1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 1 (Nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

342 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 1
Tác giả ThS. Nguyễn Xuân Thịnh, ThS. Đỗ Mạnh Tuân, KS. Tạ Ngọc Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Sửa chữa thiết bị tự động hóa
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 342
Dung lượng 15,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. BÀI 1: CÁC CÔNG CỤ DỤNG CỤ CẦM TAY

    • 1.1 Các dụng cụ cầm tay liên quan đến ren

      • 1.1.1 Các dụng cụ cắt ren trong/các loại ta-rô (Taps)

      • 1.1.2 Bàn ren (Dies)

        • a. Qui trình cắt ren ngoài cho một trục (thanh kim loại tròn)

      • 1.1.3 Dụng cụ nhổ mũi ta-rô và các đầu siết bằng ren

        • a. Dụng cụ nhổ vít dạng rãnh thẳng (Straight Flute Extractor)

        • b. Dụng cụ nhổ vít dạng côn rãnh xoắn vít (Spiral Tapered Extractor)

        • c. Qui trình nhổ vít bị gãy/hỏng

        • d. Dụng cụ nhổ ta-rô (Tap Extractor)

        • e. Qui trình nhổ ta-rô hỏng

    • 1.2 Các dụng cụ cầm tay dùng cho ống và kim loại

      • 1.2.1 Ê-tô (Vises)

        • a. Ê-tô bàn nguội

        • b. Ê-tô kẹp ống (Pipe Vises)

      • 1.2.2 Kìm cắt kim loại dạng tấm

      • 1.2.3 Dụng cụ cắt ống luồn dây điện và uốn ống

        • a. Các dụng cụ cắt ống luồn dây (Conduit Cutting Tools)

        • b. Các dụng cụ uốn ống (Conduit Bending Tools)

      • 1.2.4 Các dụng cụ cầm tay phụ trợ

        • a. Dụng cụ đục lỗ kim loại (Knockout Punches)

        • b. Dụng cụ đo góc (Angle Finder)

        • c. Hộp dây mồi luồn dây điện (Fish Tape)

        • d. Dụng cụ thông ống xả (Rodding-out Tool)

        • e. Túi đựng dụng cụ

    • 1.3 Các công cụ điện (Power Tools)

      • 1.3.1 Máy khoan búa (Hammer drills) và búa khoan kiểu xoay (Rotary hammers)

        • a. Bộ mũi khoan (Drill bits)

        • b. Phòng ngừa an toàn

        • c. Qui trình sử dụng khoan búa

      • 1.3.2 Mỏ hàn súng và mỏ hàn chỉnh nhiệt

        • a. Mỏ hàn súng (Soldering Guns)

        • b. Mỏ hàn điều chỉnh nhiệt (Soldering Irons)

        • c. Chì hàn (Solder)

        • d. Dung dịch trợ hàn (Soldering Flux)

        • e. Phòng ngừa an toàn

        • f. Quá trình hàn

        • g. Hút chì (Desoldering)

      • 1.3.3 Máy đục lỗ thủy lực cầm tay (Hydraulic Knockout Punches)

        • a. Phòng ngừa an toàn:

        • b. Qui trình sử dụng máy đục lỗ thủy lực

      • 1.3.4 Súng bắn đinh (Propellant – Powered Tools)

        • a. Súng bắn đinh kiểu bột (Powder-Actuated Tools)

        • b. Súng bắn đinh khí nén (Gas-Actuated Tools)

  • 2. BÀI 2: KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ CẤT GIỮ VẬT LIỆU

    • 2.1 Nhận thiết bị đo lường tự động hóa và các loại vật liệu được vận chuyển đến

      • 2.1.1 Kiểm tra và bốc xếp thiết bị

        • a. Hướng dẫn bốc dỡ thiết bị được đóng gói trong thùng các – tông và công-ten-nơ

        • b. Yêu cầu an toàn khi nâng/nhấc/vận chuyển thiết bị

        • c. Kiểm tra thiết bị khi giao nhận

      • 2.1.2 Nhận dạng thiết bị tự động hóa

        • a. So sánh các thiết bị nhận được với thông số kỹ thuật khi đặt hàng

        • b. Nhận thiết bị từ kho

    • 2.2 Bảo quản thiết bị đo lường tự dộng hóa

      • 2.2.1 Phân loại cấp độ bảo quản thiết bị

        • a. Cấp độ A

        • b. Cấp độ B

        • c. Cấp độ C

      • 2.2.2 Các điều kiện cất giữ và bảo quản thiết bị theo từng cấp độ

        • a. Các điều kiện để cất giữ thiết bị ở cấp độ A

        • b. Các điều kiện để cất giữ thiết bị ở cấp độ B

        • c. Các điều kiện để cất giữ thiết bị ở cấp độ C

        • d. Các điều kiện để cất giữ thiết bị ở cấp độ D

        • e. Bảo vệ mặt kính của thiết bị

  • 3. BÀI 3: BU LÔNG - ỐC VÍT (FASTENERS)

    • 3.1 Bu lông – ốc vít ren (Threaded fasteners)

      • 3.1.1 Bu lông - ốc vít ren (Threaded fasteners)

        • a. Các kí hiệu ren

        • b. Các kí hiệu về loại ren

        • c. Bu lông máy, ốc vít máy, bu lông 2 đầu ren (gu-dông) và ốc vít có đầu chụp

        • d. Thanh ren (Threaded Rods)

        • e. Bu lông vòng (Eye Bolts)

        • f. Các đai ốc (Nuts)

        • h. Vòng đệm ren (Thread – Repair Inserts)

        • i. Vòng đệm phẳng và vòng đệm khóa (Flat and Lock Washers)

        • j. Vít (Screws)

        • k. Vít trí (Set Screws)

      • 3.1.2 Các chi tiết ghép ren xoay/vặn (Torquing Threaded Fassters)

        • a. Cờ lê (Torque Wrenches)

        • b. Thứ tự siết bu lông/vít

      • 3.1.3 Đinh neo và bu lông neo (Anchors and anchor bolts)

        • a. Các vít dùng với bê tông và tường

        • b. Đinh và chốt bắt bê tông bằng khoan búa dẫn động (Hammer-driven pins and studs)

        • c. Đinh một bước (one-step anchors)

        • d. Bu lông neo (Bolt anchors)

        • d. Đinh tự khoan

        • f. Hướng dẫn khoan lỗ vào bê tông và tường

        • g. Keo epoxy

    • 3.2 Các chi tiết không siết ren (Non-threaded Fasteners)

      • 3.2.1 Vòng kẹp và chốt (Retainers and Pins)

        • a. Các vòng kẹp (Retainers and Lock Rings)

        • b. Chốt (pins)

        • c. Kẹp lưới thép – Grating clips

      • 3.2.2 Đinh tán chìm – Blind Rivets

      • 3.2.3 Phụ tùng kẹp giữ ống mềm và hệ thống ống

        • a. Thanh kẹp gông từ - Yoke Clamps

        • b. Gông kiểu spacer - Spacer Clamps

        • c. Đai ôm ống – Bundle - lock clamps

        • d. Gông kẹp ống có đế - Gang clamps

        • e. Các dây gút (Tie wraps)

  • 4. BÀI 4: VÒNG ĐỆM, VÒNG LÀM KÍN VÀ PACKING

    • 4.1 Các loại vòng đệm (Gaskets)

      • 4.1.1 Các loại mặt bích (Flange Facings)

        • a. Mặt bích lồi (Raised-Face Flanges)

        • b. Mặt bích phẳng (Flat-face flanges)

        • c. Mặt bích nối vòng (Ring - Joint Flanges)

      • 4.1.2 Ứng dụng của vòng đệm (Gasket Applications)

        • a. Khả năng tương thích với quá trình (Process Compatibility)

        • b. Lựa chọn kiểu vòng đệm (Gasket Style Selection)

      • 4.1.3 Các loại vòng đệm và vật liệu làm vòng đệm (Gasket Types and Materials)

      • 4.1.4 Thay thế vòng đệm

    • 4.2 Vòng đệm chữ O và packing (O- rings and packings)

      • 4.2.1 Vòng đệm chữ O (O-rings)

        • a. Vòng đệm chữ O bằng cao su Nitrin (Buna-N O-rings))

        • b. Vòng đệm chữ O bằng Ê-ty-len Pro-py-len (Ethylene Propylene O-rings)

        • c. Vòng đệm chữ O Viton® (Viton® O-rings)

        • d. Vòng đệm chữ O bằng PTFE (PTFE O-rings)

        • e. Vòng đệm chữ O bằng Si-li-con (Silicone O-rings)

        • f. Vòng đệm chữ O bằng Si-li-côn bọc PTFE (PTFE – Encapsulated Silicone O-rings)

        • g. Vòng đệm chữ O bằng PU (Polyurethane O-rings)

        • h. Tháo và lắp đặt vòng đệm chữ O

      • 4.2.2 Packings

        • a. Vật liệu packing

        • b. Tháo và lắp đặt packing

  • 5. BÀI 5: DẦU BÔI TRƠN, CHẤT LÀM KÍN VÀ DỤNG CỤ LÀM SẠCH

    • 5.1 Dầu bôi trơn (Lubricants)

      • 5.1.1 Dầu bôi trơn – làm nguội/dầu cắt (Cutting fluids)

        • a. Dầu cắt hoạt tính (Active cutting oils)

        • b. Dầu cắt không hoạt tính (Inactive cutting oils)

        • c. Dầu cắt kiểu nhũ hóa/dầu hòa tan (Emulsifiable oils – Soluble oils)

        • d. Dung dịch dầu cắt tổng hợp (Synthetic Cutting Fluids)

        • e. Các loại dung dịch dầu cắt có thể phân hủy sinh học/dung dịch dầu cắt thân thiện với môi trường (Biodegradable Cutting Fluids)

        • f. Các loại dầu cắt bôi trơn và làm mát đặc biệt (Special Cutting Lubricants and Coolants)

      • 5.1.2 Các loại dầu bôi trơn thông dụng khác (Other Common Lubricants)

        • a. Hợp chất nối ống (Pipe Joints Compounds)

        • b. Dầu bôi trơn si-li-côn (Silicone Lubricants)

        • c. Dầu chống gỉ (Penetrating Oils)

        • d. Hợp chất chống ô-xy hóa bằng ô-xít nhôm (Aluminum Antioxidant Compound)

      • 5.1.3 Xử lý và cất giữ an toàn

    • 5.2 Chất làm kín (Sealants)

      • 5.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống và các bộ phận kim khí (Pipe and Hardware Sealants and Adhesives)

        • a. Chất làm kín ren nối ống (Pipe Thread Sealants)

        • b. Hợp chất làm kín ren của các phần cứng (Hardware Thread Compounds)

      • 5.2.2 Các chất làm kín và keo làm kín khác

        • a. Chất làm kín bằng si-li-côn và u-rê-than (Silicone and Urethane Sealants)

        • b. Keo ê-pô-xy (Epoxy)

      • 5.2.3 Lưu trữ và xử lý chất làm kín và chất kết dính

    • 5.3 Dụng cụ làm sạch và chất tẩy rửa (Cleaners)

      • 5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch

        • a. Bông làm sạch kim loại (Metal wool)

        • b. Giấy nhám (Sandpaper)

        • c. Bàn chải kim loại (Wire brushes)

        • d. Vải vụn (Rags)

      • 5.3.2 Các hóa chất tẩy rửa (Cleaning Agents)

