TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN 2 ĐỀ TÀI ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA CỦA THANH THIẾU NIÊN VÀ NGƯỜI TRƯỞNG. 3. Các loại áp lực đồng trang lứa 3.1. Áp lực đồng trang lứa ảnh hưởng tích cực Áp lực đồng trang lứa tích cực khi những áp lực đó khiến cho cá nhân trở nên cố gắng, chăm chỉ và nổ lực hơn để có thể vươn lên trong công việc, học tập và cuộc sống. Áp lực tích cực là khi đồng nghiệp của ai đó khuyến khích họ làm điều gì đó tích cực hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi. Một số các áp lực đồng trang lứa tích cực có thể đề cập đến như là sự áp lực ấy có thể thúc đẩy cá nhân họ tập chăm chỉ hơn và đạt được điểm cao. Hoặc nhìn những bạn bè xây dựng sự nghiệp thành công tạo động lực cho bản thân cố gắng để xây dựng sự nghiệp cho chính mình. Các lý thuyết đã nhấn mạnh cách các đồng nghiệp đã giúp một người trẻ tuổi xây dựng hiểu biết về nhận thức xã hội về thế giới xã hội hoặc khám phá bản sắc (Brown, Bakken, Ameringer, Mahon, 2008) Đặc biệt, sự hỗ trợ về mặt tình cảm và xã hội được nhận thức từ các đồng nghiệp có liên quan tích cực đến kết quả xã hội trong lớp học, chẳng hạn như giúp đỡ, chia sẻ và hợp tác, và tiêu cực với các hình thức hành vi chống đối xã hội (ví dụ, Wentzel và cộng sự, 2007). 3.2. Áp lực đồng trang lứa theo hướng tiêu cực Không phải lúc này áp lực đồng trang lứa sẽ theo hướng tích cực, đa phần các áp lực đồng trang lứa thường phát triển theo hướng tiêu cực và nhận được sự quan tâm rất nhiều. Áp lực tiêu cực xảy ra khi mà cá nhân bị ảnh hưởng bởi nhóm người xấu với các hành vi 5 như hút thuốc, uống rượu. Ngoài do tác động của nhóm, chính bản thân cá nhân có thể khiến áp lực đồng trang lứa phát triển theo hướng tiêu cực khi mà đứng trước áp lực đồng trang lứa cá nhân trở nên tiêu cực hơn, mất niềm tin vào cuộc sống, dễ rơi vào stress và thấy rằng bản thân chính mình vô dụng. II. Áp lực đồng trang lứa ở thanh thiếu niêu 1. Đặc điểm của thanh thiếu niên Sự phát triển ở tuổi vị thành niên đặt biệt quan trọng và ảnh hưởng đến sự phát triển sau này, nóbao gồm những rủi ro và cơ hội và có thể ảnh hưởng đến các vấn đề sức khỏe tâm thần. Hơn nữa, sự phát triển thể chất không theo kịp với các bạn cùng tuổi có thể đặt ra thêm một thách thức. Quá trình chuyển đổi từ trẻ em sang vị thành niên được đặc trưng bởi những thách thức và cơ hội lớn về sinh học, tâm lý và xã hội (Oldehinkel, Verhulst, Ormel, 2011)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÂM LÝ HỌC
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN 2
ĐỀ TÀI: ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA CỦA THANH THIẾU NIÊN VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TRẺ TUỔI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hân
MSSV: 46.01.611.033
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Tứ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 07 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
I Áp lực đồng trang lứa (peer pressure) 3
1 Định nghĩa về áp lực đồng trang lứa 3
