Giáo trình PLC cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Giới thiệu chung về PLC; Cấu trúc của PLC; Lập trình PLC; Ứng dụng của PLC điều khiển hệ thống. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: PLC NGHỀ: SỬA CHỮA THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 198/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình PLC là một trong những tài liệu phục vụ việc giảng dạy cho sinh viên hệ cao
đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH) của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí
Để tiếp thu được nội dung, kiến thức trình bày trong giáo trình học sinh, sinh viên cần
trang bị những kiến thức lý thuyết về PLC, kỹ thuật số và một số vấn đề liên quan Giáo trình hệ thống PLC gồm 4 bài, có những bài thực hành để củng cố lại kiến thức lý
thuyết, kỹ năng viết chương trình, sửa lỗi, nhận biết và kết nối được thiết bị ngoại vi với
PLC
Nội dung của giáo trình gồm 04 bài:
Bài 1: Giới thiệu chung về PLC
Bài 2: Cấu trúc của PLC
Bài 3: Lập trình PLC
Bài 4: Ứng dụng của PLC điều khiển hệ thống
Tác giả chân thành gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp bộ môn Tự Động Hóa đã giúp tác giả hoàn thiện giáo trình này
Tuy đã nỗ lực nhiều, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để lần ban hành tiếp theo được hoàn thiện hơn
Bà Rịa, Vũng Tàu, tháng 03 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: ThS Bùi Minh Thảo
2 ThS Nguyễn Thái Bảo
3 ThS Ngô Trí Tùng
Trang 4Trang 4
MỤC LỤC
TRANG
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC 15
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 15
1.2 CÁC HÃNG VÀ HỌ PLC 17
1.3 ỨNG DỤNG PLC 19
BÀI 2: CẤU TRÚC CỦA PLC 21
2.1 SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC CỦA PLC 22
2.2 MÔ-ĐUN CPU 25
2.3 MÔ-ĐUN INTERFACE MÔ-ĐUN (IM) 26
2.4 MÔ-ĐUN TÍN HIỆU SIGNAL MÔ-ĐUNS (SM) 27
2.5 MÔ-ĐUN CHỨC NĂNG: FUNCTION MÔ-ĐUN (FM) 28
2.6 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG MẠNG PLC 29
3.1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VÀ KHAI BÁO PHẦN CỨNG 27 3.2 BÀI TẬP ÁP DỤNG 36
BÀI 3: LẬP TRÌNH PLC
3.1 CÁC KHÁI NIỆM 35
3.2 CÁC TẬP LỆNH VỀ BIT LOGIC: 36
3.3 CÁC TẬP LỆNH VỀ TIME: 42
3.4 CÁC TẬP LỆNH VỀ COUNTER: 45
3.5 CÁC TẬP LỆNH SỐ HỌC: 50
BÀI 4: ỨNG DỤNG PLC ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG 54
4.1 ĐIỀU KHIỂN ĐÈN GIAO THÔNG 55
4.2 ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TRANG
Hình 1.1 PLC Logo 17
Hình 1.2 PLC S7-200 18
Hình 1.3 PLC S7-1200 18
Hình 1.4 PLC S7-300 19
Hình 1.5 PLC S7-400 19
Hình 2.1 Sơ đồ khối cấu trúc PLC 22
Hình 2.2 Kết nối các module mở rộng cho PLC 23
Hình 2.3 Bảng định địa chỉ mặc định của PLC 24
Hình 2.4 Bố trí trên bề mặc CPU 26
Hình 2.5 Mô-đun IM 27
Hình 2.6 Mô hình kết nối mạng LAN PLC 29
Hình 3.1 Mở phần mềm 27
Hình 3.2 Chọn đường dẫn lưu 1 project 28
Hình 3.3 Chọn folder lưu 1 project 28
Hình 3.4 Tạo1 project mới 29
Hình 3.5 Insert 1 trạm loại PLC S7-300 30
Hình 3.6 Bước 1 tạo phần cứng 30
Hình 3.7 Bước 2 tạo phần cứng 30
Hình 3.8 Bước 3 tạo phần cứng các trạm 31
Hình 3.9 Phần cứng trạm 1 32