        • a. Các chất tẩy rửa gốc dầu mỏ (Petroleum – based Cleaners)

        • b. A-xít và ba-zơ (Acids and Bases)

        • c. A-xê-tôn (Acetone)

        • d. Cồn i-zô-pro-pin (Isopropyl Alcohol)

      • 5.3.3 Lưu trữ và xử lý chất tẩy rửa và dung môi

  • 6. BÀI 6: ỐNG DẪN (TUBING)

    • 6.1 Vật liệu ống dẫn (Tubing)

      • 6.1.1 Các kích cỡ và các loại ống dẫn (Sizes and Types of Tubing)

        • a. Các phép đo kích thước chung cho ống dẫn (General Sizing Measurements for Tubing)

      • 6.1.2 Vật liệu ống dẫn (Tubing Materials)

        • a. Ống dẫn bằng đồng (Copper Tubing)

        • b. Ống dẫn bằng thép (Steel Tubing)

        • c. Ống dẫn thép không gỉ (Stainless Steel Tubing)

        • d. Ống dẫn bằng nhôm (Aluminum Tubing)

        • d. Ống Monel® (Monel® Tubing)

        • e. Ống lnconel® (Inconel® Tubing)

        • f. Ống poly (Poly Tubing)

      • 6.1.3 Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của ống

      • 6.1.4 Cất giữ và xử lý ống dẫn (Storage and Handling of Tubing)

        • a. Các biện pháp cất giữ ống dẫn an toàn và phù hợp

        • b. Các biện pháp xử lý ống dẫn an toàn và phù hợp

    • 6.2 Thao tác với ống dẫn (Working with tubing)

      • 6.2.1 Cắt ống (Cutting Tubing)

        • a. Các loại và kích cỡ của dao cắt ống (Types and sizes of tubing cutters)

        • b. Cắt ống bằng dao cắt ống (Cutting tubing with a tubing cutter)

        • c. Cắt ống dẫn bằng cưa tay (Cutting tubing with a hacksaw)

        • d. Cắt ống bằng cưa điện (Cutting Tubing with a Bandsaw)

        • e. Cắt ống nhựa (Cutting plastic tubing)

        • f. Làm nhẵn mặt ống (Deburring tubing)

      • 6.2.2 Uốn ống (Bending Tubing)

        • a. Các kiểu uốn ống tiêu chuẩn (Standard Tubing Bends)

        • b. Các phương pháp uốn ống (Tube bending methods)

      • 6.2.3 Các loại dụng cụ uốn ống (Types of tubing benders)

        • a. Uốn ống bằng lò xo (Spring tube benders)

        • b. Uốn ống bằng tay (Compression hand bending)

        • c. Uốn ống kích cỡ lớn (Bending Larger Tubing)

        • d. Máy luốn ống thủy lực (Hydraulic Benders)

    • 6.3 Nối ống (Joining Tubing)

      • a. Các đầu nối dạng nén (Compression fittings)

      • b. Các đầu nối chuyển đổi đực - cái (Male and Female Adapters)

      • c. Đầu nối chữ T (Tee Fittings)

      • d. Khâu nối ống (Union Fittings)

      • e. Khuỷu nối (Elbow Fittings)

      • f. Đầu nối chữ thập (Cross Fittings)

      • f. Mũ và nút bịt ống (Tubing Caps and Plugs)

      • g. Các đầu nối chuyển tiếp giảm ren (Reducer Fittings)

      • h. Đầu nối vách ngăn (Bulkhead Fittings)

      • i. Đầu nối cặp nhiệt điện (Thermocouple Fittings)

      • j. Các đầu nối dạng nén dùng cho ống nhựa (Poly-Tubing Compression Fittings)

      • h. Lắp ráp một đầu nối dạng nén (Assembling a Compression Fitting)

      • 6.3.2 Các đầu nối ống loe (Flare Fittings)

        • a. Cách tạo ống loe (Making a flare connection)

      • 6.3.3 Các đầu nối hàn thiếc và hàn đồng

        • a. Các khớp nối ống hàn (Socket – weld Fittings)

        • b. Các đầu nối ống hàn đồng (Fittings for Brazing)

      • 6.3.4 Nối ống nhựa (Joining Plastic Tubing)

  • 7. BÀI 7: THỰC HÀNH ỐNG THÉP

    • 7.1 Ống thép và các đầu nối

      • 7.1.1 Các loại và đặc tính ống thép

      • 7.1.2 Các loại ren ống thép (Pipe Threads)

      • 7.1.3 Các đầu nối ống thép

        • a. Đầu Nối Chữ T Và Chữ Thập

        • b. Khuỷu

        • c. Khớp Nối Và Mặt Bích (Unions and Flanges)

        • d. Ống Nối (Couplings)

        • e. Ống nối (Nipples)

        • f. Nút Bịt, Nắp Bịt Và bạc lót (Plugs, Caps and Bushings)

      • 7.1.4 Đo ống thép

    • 7.2 Cắt ống và làm đầu ren cho ống

      • 7.2.1 Cắt ống thép

      • 7.2.2 Tiện ren ống thép

        • a. Sử dụng máy cắt ren tay và ê tô

        • b. Thay thế bàn ren cho một máy tiện ren công nghiệp

        • c. Tiện ren cho ống thép bằng máy tiện ren công nghiệp

        •  d. Cắt và tiện ren cho ống nối (Cutting and Threading Nipples)

    • 7.3 Qui trình lắp đặt và nối ống

      • 7.3.1 Lắp Ráp Ống Có Ren

        • a. Cờ Lê

      • 7.3.3 Hàn Ống Thép

        • a Các Khớp Hàn Đối Tiếp

        • b Các Khớp Nối Được Hàn lồng

      • 7.3.4 Lắp đặt ống thép (Installing Steel Piping)

  • 8. BÀI 8: ỐNG MỀM (HOSES)

    • 8.1 Ống mềm sử dụng cho TBĐLTĐH

      • 8.1.1 Các tiêu chuẩn của ống mềm

        • a. Kích cỡ

        • b. Định mức áp suất

      • 8.1.2 Ống mềm kim loại

      • 8.1.3 Ống mềm phi kim

        • a. Các Ống Mềm Cao Su Tự Nhiên

        • b. Các Ống Mềm Cao Su Si-Li-Côn

        • c. Các Ống Mềm Cao Su Tổng Hợp

        • d. Các Ống Mềm Cao Su Ni-tril

        • e. Các Ống Mềm Vi-nyl

        • f. Nhựa Nylon

      • 8.1.4 Bảo quản và cất giữ ống mềm

        • a. Bảo quản

        • b. Cất giữ

    • 8.2 Cấu trúc của ống mềm và các đầu nối

      • 8.2.1 Cấu trúc của ống mềm

        • a. Bện Sợi Đứng

        • b. Bện Sợi Mạng Nhện

        • c. Bện Sợi Được Làm Tay

        • d. Ống Mềm Dệt Kim

      • 8.2.2 Các đầu nối ống mềm

        • a. Các Đầu Nối Uốn Gấp Vĩnh Cửu

        • b. Các Đầu Nối Tái Sử Dụng

        • c. Các Đầu Nối Đẩy Nhanh

        • d. Các Đầu Nối Khớp Khuyên

        • e. Các Đầu Nối Tháo Nhanh

      • 8.2.3 Lắp Đặt Đầu Nối Tái Sử Dụng

        • a. Cắt Ống Mềm

        • b. Lắp Đặt Ống Mềm

Nội dung

Giáo trình Lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 1 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Các công cụ dụng cụ cầm tay (Hand and Power Tools for Instrumentations); Kiểm tra, xử lý và cất giữ vật liệu (Inspect, Handle, and Store Instrumentation Materials); Đai ốc (Fasteners); Đệm lót, vòng làm kín và packing (Gaskets, O-rings, and Packing); Dầu bôi trơn, chất làm kín và dụng cụ làm sạch (Lubricants, Sealants, and Cleaners); Ống dẫn (Tubing); Thực hành ống thép (Steel Piping Practices). Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA 1”

NGHỀ: SỬA CHỮA THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 198/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 1 được biên soạn dành cho sinh viên nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa hệ trung cấp và cao đẳng Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Nội dung của giáo trình gồm 8 bài:

Bài 1: Các công cụ dụng cụ cầm tay (Hand and Power Tools for Instrumentations) Bài 2: Kiểm tra, xử lý và cất giữ vật liệu (Inspect, Handle, and Store Instrumentation Materials)

Bài 3: Đai ốc (Fasteners)

Bài 4: Đệm lót, vòng làm kín và packing (Gaskets, O-rings, and Packing)

Bài 5: Dầu bôi trơn, chất làm kín và dụng cụ làm sạch (Lubricants, Sealants, and Cleaners)

Tác giả chân thành gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp trong khoa Điện – Tự Động Hóa đã góp ý để tác giả hoàn thiện giáo trình này

Tuy đã nỗ lực nhiều, nhưng chắc chắn không thể có sai sót, rất mong nhận được sự kiến đóng góp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 03 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 ThS Nguyễn Xuân Thịnh – Chủ biên

2 ThS Đỗ Mạnh Tuân

3 KS Tạ Ngọc Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

1 BÀI 1: CÁC CÔNG CỤ DỤNG CỤ CẦM TAY 23

1.1 Các dụng cụ cầm tay liên quan đến ren 24

1.1.1 Các dụng cụ cắt ren trong/các loại ta-rô (Taps) 24

1.1.2 Bàn ren (Dies) 29

1.1.3 Dụng cụ nhổ mũi ta-rô và các đầu siết bằng ren 32

1.2 Các dụng cụ cầm tay dùng cho ống và kim loại 36

1.2.1 Ê-tô (Vises) 36

1.2.2 Kìm cắt kim loại dạng tấm 39

1.2.3 Dụng cụ cắt ống luồn dây điện và uốn ống 41

1.2.4 Các dụng cụ cầm tay phụ trợ 50

1.3 Các công cụ điện (Power Tools) 55

1.3.1 Máy khoan búa (Hammer drills) và búa khoan kiểu xoay (Rotary hammers) 55

1.3.2 Mỏ hàn súng và mỏ hàn chỉnh nhiệt 59

1.3.3 Máy đục lỗ thủy lực cầm tay (Hydraulic Knockout Punches) 66

1.3.4 Súng bắn đinh (Propellant – Powered Tools) 68

2 BÀI 2: KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ CẤT GIỮ VẬT LIỆU 74

2.1 Nhận thiết bị đo lường tự động hóa và các loại vật liệu được vận chuyển đến 75

2.1.1 Kiểm tra và bốc xếp thiết bị 75

2.1.2 Nhận dạng thiết bị tự động hóa 82

2.2 Bảo quản thiết bị đo lường tự dộng hóa 83

2.2.1 Phân loại cấp độ bảo quản thiết bị 84

2.2.2 Các điều kiện cất giữ và bảo quản thiết bị theo từng cấp độ 86

3 BÀI 3: BU LÔNG - ỐC VÍT (FASTENERS) 95

3.1 Bu lông – ốc vít ren (Threaded fasteners) 96

3.1.1 Bu lông - ốc vít ren (Threaded fasteners) 96

3.1.2 Các chi tiết ghép ren xoay/vặn (Torquing Threaded Fassters) 111

3.1.3 Đinh neo và bu lông neo (Anchors and anchor bolts) 120

3.2 Các chi tiết không siết ren (Non-threaded Fasteners) 127

3.2.1 Vòng kẹp và chốt (Retainers and Pins) 127

3.2.2 Đinh tán chìm – Blind Rivets 130

3.2.3 Phụ tùng kẹp giữ ống mềm và hệ thống ống 131

4 BÀI 4: VÒNG ĐỆM, VÒNG LÀM KÍN VÀ PACKING 137

Trang 5

4.1 Các loại vòng đệm (Gaskets) 138

4.1.1 Các loại mặt bích (Flange Facings) 138

4.1.2 Ứng dụng của vòng đệm (Gasket Applications) 143

4.1.3 Các loại vòng đệm và vật liệu làm vòng đệm (Gasket Types and Materials) 145

4.1.4 Thay thế vòng đệm 152

4.2 Vòng đệm chữ O và packing (O- rings and packings) 154

4.2.1 Vòng đệm chữ O (O-rings) 154

4.2.2 Packings 158

5 BÀI 5: DẦU BÔI TRƠN, CHẤT LÀM KÍN VÀ DỤNG CỤ LÀM SẠCH 167 5.1 Dầu bôi trơn (Lubricants) 168

5.1.1 Dầu bôi trơn – làm nguội/dầu cắt (Cutting fluids) 168

5.1.2 Các loại dầu bôi trơn thông dụng khác (Other Common Lubricants) 173

5.1.3 Xử lý và cất giữ an toàn 179

5.2 Chất làm kín (Sealants) 181

5.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống và các bộ phận kim khí (Pipe and Hardware Sealants and Adhesives) 181