2 Biểu hiện về áp lực đồng trang lứa 3
2.1 Đo lường bằng thang đo Peer Pressure Inventory (PPI) 3
2.2 Một số biểu hiện cụ thể trong áp lực đồng trang lứa 4
3 Các loại áp lực đồng trang lứa 5
3.1 Áp lực đồng trang lứa ảnh hưởng tích cực 5
3.2 Áp lực đồng trang lứa theo hướng tiêu cực 5
II Áp lực đồng trang lứa ở thanh thiếu niêu 6
1 Đặc điểm của thanh thiếu niên 6
1.1 Về mặt sinh học 6
1.2 Về mặt tâm lý 7
2 Phân tích những áp lực đồng trang lứa của thanh thiếu niên gặp phải 10
2.1 Về học tập 10
2.2 Về hoạt động xã hội 11
2.3 Nguyên nhân 12
3 Cách ứng phó 13
3.1 Xây dựng tình huống, luyện tập và hướng dẫn cho các bạn 13
3.2 Nhận thức, phân biệt được đâu là đúng, sai 13
3.3 Có người bạn sẽ sát cánh cùng bạn .14
3.4 Chọn những người bạn tốt .14
3.5 Bỏ đi .14
3.6 Nhận lời khuyên từ một người lớn .14
4 Kết luận sư phạm 15
III Áp lực đồng trang lứa ở người trưởng thành trẻ tuổi 15
1 Đặc điểm của người trẻ thành trẻ tuổi 15
Trang 31.1 Đặc điểm sự phát triển thể chất 15
1.2 Đặc điểm tâm lý 16
2 Phân tích những áp lực đồng trang lứa người trưởng thành trẻ tuổi gặp phải 17
2.1 Về sự nghiệp 17
2.2 Về hoạt động xã hội 18
2.3 Về đời sống hôn nhân, gia đình 18
2.4 Nguyên nhân 19
3 Cách ứng phó 20
3.1 Tự khẳng định mình 20
3.2 Hãy dành cho tâm trí của bạn những câu hỏi 21
4 Kết luận sư phạm 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong học phần Tâm lý học phát triển 2, có đôi lúc gặp phải những khó khăn nhưng cuối cùng chúng em có thể hoàn thành môn vô cùng tốt đẹp, nhận được những kiến thức hay từ giảng viên và bạn bè Em xin cám ơn cô là người đã truyền thụ, cung cấp cho em không chỉ là những kiến thức chuyên ngành mà bên cạnh đó là những lời chia sẻ kinh nghiệm của cô Cám ơn các bạn trong học phần, trong quá trình học đã luôn giúp đỡ em
và cho tất cả các bạn những kiến thức thông qua những buổi thuyết trình Cám cô đã dành thời gian xem bài tiểu luận của em Trong bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những sai sót,
em rất mong nhận được nhận xét cũng như lời góp ý từ cô để em có thể cải thiện tốt hơn Lời cuối cùng em xin chúc cô và các bạn luôn hạnh phúc, giữ trọn tình yêu với nghề
và luôn mạnh khoẻ và hạnh phúc
Trang 5LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tâm lý học phát triển là một hướng của tâm lý nghiên cứu về cách thức và lý do tại sao con người thay đổi trong suốt cuộc đời của họ Từ định hướng nghiên cứu ban đầu là trẻ sơ sinh và trẻ em, lĩnh vực này đã mở rộng và bao gồm tuổi vị thành niên, sự phát triển của người lớn, sự lão hóa và toàn bộ tuổi thọ Các nhà tâm lý học phát triển nhằm giải thích cách suy nghĩ, cảm giác và hành vi thay đổi trong suốt cuộc đời
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi là hai độ tuổi mà bản thân tôi cảm thấy là có nhiều sự biến đổi phức tạp, đặc biệt là tâm sinh lý Ở hai độ tuổi này hoạt động chính là học tập và lao động kèm theo sự mong muốn chứng tỏ, thể hiện bản thân Vì thế nên dễ rơi vào những áp lực, đặc biệt là áp lực đồng trang lứa