Hình 3.10 Phần cứng trạm 2 32
Hình 3.11 Phần cứng trạm 3 33
Hình 3.12 Phần cứng trạm 4 33
Hình 3.13 Thông số HMI 1 34
Hình 3.14 Thiết lập địa chỉ màn hinh HMI 1 34
Hình 3.15 Giao diện màn hinh HMI 1 34
Hình 3.16 Thông số HMI 2 35
Hình 3.17 Thiết lập địa chỉ màn hinh HMI 2 35
Hình 3.18 Sơ đồ tổng thể mạng LAN PLC, màn hình HMI 35
Hình 4.1 Lệnh thường đóng và thường mở 36
Hình 4.2 Ngõ ra output 37
Hình 4.3 37
Trang 6Trang 6
Hình 4.4 Lệnh NOT 37
Hình 4.5 Cấu trúc lệnh NOT 37
Hình 4.6 Lệnh Set 37
Hình 4.7 Lệnh Reset 38
Hình 4.8 Cấu trúc lệnh Set và Reset 38
Hình 4.9 Khối Set/Reset 38
Hình 4.10 Lệnh Set/Reset 38
Hình 4.11 Lệnh cạnh lên và xuống 39
Hình 4.12 Ngỏ ra cạnh lên và xuống 39
Hình 4.13 Cấu trúc lệnh dùng cạnh xuống 39
Hình 4.14 Sơ đồ kết nối thiết bị ngoại vi với PLC 40
Hình 4.15 Cách đặt symbols 40
Hình 4.16 Kết nối ngoại vi với PLC 40
Hình 4.17 Cách viết chương trình PLC 41
Hình 4.18 Lệnh NEG 41
Hình 4.19 Cấu trúc lệnh NEG 41
Hình 4.20 Lệnh POS 41
Hình 4.21 Cấu trúc lệnh POS 42
Hình 4.22 Ký hiệu timer S_PULSE 42
Hình 4.23 Giản đồ xung timer S_PULSE 42
Hình 4.24 Sơ đồ tổng thể mạng LAN PLC, màn hình HMI 43
Hình 4.25 Giản đồ xung timer S_PEXT 43
Hình 4.26 Ký hiệu timer S_ODT 43
Hình 4.27 Giản đồ xung timer S_ODT 44
Hình 4.28 Ký hiệu timer S_ODTS 44
Hình 4.29 Giản đồ xung timer S_ODTS 45
Hình 4.30 Ký hiệu timer S_OFFDT 45
Hình 4.31 Giản đồ xung timer S_OFDT 45
Hình 4.32 Ký hiệu lệnh counter UP 46
Hình 4.33 Ký hiệu lệnh counter DOWN 46
Hình 4.34 Ký hiệu lệnh counter UP_DOWN 47
Hình 4.35 Ký hiệu lệnh so sánh bằng 2 số Integer 47
Hình 4.36 Ký hiệu lệnh so sánh khác nhau 2 số Integer 47
Hình 4.37 Ký hiệu lệnh so sánh 2 số lớn hơn Integer 48
Hình 4.38 Ký hiệu lệnh so sánh 2 số nhỏ hơn Integer 48
Hình 4.39 Ký hiệu lệnh so sánh 2 số lớn hơn hoặc bằng Integer 48
Hình 4.40 Ký hiệu lệnh so sánh 2 số nhỏ hơn hoặc bằng Integer 49
Trang 7Trang 7
Hình 4.41 Network 1 49
Hình 4.42 Network 2 49
Hình 4.43 Ký hiệu lệnh số học 50
Hình 4.44 Thông số lệnh cộng số học 50
Hình 4.45 Ví dụ về chức năng lệnh cộng số học 51
Hình 4.46 Thông số lệnh trừ số học 51
Hình 4.47 Ví dụ về chức năng của lệnh SUB_I 51
Hình 4.48 Thông số lệnh nhân số học 52
Hình 4.49 Ví dụ về chức năng của lệnh MUL_I 52
Hình 4.50 Thông số lệnh chia số học lấy số nguyên 52
Hình 4.51 Chức năng lệnh DIV_I 53
Hình 4.52 Thông số lệnh chia số học lấy số dư 53
Hình 5.1 Mô hình đồ họa mô phỏng hệ thống điều khiển đèn giao thông 55
Hình 5.2 Xy lanh tác động kép 57
Hình 5.3 Cơ cấu chấp hành chuyển động tịnh tiến 57
Hình 5.4 Cơ cấu chấp hành chuyển động quay 58
Hình 5.5 Van điện từ 3/2 không duy trì 58
Hình 5.6 Van điện từ 5/2 không duy trì 58
Hình 5.7 Van điện từ 3/2 duy trì 58
Hình 5.8 Van điện từ 5/2 duy trì 58
Hình 5.9 Relay 59
Hình 5.10 Mô hình hệ thống in nhãn bán tự động 59
Hình 5.11 Sơ đồ hành trình bước 60
Hình 5.12 Sơ đồ mạch khí nén 60
Hình 5.13 Sơ đồ mạch điện 60
Trang 8Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 4.1 Bảng trạng thái khối Set/Reset 39
Bảng 5.1 Định địa chỉ các ngõ vào ra bài điều khiển đèn giao thông 56