5.2.2 Các chất làm kín và keo làm kín khác 184

5.2.3 Lưu trữ và xử lý chất làm kín và chất kết dính 189

5.3 Dụng cụ làm sạch và chất tẩy rửa (Cleaners) 190

5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch 190

5.3.2 Các hóa chất tẩy rửa (Cleaning Agents) 195

5.3.3 Lưu trữ và xử lý chất tẩy rửa và dung môi 197

6 BÀI 6: ỐNG DẪN (TUBING) 202

6.1 Vật liệu ống dẫn (Tubing) 203

6.1.1 Các kích cỡ và các loại ống dẫn (Sizes and Types of Tubing) 205

6.1.2 Vật liệu ống dẫn (Tubing Materials) 210

6.1.3 Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của ống 218

6.1.4 Cất giữ và xử lý ống dẫn (Storage and Handling of Tubing) 219

6.2 Thao tác với ống dẫn (Working with tubing) 222

6.2.1 Cắt ống (Cutting Tubing) 222

6.2.2 Uốn ống (Bending Tubing) 230

6.2.3 Các loại dụng cụ uốn ống (Types of tubing benders) 233

6.3 Nối ống (Joining Tubing) 239

Trang 6

6.3.2 Các đầu nối ống loe (Flare Fittings) 249

6.3.3 Các đầu nối hàn thiếc và hàn đồng 255

6.3.4 Nối ống nhựa (Joining Plastic Tubing) 258

7 BÀI 7: THỰC HÀNH ỐNG THÉP 264

7.1 Ống thép và các đầu nối 265

7.1.1 Các loại và đặc tính ống thép 265

7.1.2 Các loại ren ống thép (Pipe Threads) 268

7.1.3 Các đầu nối ống thép 270

7.1.4 Đo ống thép 275

7.2 Cắt ống và làm đầu ren cho ống 278

7.2.1 Cắt ống thép 278

7.2.2 Tiện ren ống thép 280

7.3 Qui trình lắp đặt và nối ống 292

7.3.1 Lắp Ráp Ống Có Ren 292

7.3.2 296 7.3.3 Hàn Ống Thép 297

7.3.4 Lắp đặt ống thép (Installing Steel Piping) 299

8 BÀI 8: ỐNG MỀM (HOSES) 307

8.1 Ống mềm sử dụng cho TBĐLTĐH 308

8.1.1 Các tiêu chuẩn của ống mềm 309

8.1.2 Ống mềm kim loại 313

8.1.3 Ống mềm phi kim 315

8.1.4 Bảo quản và cất giữ ống mềm 319

8.2 Cấu trúc của ống mềm và các đầu nối 321

8.2.1 Cấu trúc của ống mềm 321

8.2.2 Các đầu nối ống mềm 325

8.2.3 Lắp Đặt Đầu Nối Tái Sử Dụng 334

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ASME The American Society of Mechanical Engineers ANSI The American National Standards Institute

SAE The Society for Automotive Engineering

OD Outside diameter

ID

NPS

Inside diameter Norminal pipe size

DN Norminal diameter

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1-1: Các loại ta-rô ren trong (taps) 25

Hình 1-2: Các loại tay quay gắn với ta-rô (tay quay thẳng và tay quay chữ T) 26

Hình 1-3: Tạo ren trong cho một lỗ 29

Hình 1-4: Các loại bàn ren 30

Hình 1-5: Các loại tay quay bàn ren 32

Hình 1-6: Các loại dụng cụ nhổ mũi ta-rô 33

Hình 1-7: Bộ dụng cụ nhổ dạng côn rãnh xoắn vít 34

Hình 1-8: Lấy một chốt ren hỏng ra khỏi lỗ 35

Hình 1-9: Các bộ phận của một dụng cụ nhổ ta-rô 35

Hình 1-10: Ê-tô bàn nguội 37

Hình 1-11: Ê-tô kẹp ống 3 chân (a) và kiểu xích (b) 38

Hình 1-12: Các loại dụng cụ cắt kim loại dạng tấm 40

Hình 1-13: Dụng cụ giũa ống 43

Hình 1-14: Dao cắt ống 44

Hình 1-15: Vặn vít điều chỉnh (a) và quay tay quay dao cắt ống (b) 44

Hình 1-16: Quay dụng cụ chà giũa ống đúng qui cách 45

Hình 1-17: Dao cắt ống nhựa PVC (Ratcheting cutter) 46

Hình 1-18: Cưa tay dùng để cưa ống nhựa PVC 47

Hình 1-19: Thước dây bọc ống 48

Hình 1-20: Các dụng cụ uốn ống thông dụng 48

Hình 1-21: Nhấn tay cầm của dụng cụ uốn ống xuống thể hoàn thành công việc 49

Hình 1-22: Dụng cụ uốn ống cứng RMC và IMC (hickeys) 49

Hình 1-23: Dụng cụ đục lỗ kim loại 50

Hình 1-24: Bộ dụng cụ đục lỗ kim loại 51

Hình 1-25: Thước đo góc từ tính được sử dụng để đo góc nghiêng (góc lệch) 52

Hình 1-26: Dây mồi luồn ống dây dẫn điện 53

Hình 1-27: Dụng cụ thông ống xả 54

Hình 1-28: Các máy khoan điện cầm tay 56

Hình 1-29: Các mũi khoan tường và mũi khoan bê tông 57

Hình 1-30: Mỏ hàn súng điện 60

Hình 1-31: Các đầu hàn của mỏ hàn súng 61

Trang 9

Hình 1-32: Mỏ hàn điều chỉnh nhiệt dạng bút 62

Hình 1-33: Các mũi hàn dùng với mỏ hàn điều chỉnh nhiệt độ 62

Hình 1-34: Cuộn chì hàn 63

Hình 1-35: Ống hút chì (Desoldering pump/sucker) 66

Hình 1-36: Bấc hút chì (Desoldering braid) 66

Hình 1-37: Máy đục lỗ thủy lực cầm tay 67

Hình 1-38: Cách sử dụng máy đục lỗ thủy lực 68

Hình 1-39: Súng bắn đinh và các phụ kiện đi kèm 69

Hình 1-40: Súng bắn đinh kiểu khí nén 71

Hình 2-1: Biên bản báo cáo hư hỏng vật lý khi nhận hàng 77

Hình 2-2: Những nhãn hướng dẫn bưng bê thiết bị 78

Hình 2-3: Thiết bị nâng hạ bằng điện kiểu móc 79

Hình 2-4: Bộ điều khiển xả khí ni-tơ 81

Hình 2-5: Gói hút ẩm 82

Hình 2-6: Tấm Orifice kiểu tay cầm 89

Hình 2-7: Hộp cất giữ tấm Orifice 90

Hình 2-8: Van an toàn (Relief Valve) 91

Hình 2-9: Một ví dụ về vật thế chỗ của thiết bị đo mức 92

Hình 3-1: Các kí hiệu ren 97

Hình 3-2: Kí hiệu các loại bu lông và ốc vít bằng thép hệ Anh 99

Hình 3-3: Các loại bu lông theo hệ mét 100

Hình 3-4: Bu-lông máy, ốc vít máy, ốc vít có đầu chụp và bu-lông 2 đầu ren 101

Hình 3-5: Thanh ren/Ty ren đỡ máng cáp 102

Hình 3-6: Các loại bu lông vòng 103

Hình 3-7: Các loại đai ốc 104

Hình 3-8: Các loại đai ốc đặc biệt 105

Hình 3-9: Các loại bu lông chốt 106

Hình 3-10: Cách lắp bu lông chốt 106

Hình 3-11: Vòng đệm ren 107

Hình 3-12: Vòng đệm phẳng và vòng đệm khóa 108

Hình 3-13: Các loại vít thông dụng 109

Hình 3-14: Vít lag và tắc kê 109

Trang 10

Hình 3-15: Vít tạo ren và vít cắt ren 110

Hình 3-16: Vít trí/Vít định vị 111

Hình 3-17: Các đơn vị mô men xoắn theo hệ Anh (A) và theo hệ mét (B) 112

Hình 3-18: Các bảng giá trị mô men xoắn 117

Hình 3-19: Các loại cờ lê 118

Hình 3-20: Cách sử dụng đúng một cờ lê 119

Hình 3-21: Thứ tự siết bu lông/ốc vít trên các bề mặt 120

Hình 3-22: Các vít bắt tường hãng Tapcon® 121

Hình 3-23: Đinh dẫn động và công cụ bắt đinh 122

Hình 3-24: Các loại đinh một bước (one-step anchors) 122

Hình 3-25: Các loại bu lông neo 123

Hình 3-26: Đinh neo tự khoan 124

Hình 3-27: Bắt một bu lông neo vào bê tông hoặc tường 125

Hình 3-28: Keo epoxy 126

Hình 3-29: Chi tiết siết ren được giữ chặt trong keo epoxy 127

Hình 3-30: Vòng kẹp, vòng khóa và kìm dùng với vòng khóa 128

Hình 3-31: Các loại chốt (Type of pins) 128

Hình 3-32: Chốt lò xo (Spring/Roll pin) 129

Hình 3-33: Chốt hãm (Cotter pins) 129

Hình 3-34: Kẹp lưới thép 130

Hình 3-35: Súng bắn đinh tán 130

Hình 3-36: Cách lắp đặt một đinh tán chìm 131

Hình 3-37: Gông từ (Yoke clamp) 132

Hình 3-38: Gông spacer (Spacer Clamps) 132

Hình 3-39: Đai ôm ống – Bundle - lock clamp 133

Hình 3-40: Gông kẹp ống có đế (Gang Clamp) 133

Hình 3-41: Các loại dây gút 134

Hình 4-1: Tổ hợp van điều khiển được gắn mặt bích, vòng đệm và packing 139

Hình 4-2: Các kiểu mặt ngoài của mặt bích 140

Hình 4-3: Các loại mặt bích 141

Hình 4-4: Mặt bích lồi (Raised-face flange) 142

Hình 4-5: Mặt bích phẳng (Flat-face flange) 142

Trang 11

Hình 4-6: Mặt bích nối vòng (RJT) 143

Hình 4-7: Các loại miếng đệm thông dụng 144

Hình 4-8: Vật liệu vòng đệm dạng sợi mềm 147

Hình 4-9: Vòng đệm bằng sợi ác-ry-lic 147

Hình 4-10: Vòng đệm kim loại hình ô-van (hình bầu dục) 148

Hình 4-11: Vòng đệm kim loại có rãnh 148

Hình 4-12: Khe hở giữa hai mặt bích được làm đầy bằng một vòng đệm giãn ra được 150