Áp lực đồng trang lứa chỉ được nhắc nhiều những năm gần đây, là sự áp lực mà những người trẻ dễ mắc phải “ Con nhà người ta”, “ cháu nhà người ta”,… cụm từ “nhà người ta” trở thành thước đo, sự so sánh về những phương diện như học tập, công việc,… Nó có
sự ảnh hưởng rất lớn đến hai lứa tuổi này và hai độ tuổi này rất dễ mắc phải áp lực đồng trang lứa Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu thực hiện bài tiểu luận cuối
kỳ với đề tài: “ ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA CỦA THANH THIẾU NIÊN VÀ
NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TRẺ TUỔI”
Trang 6NỘI DUNG
I Áp lực đồng trang lứa (peer pressure)
1 Định nghĩa về áp lực đồng trang lứa
Theo từ điển APA, áp lực đồng trang lứa được định nghĩa là ảnh hưởng của một nhóm người ngang hàng nhau lên các thành viên trong nhóm đó để trở nên phù hợp, tuân theo các chuẩn mực và kỳ vọng của nhóm Áp lực bạn bè có thể có giá trị xã hội hóa tích cực nhưng cũng có thể có hậu quả tiêu cực đối với sức khỏe tinh thần hoặc thể chất
Trong nghiên cứu của Clasen & Brown năm 1985 thì cho rằng áp lực đồng trang lứa là
áp lực mà cá nhân phải suy nghĩ hoặc hành xử theo một số điều do bạn bè quy định Nó được xem là một thuộc tính nổi bật của tuổi vị thành niên
Áp lực đồng trang lứa là một thuật ngữ gợi ý rằng thanh thiếu niên trực tiếp thuyết phục bạn bè của họ tuân theo hành vi của họ (Simons, 2010)
Theo Tạp chí Tâm lý học Việt Nam, tác giả Nguyễn Thuỷ cho rằng áp lực đồng trang lứa xuất hiện ở một cá nhân chịu tác động, ảnh hưởng từ những người đồng lứa tuổi hoặc cùng một nhóm xã hội nhưng được cho là thành công hơn, hạnh phúc hơn Các tác động này có thể xuất phát từ bên trong của cá nhân đó hoặc do các yếu tố xung quanh thúc đẩy
và hình thành áp lực
Tóm lại, theo quá trình đọc và tìm hiểu của bản thân tôi, tôi hiểu rằng áp lực đồng
trang lứa là sự ảnh hưởng của nhóm người trong xã hội ngang hàng ( về tuổi, địa vị
xã hội, lĩnh vực công việc,…) lên một cá nhân, cá nhân đó chịu sự ảnh hưởng và phải thay đổi về nhận thức, hành vi và thái độ để có thể phù hợp với kỳ vọng và tiêu chuẩn của nhóm
2 Biểu hiện về áp lực đồng trang lứa
2.1 Đo lường bằng thang đo Peer Pressure Inventory (PPI)
Thang đo Peer Pressure Inventory (PPI) được phát triển bởi hai nhà tâm lý học Brown
và Clasen PPI được thiết kế để đánh giá nhận thức về áp lực của bạn bè trong một số lĩnh vực bao gồm: tham gia các hoạt động xã hội, hành vi sai trái, sự tuân thủ những chuẩn mực với bạn bè, trong trường học và gia đình Người tham gia được yêu cầu đánh giá 53 mục
Trang 7trên thang điểm 7 cho biết liệu họ có cảm thấy áp lực đối với việc tham gia hoặc tránh xa
một số hoạt động
Đối với mỗi cặp , hãy ĐỌC cả hai câu và quyết định xem bạn bè chủ yếu khuyến khích
bạn làm câu bên TRÁI hay câu bên PHẢI Sau đó, ĐÁNH DẤU “X” vào một trong các ô
mức độ từ (3;-3), tùy thuộc vào bạn bè của bạn khuyến khích bạn làm điều đó BAO NHIÊU
(“Một chút”, “Một phần” hoặc “Nhiều”) Nếu bạn cho rằng không có áp lực từ bạn bè để
thực hiện một trong hai tuyên bố, hãy đánh dấu vào ô ở giữa (“Không gây áp lực”)
Một phần nhiều
Nhiều
Không
có áp lực
Rất nhiều
Nhiều một chút
Không uống bia hoặc rượu Học chăm
chỉ, làm bài
tập, v.v
Không học chăm chỉ, làm bài tập, v.v
Bảng 1 Trích từ thang đo Peer Pressure Inventory (PPI)
2.2 Một số biểu hiện cụ thể trong áp lực đồng trang lứa
Sau đây là một số biểu hiện sưu tầm được thường gặp cho thấy rằng bạn đang gặp phải
vấn đề là áp lực đồng trang lứa như:
- Tránh tham gia các hoạt động xã hội, ít gặp gỡ mọi người, thường thu mình lại
- Có ý thức về hình ảnh cá nhân của bản thân mình (Helfert & Warschburger, 2013)
Trang 8- Bắt đầu có sự thay đổi về hành vi
- Có cảm giác rằng như họ không phù hợp với nhóm xã hội
- Tâm trạng thường tiêu cực, cảm thấy bị áp lực
- Có sự so sánh với những người khác, luôn cảm thấy thua kém và không bằng với bạn bè
- Tự ti với bản thân mình và không tin vào năng lực bản thân
- Rơi vào tình trạng khó ngủ
3 Các loại áp lực đồng trang lứa
3.1 Áp lực đồng trang lứa ảnh hưởng tích cực
Áp lực đồng trang lứa tích cực khi những áp lực đó khiến cho cá nhân trở nên cố gắng, chăm chỉ và nổ lực hơn để có thể vươn lên trong công việc, học tập và cuộc sống Áp lực tích cực là khi đồng nghiệp của ai đó khuyến khích họ làm điều gì đó tích cực hoặc thúc đẩy họ phát triển theo hướng có lợi Một số các áp lực đồng trang lứa tích cực có thể đề cập đến như là sự áp lực ấy có thể thúc đẩy cá nhân họ tập chăm chỉ hơn và đạt được điểm cao Hoặc nhìn những bạn bè xây dựng sự nghiệp thành công tạo động lực cho bản thân cố gắng để xây dựng sự nghiệp cho chính mình
Các lý thuyết đã nhấn mạnh cách các đồng nghiệp đã giúp một người trẻ tuổi xây dựng hiểu biết về nhận thức xã hội về thế giới xã hội hoặc khám phá bản sắc (Brown, Bakken, Ameringer, & Mahon, 2008)
Đặc biệt, sự hỗ trợ về mặt tình cảm và xã hội được nhận thức từ các đồng nghiệp có liên quan tích cực đến kết quả xã hội trong lớp học, chẳng hạn như giúp đỡ, chia sẻ và hợp tác, và tiêu cực với các hình thức hành vi chống đối xã hội (ví dụ, Wentzel và cộng sự, 2007)
3.2 Áp lực đồng trang lứa theo hướng tiêu cực
Không phải lúc này áp lực đồng trang lứa sẽ theo hướng tích cực, đa phần các áp lực đồng trang lứa thường phát triển theo hướng tiêu cực và nhận được sự quan tâm rất nhiều
Áp lực tiêu cực xảy ra khi mà cá nhân bị ảnh hưởng bởi nhóm người xấu với các hành vi
Trang 9như hút thuốc, uống rượu Ngoài do tác động của nhóm, chính bản thân cá nhân có thể khiến áp lực đồng trang lứa phát triển theo hướng tiêu cực khi mà đứng trước áp lực đồng trang lứa cá nhân trở nên tiêu cực hơn, mất niềm tin vào cuộc sống, dễ rơi vào stress và thấy rằng bản thân chính mình vô dụng
II Áp lực đồng trang lứa ở thanh thiếu niêu
1 Đặc điểm của thanh thiếu niên
Sự phát triển ở tuổi vị thành niên đặt biệt quan trọng và ảnh hưởng đến sự phát triển sau này, nóbao gồm những rủi ro và cơ hội và có thể ảnh hưởng đến các vấn đề sức khỏe tâm thần Hơn nữa, sự phát triển thể chất không theo kịp với các bạn cùng tuổi có thể đặt
ra thêm một thách thức Quá trình chuyển đổi từ trẻ em sang vị thành niên được đặc trưng bởi những thách thức và cơ hội lớn về sinh học, tâm lý và xã hội (Oldehinkel, Verhulst, & Ormel, 2011)
1.1 Về mặt sinh học
Theo giáo trình Tâm lý học phát triển của Trương Thị Khánh Hà, đây là lứa tuổi được coi như thời kỳ thay đổi sinh học cực kỳ nhanh chóng, ngang hàng với thời kì phát triển phôi thai và trẻ sơ sinh Ở độ tuổi này, các bạn gần như đã hoàn thành quá trình phát triển
cơ thể, sự phát triển này đạt tới sự ổn định, hài hòa, cân đối Các bạn đã đạt tới được sự trưởng thành về thể chất như một người trưởng thành, tuy nhiên một số bộ phận vẫn đang trong quá trình hoàn thiện chức năng của nó, sự phát triển này vẫn còn kém hơn so với người lớn Tuy nhiên, các bạn đã có thể làm được những công việc đòi hỏi thể trạng tốt
Tư duy ngôn ngữ của các bạn đạt mức cao nhất định, các phản xạ có điều kiện cũng được xảy ra nhiều hơn Quá trình hưng phấn và ức chế xảy ra mạnh mẽ hơn ở vỏ não, hình thành các mối liên hệ thần kinh phức tạp và chỉnh chu hơn Các bạn quan tâm nhiều đến ngoại hình, tự đánh giá bản thân gắt gao hơn, thường có suy nghĩ bị người khác đánh giá vẻ bề ngoài là gầy quá, béo quá, mặt mụn quá từ đó sinh ra những nhạy cảm nhất định trong suy nghĩ của các bạn và dẫn đến tình trạng không hài lòng về bản thân mình Tuổi này cũng
Trang 10thúc đẩy các bạn phải trở nên thật khác biệt và độc đáo nhưng mặt khác lại không muốn tách mình khỏi đám bạn
1.2 Về mặt tâm lý
Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển khá phức tạp về nhiều mặt, không phải lúc nào
sự phát triển về tâm sinh lý cũng tỉ lệ thuận với các thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội Các nhà Tâm lý học Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi thanh niên thì cần phải kết hợp với quan điểm của Tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển vượt bậc về công nghệ và nhiều lĩnh vực xã hội khác, nên sự phát triển của trẻ em cũng ngày càng được đẩy nhanh, trẻ em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng về tâm sinh lý cũng phát triển nhanh hơn các thế hệ trước, chính vì vậy mà tuổi dậy thì đến sớm và cũng kết thúc sớm hơn khoảng hai năm, và tuổi thanh niên cũng bắt đầu sớm hơn
Việc phát triển tâm lý của các bạn không hoàn toàn phụ thuộc vào số tuổi, mà nó còn phụ thuộc vào các kinh nghiệm xã hội; vị trí trong xã hội; các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà các em đã lĩnh hội được và hàng loạt các yếu tố khác
1.2.1 Về nhận thức, tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức
Tri giác các bạn đạt độ nhạy cảm cao Quá trình quan sát đã chịu ảnh hưởng cao từ hệ thống tín hiệu thứ hai, không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Khả năng trí nhớ đạt tới đỉnh cao, đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, logic phát triển mạnh và chiếm ưu thế, ghi nhớ ý nghĩa cũng giúp các bạn ghi nhớ nhanh và hiệu quả hơn Về tư duy, với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thần kinh, các thao tác tư duy như phân tích và tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, cụ thể hóa giúp các bạn có thể tiếp thu các tri thức có tính trừu tượng, phức tạp Tư duy của các bạn chặt chẽ và có tính nhất quán hơn những lứa tuổi trước
Trang 111.2.2 Sự phát triển tự ý thức
Tự ý thức đã hình thành từ khi trẻ còn nhỏ, là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của thanh thiếu niên Ở tuổi thiếu niên, quá trình phát triển tự ý thức diễn ra mạnh mẽ và có nét đặc thù riêng
Đầu tiên, các bạn chú ý đến ngoại hình nhiều hơn, có sự tìm hiểu nhiều hơn và có sự đánh giá đối với vẻ bề ngoài của bản thân Tiếp đó là tự đánh giá hành vi của mình trong gia đình và ngoài xã hội; đánh giá về phẩm chất, đạo đức, tính cách của chính mình; sau cùng là đến thái độ của mình đối với mọi người và với bản thân Một số biểu hiện trong tự
ý thức của thiếu niên:
Cảm giác mình đã lớn: Cảm giác mình đã trưởng thành, mình là một người lớn là một cảm giác mới xuất hiện ở tuổi thiếu niên Đi kèm với cảm giác này là những mong muốn được tự lựa chọn quần áo, kiểu tóc, trang sức, quan hệ bạn bè, mong muốn cha mẹ và thầy
cô thể hiện sự tôn trọng đối với mình
Tự đánh giá: Giáo trình Tâm lý học phát triển cho rằng, “thiếu niên quan tâm nhiều hơn đến thế giới nội tâm của mình và tự ý thức của thiếu niên trở nên sâu sắc và phức tạp hơn Các bạn thường trăn trở với các câu hỏi: Tôi là ai? Tôi là người thế nào? Mọi người nghĩ
về tôi như thế nào ” Thông qua quá trình giao tiếp với bạn bè, thầy cô các bạn có thể tự đánh giá bản thân chính xác hơn Tuy nhiên, sự phân tích và tự đánh giá bản thân đôi khi lại là một vấn đề quá nhạy cảm với các bạn, điều này có thể gây ra những đánh giá tiêu cực
về ngoại hình dẫn đến không hài lòng với chính mình
Tự phân tích bản thân: Cùng với sự phát triển của ý thức, ở lứa tuổi này các bạn thường xuất hiện xu hướng tách ra riêng lẻ để tự phân tích bản thân Các bạn thỉnh thoảng sẽ xuất hiện cảm giác cô đơn, những nỗi buồn không hiểu nổi, không biết nỗi buồn bắt đầu từ đâu
Có những trường hợp chọn cách chia sẻ với người thân, bạn bè thân thiết, cũng có những trường hợp chọn cách im lặng, không chia sẻ với bất kỳ ai Đôi khi các bạn nghĩ rằng, cảm giác mà các bạn đang trải qua rất khác biệt và chưa có ai đã từng có cảm xúc hạnh phúc hay đau khổ như vậy
Trang 121.2.3 Đời sống tình cảm
Trong gia đình: Khi bước vào tuổi này, quyền lợi và trách nhiệm của các bạn cũng được
đánh giá cao hơn, được cùng cha mẹ đưa ra những quyết định lớn hơn trong gia đình, được cha mẹ tin tưởng hơn Các nhà Tâm lý học Liên xô cũ, Tiệp Khắc, Hungary qua một nghiên cứu đã cho thấy: phương thức giáo dục trong gia đình có quan hệ trực tiếp tới việc giữ gìn
và củng cố sự phát triển lành mạnh về tâm lý, bởi vì nó có thể ảnh hưởng tích cực tới tích cách và cá tính của trẻ (dễ kích động, tinh thần không ổn định, trầm tính), từ đó dễ dẫn đến các trạng thái không bình thường về tâm sinh lý, về tính cách, đây chính là nguyên nhân gây ra các chướng ngại về tâm lý Nghiên cứu cho thấy trong các gia đình có mô hình dân chủ trong mối quan hệ cha mẹ - con, nghiêm khắc đúng mức thì trẻ sẽ ít gặp các vấn đề về tâm lý, gia đình mà cha mẹ có mô hình nghiêm khắc, chiều chuộng quá mức sẽ khiến trẻ mắc các vấn đề về tâm lý
Trong nhà trường: Ở tuổi này, việc học tập đối với các bạn là tự học chiếm phần lớn
Việc học đòi hỏi các em phải tự giác, tích cực độc lập hơn Khi các mối quan hệ bạn bè trở nên phức tạp hơn, các bạn có xu hướng lựa chọn bạn bè một cách có chọn lọc và đưa ra một số yêu cầu nhất định về việc kết bạn như: có cùng sở thích, cùng một thần tượng, có quan điểm chung, có sự thông hiểu và chấp nhận đôi khi là cần một người bạn luôn luôn bênh vực mình để có được cảm giác an toàn Các bạn có xu hướng kết bạn với người cùng lứa tuổi, rất ít kết bạn với người ít hoặc lớn tuổi hơn mình Đối với thầy cô, các bạn thường
có những suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực nhất định đối với một cá nhân giáo viên nào đó
Ở tuổi này các bạn đã ý thức nhiều hơn về các chuẩn mực xã hội, các bạn đánh giá người khác nhiều hơn, biết nhìn nhận vấn đề rõ ràng và biết đâu là điều mình nên học hỏi, làm theo để mỗi ngày hoàn thiện bản thân và đâu là điều bản thân cần bài trừ
Trong xã hội: Các bạn có nhu cầu được tôn trọng nhiều hơn, muốn người khác công
nhận mình là một người trưởng thành, được có các quyền lợi của một công dân trong đất nước, quyền được tham gia các hoạt động bình đẳng như người lớn Khi được tham gia các hoạt động xã hội, gặp gỡ nhiều hơn với các tầng lớp khác nhau, được va chạm với nhiều vấn đề của xã hội là dịp để các bạn tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân, chuẩn bị cho hành trang bước vào một môi trường mới phức tạp hơn
Trang 132 Phân tích những áp lực đồng trang lứa của thanh thiếu niên gặp phải
2.1 Về học tập
Ở giai đoạn thanh thiếu niên, học tập là hoạt động có vai trò quan trọng Trong học tập, phần lớn các bạn dễ rơi vào tình trạng áp lực đồng trang lứa Nhìn về mặt tích cực của áp lực đồng trang lứa, khi thanh thiếu niên tham gia vào nhóm bạn tốt, áp lực có thể chuyển thành động lực trong học tập của thanh thiếu niên Các nhóm bạn đồng tranh lứa đóng một vai trò quan trọng trong động cơ thúc đẩy, sự điều chỉnh cá nhân và xã hội hóa của trẻ và ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập và thành công của học sinh ( Kindermann, 1993) Nghiên cứu cho thấy tình bạn bền chặt hơn có thể cho thanh thiếu niên một môi trường thích hợp để phát triển một cách lành mạnh và đạt được kết quả học tập tốt Thanh thiếu niên có tình bạn qua lại đề cập đến cảm giác thân thuộc ở trường học ở mức độ cao Đồng thời, sự tương hỗ và cảm giác thân thuộc có tác động tích cực đến kết quả học tập (Vaquera
& Kao, 2008)
Theo một hướng tiêu cực để nhìn nhận về áp lực đồng trang lứa, ở các nước xem trọng thành tích thì đã cho thấy thanh thiếu niên thường xuyên bị áp lực bởi cha mẹ, giáo viên và bạn bè đồng trang lứa để đạt được thành tích tối ưu, và việc không đạt được các tiêu chuẩn
về thành tích học tập thường được coi là có vấn đề nghiêm trọng (ví dụ, Wu & Tseng, 1985) Ở những nhóm đồng trang lứa, thành tích học tập được xem như thước đo và sự kỳ vọng của nhóm Việc các bạn có thể hoà nhập vào nhóm đó không phần lớn dựa vào thành tích học tập của cá nhân đó ( Chen và các cộng sự, 2003) Do đó khi cá nhân có thành tích học tập không tốt dễ bị rơi vào áp lực đồng trang lứa, nhất là đối với những quốc gia xem trọng thành tích học tập thì việc rơi vào áp lực đồng trang lứa cao hơn
Ngược lại, trường hợp thành tích học tập cao, ngược lại, tạo ra sự đố kỵ và bị nhóm bạn gây áp lực và nảy sinh những hành vi tiêu cực Nghiên cứu của Juvonen và Murdock (1995) giải thích phát hiện của họ về mối quan hệ tiêu cực giữa kết quả học tập và tình trạng của nhóm đồng trang lứa có sự ảnh hưởng theo độ tuổi Khi so sánh với các học sinh lớp 4, lớp
6 và lớp 8, họ có thể cho thấy rằng trái với các học sinh nhỏ tuổi hơn, các học sinh lớp 8 rất ngại nói với bạn cùng lớp về khối lượng bài tập mà các em đã đầu tư để đạt được điểm cao Có thể thấy ở lứa tuổi thanh thiếu niên việc nỗ lực đạt điểm cao không được các bạn
Trang 14đồng trang lứa đón nhận Từ đó, cũng tạo ra sức ép đối với chính học sinh đạt điểm cao, khiến học sinh khó hoà nhập với các bạn đồng trang lứa và nảy sinh cảm giác stress, căng thẳng khi bị chính “điểm cao” là rào cản, bị các bạn khác không tiếp xúc chung Thanh thiếu niên phải kìm hãm tiềm năng của họ do áp lực của bạn bè gây ra cho họ vì lý do họ đạt được thành tích cao Các bạn trai thường là nạn nhân của áp lực đồng trang lức hơn các bạn gái (Boehnke, 2007)
2.2 Về hoạt động xã hội
Một số các nghiên cứu ở phương Tây đã phát hiện ra rằng các nhóm bạn cùng lứa tuổi
có thể ảnh hưởng đến sự điều chỉnh về mặt tâm lý và xã hội của cá Như vấn đề hút thuốc của thanh thiếu niên, tỷ lệ hút thuốc lá tăng đột ngột trong độ tuổi thanh thiếu niên (Johnston
et al 2007) Xu hướng các thành viên nhóm đồng lứa tuổi vị thành niên chia sẻ các đặc điểm chung như hút thuốc, được gọi cách khác là phân nhóm hoặc tính đồng nhất của nhóm đồng lứa, đã được mô tả rõ ràng (Andrews và cộng sự 2002) Mặc dù tác động của các nhóm đồng lứa đối với việc sử dụng chất kích thích ở tuổi vị thành niên đã được ghi nhận rộng rãi, nhưng vẫn còn nhiều điều cần được học hỏi, đặc biệt là về các đại lượng ảnh hưởng của nhóm bạn đồng trang lứa (Kobus 2003)
Steinberg và Morris (2001) và Viner et al (2012) cho thấy rằng gia đình, nhà trường và bạn bè đồng trang lứa đóng vai trò quan trọng trong việc giúp những người trẻ tuổi phát huy hết tiềm năng của mình Nghiên cứu sơ bộ cũng cho thấy rằng trẻ em và thanh thiếu niên có nhiều khả năng tham gia vào các hành vi vì xã hội — bao gồm các hành vi vị tha, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ và phục vụ cộng đồng — nếu chúng có những người bạn coi trọng hoặc thể hiện những hành vi tương tự Ví dụ, các nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ đồng thời giữa nhận thức của thanh thiếu niên về hành vi tình nguyện của bạn bè và hành vi tình nguyện tự hoàn thiện của chính họ ở Trung Quốc (Law et al 2013) và Hà Lan (Van Goethem và cộng sự 2014)