Bảng 5.2 Bảng thang điểm chấm bài đèn giao thông 56
Bảng 5.3 Định địa chỉ các ngõ vào ra bài in nhãn chi tiết bán tự động 60
Bảng 5.4 Bảng vật tư thiết bị bài khoan lỗ chi tiết bán tự động 62
Trang 9Trang 9
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PLC
1 Tên mô đun: PLC
2 Mã mô đun: TĐH19MĐ15
3 Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 90 giờ)
Số tín chỉ: 5
3.1 Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học kỹ thuật số, điện
tử cơ bản, khí cụ điện, hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén
3.2 tính chất: Mô đun này trang bị những kiến thức cơ bản về cấu trúc và ứng dụng
của PLC, đồng thời trang bị kỹ năng lập trình cho những ứng dụng cụ thể
3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun: đây là môn cơ sở ngành
4 Mục tiêu mô đun:
B1 Kết nối được thiết bị ngoại vi với PLC;
B2 Thiết lập được phần cứng của PLC;
B3 Viết được chương trình điều khiển dùng PLC;
B4 Sử dụng được các phần mềm liên quan đến PLC: phần mềm lập trình, mô phỏng…
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Trung thực trong kiểm tra, thi và nghiêm túc trong học tập;
C2 Chủ động, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc;
C3 Vệ sinh, giữ gìn và bảo quản thiết bị
5 Nội dung mô đun:
5.1 Chương trình khung
Trang 10Trang 10
Mã
MH/MĐ/HP Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
TA19MH02 Tiếng Anh 6 120 42 72 6
II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 76 1755 613 1069 43 30 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 16 300 152 132 12 4
ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 26 2 2 TĐH19MH01 An toàn Tự động hóa 2 45 14 29 1 1 KTĐ19MĐ05 Điện kỹ thuật 1 3 60 28 29 2 1 TĐH19MĐ02 Điện tử cơ bản 3 60 28 29 2 1 KTĐ19MĐ13 Khí cụ điện 3 45 28 14 3
KTĐ19MĐ08 Đo lường điện 3 60 28 29 2 1
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 60 1455 461 937 31 26
TĐH19MĐ04 Kỹ thuật số 3 60 28 29 2 1 TĐH19MH05 Thiết bị đo lường 5 90 56 29 4 1 TĐH19MH06 Bản vẽ thiết bị đo lường 3 45 42 0 3 TĐH19MĐ07 Hiệu chuẩn thiết bị đo lường 5 120 28 87 2 3 TĐH19MĐ08 Lắp đặt hệ thống TĐH 1 4 90 28 58 2 2 TĐH19MĐ09 Lắp đặt hệ thống TĐH 2 5 120 28 87 2 3 TĐH19MĐ10 Cơ sở điều khiển quá trình 3 60 28 29 2 1 TĐH19MĐ12 Đấu nối dây 2 45 14 29 1 1 TĐH19MĐ13 Hệ thống điều khiển thủy lực - khí nén 4 90 28 58 2 2
Trang 11Trang 11
Mã
MH/MĐ/HP Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/
LT TH
TĐH19MĐ17 Hệ thống điều khiển phân tán (DCS) 3 60 28 29 2 1 TĐH19MĐ18 Điều khiển quá trình nâng cao 4 90 28 58 2 2 TĐH19MĐ19 Kiểm tra, chạy thử và xử lý lỗi vòng điều khiển 2 45 14 29 1 1 TĐH19MH20 Thiết bị phân tích và theo dõi 4 60 42 14 4
TĐH19MH21 Khóa luận tốt nghiệp 3 135 27 105 3 TĐH19MH22 Thực tập sản xuất 5 225 14 209 2
5.2 Chương trình Mô đun
Số
TT Nội dung tổng quát
Thời gian (giờ)
Tổng
số thuyết Lý
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
4 Bài 4: Ứng dụng PLC điều khiển hệ
6 Điều kiện thực hiện mô đun
6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học tích hợp PLC
6.2 Phòng học lý thuyết: đáp ứng phòng học chuẩn