Hình 4-13: Vòng đệm silicone 151

Hình 4-14: Dụng cụ căn chỉnh bu-lông (Drift pin) 153

Hình 4-15: Thứ tự siết bu – lông 154

Hình 4-16: Các ứng dụng của vòng đệm chữ O (kiểu tĩnh: Static, kiểu động: Dynamic) 156

Hình 4-17: Packing van điều khiển (Vavle packing) 159

Hình 4-18: Các loại packing 160

Hình 4-19: Cách sắp xếp packing hình chữ V 161

Hình 4-20: Mặt cắt của packing chữ V 162

Hình 4-21: Dụng cụ tháo packing được gắn vào packing 163

Hình 4-22: Lắp đặt packing 164

Hình 5-1: Các loại dầu cắt – làm nguội 169

Hình 5-2: dung dịch dầu cắt nhũ hóa 171

Hình 5-3: Dầu cắt phân hủy sinh học dùng trong khoan và tạo ren 173

Hình 5-4: Cuộn băng cao su non màu trắng, màu vàng và màu đỏ 174

Hình 5-5: Các hợp chất nối ống 175

Hình 5-6: Quấn cao su non và bôi hợp chất nối ống 176

Hình 5-7: Dầu bôi trơn si-li-côn 177

Hình 5-8: Dầu chống gỉ 178

Hình 5-9: Hợp chất chống ô-xy hóa nhôm 179

Hình 5-10: Tủ cất giữ các chất lỏng dễ cháy 180

Hình 5-11: Hợp chất làm kín ren nối ống kị khí 182

Hình 5-12: Các chất làm kín ren kị khí cho phần cứng (Anaerobic thread sealants for hardware) 183

Hình 5-13: Hợp chất chống kẹt chứa đồng 184

Trang 12

Hình 5-14: Hợp chất chống kẹt không chứa đồng (chứa than chì) 184

Hình 5-15: Chất làm kín si-li-côn RTV 185

Hình 5-16: Keo ê-pô-xy hai thành phần 187

Hình 5-17: Gel ê-pô-sy 2 thành phần 188

Hình 5-18: Súng bắn keo ê-pô-sy loại thủ công (Manual) và loại khí nén (Pneumatic 189

Hình 5-19: Các loại bông kim loại 191

Hình 5-20: Giấy nhám 193

Hình 5-21: Bàn chải kim loại 194

Hình 5-22: Thùng chứa chất thải có dầu 195

Hình 5-23: Các tủ cất giữ bình xịt chất tẩy rửa 199

Hình 6-1: Lắp đặt ống dẫn so với ống công nghệ 204

Hình 6-2: Lắp đặt ống dẫn thông thường 205

Hình 6-3: Đo đường kính trong (ID) và đường kính ngoài (OD) ống dẫn 206

Hình 6-4: Đo đường kính ngoài (OD) của ống dẫn 206

Hình 6-5: Bản vẽ thiết bị đo lường với các thông số về vật liệu 207

Hình 6-6: Ống dẫn bằng đồng dạng thẳng và dạng cuộn 212

Hình 6-7: Các kích cỡ của ống dẫn bằng đồng 213

Hình 6-8: Ống dẫn bằng thép không gỉ 215

Hình 6-9: Ống nhựa PVC 217

Hình 6-10: Ống nhựa PE 218

Hình 6-11: Ví dụ về nhãn in trên ống dẫn bằng thép không gỉ 219

Hình 6-12: Giá đỡ ống công nghệ và ống dẫn 220

Hình 6-13: Cách trải ống mềm kim loại dạng cuộn 221

Hình 6-14: Các dao cắt ống dẫn (Tubing cutters) 223

Hình 6-15: Thước dây quấn ống (Wrap-around) 224

Hình 6-16: Sử dụng dao cắt ống 225

Hình 6-17: Hộp cắt mộng trên cưa cắt ống 227

Hình 6-18: Cưa điện cầm tay (Portable bandsaw) 227

Hình 6-19: Đặt ống sát với thanh chặn (material stop) 228

Hình 6-20: Dao bấm ống dẫn bằng nhựa 228

Hình 6-21: Các gờ sắc xuất hiện trên đầu ống sau khi cắt 229

Trang 13

Hình 6-22: Dụng cụ doa bên trong/bên ngoài miệng ống 230

Hình 6-23: Dụng cụ doa ống (Reaming tool) 230

Hình 6-24: Các kiểu uốn ống tiêu chuẩn 231

Hình 6-25: Uốn hỏng do bị kéo giãn quá và nén quá 232

Hình 6-26: Uốn ống đúng và uốn ống không đúng (sai) 233

Hình 6-27: Uốn ống bằng lò xo 234

Hình 6-28: Vam uốn ống 235

Hình 6-29: Các thành phần của một vam uốn ống 235

Hình 6-30: Đỉnh góc uốn cong 236

Hình 6-31: Căn chỉnh vị trí bắt đầu (0 - 0°) 237

Hình 6-32: Thực hiện uốn ống 90° 237

Hình 6-33: Máy uốn ống kiểu chân đỡ 238

Hình 6-34: Máy uốn ống thủy lực 239

Hình 6-35: Đầu nối dạng nén loại 1 vòng đệm 240

Hình 6-36: Đầu nối dạng nén loại 2 vòng đệm 241

Hình 6-37: Đầu nối chuyển đổi đực - cái 241

Hình 6-38: Các đầu nối chữ T 242

Hình 6-39: Các khâu nối ống (Union fittings) 243

Hình 6-40: các loại khuỷu nối (co chữ L) 243

Hình 6-41: Đầu nối chữ thập (Cross fitting) 244

Hình 6-42: Mũ và nút bịt ống dẫn (cap and plug fittings) 244

Hình 6-43: Đầu nối chuyển tiếp giảm ren (Reducer fitting) 245

Hình 6-44: Các đầu nối vách ngăn (Bulkhead Fittings) 245

Hình 6-45: Đầu nối chuyển tiếp loại đực cho TC 246

Hình 6-46: Ống lót dùng cho các đầu nối dạng nén khi nối ống dẫn bằng nhựa 247

Hình 6-47: Sử dụng thước kiểm tra khe hở để kiểm tra đầu nối dạng nén 248

Hình 6-48: Tiết diện của đầu nối dạng nén 248

Hình 6-49: Đánh dấu trước khi tháo đầu nối 249

Hình 6-50: Các bộ phận của một đầu nối ống loe 250

Hình 6-51: Các đầu nối ống loe thông dụng 251

Hình 6-52: Đầu nối ống loe JIC 251

Hình 6-53: Dụng cụ loe ống (Flaring tool) 252

Trang 14

Hình 6-54: Tiết diện của một khớp nối ống loe đơn 253

Hình 6-55: Dụng cụ loe ống để tạo thành một đầu loe kép 253

Hình 6-56: Giấy nhám 254

Hình 6-57: Thứ tự các bước doa ống 254

Hình 6-58: Các khớp nối ống hàn 255

Hình 6-59: Thiết bị hàn cầm tay bằng khí oxy-axêtylen 257

Hình 6-60: Các đầu nối bằng đồng 257

Hình 6-61: Tác động mao dẫn (Capillary action) 258

Hình 6-62: Chất tẩy rửa cho ống PVC/CPVC 259

Hình 6-63: Sơn lót/chất tẩy rửa cho ống PVC 259

Hình 6-64: Chất kết dính dùng cho ống nhựa PVC 260

Hình 6-65: Thực hiện nối ống nhựa vào co chữ T bằng chất kết dính 261

Hình 7-1: Hệ thống ống công nghệ (ống thép) 266

Hình 7-2: Ống thép mạ và ống thép bằng gang xám 267

Hình 7-3: Các đường kính ống thép 268

Hình 7-4: Các ren ống thép theo tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kì (NPT) 268

Hình 7-5: Đầu nối chữ T có ren 272

Hình 7-6: Các khuỷu có ren 273

Hình 7-7: Các khớp nối 273

Hình 7-8: Các ống nối ren 274

Hình 7-9: Ống nối 274

Hình 7-10: Nút bịt, nắp bịt và ống lót 275

Hình 7-11: khớp ren và dung sai đầu nối 276

Hình 7-12: Các phương pháp đo ống thép 278

Hình 7-13: Dụng cụ cắt ống 278

Hình 7-14: Ê-tô kẹp ống (pipe vise) và ê-tô xích (chain vise) 279

Hình 7-15: Mũi doa ống 279

Hình 7-16: Dụng cụ tạo ren 280

Hình 7-17: Dụng cụ tạo ren điện 280

Hình 7-18: Các máy tạo ren công nghiệp 281

Hình 7-19: Chi tiết đầu bàn ren máy ren điện 284

Hình 7-20: Các dầu cắt ren 285

Trang 15

Hình 7-21: Ống đã lắp đặt trong máy tạo ren 287

Hình 7-22: Cắt ống và doa ống sử dụng máy tạo ren 287

Hình 7-23: Bàn tạo ren có đánh số 288

Hình 7-24: Tay gạt dừng 288

Hình 7-25: Ren hoàn chỉnh 289

Hình 7-26: Bộ dụng cụ ngàm khớp vặn với dụng cụ lắp đặt trong tiền cảnh 290

Hình 7-27: Các ví dụ về các sản phẩm bôi trơn và làm kín ren ống 293

Hình 7-28: Quấn băng Teflon 294

Hình 7-29: Các cờ lê ống 295

Hình 7-30: Siết ống sử dụng 2 cờ lê ống 296

Hình 7-31: Van có mặt bích 297

Hình 7-32: Mẫu siết 8 bu lông mặt bích 297

Hình 7-33: Cạnh vạt 298

Hình 7-34: Khớp nối ống được chuẩn bị cho hàn đối tiếp 298

Hình 7-35: Khớp nối hàn lồng 299

Hình 7-36: Ví dụ về bảo vệ địa chấn cho một giá treo ống 301

Hình 7-37: Trụ đỡ ống đơn 302

Hình 7-38: Các phương pháp gắn bề mặt 303

Hình 7-39: Các giá treo xà đơn 303

Hình 8-1: Cỡ và đặc điểm kỹ thuật SAE ống mềm 310

Hình 8-2: Đặc điểm kỹ thuật áp suất làm việc trên ống mềm 312

Hình 8-3: Ví dụ về biểu đồ nhiệt độ/áp suất làm việc cho các ống mềm 313

Hình 8-4: Cấu trúc ống mềm kim loại 314

Hình 8-5: Ống mềm được bọc lót PTFE 315

Hình 8-6: Ống mềm si-li-côn 317

Hình 8-7: Ống mềm bằng nhựa PVC được tăng cường Polyester 318

Hình 8-8: Bện kim loại trong các ống mềm có thể gây vết cắt nghiêm trọng 319

Hình 8-9: Cấu trúc ống mềm 322

Hình 8-10: Ống mềm bện sợi mạng nhện 323

Hình 8-11 Khớp vặn mặt bích được làm tay trong ống mềm 324

Hình 8-12 Ống mềm dệt kim 324

Hình 8-13: Các đầu nối uốn gấp không lạng mỏng tiêu chuẩn 326

Trang 16

Hình 8-14 Các đầu nối tái sử dụng – được lắp ráp và tháo rời bán phần 327

Hình 8-15 Các đầu nối đẩy nhanh 328

Hình 8-16 Đầu nối khớp khuyên đơn giản 329

Hình 8-17 Khớp khuyên đa diện 329

Hình 8-18 Đầu nối tháo nhanh van đơn 330

Hình 8-19 Tác động van trong đầu nối tháo nhanh van kép 331

Hình 8-20 Đầu nối tháo nhanh van kép nhiệm vụ nặng 332

Hình 8-21 Đầu nối tháo nhanh có tay đòn cam 333

Hình 8-22 Nửa khớp nối tác động nhanh 334

Hình 8-23 Dụng cụ cắt ống mềm 335

Hình 8-24 dụng cụ cắt cáp 335

Hình 8-25 Các lưỡi dao cắt ống mềm 336

Hình 8-26 Nhét ống mềm vào ổ cắm 337

Hình 8-27 Nhét khớp vặn vào ổ cắm 338

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phạm vi nhiệt độ hàn và các ứng dụng hàn khuyến nghị 62

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các cấp độ cất giữ thiết bị 87

Bảng 4.1: Các cấp áp suất của mặt bích 139

Bảng 4.2: Tiêu chuẩn bảng mã màu cho vòng đệm kiểu rãnh 149

Bảng 5.1: Các loại dầu cắt – làm nguội khuyến nghị 170

Bảng 6.1: Bảng kích cỡ ống dẫn 209

Bảng 6.2: Bảng so sánh kích cỡ ống dẫn theo hệ Anh và hệ Mét 210

Bảng 7.1: Kích thước ren ống côn (NPT) theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ 270

Bảng 7.2: Biểu đồ khớp ren 277

Bảng 7.3: Bảng lựa chọn bàn ren đúng kích cỡ 283

Bảng 7.4: Các cỡ cờ lê ống được kiến nghị 295 Bảng 7.5: Các đoạn khoảng trống giá treo tối đa kiến nghị cho ống thép các bon 300

Trang 18

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Là mô đun thuộc các mô đun chuyên ngành của chương trình đào tạo Môn

đun này được dạy sau.mô đun hiệu chuẩn thiết bị đo lường và trước mô đun lắp đặt hệ thống tự động hóa 2

3.2 Tính chất: Mô đun này trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng các loại công

cụ dụng cụ cầm tay, các loại đai ốc, đệm lót, vòng làm kín, packing, các loại dầu bôi trơn, chất làm kín, chất làm sạch để lắp đặt phần cơ khí của hệ thống tự động hóa như uốn ống, cắt ống, nối ống Bên cạnh đó, người học sẽ biết cách phân loại, cất giữ các loại vật liệu trong quá trình thực hiện công việc

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là môn học khoa học mang tính thực tế và ứng

dụng thực tiễn dành cho đối tượng là người học chuyên ngành đo lường tự động hóa (Instrumentation) Mô đun này đã được đưa vào giảng dạy tại trường Cao Đẳng Dầu Khí từ năm 2018 đến nay Nội dung chủ yếu của mô đun này nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng thuộc lĩnh vực đo lường tự động hóa: (1) Nhận biết và

mô tả được các loại dụng cụ cầm tay; các loại đai ốc, đệm lót, ống thép, ống mềm, khớp nối,… ; (2) Lựa chọn đúng và sử dụng an toàn các dụng cụ để thực hiện lắp đặt phần cơ khí của hệ thống tự động hóa Qua đó, giáo trình cung cấp các hướng dẫn, các qui trình để thực hiện lắp đặt một cách an toàn và đảm bảo kỹ thuật phần

cơ khí của hệ thống đo lường – tự động hóa trong thực tế

4 Mục tiêu mô đun:

Trang 19

A6 Nhận biết và mô tả được các loại ống nối, khớp ống nối và giá đỡ trong lĩnh vực

đo lường tự động hóa và nêu được ứng dụng của chúng;

A7 Mô tả được các công cụ dụng cụ, các loại đầu nối và phương pháp cắt, uốn và nối ống dẫn;

A8 Nhận biết và mô tả được các loại ống thép và đầu nối ống thép và phương pháp nối ống thép;

A9 Nhận biết được và mô tả được các loại ống mềm sử dụng trong hệ thống đo lường

tự động hóa và phương pháp nối, uốn ống mềm;

A10 Mô tả được quá trình làm sạch và tháo rửa ống dẫn và ống công nghệ

B3 Bắt được vít, đinh tán, bù lông theo đúng yêu cầu kỹ thuật;

B4 Kiểm tra được tính nguyên vẹn của thùng thiết bị được gửi đến (thùng các - tông hoặc công - tai – nơ)

B5 Kiểm tra được bề ngoài của một thiết bị theo đúng mô tả trong đơn đặt hàng B6 Phân loại được các thiết bị để cất giữ đúng vị trí qui định

B7 Chọn được đúng loại đệm lót, loại dầu bôi trơn, chất làm kín và dụng cụ làm sạch theo yêu cầu;

B8 Nhận biết được các lưu ý sử dụng đối với từng loại chất bôi trơn, chất làm kín và dụng cụ làm sạch;

B9 Cắt được và mài được ống bằng cưa và kìm cắt ống dẫn

B10 Uốn được ống dẫn 45 độ và 90 độ bằng dụng cụ uốn ống bằng tay;

B11 Cắt được, khoét được (doa được) và tiện ren được cho ống thép;

B12 Nối dài được ống thép tiện ren bằng các đầu nối ống phù hợp;

B13 Chọn lựa được và cắt được ống mềm và nối ống mềm theo đúng yêu cầu;

B14 Kiểm tra được rò rỉ thủy lực và khí nén của đường ống dưới sự giám sát của giáo viên;

Trang 20

B15 Đánh giá được hệ thống ống được kiểm tra không bị rò rỉ và ghi được kết quả đánh giá vào biên bản đánh giá rò rỉ;

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc;

C2 Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn khi làm công tác lắp đặt các thành phần của hệ thống đo lường tự động hóa;

C3 Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc

5 Nội dung của mô đun:

6 TA19MH02 Tiếng Anh 6 120 42 72 6

II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 76 1755 613 1069 43 30

7 ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 26 2 2

8 TĐH19MĐ01 An toàn Tự động hóa 2 45 14 29 1 1

9 KTĐ19MĐ05 Điện kỹ thuật 1 3 60 28 29 2 1

10 TĐH19MĐ02 Điện tử cơ bản 3 60 28 29 2 1

11 KTĐ19MĐ13 Khí cụ điện 3 45 28 14 3

12 KTĐ19MĐ08 Đo lường điện 3 60 28 29 2 1

II.2 Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 60 1455 461 937 31 26

13 TĐH19MĐ04 Kỹ thuật số 3 60 28 29 2 1

14

Trang 21

STT MH/MĐ/HP Mã Tên môn học, mô đun tín Số

15 TĐH19MH06 Bản vẽ thiết bị đo lường 3 45 42 0 3

16 TĐH19MĐ07 Hiệu chuẩn thiết bị đo

17 TĐH19MĐ08 Lắp đặt hệ thống TĐH 1 4 90 28 58 2 2

18 TĐH19MĐ09 Lắp đặt hệ thống TĐH 2 5 120 28 87 2 3

19 TĐH19MĐ10 Cơ sở điều khiển quá trình 3 60 28 29 2 1

20 TĐH19MĐ12 Đấu nối dây 2 45 14 29 1 1

21 TĐH19MĐ13 Hệ thống điều khiển thủy

25 TĐH19MĐ19 Kiểm tra, chạy thử và xử lý

lỗi vòng điều khiển 2 45 14 29 1 1

26 TĐH19MH20 Thiết bị phân tích và theo

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số thuyết Lý

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

1 Bài 1: Các công cụ dụng cụ cầm tay 15 5 10

2 Bài 2: Kiểm tra, xử lý và cất giữ vật liệu 3 2 1

Trang 22

Số

TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số thuyết Lý

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

4 Bài 4: Đệm lót, vòng làm kín và packing (Gaskets, O-rings, and

5 Bài 5: Dầu bôi trơn, chất làm kín và dụng cụ làm sạch (Lubricants,

7 Bài 7: Thực hành ống thép (Steel Piping Practices) 12 3 9

6 Điều kiện thực hiện mô đun:

6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:

- Phòng học lý thuyết: đáp ứng phòng học chuẩn

- Phòng thực hành: phòng lắp đặt hệ thống tự động hóa

6.2 Trang thiết bị máy móc:

- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, bút viết bảng/phấn trắng và màu, giẻ lau

- Các thiết bị, máy móc: các loại đầu nối, đinh ốc, bu lông, ống nối, ống nối khớp, các loại co nối, dầu bôi trơn, chất làm kín, dụng cụ làm sạch, đệm lót, vòng làm kín, packing, bộ lọc khí, bộ điều chỉnh khí nén, ống dẫn cáp

6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

- Kiến thức: từ bài 1 đến bài 8

- Kỹ năng: từ bài 1 đến bài 8

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc;

+ Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn khi làm công tác lắp đặt các thành

Trang 23

+ Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc

7.2.2 Kiểm tra định kỳ:

- Số lượng bài: 04, trong đó 02 bài lý thuyết và 02 bài thực hành

- Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện theo theo

số giờ kiểm tra được quy định trong chương trình môn học ở mục III có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập Giáo viên biên soạn đề kiểm tra lý thuyết kèm đáp án và đề kiểm tra thực hành kèm biểu mẫu đánh giá thực hành theo đúng biểu mẫu qui định 7.2.3 Thi kết thúc môn học: lý thuyết và thực hành

- Hình thức thi: lý thuyết (vấn đáp/viết/trắc nghiệm) và thực hành

- Thời gian thi: lý thuyết 60÷75 phút và thực hành 60÷120 phút

Stt Bài kiểm tra Hình thức

kiểm tra Nội dung Chuẩn đầu ra đáp ứng Thời gian

1 Bài kiểm tra số 1 Lý thuyết bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 A1÷A4 45 phút

2 Bài kiểm tra số 2 Thực hành bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 và bài 5 B1÷B8

C1, C2, C3 60 phút

3 Bài kiểm tra số 3 Lý thuyết bài 5, bài 6, bài 7 và bài 8 A5÷A10 45 phút

4 Bài kiểm tra số 4 Thực hành bài 6, bài 7 và bài 8 B9÷B15

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun

8.1 Phạm vi áp dụng chương trình

- Chương trình mô đun này được áp dụng cho nghề sửa chữa thiết bị tự động hoá,

hệ trung cấp và cao đẳng

Trang 24

8.2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:

- Đối với giảng viên/giáo viên:

+ Thiết kế giáo án theo thể loại lý thuyết hoặc tích hợp hoặc thực hành phù hợp với từng chương/bài học với thời lượng theo giờ dạy hoặc theo buổi dạy + Tổ chức giảng dạy: tập trung đối với giờ lý thuyết và chia ca đối với giờ thực hành theo qui định

- Đối với người học:

+ Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

+ Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30%

số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

+ Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 6-8 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công

để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm + Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

+ Tham dự thi kết thúc môn học

+ Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

8.3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý: nội dung các bài có tầm quan trọng như nhau

9 Tài liệu cần tham khảo:

[1] Instrumentation Level 1, third edition, NCCER, 2015

[2] Instrumentation Level 2, third edition, NCCER, 2015

Trang 25

1 BÀI 1: CÁC CÔNG CỤ DỤNG CỤ CẦM TAY

GIỚI THIỆU BÀI 1:

Kỹ thuật viên và người thợ lắp đặt thiết bị tự động hóa phải học cách sử dụng nhiều loại dụng cụ điện và dụng cụ cầm tay để thực hiện công việc hiệu quả Mô đun này giới thiệu cho người học nghề tự động hóa các loại dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện sẽ được sử dụng để thực hiện theo yêu cầu công việc

MỤC TIÊU BÀI 1:

Về kiến thức:

- Xác định được và mô tả được các loại dụng cụ cầm tay được sử dụng để thao tác với các chi tiết ghép có ren và các dụng cụ cầm tay được sử dụng để thao tác với kim loại;

- Xác định được và mô tả được các công cụ cầm tay bằng điện được sử dụng trong lĩnh vực đo lường tự động hóa;

Về kỹ năng:

- Lựa chọn được và sử dụng được 06 loại dụng cụ khác nhau một cách an toàn do giáo viên chỉ định;

- Khoan được và ren được một lỗ;

- Sử dụng bàn ren để tạo ren cho một thanh kim loại

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc;

- Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn về sử dụng dụng cụ;

- Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm

và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng lắp đặt hệ thống tự động hóa

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan, các loại trang thiết bị bảo

hộ cá nhân

Trang 26

- Các điều kiện khác: không có

KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

Nội dung:

- Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

o Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

o Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

o Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

o Nghiêm túc trong quá trình học tập

Phương pháp:

- Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng hoặc kiểm tra viết dưới 30 phút hoặc thực hành)

- Kiểm tra định kỳ lý thuyết/thực hành: không

NỘI DUNG BÀI 1:

1.1 Các dụng cụ cầm tay liên quan đến ren

1.1.1 Các dụng cụ cắt ren trong/các loại ta-rô (Taps)

Ta-rô là một loại dao định hình để tạo ra các ren trong (ren cái) trên các loại vật liệu Hình 1-1 chỉ ra các loại ta-rô Ta-rô có thể được dùng để tạo ren cho các lỗ theo tất cả các hướng xuyên qua vật liệu hoặc lỗ ren cạn (blind holes) Các loại ta-rô thông dụng gồm:

Ta-rô côn/Ta-rô số 1 - Taper tap: được sử dụng để tạo ren mới, những mũi ta-rô

côn cũng được sử dụng để hoàn thiện các lỗ thông (through holes) trên các loại vật liệu tương đối mỏng Chúng được làm thuôn nhọn rất nhiều ở phía đầu với chiều dài

từ 8 đến 10 ren

Ta–rô bàn ren/Ta-rô số 2 – Plug tap: được sử dụng để tạo ren cho các lỗ thông, mặc

dù các ta-rô ren thẳng có thể được sử dụng để tạo ra các ren đáy bằng nếu có đủ khoảng cách giữa các ren và đáy lỗ Chúng thường được làm thon ở phía đầu với chiều dài từ 3 đến 4 ren Một ren mới thường được tạo bằng ta-rô côn trước, sau đó

dùng ta-rô bàn ren để hoàn thiện lỗ ren

Ta-rô tinh bàn ren/Ta-rô số 3 – Bottoming tap: loại ta-rô này được sử dụng để tạo

ren cho đáy của một lỗ ren cạn Các loại ta-rô bàn ren tinh có đầy đủ ren đến phía

đầu mũi ta-rô và không được làm thon nhọn ở phía đầu như các loại ta-rô khác

Trang 27

Ta-rô ống – Pipe tap: được sử dụng để cắt ren trong (ren cái) cho ống, tấm kim loại

hoặc bồn chứa để kết nối với một đầu nối hoặc ống nối ngoài Ta-rô ống được sử dụng để cắt ren có kích thước lớn hơn kích thước qui định Ví dụ, một ta-rô ống kích

cỡ ⅟2’’ (12.7 mm) sẽ cắt được các ren có đường kính11∕16” (17.4 mm) Việc này được thực hiện để tính sự chênh lệch giữa đường kính trong (⅟2’’) và đường kính ngoài (11∕16”) Đường kính của ta-rô ống được làm thon dần với tỉ lệ 3∕4”/ft (khoảng 19 mm/0.3 m)

Hình 1-1: Các loại ta-rô ren trong (taps) Ta-rô được làm từ thép công cụ chất lượng cao và cứng Ta-rô gồm 2 phần chính: phần chuôi và phần công tác Phần chuôi được phay vuông để gắn tay quay vào để quay t-rô, phần công tác là phần có ren Thường có ba hoặc bốn rãnh thoát được cắt theo chiểu dọc trên phần công tác để tạo thành các lưỡi cắt cho ta-rô Các rãnh thoát này cũng là nơi để chứa phoi (mạt thải ra trong quá trình tiện lỗ ren trong) và dầu bôi trơn - làm nguội(dầu làm nguội-bôi trơn) Ta-rô có rất nhiều kích cỡ và bước ren theo các tiêu chuẩn khác nhau đã được công nhận

Ta-rô có thể được làm theo hệ Anh hoặc hệ mét Với các ta-rô hệ Anh thì thông tin

về đường kính, số vòng ren/inch và profin ren (loại ren) được dập nổi trên chuôi ta-rô

Ví dụ: 9∕16” – 13 NC có nghĩa là:

• Đây là ta-rô hệ Anh

• Đường kính danh định của chốt ren: 9∕16”

• Số vòng ren trên 1 tấc Anh (1inch): 13

• Loại ren: NC - ren bước lớn theo tiêu chuẩn Mỹ NC (National Coarse)

Trang 28

Các ta-rô hệ mét được ký hiệu bằng chữ M, tiếp theo sau đó là đường kính danh định của ren (đơn vị mm) và cuối cùng là bước ren (cũng đo bằng mm)

Ví dụ: M 2.7 – 0.50 có nghĩa là:

• Đây là ta-rô ren hệ mét

• Đường kính danh định của chốt ren: 2.7 mm

• Bước ren: 0.5 mm

Sau mỗi lần sử dụng, làm sạch các phần cắt ren (phần tạo ren) của ta-rô bằng bàn chải kim loại và bôi dầu cho các phần cắt ren Cất giữ ta-rô để chúng không tiếp xúc với nhau hoặc không tiếp xúc với các công cụ khác Nếu ta-rô không được sử dụng trong một thời gian dài thì nên bôi một lớp chống gỉ lên các ta-rô này Một cách tốt để bảo quản ta-rô là cất giữ chúng trong từng hộp riêng lẻ hoặc các hộp chuyên dụng và đặt ở nơi khô ráo

Ta-rô được quay bằng tay quay Hai loại tay quay được hiển thị trong hình 1-2 Tay quay được nối với phần chuôi của ta-rô, tạo thành tay cầm an toàn để xoay ta-rô Tay quay có tay cầm dạng chữ T được hiển thị ở đây cũng có cơ cấu bánh cóc, cho phép sử dụng nó mà không cần thực hiện quay đủ 360 độ Trong các góc phần tư thì đây là một tính năng hữu ích

Hình 1-2: Các loại tay quay gắn với ta-rô (tay quay thẳng và tay quay chữ T)

Trang 29

Dầu bôi trơn - làm nguộiphải được sử dụng khi tạo ren cho các vật liệu bằng kim loại thông thường Dầu bôi trơn - làm nguộigiúp cho việc cắt ren và hoàn thiện ren tốt hơn Dầu bôi trơn - làm nguộicũng làm tăng tuổi thọ của ta-rô Dầu bôi trơn - làm nguộinên sử dụng bao gồm cắt hòa tan và mỡ (dầu ép từ mỡ heo pha trộn với một số chất hóa học khác) cho thép máy (cán nóng và cán nguội), dầu mỡ khoáng hoặc dầu gốc lưu huỳnh cho thép công cụ (các-bon và tốc độ cao) và dầu hòa tan cho sắt không nung Cũng có các loại dầu nhờn đặc biệt dành riêng cho việc tạo ren

Không được dùng dầu bôi trơn - làm nguộikhi tạo ren trên kim loại là đồng thau, đồng đỏ và gang xám Cắt ren cho đồng thau và đồng đỏ không gây dính vào ta-rô, cắt ren gang xám nếu dùng dầu bôi trơn - làm nguộicó thể gây hỏng ta-rô

Qui trình thực hiện ta-rô tạo ren trong:

Ta-rô một lỗ là khoan một lỗ và tạo ren trong cho lỗ đó Bởi vì các mũi ta-rô rất cứng

và giòn cho nên rất dễ gãy Cần phải hết sức cẩn thận khi ta-rô ren một lỗ để không bị gãy Khi mũi ta-rô bị gãy trong lỗ được tạo thì rất khó để lấy mũi ta-rô gãy đó ra và có thể lỗ tạo ren đó bị loại bỏ

Những nguyên nhân chính làm cho mũi ta-rô bị gãy trong lỗ là chọn không đúng kích cỡ lỗ thí điểm và cắt quá nhiều ren mà không quay ngược mũi ta-rô lại để lấy phoi

ra khỏi lỗ

Khi thực hiện tạo ren cho một lỗ ren cạn thì cần phải sử dụng đủ 3 loại mũi ta-rô theo thứ tự: ta-rô ren côn, ta-rô ren thẳng và ta-rô ren đáy bằng (ta-rô tinh) Ta-rô ren đáy bằng chỉ cần khi tạo ren cho lỗ bịt Phải lấy hết phoi ra khỏi lỗ trước khi sử dụng ta-rô ren đáy bằng

Cảnh báo: Cần phải đeo kính bảo hộ và găng tay khi thực hiện ta-rô cho một

lỗ Các phoi và ren rất sắc và dễ làm đứt tay Đặc biệt là các mũi ta-rô gãy có cạnh rất sắc

Bước 1: Lỗ được tạo ren phải được khoan đúng kích cỡ Phải chọn đúng kích cỡ mũi

khoan cho từng loại ren với từng loại vật liệu để có đủ lượng phôi liệu còn lại trong lỗ thì mới tạo được lỗ ren đạt yêu cầu Kích cỡ mũi khoan có thể được dập trên ta-rô hoặc trên hộp dụng cụ Những nhà sản xuất cũng cung cấp bảng thông số về đường kính mũi khoan, đường kính ngoài của ren và bước ren để người sử dụng dễ dàng xác định Kích

cỡ mũi khoan có thể ở dạng phân số, dạng chữ cái hoặc dạng số (tùy theo chuẩn nhà sản xuất lựa chọn khi sản xuất) Kích cỡ lỗ được tạo ra thường bằng khoảng 75% kích cỡ ren hoàn thiện Lỗ được tạo ra phải tròn và đúng vị trí; nên sử dụng máy khoan dạng Drill Press để tạo lỗ

Trang 30

Bước 2: Chọn đúng loại và kích cỡ mũi ta-rô Phải đảm bảo rằng loại ta-rô phù hợp với

loại phôi (loại vật liệu) được tạo ren Sử dụng ta-rô làm bằng thép không gỉ tốc độ cao (HSS: High-speed Stainless Steel) để tạo lỗ ren trong cho vật liệu bằng thép không gỉ

Bước 3: Kiểm tra mũi ta-rô có bị dính phoi (mạt kim loại), nứt hay gãy không, bất kỳ

hư hỏng hay khuyết tật nào của mũi ta-rô cũng gây ra mất an toàn khi sử dụng và làm biến dạng ren

Bước 4: Gá tay quay vào chuôi của ta-rô và siết chặt tay quay Thêm dầu bôi trơn - làm

nguộivào ta-rô và phôi cần gia công

Bước 5: Gá lắp ta-rô vào lỗ theo phương vuông góc với phôi Nếu không đặt ta-rô thẳng

góc với lỗ thì ta-rô sẽ bị nghiêng sang một bên và ren được cắt sẽ không chính xác hoặc

có thể làm gãy mũi ta-rô khi lực khoan tăng lên

Bước 6: Phải tác dụng lực như nhau lên cả hai bên tay quay, quay ta-rô theo chiều kim

đồng hồ (cho các hướng ren phải) khoảng 2 vòng như hình 1-3

Bước 7: Tháo tay quay ra khỏi ta-rô và kiểm tra sự vuông góc của ta-rô bằng cách đặt

một hình vuông trên miếng vật liệu được gia công Kiểm tra xem ta-rô có thẳng hàng với cạnh dọc của hình vuông không Đây là một cách hay để kiểm tra sự thẳng góc của ta-rô ở hai vị trí, 90⁰ mỗi vị trí

Bước 8: Nếu khi bắt đầu ta-rô lỗ ren mà ta-rô không được đặt thẳng góc với mặt đầu

đường tâm lỗ thì phải tháo ta-rô ra khỏi lỗ ren ngay Bắt đầu lại bằng cách tác động lực vào hướng ngược lại với bên ta-rô bị nghiêng

Bước 9: Sau khi ta-rô đã được đặt thẳng góc vào lỗ thì quay tay quay theo chiều kim

đồng hồ Khi quay tay quay và tạo được vài vòng ren thì không cần ép lực lên tay quay nữa vì ta-rô tự ren vào lỗ chỉ với một vòng quay

Bước 10: Khi ta-rô đã ren sâu thì quay đều ta-rô ngược chiều kim đồng hồ khoảng ¼

vòng để ta-rô bẻ phoi (tránh bị kẹt phoi và làm gãy mũi ta-rô)

Cảnh báo: Nếu không xoay ta-rô ngược lại để ta-rô bẻ phoi thì có thể làm gãy mũi ta-rô Không kiểm tra và làm sạch phoi cho ta-rô chính là một trong những nguyên nhân chính làm hỏng quá trình ta-rô lỗ ren

Bước 11: Tiếp tục đổ dầu bôi trơn - làm nguộivào ta-rô nếu cần Định kỳ quay ngược

ta-rô ¼ vòng để bẻ phoi và lấy phoi ra khỏi ta-rô Tiếp tục quá trình cho đến khi ta-rô chạm đáy phôi hoặc tay quay chạm gần đến phôi Tháo ta-rô côn (ta-rô số 1) ra, lắp ta-

rô thẳng (ta-rô bán tinh/ta-rô số 2) vào nếu cần để đảm bảo ren chính xác theo mọi hướng của phôi Đối với các lỗ ren cạn, hoàn thiện lỗ ren bằng ta-rô ren đáy bằng Khi ta-rô lỗ ren cạn thì phoi ren phải được lấy ra hoàn toàn khỏi đáy lỗ ren

Nếu ren trong (ren cái) bị hư hỏng nhẹ hoặc bị dính phoi kim loại sau khi ta-rô lỗ ren

Trang 31

làm sạch chỗ kim loại thừa này có thể gây ra việc quá nhiều kim loại bị loại bỏ khỏi Sử dụng dao lược ren sẽ không bị tình trạng này vì nó có đường kính hơi nhỏ hơn đường kính của ta-rô cùng kích cỡ và kiểu ren

Hình 1-3: Tạo ren trong cho một lỗ

1.1.2 Bàn ren (Dies)

Bàn ren được sử dụng để cắt ren ngoài cho một ống và phôi tròn Bàn ren có rất nhiều hình dạng và kích cỡ, có thể là loại liền hoặc loại xẻ rãnh Các loại bàn ren thông dụng bao gồm:

Bàn ren chuyên dùng – Pipe die: cắt ren ngoài cho các ống theo tiêu chuẩn Mỹ,

cũng như các loại ren ngoài theo hệ mét và các loại ren khác

Bàn ren liền – die nuts: cắt ren hoặc sửa ren cho các ren bị gỉ sét hoặc bị hỏng ở các

bu-lông hoặc vít Các bàn ren liền thường là các đai ốc 6 cạnh và xoay được khi gắn tay quay bàn ren vào Đây là những bàn ren một mảnh và không điều chỉnh được

Bàn ren xẻ rãnh - Screw-adjusting die: trên bàn ren có xẻ 1 rãnh suốt cho phép điều

chỉnh được kích cỡ ren bằng một ốc vít ở trong chính dụng cụ tạo ren

Bàn ren tự mở - Open-adjusting die: đường kính ren được điều chỉnh bằng 3 ốc vít

bên trong giá đỡ bàn ren

Trang 32

Bàn ren ghép – Two-piece rectangular: được cấu tạo từ 2 nửa hình khối hộp Bàn

ren ghép được chế tạo thành bộ, mỗi bộ có từ 4 đến 5 cặp

Có 3 loại bàn ren thông dụng được sử dụng trong gia công thiết bị đo lường tự động hóa bao gồm bàn ren liền/ven rang ngoài không điều chỉnh, bàn ren xẻ rãnh/ven rằng ngoài điều chỉnh ít và bàn ren ghép kiểu collet/ven rang ngoài điều chỉnh nhiều được minh họa trên hình 1-4

Hình 1-4: Các loại bàn ren

Solid die: bàn ren liền hoặc ven răng ngoài không điều chỉnh

Adjustable round split die: bàn ren xẻ rãnh kiểu cúc áo/ven răng ngoài điều chỉnh ít Adjustable screw plate die: bàn ren ghép kiểu collet/ ven răng ngoài điều chỉnh nhiều Die halves: hai miếng ghép ren

Bàn ren liền được sử dụng để cắt ren cho các thanh kim loại tròn có kích cỡ nhỏ và sửa ren cho các ren bị hỏng Tuy nhiên, để sửa ren cho các ren hỏng thường dùng dao lược ren, dao lược ren ngoài phổ biến hơn dao lược ren trong Bàn ren liền có các rãnh thoát là nơi để chứa phoi khi cắt ren Bàn ren liền không điều chỉnh được Bàn ren liền

có các cạnh phẳng cho phép chúng được xoay bằng tay quay bàn ren Bàn ren liền có nhiều kích cỡ khác nhau để sửa ren thô và ren tinh theo tiêu chuẩn Mỹ

Bàn ren xẻ rãnh hay còn gọi là bàn ren kiểu cúc áo; tên gọi này xuất phát từ hình

Trang 33

ren bằng tay hoặc bằng máy Trên bàn ren xẻ rãnh có xẻ rãnh suốt cho phép điều chỉnh được đường kính ren (chiều sâu của ren) trong một phạm vi nhỏ Vít điều chỉnh làm cho các cạnh của bàn ren di chuyển vì thế chiều sâu ren (đường kính ren) thay đổi Bàn ren

xẻ rãnh có nhiều kích cỡ để cắt ren thô, ren tinh và các ren có hình dạng đặc biệt theo tiêu chuẩn Mỹ

Bàn ren ghép kiểu collet cho phép điều chỉnh đường kính ren (chiều sâu ren) nhiều hơn so với bàn ren xẻ rãnh kiểu cúc áo Hai miếng ghép hình khối hộp được giữ chặt trong vòng kẹp (collet) bởi một mâm Bàn ren này được điều chỉnh bởi 2 vít được gắn

ở 2 bên miếng ghép Cũng giống như bàn ren xẻ rãnh kiểu cúc áo, bàn ren ghép kiểu collet cũng có nhiều kích cỡ khác nhau và được sử dụng để cắt ren cho các ren thô, ren tinh và các ren có hình dạng đặc biệt theo tiêu chuẩn Mỹ Mặt trên của mỗi mảnh ghép được dập nổi tên nhà sản xuất và số se-ri Mặt dưới của mỗi mảnh ghép được dập nổi số se-ri giống với số se-ri ở mặt trên Khi lắp ghép bàn ren kiểu collet phải kiểm tra số se-

ri ở các mặt của 2 mảnh ghép vì các số này phải giống nhau mới đảm bảo lắp đúng Hình 1-4 cho thấy các bàn ren kiểu xẻ rãnh và các bàn ren ghép kiểu collet đều có dạng hình tròn nên các tay quay thông thường không được sử dụng để quay các bàn ren kiểu này Bàn ren được lắp trên tay quay bàn ren (Diestock) Hình 1-5 minh họa 3 loại tay quay bàn ren thông dụng

Trang 34

Hình 1-5: Các loại tay quay bàn ren

a Qui trình cắt ren ngoài cho một trục (thanh kim loại tròn)

Bước 1: Gá phôi chắc chắn lên ê-tô (trục cần cắt ren được kẹp thẳng góc trên êtô) Bước 2: Vát góc cho đầu trục để dẫn hướng cho bàn ren bằng giũa hoặc máy mài Bước 3: Chọn loại bàn ren và tay quay bàn ren thích hợp Sử dụng bàn ren bằng thép

không gỉ tốc độ cao để cắt ren cho trục làm bằng thép không gỉ

Bước 4: Kiểm tra bàn ren xem có bị gãy, ren bị hỏng, nứt hoặc bất cứ dấu hiệu bất

thường nào không vì chúng đều có thể gây mất an toàn khi sử dụng hoặc làm biến dạng ren

Bước 5: Bôi dầu bôi trơn - làm nguộicho đầu trục được vát góc

Bước 6: Lắp tay quay bàn ren vào bàn ren và siết chặt Đặt bàn ren thẳng góc với

với phôi (trục cần tạo ren) và phần tạo ren hình côn hướng xuống dưới

Bước 7: Dàn đều lực lên 2 tay quay bàn ren Xoay tay quay vài vòng thuận chiều

kim đồng hồ (hướng ren phải)

Bước 8: Phải đảm bảo rằng bàn ren phải được đặt thẳng góc với phôi ngay từ ban

đầu Hãy kiểm tra tính thẳng góc của bàn ren ở hai vị trí, 90⁰ mỗi vị trí (có thể dùng thước 90⁰ để kiểm tra)

Bước 9: Nếu ban đầu bàn ren không thẳng góc với phôi thì phải lấy bàn ren ra ngay

Đặt bàn ren thẳng góc lại bằng cách ép lực theo hướng ngược lại với hướng mà bàn ren

bị lệch

Bước 10: Xoay bàn ren một vòng theo hướng ren (thường là thuận theo chiều kim

đồng hồ), sau đó xoay ngược lại (ngược hướng ren) nửa vòng để bẻ phoi Tiếp tục tiện ren cho đến chiều dài yêu cầu Thường xuyên tra dầu bôi trơn - làm nguộitrong khi tiện ren Sử dụng một dụng cụ hứng dầu chảy ra trong quá trình tiện ren để sử dụng cho lần tiện tiếp theo

Phải vệ sinh bàn ren sau mỗi lần sử dụng dụng bàn chải kim loại và sau đó bôi dầu nhẹ Cất giữ bàn ren để chúng không chạm vào nhau hoặc không tiếp xúc với các dụng

cụ khác Nếu không sử dụng trong một thời gian dài thì cần bôi hỗn hợp chống gỉ cho các bàn ren Xếp chúng vào vào từng hộp riêng và cất giữ ở nơi khô thoáng

1.1.3 Dụng cụ nhổ mũi ta-rô và các đầu siết bằng ren

Dụng cụ nhổ mũi ta-rô và vít được sử dụng để lấy mũi ta-rô và vít ra mà không làm hỏng vật liệu xung quanh và lỗ ren trong Bộ dụng cụ nhổ vít và mũi ta-rô gãy thường bao gồm máy khoan xoáy, kìm nhổ mũi ta-rô rãnh thẳng, kìm nhổ mũi ta-rô côn rãnh xoắn, kìm nhổ mũi ta-rô Hình 1-6 chỉ ra vài loại dụng cụ nhổ mũi ta-rô

Trang 35

Hình 1-6: Các loại dụng cụ nhổ mũi ta-rô

Tap extractor: Kìm nhổ mũi ta-rô

Straight Flute extractor: Kìm nhổ mũi ta-rô rãnh thẳng

Spriral tapered extractor: Kìm nhổ mũi ta-rô con ren xoắn vít

a Dụng cụ nhổ vít dạng rãnh thẳng (Straight Flute Extractor)

Dụng cụ nhổ vít rãnh thẳng có các rãnh chạy dọc từ đầu đến cuối với đai ốc xoay ở giữa để quay dụng cụ này khi lắp tay quay vào Loại kìm này thường được sử dụng để lấy các vít gãy có kích cỡ đường kính ngoài 1∕2”÷ 1∕4” (6.3 ÷ 12.7 mm)

b Dụng cụ nhổ vít dạng côn rãnh xoắn vít (Spiral Tapered Extractor)

Dụng cụ nhỏ dạng côn rãnh xoắn vít (hình 1-7) có các rãnh giống như ren được cắt hình xoắn vít Chúng có phần đầu dạng hình vuông để quay dụng cụ này khi gắn tay quay vào Loại dụng cụ nhổ này thường được dùng để lấy các vít hỏng có đường kính ngoài 3∕16”÷21∕8” (5÷ 54 mm)

Cảnh báo: Các vít hỏng thường có cạnh sắc vì thế cần phải đeo kính bảo hộ và găng tay khi nhổ vít hỏng bằng các loại dụng cụ trên

Trang 36

Hình 1-7: Bộ dụng cụ nhổ dạng côn rãnh xoắn vít

c Qui trình nhổ vít bị gãy/hỏng

Bước 1: Chọn kích cỡ mũi khoan và dụng cụ nhổ vít thích hợp Thực hiện theo các

khuyến nghị của nhà sản xuất

Bước 2: Kiểm tra tính nguyên vẹn của mũi khoan và dụng cụ nhổ vít: hỏng, gãy, nứt, hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào

Bước 3: Định tâm vít bị gãy, càng gần tâm càng tốt

Bước 4: Sử dụng mũi khoan tương đối nhỏ hơn khoảng cách giữa hai rãnh đối diện trên dụng cụ nhổ vít, cẩn thận khoan một lỗ xuyên qua vít bị gãy/hỏng

Bước 5: Chèn dụng cụ nhổ vít vào lỗ vừa khoan xong Nhẹ nhàng ta-rô lỗ này để các rãnh của dụng cụ nhổ vít cắn vào phần kim loại của vít hỏng này

Bước 6: Quay ngược dụng cụ nhổ vít (ngược chiều kim đồng hồ) để lấy vít hỏng/gãy

ra khỏi lỗ (hình 1-8)

Trang 37

Hình 1-8: Lấy một chốt ren hỏng ra khỏi lỗ

d Dụng cụ nhổ ta-rô (Tap Extractor)

Hình 1-9: Các bộ phận của một dụng cụ nhổ ta-rô Hầu hết các dụng cụ nhổ ta-rô hình 1-9 đều có 3 đến 4 thanh chốt định vị (fingers) được đưa vào trong rãnh thoát của ta-rô bị gãy Vì ta-rô quá cứng (thường được làm thép công cụ chất lượng cao) nên không thể khoan Cho nên các dụng cụ nhổ dạng côn xoắn vít ít khi được sử dụng để nhổ ta-rô hỏng Một dụng cụ nhổ ta-rô có vòng đệm (collar) điều chỉnh được hỗ trợ các thanh chốt định vị (finger) tiếp cận với ta-rô bị hỏng Một tay quay được gá lắp vào dụng cụ nhổ này và quay ngược chiều kim đồng hồ để lấy ta-

rô hỏng ra Dụng cụ nhổ ta-rô được làm theo các kích cỡ khác nhau của ta-rô

e Qui trình nhổ ta-rô hỏng

Bước 1: Chọn kích cỡ dụng cụ nhổ ta-rô phù hợp với kích cỡ ta-rô gãy

Trang 38

Bước 2: Kiểm tra tính nguyên vẹn của dụng cụ nhổ ta-rô: rãnh thoát có bị hỏng, gãy

hoặc các dấu hiệu bất thường khác

Bước 3: Kéo vòng đệm lên phía trên đầu thân (holder) của dụng cụ nhổ ta-rô để gắn

các thanh chốt định vị vào Sau đó đẩy các thanh chốt định vị xuống dưới phần cuối thân dụng cụ nhổ

Bước 4: Đẩy các thanh chốt định vị vào trong rãnh thoát của ta-rô bị gãy, đẩy xuống

lỗ càng xa càng tốt

Bước 5: Đẩy ống lót (Sleeve) xuống dưới cho đến khi nó nằm trên đỉnh của ta-rô

gãy Phải thực hiện đúng như này để đảm bảo các thanh chốt định vị bám được vào các rãnh thoát chắc chắn nhất

Bước 6: Gá lắp tay quay vào phần hình vuông trên đầu thân của dụng cụ nhổ ta-rô Bước 7: Nhẹ nhàng quay tay quay ngược chiều kim đồng hồ để lấy ta-rô bị gãy ra

Nếu cần thì quay dụng cụ nhổ rô xuôi – ngược chiều kim đồng hồ để dễ dàng lấy

Có 3 loại ê-tô phổ biến nhất được sử dụng trong lĩnh vực đo lường tự động hóa: ê-tô bàn nguội, ê-tô kẹp ống 3 chân và ê-tô kẹp ống dạng xích

a Ê-tô bàn nguội

Ê-tô bàn nguội hình 1-10 được trang bị với 2 hàm (má ê-tô) để kẹp ống Các hàm ê

tô thích hợp để kẹp các chi tiết mềm, các thanh chì, thanh đồng, hoặc các vật liệu khác Khi không sử dụng ê-tô thì phải đóng hàm ê tô lại nhưng phải chừa lại một khe hở nhỏ và để tay quay hướng thẳng đứng Kiểm tra răng của trên hàm ê tô để đảm bảo chúng ở trạng thái bình thường Ê-tô cần được vệ sinh theo định kỳ bằng bàn chải kim loại và bôi dầu nhẹ để tránh bị gỉ và kẹt

Cảnh báo: Phải đặt ê-tô chắc chắn trên bàn máy (bàn nguội) hoặc bàn làm việc

để tránh việc phôi và ê-tô bị rơi Luôn luôn phải đeo kính bảo vệ mắt khi làm việc với ê-tô

Qui trình sử dụng ê-tô bàn nguội:

Trang 39

Bước 1: Kiểm tra ê-tô xem có dấu hiệu hỏng hay bất thường không vì sẽ làm mất an

toàn khi sử dụng

Bước 2: Quay tay quay ê-tô ngược chiều kim đồng hồ để mở hàm ê tô

Bước 3: Gá phôi vào giữa hai hàm ê tô

Bước 4: Quay tay quay ê-tô thuận chiều kim đồng hồ cho đến khi phôi được kẹp

chặt ở giữa hai hàm ê tô

Lưu ý: Nếu phôi trượt vào trong ê-tô thì có thể làm hỏng phôi liệu hoặc xuất hiện

các mối nguy về an toàn Để tránh ê-tô bị hư hỏng, không được va đập các vật nặng vào ê-tô, cũng như không được gá các vật thể có kích cỡ quá lớn vào ê-tô có kích cỡ nhỏ vì việc làm này có thể làm hàm ê tô bị căng quá và dẫn đến hỏng ê-tô

Hình 1-10: Ê-tô bàn nguội

b Ê-tô kẹp ống (Pipe Vises)

Ê-tô kẹp ống được thiết kế để giữ ống Ê-tô loại này có hai kiểu thông dụng là ê-tô kẹp ống 3 chân hoặc ê-tô xích kẹp ống Ê-tô kẹp ống 3 chân có dạng hình chữ U ngược được gắn với đế kẹp chi tiết cần gia công bằng bản lề, như hình 1-11 a Đế kẹp này được bắt ốc (bu-lông) với bàn máy hoặc 3 chân đế di động, tháo lắp được Để đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc với ê-tô loại này, các chân đế còn được bắt ốc với sàn (để

cố định và không bị xê dịch) Cũng có một vị trí trên bệ đỡ nơi chiều dài ống được lắp thẳng đứng so với trần hoặc xà ngang trên cao đóng vai trò giống như một thanh giằng (ceiling brace screw) Ngàm có dạng hình chữ V cắt rãnh răng cưa để giữ ống không bị lăn Một thiết kế khác của ê-tô kẹp ống 3 chân là ê-tô là ê-tô kẹp ống 3 chân có giá đỡ

để an toàn làm việc tại công trường

Cảnh báo: Để đàm bảo ê-tô được gá lắp chặt vào bàn nguội để ê-tô và phôi không bị rơi xuống Luôn luôn phải đeo kính an toàn khi làm việc với ê-tô kẹp ống kiểu 3 chân

Trang 40

Hình 1-11: Ê-tô kẹp ống 3 chân (a) và kiểu xích (b)

Trong đó:

- Yoke vise: thân ê-tô

- Portable pipe tripod: chân đế di động và tháo rời được

- Pipe rest: chỗ đặt ống

- Ceiling brace screw: vít bắt ống đứng

Qui trình sử dụng ê-tô kẹp ống 3 chân:

Bước 1: Kiểm tra ê-tô xem có dấu hiệu hỏng hay bất thường không vì sẽ làm mất an

toàn khi sử dụng

Bước 2: Nhấc móc ngàm lên và lắc nhẹ để khung sườn ê-tô mở ra

Bước 3: Đặt ống vào ngàm hình chữ V rãnh răng cưa

Bước 4: Khóa khung sườn ê-tô và cài móc ngàm chắc chắn vào chốt để cố định cơ

cấu ngàm vào chi tiết cần gia công Nếu móc không được cài chắc chắn vào chốt ở bên hông cơ cấu ngàm thì phải mở hàm ra cho đến khi móc ở đúng vị trí

Bước 5: Quay tay quay cho đến khi ống được kẹp chặt vào hàm ê-tô

Ê-tô kẹp ống kiểu xích (Chain vises) hình 1-11 (b) giữ chặt ống bằng xích thay vì bằng hàm trên như các loại ê-tô đã trình bày ở trên Ống được gá vào cơ cấu ngàm hình

Ngày đăng: 29/01/2023, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm