quy trình công nghệ sản xuất
Đây là quy trình công nghệ SX liên tục, thực hiện xong công đoạn này mới đến công đoạn khác, các bước công việc được thực hiện liên tiếp với nhau DN tổ chức SX theo kiểu chuyên môn hóa công nghệ, nghĩa là mỗi bộ phận trong dây chuyền SX chỉ thực hiện một giai đoạn công nghệ nhất định Nhờ vậy mà SP của
DN không bị ứ đọng và được hoàn thành với thời gian ngắn nhất góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
2.1.10 Tình hình nguyên vật liệu và tài sản cố định của doanh nghiệp: 2.1.10.1 Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doanh nghiệp:
NVL là một trong những yếu tố quan trọng để SX ra SP Vì SP của DN là các mặt hàng đồ gỗ nên NVL chủ yếu DN là các loại gỗ tròn, gỗ chò, gỗ kapur…được nhập từ Lào, Campuchia, Malaysia…Ngoài ra, DN còn sử dụng một số vật liệu phụ
Trang 32như: Giấy nhám, keo 502, bao bì …; vật tư cứng: Bulông, ốc vít, đinh tán…; vật tư
đi kèm: Nhãn, logo…
2.1.10.2 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp:
TSCĐ là bộ phận tài sản chủ yếu, phản ánh năng lực SX, trình độ, tiến bộ khoa học kĩ thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN, là một trong những công cụ làm giảm nhẹ sức LĐ và nâng cao NSLĐ cho DN Với quy mô SX lớn nên TSCĐ của DN cũng tương đối lớn gồm nhiều chủng loại và công cụ khác nhau:
+ Nhà xưởng, vật kiến trúc, văn phòng…
+ Máy móc thiết bị: Máy cưa xẻ gỗ, máy sấy gỗ, máy bào…
+ Các phương tiện vận tải: Xe đưa đón công nhân viên, xe vận chuyển NVL
Bảng 2.1: Cơ cấu TSCĐ và tình trạng của TSCĐ tại công ty Cao Mỹ Phát
dụng cụ
quản lý
1.116.052.652 1.148.275.962 326.494.743 385.820.733 839.557.910 762.455.239 Tổng 22.819.034.290 22.471.153.850 6.389.655.295 7.553.461.539 16.145.532.830 14.633.846.150
2.1.11 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh của DN
(Nguồn: Phòng kế toán – XNK)