6.3 Phòng thực hành: Có mô hình mô phỏng hệ thống PLC
Trang 12Trang 12
6.4 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bút viết bảng/phấn
trắng và màu, giẻ lau, kìm tuốt dây, đồng hồ VOM, bộ thực hành PLC và các thiết bị
ngoại vi, các loại dây kết nối PLC với các thiết bị ngoại
6.5 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, giáo án, tài liệu liên quan đến PLC, phiếu đánh giá thực hành, phiếu học tập (nếu có), phần mềm lập trình PLC, phần mềm
mô phỏng PLC, phần mềm mô phỏng khí nén thủy lực
7 Nội dung và phương pháp đánh giá
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4
- Kỹ năng: bài 3 và bài 4
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
+ Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng các linh kiện điện tử
7.2.2 Kiểm tra định kỳ:
Số lượng bài: 05, trong đó 02 bài lý thuyết và 03 bài thực hành
- Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện theo theo
số giờ kiểm tra được quy định trong chương trình môn học ở mục III có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập Giáo viên biên soạn đề kiểm tra lý thuyết kèm đáp án và đề kiểm tra thực hành kèm biểu mẫu đánh giá thực hành theo đúng biểu mẫu qui định, trong đó:
Stt Bài kiểm tra Hình thức kiểm
tra Nội dung kiến thức Chuẩn đánh giá đầu ra Thời gian
Trang 13Trang 13
1 Bài kiểm tra
số 1 Lý thuyết bài 1, bài 2 A1, A2 45 ÷ 60phút
2 Bài kiểm tra
số 2 Thực hành bài 2 A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, C1,
C2
45 ÷ 60phút
3 Bài kiểm tra
số 3 Thực hành bài 3 A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, C1,
C2
45 ÷ 60phút
4 Bài kiểm tra
số 4 Lý thuyết bài 3 và bài 4 A1, A2, A3, B3, B4, C1, C2 45 ÷ 60phút
5 Bài kiểm tra
số 5 Thực hành bài 4 A1, A2, A3, B3, B4, C1, C2 45 ÷ 60phút
Thi kết thúc môn học: lý thuyết và thực hành
- Hình thức thi: trắc nghiệm và thực hành
- Thời gian thi: trắc nghiệm 45÷60 phút, thực hành 60÷120 phút
- Đáp ứng chuẩn đầu ra: A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi áp dụng chương trình: Chương trình mô đun này được áp dụng cho nghề
sửa chữa thiết bị tự động hóa, hệ Cao đẳng
8.2 phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo
8.2.1 Đối với giảng viên/giáo viên
- Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết hoặc tích hợp hoặc thực hành phù hợp với bài học Giáo án được soạn theo bài hoặc buổi dạy
- Tổ chức giảng dạy: (mô tả chia ca, nhóm )
- Thiết kế các phiếu học tập, phiếu thực hành
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp
Trang 14Trang 14
chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển
và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu tiếng Việt:
[1] Thiết kế và lập trình PLC,Trần Thế San - Nguyễn Ngọc Phương, Trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2016
[2] Điều Khiển Logic Lập trình, Tăng Văn Mùi – Nguyễn Tiến Dũng, Trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2016
- Tài liệu nước ngoài:
[4] Hãng Siemens SIMATIIC’s Manual
[5] http://WWW.ad.Siemens.de
Trang 15Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 15
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC
GIỚI THIỆU BÀI 1
- Giới thiệu chung về PLC
- Về kỹ năng:
+ Lắp ráp được các mạch logic tổ hợp theo sơ đồ cho sẵn;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
+ Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng các linh kiện điện tử
và làm việc với các nguồn điện 5V và 12V-24V
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học thực hành điện – điện tử
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan, các loại trang thiết bị bảo
hộ cá nhân: giày cách điện
- Các điều kiện khác: không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
Nội dung:
Trang 16Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 16
- Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Phương pháp:
- Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
- Kiểm tra định kỳ lý thuyết/thực hành: không có
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trong các hệ thống sản xuất, trong các thiết bị tự động và bán tự động, hệ thống điều khiển đóng vai trò điều phối toàn bộ các hoạt động của máy móc thiết bị Các hệ thống máy móc và thiết bị sản xuất thường rất phức tạp, có rất nhiều đại lượng vật lý phải điều khiển để có thể hoạt động đồng bộ hoặc theo một trình tự công nghệ nhất định nhằm tạo
ra sản phẩm mong muốn Từng đại lượng vật lý đơn lẻ có thể được điều khiển bằng một mạch điều khiển cơ sở dạng tương tự hay gián đoạn Điều khiển nhiều đại lượng vật lý đồng thời chúng ta không thể dùng các mạch điều khiển tương tự mà phải sử dụng hệ thống điều khiển logic Trước đây các hệ thống điều khiển logic được sự dụng là hệ thống logic rơ le Nhờ sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật điện tử, các thiết bị điều khiển logic khả lập trình PLC (Programmable Logic Controller) đã xuất hiện vào năm
1969 thay thế các hệ thống điều khiển rơle Càng ngày PLC càng trở nên hoàn thiện và
đa năng Các PLC ngày nay không những có khả năng thay thể hoàn toàn các thiết bị điều khiển logic cổ điển, mà còn có khả năng thay thế các thiêt bị điều khiển tương tự Các PLC được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
Vào khoảng năm 1968, các nhà sản xuất ô tô đã đưa ra các yêu cầu kỹ thuât đầu tiên cho thiết bị điêù khiển logic khả lập trình Mục đích đầu tiên là thay thế cho các tủ điều khiển cồng kềnh, tiêu thụ nhiều điện năng và thường xuyên phải thay thể các rơ le do hỏng cuộn hút hay gẫy các thanh lò xo tiếp điểm Mục đích thứ hai là tạo ra một thiết bị điều khiển có tính linh hoạt trong việc thay đổi chương trình điều khiển Các yêu cầu kỹ thuật này chính là cơ sở của các máy tính công nghiệp, mà ưu điểm chính của nó là sự lập
Trang 17Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 17
trình dễ dàng bởi các kỹ thuật viên và các kỹ sư sản xuất Với thiết bị điều khiển khả lập trình, người ta có thể giảm thời gian dừng trong sản xuất, mở rộng khả năng hoàn thiện
hệ thống sản xuất và thích ứng với sự thay đổi trong sản xuất Một số nhà sản xuất thiết
bị điều khiển trên cơ sở máy tính đã sản xuất ra các thiết bị điều khiển khả lập trình còn gọi là PLC
Những PLC đầu tiên được ứng dụng trong công nghiệp ô tô vào năm 1969 đã đem lại
sự ưu việt hơn hẳn các hệ thống điều khiển trên cơ sở rơ le Các thiết bị này được lập trình dễ dàng, không chiếm nhiều không gian trong các xưởng sản xuất và có độ tin cậy cao hơn các hệ thống rơ le Các ứng dụng của PLC đã nhanh chóng rộng mở ra tất cả các ngành công nghiệp sản xuất khác
1.2 CÁC HÃNG VÀ HỌ PLC
Định nghĩa: thiết bị điều khiển logic khả trình PLC (Programable Logic Control) là loại
thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua một ngôn ngữ lập trình, thay thế cho việc phải thực hiện thuật toán đó bằng mạch số
Ưu điểm:
- Nhỏ gọn
- Dễ thay đổi thuật toán điều khiển
- Dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quanh (Các thiết bị ngoại vi, PLC khác, máy tính…)
Giới thiệu các loại PLC Siemens:
Logo: dòng sản phẩm sơ cấp, ứng dụng cho các hệ thống nhỏ
Hình 1.1 PLC Logo
S7-200: dòng sản phẩm trung cấp, ứng dụng cho các hệ thống trung bình với
lượng I/O vừa phải
Trang 18Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 18
Trang 19Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 19
- Điều khiển bơm
- Dây chuyền xử lý hoá học
- Công nghệ sản xuất giấy
- Dây chuyền sản xuất thuỷ tinh
- Sản xuất xi măng
- Công nghệ chế biến thực phẩm
- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn
Trang 20Bài 1: Giới thiệu chung về PLC Trang 20
- Dây chuyền lắp giáp Tivi
- Điều khiển hệ thống đèn giao thông
- Quản lý tự động bãi đậu xe
- Hệ thống báo động
- Dây chuyền may công nghiệp
- Điều khiển thang máy
- Dây chuyền sản xuất xe ôtô
- Sản xuất vi mạch
- Kiểm tra quá trình sản xuất
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Giới thiệu chung về PLC
1.2 Ứng dụng PLC
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:
Câu 1: PLC là viết tắt của…
a Program Library Control
b Power Level Controller
c Programmable Logic Controller
d Powerline Communication
Câu 2: Thiết bị giao tiếp download chương trình giữa PLC S7-300 với máy tính là…
a MPI
b PPI
c HMI
d PCI Câu 3: Cổng truyền thông trên PLC
thường theo chuẩn…
a RS232
b RS485
c RS422
d Các phương án còn lại đều sai
Câu 4: Trong các thành phần sau: bộ xử
lý trung tâm (1), bộ nhớ (2), đầu vào/ra (3), nguồn (4), cổng giao tiếp (5), màn hình HMI (6), thẻ nhớ (7) Những thành phần thuộc cấu trúc PLC là…
a 1,2,3,4,5
b 1,3,4,5,6
c 1,4,5,6,7
d 1,3,4,5,7
Trang 21Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 21
BÀI 2: CẤU TRÚC CỦA PLC
GIỚI THIỆU BÀI 2:
- Sơ đồ khối của PLC: Giải thích nhiệm vụ và chức năng từ khối
- Thiết lập phần cứng của PLC
- Kết nối PLC với các thiết bị ngoại vi
MỤC TIÊU CỦA BÀI 2 LÀ:
- Trình bày được cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của PLC
- Định được địa chỉ các ngõ vào ra của PLC S7-200
- Kết nối được thiết bị ngoại vi với PLC
- Rèn luyện đức tính tích cực, chủ động và sáng tạo
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học thực hành điện – điện tử
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan, các loại trang thiết bị bảo
hộ cá nhân: giày cách điện, gang tay cách điện
- Các điều kiện khác: không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
Nội dung:
- Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 22Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 22
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
2.1 SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC CỦA PLC
Hình 2.1 Sơ đồ khối cấu trúc PLC PLC S7-300 cấu trúc dạng mô-đun gồm các thành phần sau:
- Mô-đun CPU
- Mô-đun tín hiệu Signal Mô-đuns (SM)
- Mô-đun chức năng Function Mô-đun (FM)
- Mô-đun truyền thông Communication processor (CP)
- Mô-đun nguồn (PS307) cấp nguồn 24VDC cho các mô-đun khác, dòng 2A, 5A, 10A
- Mô-đun ghép nối IM: IM360, IM361, IM365
Trang 23Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 23
Các mô-đun được gắn trên thanh rây (rack) tối đa 8 mô-đun SM/FM/CP ở bên phải CPU Mỗi mô-đun được gán một số slot tính từ trái sang phải, mô-đun nguồn là slot 1, mô-đun CPU slot 2, mô-đun kế mang số 4…
Hình 2.2 Kết nối các module mở rộng cho PLC Đối với CPU 315-2DP, 316-2DP, 318-2 có thể gán địa chỉ tùy ý cho các mô-đun:
Trang 24Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 24
Hình 2.3 Bảng định địa chỉ mặc định của PLC Cách định địa chỉ cho PLC S7-300
- Định địa chỉ ngõ vào số: Ix.y (x là byte, y là bit)
Ví dụ: Định địa chỉ cho mô-đun DI 16xDC24V rack0 slot 5: I4.0 đến I4.7, I5.0 đến I5.7 hay IB4 và IB5
- Định địa chỉ ngõ ra số: Qx.y (x là byte, y là bit)
Ví dụ: Định địa chỉ cho mô-đun DO 16xDC24V rack0 slot 6: Q8.0 đến Q8.7, Q9.0 đến Q9.7 hay QB8 và QB9
- Định địa chỉ ngõ vào tương tự: PIWx1-PIWx2 (x1, x2 là 2 byte liên tiếp)
Ví dụ: Định địa chỉ cho mô-đun AI 4x12bit rack0 slot 4:
+ Ngõ vào 1: PIW256-PIW257
+ Ngõ vào 2: PIW258-PIW259
+ Ngõ vào 3: PIW260-PIW261
+ Ngõ vào 4: PIW262-PIW263
- Định địa chỉ ngõ ra tương tự: PQWx1-PQWx2 (x1, x2 là 2 byte liên tiếp)
Ví dụ: Định địa chỉ cho mô-đun AO 4x12bit rack0 slot 5:
Trang 25Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 25
- Mô-đun SM332 AO4 có 4 ngõ ra analog gắn ở slot 5 rack 1 có địa chỉ PQW400, PQW402, PQW404, PQW406, ngõ ra số có ký hiệu là Q còn ngõ vào analog ký hiệu là PIW
2.2 MÔ-ĐUN CPU
CPU các loại khác nhau: 312IFM, 312C, 313, 313C, 314, 314IFM, 314C, 315, 315-2
DP, 316-2 DP, 318-2
- Loại 312IFM, 314IFM không có thẻ nhớ
- Loại 312IFM, 313 không có pin nuôi
- Loại 315-2DP, 316-2DP, 318-2 có cổng truyền thông DP
Trang 26Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 26
Hình 2.4 Bố trí trên bề mặc CPU
- Cổng truyền thông MPI (MultiPoint Interface) có thể nối : máy tính lập trình, màn hình OP (Operator panel) Các PLC có cổng MPI (S7-200, S7-300, S7-400), vận tốc truyền đến 187.5kbps (12Mbps với CPU 318-2)
- Cổng Profibus –DP nối các thiết bị trên theo mạng Profibus với vận tốc truyền lên đến 12Mbps
2.3 MÔ-ĐUN INTERFACE MÔ-ĐUN (IM)
Mô-đun IM360 gắn ở rack 0 kế CPU dùng để ghép nối với mô-đun IM361 đặt ở các rack 1, 2, 3 giúp kết nối các mô-đun mở rộng với CPU khi số mô-đun lớn hơn 8
Trang 27Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 27
Hình 2.5 Mô-đun IM
2.4 MÔ-ĐUN TÍN HIỆU SIGNAL MÔ-ĐUNS (SM)
- Mô-đun vào số có các loại sau:
Trang 28Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 28
o SM 322; DO 8 _ 230 VAC/5A Relay,1*8 nhóm
- Mô-đun vào/ ra số
o SM 323; DI 16/DO 16 _ 24 VDC/0.5 A
o SM 323; DI 8/DO 8 _ 24 VDC/0.5 A
- Mô-đun vào tương tự:
o SM331 AI 2*12: 2 kênh vào vi sai, độ phân giải 12 bit
o SM331, AI 8*12 bit: 8 kênh vi sai chia làm 2 nhóm, độ phân giải 12 bit
o SM331, AI 8*16 bit: 8 kênh vi sai chia làm 2 nhóm , độ phân giải 16 bit
- Mô-đun SM 321: DI 16 _ 24 VDC rack 0, slot 5
- Mô-đun SM 322; DO 32_ 120 VAC/1.0 A, rack 0, slot 6
- Mô-đun SM331 AI 2*12, rack 0, slot 7
- SM332 AO 2*12 bit , rack 0, slot 8
Xác định địa chỉ các ngõ vào/ra của các mô-đun
Trang 29Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 29
2.6 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG MẠNG PLC
Mô hình hệ thống các trạm PLC kết nối qua mạng LAN
Hình 2.1 Mô hình kết nối mạng LAN PLC
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 2:
2.1 Sơ đồ khối của PLC
2.2 Thiết lập phần cứng của PLC
2.3 Kết nối PLC với thiết bị ngoại vi
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 2:
Câu 1: Module IM (interface module) trên
PLC S7-300 là
a Loại module chuyên dụng được sử
dụng để ghép nối một nhóm các
module mở rộng lại thành một khối
và được quản lý chung bởi một
CPU
b Có chức năng điều khiển riêng, ví
dụ như điều khiển động cơ bước,
modul điều khiển động cơ servo,
modul PID, modul điều khiển vòng
c Toàn bộ chương trình điều khiển nằm trong một khối trong bộ nhớ
và hình cấu trúc phụ hợp với những bài toán điều khiển nhỏ
d Chương trình được chia thành những phần nhỏ với từng nhiệm
Trang 30Bài 2: Cấu trúc PLC Trang 30
c Module phục vụ truyền thông trong
mạng giữa các PLC với nhau hoặc
giữa PLC với máy tính
d Module nguồn
vụ riêng và các phần này nằm trong các khối khác nhau
Câu 3: Mô-đun tín hiệu ngõ vào/ra của
Trang 31MỤC TIÊU CỦA BÀI 3 LÀ:
- Thiết lập được các thông số, cổng kết nối của PLC trên phần mềm
- Lập trình và download được chương trình đến PLC
- Rèn luyện đức tính tích cực, chủ động và sáng tạo
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học thực hành điện – điện tử
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan, các loại trang thiết bị bảo
hộ cá nhân: giày cách điện, gang tay cách điện
- Các điều kiện khác: không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3
Nội dung:
- Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
Trang 323.1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VÀ KHAI BÁO PHẦN CỨNG
- Mở phần mềm
Hình 3.1 Mở phần mềm
- Chọn đường dẫn lưu project
Trang 33Bài 3: Phần mềm lập trình PLC Trang 28
Hình 3.2 Chọn đường dẫn lưu 1 project
Hình 3.3 Chọn folder lưu 1 project
- Chọn New, đặt tên cho bài mới
Trang 34Bài 3: Phần mềm lập trình PLC Trang 29
Hình 3.4 Tạo1 project mới
- Click phải chuột vào tên bài theo hướng dẫn
Trang 36Bài 3: Phần mềm lập trình PLC Trang 31
Cấu hình chi tiết của hệ thống các trạm PLC
Hình 3.8 Bước 3 tạo phần cứng các trạm
Trạm 1: