1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường (Nghề: Sửa chữa thiết bị tự động hóa - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản vẽ thiết bị đo lường trong ngành tự động hóa
Tác giả Th.S. Phan Đúng, ThS. Phạm Thị Thu Hường, ThS. Ngô Trí Tùng
Người hướng dẫn Th.S. Phan Đúng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Sửa chữa thiết bị tự động hóa
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI BẢN VẼ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG (11)
    • 1.1 Các loại bản vẽ (16)
      • 1.1.1 Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index) (16)
      • 1.1.2 Thông số kĩ thuật chung của thiết bị (18)
      • 1.1.3 Các loại bản vẽ thiết bị đo lường (19)
    • 1.2 Các biểu tượng thiết bị đo và đường liên kết (24)
      • 1.2.1 Biểu tượng thiết bị đo (24)
      • 1.2.2 Đường liên kết (26)
      • 1.2.3 Số thẻ thiết bị và nhận dạng chữ cái viết tắt (27)
      • 1.2.4 Các kí hiệu về nguồn năng lượng (30)
  • 2. CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN CỦA BẢN VẼ TIÊU CHUẨN (31)
    • 2.1 Các thành phần của bản vẽ tiêu chuẩn (32)
      • 2.2.1 Thành phần cơ bản của bản vẽ thiết bị tự động hóa (32)
      • 2.2.2 Ký hiệu điện (44)
    • 2.2 Bản vẽ điện (55)
      • 2.2.1 Sơ đồ một dây và ba dây (55)
      • 2.2.2 Sơ đồ dây nối (58)
      • 2.2.3 Bản vẽ máng dây (62)
    • 2.3 Bản vẽ thiết bị đo lường (62)
      • 2.3.1 Sơ đồ P&ID (62)
      • 2.3.2 Bảng vẽ mạch liên kết (Loop sheets) (63)
      • 2.3.3 Số thẻ của thiết bị (65)
      • 2.3.4 Vị trí và kết nối (65)
      • 2.3.5 Hiệu chuẩn và đặc tính kỹ thuật (66)
      • 2.3.6 Danh sách kiểm tra hiện trường (66)
      • 2.3.7 Sơ đồ hình thang (67)
      • 2.3.8 Bản vẽ vị trí thiết bị và bản vẽ chi tiết lắp đặt (68)
      • 2.3.9 Bản vẽ dòng công nghệ (PFD) (71)

Nội dung

Giáo trình Bản vẽ thiết bị đo lường được biên soạn với mục tiêu giúp các bạn có thể nhận biết được và thuyết minh được các biểu tượng và ký hiệu được sử dụng trên bản vẽ; Nhận biết được và diễn giải được các thành phần tiêu chuẩn như biểu tượng và số trên bản vẽ. Mời các bạn cùng tham khảo!

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI BẢN VẼ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG

Các loại bản vẽ

1.1.1 Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index)

Bảng danh mục thiết bị là tài liệu quan trọng trong công việc tự động hóa, giúp liệt kê tất cả các thiết bị dựa trên mã thẻ “Tag number” Nó cung cấp thông tin cần thiết để tìm kiếm các bản vẽ và tài liệu liên quan, hỗ trợ lắp đặt, bảo trì và xử lý sự cố hệ thống Thiếu bảng danh mục thiết bị sẽ gây khó khăn đáng kể trong quá trình thực hiện các công tác đo lường tự động hóa.

Ngoài việc liệt kê tất cả các thiết bị sử dụng cho một công trình bằng các thẻ số

(Tag number), bảng danh mục thiết bị còn cung cấp những thông tin như:

• Chức năng/nhiệm vụ của thiết bị

• Vị trí phân bố của thiết bị

• Số hiệu bảng thông số kỹ thuật

• Số hiệu sơ đồ P&ID

• Số hiệu bản vẽ vòng điều khiển

• Số hiệu bản vẽ về vị trí lắp đặt, sơ đồ định tuyến và sơ đồ bảng/tủ điều khiển,

• Số hiệu bản vẽ chi tiết lắp đặt

• Số hiệu bản vẽ đường ống

• Số hiệu bản vẽ điện

• Số hiệu bản vẽ của nhà thầu

• Những ghi chú liên quan đến từng thiết bị

Bảng danh mục thiết bị giúp nhận diện và xác định vị trí thiết bị một cách chính xác trong dự án Nó còn cung cấp các bản vẽ liên quan và thông tin kỹ thuật của thiết bị để hỗ trợ quá trình thi công và vận hành Ngoài ra, bảng danh mục còn cung cấp tài liệu tham khảo và các dữ liệu liên quan đến thiết bị, đảm bảo đầy đủ thông tin để quản lý và sử dụng thiết bị hiệu quả.

Hình 1-1: Ví dụ về bảng danh mục thiết bị

Hình 1-1 trình bày ví dụ về một bảng danh mục thiết bị, trong đó mỗi cột cung cấp các thông tin quan trọng về mẫu của từng thiết bị Bảng này giúp người dùng dễ dàng tra cứu và quản lý các loại thiết bị một cách hiệu quả Việc hiểu rõ các thông tin trên bảng danh mục thiết bị là yếu tố quan trọng để đảm bảo quản lý thiết bị chính xác và nâng cao hiệu suất công việc.

Những thông tin hiển thị trong các cột của bảng gồm:

Tag No –số thẻ của mỗi thiết bị sử dụng trong một dự án

Service – Chức năng/nhiệm vụ của thiết bị

Location – Vị trí lắp đặt của thiết bị Chú thích về vị trí thiết bị đôi khi được ghi ở cuối của mỗi bảng danh mục thiết bị

Bảng thông số kỹ thuật (Spec Sheet) là số hiệu mô tả các đặc tính vật lý của thiết bị Nó giúp người dùng hiểu rõ về các đặc điểm kỹ thuật của thiết bị đó Tuy nhiên, một số loại thiết bị đôi khi không đi kèm bảng thông số này, gây khó khăn trong việc xác định các đặc điểm kỹ thuật chính xác.

P&ID No – Là bản vẽ mô tả liên kết đường ống và thiết bị

Loop sheet Dwg No – số hiệu bản vẽ vòng điều khiển, trên sơ đồ đó thể hiện các thiết bị được sử dụng

Location and routing or panel Dwg No – Số hiệu bản vẽ về vị trí lắp đặt, sơ đồ định tuyến và sơ đồ bảng/tủ điều khiển

Inst Detail Dwg No – Số hiệu bản vẽ lắp đặt chi tiết hướng dẫn lắp đặt thiết bị

Piping Dwg No –Số hiệu của bản vẽ đường ống, nó thể hiện cách đi đường ống và những thiết bị được lắp đặt trên đường ống nếu có

Elect Dwg No –Số hiệu của bản vẽ điện, bản vẽ này thể hiện cách đấu nối phần điện của thiết bị nếu có

Số hiệu bản vẽ của nhà thầu (Vendor Dwg No) thể hiện các loại thiết bị liên quan và giúp xác định chính xác các thiết bị trong dự án Phần ghi chú (Note) cung cấp thông tin bổ sung, bao gồm giải thích các ký hiệu trong bảng danh mục thiết bị và mã số đơn hàng của từng thiết bị Việc sử dụng phần ghi chú giúp rõ ràng hóa dữ liệu kỹ thuật, hỗ trợ quá trình thi công và quản lý dự án hiệu quả.

1.1.2 Thông số kĩ thuật chung của thiết bị

Thông số kỹ thuật chung của thiết bị thường được trình bày trong các tài liệu kỹ thuật đường ống của dự án Trong trường hợp thiết bị có thông số kỹ thuật khác với tiêu chuẩn chung của hệ thống ống, bạn có thể tìm thấy các thông tin phù hợp trong các tài liệu kỹ thuật bổ sung Điều này giúp đảm bảo sự phù hợp và an toàn trong quá trình thiết kế và thi công dự án.

• Một chi tiết hoặc chú thích trên sơ đồ đường ống thích hợp

• Bản vẽ chi tiết thiết bị, máy móc hay quy trình kết nối của thiết bị

• Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị

Thông số kỹ thuật của thiết bị có thể chứa thông tin quan trọng như sau:

• Các mã thích hợp, các tiêu chuẩn, và đặc tính kỹ thuật công trình

• Loại và cấu trúc của bảng lắp đặt thiết bị

• Yêu cầu hệ thống thông gió

• Yêu cầu dây nối và cáp

• Yêu cầu về nguồn cấp và nối đất

• Hướng dẫn đặc biệt cho việc lắp đặt ở những nơi nguy hiểm

• Yêu cầu về cảnh báo

Thông số kỹ thuật chung cũng có thể bao gồm các yêu cầu lắp đặt cụ thể cho một dự án

Ví dụ về các yêu cầu cụ thể có thể được nêu trong đặc điểm kỹ thuật như sau:

Lắp đặt bộ điều khiển mức chất lỏng tại nơi quan sát dễ dàng, thường là gần các đồng hồ đo mức để đảm bảo theo dõi hiệu quả Các van điều khiển mức sẽ được bố trí ở vị trí thuận tiện cho người vận hành để dễ dàng thao tác và quan sát đồng hồ đo mức trong quá trình vận hành, đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và an toàn.

• Các đồng hồ mức và bộ điều khiển mức có thể tiếp cận được

• Các van điều khiển được đặt ở vị trí nào

• Đồng hồ áp suất được kết nối với đường ống và thiết bị sẽ được làm với bước ren là ắ inch

• Thiết bị đo nhiệt độ kết nối với đường ống và thiết bị sẽ được sử dụng bước ren

Lưu lượng kế hoạt động đối với mặt bích sẽ được tính toán dựa trên các yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn của American Gas Association (AGA) Trong đó, tỷ lệ đường kính 0.75 được sử dụng để xác định dòng chảy phía trước và phía sau tấm Orifice trên đoạn đường ống thẳng, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của hệ thống đo lường khí.

Các thiết bị đo lường cần được bố trí ở vị trí thuận tiện để dễ dàng sửa chữa, hiệu chỉnh và điều chỉnh, nhất là từ vị trí đứng trên mặt đất hoặc sử dụng thang cố định Tuy nhiên, yêu cầu này không bắt buộc áp dụng cho các bộ chuyển đổi được gắn trực tiếp vào điểm đo.

Thông số kỹ thuật chung đóng vai trò quan trọng trong tài liệu hỗ trợ dự án, giúp đảm bảo các yêu cầu cần thiết được đáp ứng Mặc dù nhiều thông số kỹ thuật có thể không thay đổi nhiều giữa các dự án, nhưng vẫn có những sự khác biệt cần lưu ý Việc không tuân thủ các yêu cầu thiết yếu có thể dẫn đến những kết quả tốn kém và nguy hiểm cho dự án.

1.1.3 Các loại bản vẽ thiết bị đo lường a B ả n v ẽ chi ti ế t l ắp đặ t thi ế t b ị (Installation Detail Drawings)

Các bản vẽ chi tiết lắp đặt, như trong Hình 1-2, cung cấp thông tin cần thiết để lắp đặt thiết bị đúng cách, đảm bảo kết nối thiết bị chính xác với quá trình vận hành và định vị các bộ phận phù hợp Chúng bao gồm danh sách mô tả các bộ phận cần thiết như đường ống, ống nối, bu lông và mặt bích để hỗ trợ quá trình lắp đặt hiệu quả Việc tham khảo bản vẽ chi tiết giúp đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác, an toàn và đạt hiệu suất tối ưu.

Bản vẽ chi tiết lắp đặt giúp xác định vị trí của các thiết bị liên quan đến đường ống quá trình, chẳng hạn như thiết bị được lắp đặt phía trên hoặc phía dưới đường ống Ngoài ra, nó còn hỗ trợ trong việc hướng dẫn và đảm bảo việc lắp đặt đúng kỹ thuật, đồng thời cung cấp thông tin về các hướng dẫn đặc biệt cần thiết trong quá trình thi công.

Trên bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị thường có các ghi chú quan trọng trình bày thông tin đặc biệt và hướng dẫn tạm dừng thiết bị khi cần thiết Ngoài ra, bản vẽ còn liệt kê danh sách các tài liệu tham khảo liên quan đến thiết bị và thông số kỹ thuật cài đặt, giúp đảm bảo quá trình thi công và bảo trì diễn ra thuận lợi và chính xác.

Tài liệu tham khảo trên bản vẽ chi tiết lắp đặt đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác vị trí của các bản vẽ, từ đó hỗ trợ quá trình thi công hiệu quả Các tài liệu này còn cung cấp thông tin cần thiết để chuẩn bị và thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật Việc tham khảo đầy đủ các tài liệu liên quan giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính chính xác trong công tác lắp đặt, đảm bảo dự án vận hành suôn sẻ và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Hình 1-2: Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị b B ả n v ẽ v ị trí l ắp đặ t thi ế t b ị (Location Drawings)

Bản vẽ vị trí thiết bị trên mặt bằng tổng thể giúp xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị Để đảm bảo lắp đặt đúng vị trí, cần xem xét các bản vẽ và tài liệu liên quan, trong đó bản vẽ định vị hiện trường là rất quan trọng Bản vẽ này giúp xác định các điểm kết nối của thiết bị nằm trong hệ thống đường ống hoặc vị trí của các bể chứa có gắn thiết bị.

Các biểu tượng thiết bị đo và đường liên kết

1.2.1 Biểu tượng thiết bị đo

Hình 1-5: Biểu tượng thiết bị

Hình 1-5 trình bày các loại biểu tượng của thiết bị thường được sử dụng trong các bản vẽ kỹ thuật, giúp người đọc dễ dàng nhận biết và hiểu rõ chức năng của từng thiết bị Những biểu tượng này mang ý nghĩa quan trọng về các đường nét liền hoặc khuất trong mỗi hình tượng, phản ánh chính xác đặc điểm và trạng thái làm việc của thiết bị Việc hiểu rõ các biểu tượng này không chỉ đảm bảo tính chính xác trong quá trình đọc bản vẽ mà còn nâng cao hiệu quả trong thiết kế và thi công kỹ thuật.

• Thiết bị đơn lẻ (Discrete Instrument): Một thiết bị cụ thể như các đồng hồ áp suât hay nhiệt độ…được tách biệt ra khỏi các thiết bị khác

• Bộ điều khiển (Shared Control): một chế độ mà một bộ điều khiển đơn điều khiển nhiều hơn một thiết bị

• Bộ hiển thị chia sẻ (Shared Display): chế độ trong đó một màn hình hiển thị thông tin của hai hoặc nhiều nguồn đưa về

• Chức năng máy tính (Computer Function): Thiết bị được điều khiển bằng máy tính

Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) là thiết bị điều khiển điện tử có nhiều đầu vào và đầu ra, được lập trình để thực hiện nhiều chức năng tự động hóa khác nhau Với khả năng lập trình linh hoạt, PLC giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong hệ thống tự động, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp hiện đại.

Các biểu tượng thiết bị phổ biến xuất hiện trên bản vẽ, giúp thể hiện rõ các loại thiết bị đặc trưng trong hệ thống Hình ảnh ví dụ về các biểu tượng thiết bị được trình bày trong Hình 1-6 phía dưới, minh họa cách sử dụng các biểu tượng này để mô tả chính xác các thiết bị đo lường Đây chỉ là một phần nhỏ trong hàng loạt biểu tượng chuyên dụng thường dùng trong kỹ thuật đo lường và bản vẽ kỹ thuật.

Các dấu gạch chéo (x) trên các đường tín hiệu mô tả loại tín hiệu được truyền đạt, như tín hiệu điện hoặc khí nén Các chữ cái bên trong biểu tượng thiết bị mang ý nghĩa đặc biệt, chẳng hạn như chữ S chỉ ra rằng van là van từ tính hoặc thiết bị tương tự.

Hình 1-6: Ví dụ biểu tượng thiết bị theo tiêu chuẩn ISA

Có các loại ký hiệu đường liên kết phổ biến được sử dụng trong bản vẽ thiết bị, mỗi loại mang ý nghĩa đặc trưng liên quan đến cách kết nối Những ký hiệu này giúp nhận diện các loại đường như đường ống quá trình, các kết nối quá trình và đường tín hiệu Đặc biệt, đường ống quá trình thường được thể hiện bằng nét đậm và màu tối hơn so với các đường kết nối, giúp dễ phân biệt và đọc bản vẽ chính xác.

Hình 1-7: Đường ống quá trình và đường liên kết

Các đường ống quá trình chịu trách nhiệm vận chuyển lưu chất như hơi, chất lỏng hoặc khí trong hệ thống công nghiệp Đặc biệt, các đường liên kết quá trình thể hiện các loại kết nối khác nhau, bao gồm kết nối cơ khí và kết nối điện, nhằm đảm bảo sự liên tục và hiệu quả của quá trình truyền tải lưu chất.

Hình 1-8 minh họa các biểu tượng của các đường liên kết, thể hiện quá trình trao đổi tín hiệu giữa các thiết bị trong một hệ thống cụ thể Mỗi loại tín hiệu hoặc kết nối giữa các thiết bị được thể hiện rõ nét trên các đường liên kết, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các thiết bị kết nối và giao tiếp với nhau Điều này làm rõ vai trò của các đường kết nối trong việc duy trì sự liên kết và đảm bảo truyền tải tín hiệu chính xác giữa các thiết bị trong hệ thống.

1.2.3 Số thẻ thiết bị và nhận dạng chữ cái viết tắt

Thiết bị được nhận dạng trên bản vẽ và tài liệu dựa vào số thẻ (Tag number) của thiết bị, đây cũng là số nhận dạng duy nhất của thiết bị Số thẻ gồm phần số và chữ, được đặt bên trong biểu tượng thiết bị để dễ dàng nhận biết Các thẻ này có vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi thiết bị, giúp xác định chính xác vị trí và trạng thái hoạt động của từng thiết bị trong hệ thống Việc sử dụng số thẻ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác bảo trì, sửa chữa và vận hành thiết bị, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tra cứu thông tin thiết bị.

• Chỉ định khu vực nhà máy nơi đặt thiết bị

• Xác định chức năng của một thiết bị

• Cho biết vòng điều khiển mà thiết bị tham gia trong đó

Trong mọi dự án, dù sử dụng bao nhiêu thiết bị đi chăng nữa, mỗi thiết bị đều có một số thẻ riêng biệt, giúp nhận diện chính xác Số thẻ của thiết bị (Area Designation in Tag Numbers) đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại và quản lý thiết bị, hỗ trợ quá trình theo dõi và bảo trì hiệu quả hơn Việc sử dụng hệ thống số thẻ rõ ràng, nhất quán giúp tăng cường khả năng kiểm soát, giảm thiểu nhầm lẫn và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án.

Dự án gồm nhiều thiết bị phân bổ trong nhiều tòa nhà hoặc khu vực khác nhau, với số thẻ thiết bị có thể chứa ký hiệu thể hiện khu vực của thiết bị Một số công ty đặt ký hiệu khu vực phía trên dòng ký tự nhận diện chức năng của thiết bị, trong khi các doanh nghiệp khác lại đặt ký hiệu ở phía trước ký tự nhận diện chức năng như một tiền tố Hai phương pháp này được thể hiện rõ trong Hình 1-9, giúp dễ dàng nhận diện và quản lý thiết bị trong dự án.

Hình 1-9: Ký hiệu khu vực trong thẻ thiết bị

Trong bản vẽ kỹ thuật, khi tất cả các thiết bị đều được đặt trong cùng một khu vực, không cần đặt số ký hiệu riêng cho từng biểu tượng thiết bị mà thay vào đó sử dụng một chú thích trên bản vẽ để xác định rằng tất cả các số thẻ thiết bị đều chung một khu vực Các chữ cái đầu tiên trong thẻ thiết bị giúp phân biệt và phân loại các thiết bị một cách rõ ràng, đảm bảo tính thống nhất và dễ hiểu trong quá trình đọc bản vẽ kỹ thuật.

Hình 1-10: Ký hiệu chữ cái đầu tiên trong thẻ thiết bị

Chữ cái đầu tiên trong thẻ dùng để nhận dạng đại lượng đo hay biến khởi tạo của vòng điều khiển

Bảng 1-1: Bảng chữ cái thường dùng làm chữ cái đầu tiên trong thẻ thiết bị c Các ch ữ cái còn l ạ i trên th ẻ thi ế t b ị

Hình 1-11: Ký hiệu chữ cái trong thẻ thiết bị

Các chữ cái theo sau chữ cái đầu tiên chủ yếu thể hiện chức năng chỉ thị hoặc chức năng bị động, phụ thuộc vào vị trí của chúng trong thẻ thiết bị Ví dụ, các chữ cái trong thẻ thiết bị D giúp xác định vòng điều khoản trong thẻ thiết bị, góp phần vào việc hiểu rõ chức năng và cấu trúc của hệ thống Việc nắm rõ ý nghĩa của từng ký tự này là quan trọng để đảm bảo hoạt động chính xác và hiệu quả của thiết bị.

Một vòng điều khiển quá trình bao gồm các thiết bị được kết nối và sắp xếp để đo lường, kiểm soát biến quá trình hiệu quả Mỗi vòng điều khiển được cấp một số nhận dạng riêng, giúp xác định tất cả các thiết bị trong vòng đó Số vòng điều khiển thường ghi trên thẻ của từng thiết bị, đảm bảo dễ dàng quản lý và phân chia các thành phần trong hệ thống Hình 1.12 minh họa cách đánh số các thiết bị trong vòng điều khiển 401, góp phần tối ưu hóa quá trình vận hành và bảo trì hệ thống điều khiển tự động.

Hình 1-12: Cách đánh số thiết bị cho vòng điều khiển 401

1.2.4 Các kí hiệu về nguồn năng lượng

 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

1.2 Các biểu tượng của thiết bị đo

 CÂU HỎI CỦNG CỐ CHƯƠNG 1:

Câu 1: Thông tin nào được hiển thị trong bảng danh mục thiết bị (Instrument Index)?

A Vị trí lắp đặt của thiết bị (Location)

B Số hiệu bản vẽ P&ID (P&ID No)

C Số thẻ của thiết bị (Tag No)

D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

Câu 2: Bảng danh mục thiết bị (Instrument Index) được sử dụng nhiều nhất trong công việc nào dưới đây?

C Khắc phục sự cố của thiết bị

D Bảo trì thệ thống thiết bị Câu 3: Cột thông tin “Inst Detail Dwg No” trong Bảng danh mục thiết bị cung cấp thông tin về…?

A Số hiệu bản vẽ lắp đặt chi tiết thiết bị

B Số hiệu bản vẽ vị trí lắp đặt thiết bị

C Số hiệu bảng thông số kỹ thuật chi tiết của thiết bị

D Tất cả thông tin liên quan đến thiết bị

Câu 4: Thông số kỹ thuật chung của thiết bị có thể được tìm thấy ở tài liệu nào dưới đây??

A Bản vẽ chi tiết thiết bị máy móc hay quy trình kết nối của thiết bị

B Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị

C Bản chú thích trên sơ đồ đường ống thích hợp

Câu 5: Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị được cung cấp bởi

A Bản vẽ vị trí lắp đặt thiết bị

B Bản vẽ chi tiết lắp đặt thiết bị

C Bản vẽ vòng điều khiển

CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN CỦA BẢN VẼ TIÊU CHUẨN

Các thành phần của bản vẽ tiêu chuẩn

2.2.1 Thành phần cơ bản của bản vẽ thiết bị tự động hóa

Các bản vẽ thiết bị tự động hóa thể hiện rõ sự đa dạng của các quy trình công nghiệp như hóa dầu, thực phẩm, phụ trợ và sản xuất thức ăn chăn nuôi Phần lớn bản vẽ này sử dụng định dạng tiêu chuẩn do Hiệp hội Tự động hóa quốc tế (ISA) phát triển, phản ánh ý tưởng rằng ký tự chính là ngôn ngữ chung của thiết bị tự động hóa.

Hiểu và giải thích các ký tự trong bản vẽ trở nên dễ dàng hơn khi mọi người sử dụng chung một ngôn ngữ tiêu chuẩn Việc này giúp nắm bắt chính xác các ký tự cũng như cách tổ chức chung của bản vẽ, từ đó dễ dàng hiểu và phân tích đa dạng các bản vẽ kỹ thuật mà không gặp phải khó khăn.

Bản vẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình và thiết bị tự động hóa, trở thành công cụ quan trọng trong lĩnh vực tự động hóa Khi sử dụng đúng cách, bản vẽ giúp dễ dàng quan sát, theo dõi quá trình và thực hiện các công việc thường xuyên một cách hiệu quả Đồng thời, bản vẽ còn giúp tiết kiệm thời gian phát triển chiến lược xử lý sự cố bằng cách minh họa cách các thành phần ảnh hưởng lẫn nhau trong hệ thống Hơn nữa, bản vẽ là cơ sở để hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa an toàn cần thiết, đảm bảo an toàn trước khi bắt đầu công việc trên hệ thống tự động hóa.

Các ký tự biểu thị về thiết bị như hình tròn, chữ cái, chữ số, và đường liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về quá trình Chúng giúp mô tả thiết bị trong hệ thống, xác định chức năng của từng thiết bị, cũng như thể hiện cách các thiết bị kết nối với nhau Các bảng tiêu chuẩn của ISA được trình bày rõ ràng để hướng dẫn sử dụng các ký tự này một cách chính xác trong các hệ thống tự động hóa.

Tham khảo tiêu chuẩn ISA để phát triển sự hiểu biết lớn hơn đối với tất cả các ký tự gắn liền với lĩnh vực tự động hóa

Bảng 2-1: Bảng ký hiệu phần tử sơ cấp thiết bị đo

Bảng 2-2: Bảng ký hiệu phần tử thứ cấp thiết bị đo

Bảng 2-3: Bảng ký hiệu thiết bị đo là thiết bị phụ trợ và mở rộng

Bảng 2-4: Bảng ký hiệu phần tử điều khiển cuối

Bảng 2-5: Ký hiệu bộ truyển động của phần tử điều khiển cuối b H ệ th ố ng ch ữ s ố

Hệ thống chữ số trong bản vẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các dự án lớn hoặc dài hạn Nó giúp chia dự án thành nhiều khu vực khác nhau, phục vụ các nhiệm vụ đặc biệt và đảm bảo việc nhận dạng bản vẽ một cách chính xác và thuận tiện.Hệ thống chữ số trong bản vẽ là công cụ thiết yếu để quản lý các dự án lớn hoặc lâu dài, bằng cách phân chia thành các khu vực khác nhau và phục vụ các nhiệm vụ đặc biệt, giúp nhận diện bản vẽ một cách dễ dàng và chính xác.

Hình 2-1: Số hiệu bản vẽ trong ô tiêu đề Chữ số trong bản vẽ thường cung cấp cho chúng ta biết những thông tin sau:

Chữ số nhận biết tòa nhà hoặc khu vực được gán bởi kỹ sư dự án hoặc người quản lý thiết kế, hoặc có thể được khách hàng đề xuất, giúp phân định rõ ràng các khu vực trong dự án Chữ số này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí, quản lý dự án và đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công Việc gán chữ số chuẩn xác giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tối ưu hóa quá trình theo dõi, kiểm soát từng khu vực của tòa nhà.

Trong nhóm thiết kế, từng bộ phận hay phòng ban được gán bằng một chữ cái đặc trưng để dễ nhận biết và quản lý Các chữ cái này thể hiện rõ ràng các bộ phận chức năng khác nhau, như đã được mô tả trong bảng 2-6, giúp nâng cao sự phối hợp hiệu quả trong quá trình làm việc Việc nhận biết các bộ phận qua ký hiệu chữ cái là bước quan trọng để tối ưu hoá quy trình thiết kế và đảm bảo các nhiệm vụ được phân chia rõ ràng, thống nhất.

Bảng 2-6: Bảng chữ cái ký hiệu các bộ phận

• Số thứ tự của bản vẽ - Là dãy số gồm 2 chữ số từ 01-99 được gán cho mỗi bản vẽ Hình 2-2 dưới đây cho chúng ta biết:

- Số “04” là số để nhận biết tòa nhà/khu vực

- Chữ “I” là chữ để nhận biết tên bộ phận/phòng ban (cụ thể ở đây là Phòng Tự động hóa – Instrumentation Department)

- Số “2” là số phân loại bản vẽ (cụ thể ở đây là Instrumentation P&IDs)

- Số “01” là số thứ tự bản vẽ Số 01 cho chúng ta biết đây là bản vẽ đầu tiên trong bộ các bản vẽ

Hình 2-2: Giải thích các số của bản vẽ

Trong phòng thiết kế, bản vẽ được phân loại dựa trên hệ thống chữ số từ 1 đến 9, mỗi số thể hiện một loại bản vẽ khác nhau Phân loại rõ ràng giúp quản lý và tra cứu bản vẽ thuận tiện hơn, đặc biệt trong lĩnh vực tự động hóa Chi tiết về phân loại này của Phòng Tự động hóa được trình bày trong Bảng 2.7, cung cấp thông tin cụ thể về từng loại bản vẽ Việc hiểu rõ hệ thống phân loại bản vẽ là bước quan trọng để đảm bảo công tác thiết kế, thi công và bảo trì đạt hiệu quả cao.

Bảng 2 -7: Phân loại bản vẽ c B ả ng d ữ li ệ u c ủ a thi ế t b ị

Hình 2-3 trình bày ví dụ về bảng dữ liệu thiết bị, cung cấp toàn bộ thông số kỹ thuật liên quan đến thiết bị đó Bảng dữ liệu thiết bị là tài liệu quan trọng giúp đảm bảo việc áp dụng đúng kỹ thuật trong các tình huống khác nhau như thanh toán, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị Việc sử dụng bảng dữ liệu thiết bị chính xác góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quá trình vận hành thiết bị.

Trong quá trình lắp đặt thiết bị mới, bảng dữ liệu cung cấp thông tin về kích thước của máy móc, giúp quá trình lắp đặt chính xác và hiệu quả hơn Thông tin này còn chỉ rõ bản vẽ liên quan đến thiết bị, đảm bảo các bước thao tác tuân thủ đúng kỹ thuật Việc hiểu rõ các dữ liệu kỹ thuật trên bảng dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình lắp đặt thiết bị công nghiệp.

Bảng dữ liệu thiết bị minh họa trong Hình 2-3 cung cấp cái nhìn tổng quát về các đặc tính của đồng hồ đo mức, bao gồm các ví dụ như Location 1, Option 2, Pressure 1 nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thông số kỹ thuật Thay vì liệt kê các đặc tính cụ thể, bảng này trình bày các ví dụ dựa trên dữ liệu thực tế, phản ánh các lựa chọn và vị trí hiện có của thiết bị Các thông số này được trích xuất từ bảng dữ liệu gốc, thể hiện vị trí và lựa chọn thực tế đã được áp dụng cho từng thiết bị Khi in ra bảng dữ liệu thực tế của thiết bị, tất cả các đồng hồ đo đã được gắn ở vị trí Location 1 sẽ hiển thị đúng vị trí thực tế trong bảng, giúp dễ dàng quản lý và xác định vị trí thiết bị.

Hình 2-3: Bảng dữ liệu của thiết bị d Chú thích

Những chú thích trong sơ đồ P&IDs cung cấp các thông tin quan trọng về bản vẽ, bao gồm giải thích ký tự, kế hoạch bổ sung cho hệ thống trong tương lai và thông tin về khóa linh động interlock Chúng thể hiện rõ các chi tiết về việc lắp đặt theo ký tự đã được chỉ định, giúp quá trình lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống diễn ra chính xác và hiệu quả Việc hiểu rõ các chú thích này là yếu tố then chốt trong quản lý hệ thống P&IDs xuyên suốt quá trình vận hành.

Hình 2-4: Chú thích mẫu P&ID

Mọi đường line, ký tự, hình vẽ và chữ cái trong bản vẽ đều phải có mục đích rõ ràng và thông tin trình bày ngắn gọn, xúc tích, giúp người đọc dễ hiểu Ví dụ, khi biểu diễn biến dòng trên bản vẽ, có thể bỏ chữ viết tắt "CT" vì ký tự đã hàm ý thông tin, và không cần ghi đơn vị đo “amp” vì biến dòng luôn được hiểu là có đơn vị đo là amp, giúp tiết kiệm không gian và tăng tính logic cho bản vẽ Việc sắp xếp số và ký tự máy biến thế phù hợp sẽ giúp công nhân dễ dàng nhận biết và làm việc hiệu quả hơn.

Chìa khóa để đọc các bản vẽ điện là hiểu rõ và biết cách sử dụng các ghi chú liên quan đến lĩnh vực điện một cách chính xác Lời chú thích giúp người đọc hiểu ý nghĩa của các chữ viết tắt, ký hiệu, cũng như các thông tin chung và dữ liệu quan trọng trên bản vẽ điện Việc nắm vững các ghi chú này là yếu tố quyết định để đọc hiểu bản vẽ điện một cách chính xác và hiệu quả.

Mặc dù có thể có những điểm khác nhau giữa các chú thích của các công ty khác nhau, nhưng chỉ có chú thích thiết kế riêng dành cho từng tập hợp các bản vẽ cụ thể mới được sử dụng phù hợp và chính xác cho các bản vẽ đó.

Bản vẽ điện

Bản vẽ mạch điện là công cụ quan trọng trong lắp đặt và xử lý sự cố hệ thống điện, giúp nhân viên theo dõi và giám sát dễ dàng hơn Việc sử dụng ký tự và ký hiệu tiêu chuẩn đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu của sơ đồ mạch điện, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Phần học này giới thiệu các loại sơ đồ mạch điện, ký tự, ký hiệu phù hợp và các đặc tính liên quan đến thiết kế và nội dung của sơ đồ Nhờ đó, người làm trong ngành điện có thể nắm vững kiến thức cần thiết để thiết kế, đọc hiểu và xử lý các sơ đồ mạch điện một cách chính xác.

2.2.1 Sơ đồ một dây và ba dây

Sơ đồ dây một chiều là công cụ quan trọng giúp thể hiện mối liên hệ giữa các thiết bị và thành phần chính trong hệ thống điện Loại sơ đồ này thường bao gồm các ghi chú, miêu tả, tải trọng và kích thước của các thiết bị theo tiêu chuẩn NEMA, giúp dễ dàng nhận diện và xử lý sự cố Sơ đồ 1 dây là một trong những loại sơ đồ phổ biến nhất dùng để phân tích và xác định nguyên nhân các sự cố trong hệ thống điện Bên cạnh đó, sơ đồ này còn được sử dụng để cô lập các thiết bị hoặc thành phần của hệ thống nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Có một số phương pháp phổ biến để tạo sơ đồ mạch điện 1 dây, trong đó phương pháp sơ đồ 1 dây và 3 dây được ứng dụng nhiều nhất do tính tiện dụng và rõ ràng trong quá trình lắp đặt.

Hình 2-13 thể hiện sơ đồ điện một dây, giúp thể hiện sự kết nối của các thành phần trong hệ thống Sơ đồ này chủ yếu dùng để cung cấp cái nhìn tổng thể về chuỗi hoạt động của các thành phần, mặc dù không phản ánh chính xác các kết nối vật lý của dây dẫn hoặc thiết bị cuối Sơ đồ điện một dây thường được sử dụng để xác định rõ các mối liên hệ và trạng thái hoạt động của hệ thống một cách dễ dàng và trực quan.

Sơ đồ 3 dây thể hiện đầy đủ các kết nối của dây dẫn trong hệ thống hoặc mạch điện, khác với sơ đồ 1 dây Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của sơ đồ 3 dây là trong hệ thống điện 3 pha, giúp mô tả chính xác các kết nối trong hệ thống ba pha Ngoài ra, sơ đồ 3 dây còn được sử dụng để thể hiện mạch ba dây dành cho một pha, trong đó điểm tiếp đất đóng vai trò như một dây dẫn mang dòng điện Ví dụ điển hình là sơ đồ 3 dây của động cơ 3 pha được thể hiện rõ trong hình 2-14.

Sơ đồ một dây là công cụ hiệu quả giúp xác định chính xác đường dẫn của mạch điện, góp phần đơn giản hóa quá trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện Trong khi đó, sơ đồ ba dây bổ sung cho sơ đồ một dây, đặc biệt hữu ích trong việc khắc phục sự cố hệ thống sau khi đã xác định chính xác đường dẫn Việc sử dụng phối hợp giữa sơ đồ một dây và sơ đồ ba dây giúp nâng cao hiệu quả trong việc chẩn đoán, sửa chữa và bảo trì hệ thống điện một cách nhanh chóng và chính xác.

Sơ đồ khối trong Hình 2-15 là một loại sơ đồ một dây thể hiện các thành phần chính và mối quan hệ về điện hoặc cơ học trong hệ thống Các đường nối giữa các khối biểu thị sự liên kết và tương tác giữa các thành phần trong hệ thống, giúp dễ dàng hình dung cấu trúc và chức năng của toàn bộ hệ thống.

Trong sơ đồ khối đường liên kết đơn có thể thể hiện cho một dây hoặc nhiều dây

Sơ đồ khối cung cấp cái nhìn tổng thể về hệ thống, giúp thể hiện rõ cách các thành phần chính kết nối, hoạt động cùng nhau và sắp xếp trong hệ thống Đây là công cụ thuận tiện để hiểu rõ cấu trúc tổng thể và mối quan hệ giữa các phần của hệ thống.

Hình 2-13: Sơ đồ liên kết đơn cho thiết bị điện

Hình 2-14: Sơ đồ 3 dây của động cơ điện ba pha

Hình 2-15: Sơ đồ khối của mạch động cơ

Hình 2-16 trình bày một sơ đồ khối chi tiết hơn, cung cấp nhiều thông tin mô tả về thiết bị, bao gồm kích thước và công suất Sơ đồ này còn thể hiện rõ các thành phần chính qua các biểu tượng minh họa, giúp người đọc dễ dàng hiểu rõ cấu trúc và chức năng của hệ thống.

Hình 2-16: Ký hiệu của sơ đồ khối

Sơ đồ dây nối thể hiện các vị trí và cách kết nối của các thành phần trong mạch điện, giúp hình dung rõ các mối liên kết giữa thiết bị cuối, dây dẫn, thiết bị và thành phần trong hệ thống Đây là công cụ quyết định quan trọng trong quá trình lắp đặt và là sơ đồ hướng dẫn chính để xử lý sự cố mạch hoặc hệ thống một cách hiệu quả.

Sơ đồ nối dây được phân loại theo hai cách chính: sơ đồ nội bộ hiển thị hệ thống dây điện bên trong thiết bị, trong khi sơ đồ bên ngoài thể hiện các kết nối dây giữa các thiết bị trong hệ thống Một ví dụ điển hình là sơ đồ nối dây đơn giản của bộ điều khiển động cơ, còn gọi là mạch khởi động Mạch khởi động này không chỉ điều khiển hoạt động của động cơ mà còn bao gồm các chức năng bảo vệ quá tải, mặc dù sơ đồ minh họa không mô tả rõ các mạch bảo vệ quá tải Các tiếp điểm phụ đóng vai trò phối hợp các thiết bị khác với hoạt động của động cơ, cho phép đảo vị trí để bật hoặc tắt thiết bị thứ cấp khi bộ khởi động được cấp năng lượng Các tiếp điểm phụ này có thể là thường mở hoặc thường đóng, tùy theo thiết kế Các kỹ thuật viên sử dụng nhiều phương pháp thể hiện sơ đồ nối dây, bao gồm nối điểm–điểm, nối dây cáp, đường cơ bản và không đường, nhằm trình bày rõ ràng bố trí của hệ thống dây điện.

Hình 2-17: Sơ đồ nối dây của mạch điều khiển động cơ a Cách th ứ c n ối điểm điể m

Sơ đồ nối dây theo cách thức Điểm – Điểm trên Hình 2-18 giúp tiết kiệm không gian và giảm bớt sự lộn xộn trên sơ đồ Phương pháp này không đề cập đến thiết bị, mà tập trung vào việc theo dõi dây dẫn từ điểm này đến điểm khác để đảm bảo dây dẫn đi đúng tuyến.

Hình 2-18: Sơ đồ nối dây theo cách thức điểm – điểm

Sơ đồ này không chỉ được sử dụng trong công việc khắc phục sự cố mà còn phổ biến hơn trong quá trình nối dây trong quá trình lắp đặt Một kỹ thuật viên có thể không cần am hiểu sâu về mạch điện hay quy trình liên quan, thay vào đó chỉ cần thực hiện theo sơ đồ và đảm bảo mỗi đầu dây được kết nối chính xác tại vị trí quy định Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình thi công hệ thống điện.

Sơ đồ nối dây theo cách thức nối cáp thể hiện một cấu trúc đơn giản hơn so với phương pháp nối điểm – điểm, chỉ mô tả các bó cáp hoặc dây cáp mà không hiển thị chi tiết từng dây nối từ điểm đầu đến điểm cuối Phương pháp này giúp tiết kiệm không gian và mang lại bản vẽ rõ ràng hơn, phù hợp cho việc lắp đặt thiết bị điện Tuy nhiên, nhược điểm lớn của cách nối cáp là không cung cấp đường dẫn chính xác của dây dẫn giữa các điểm, khiến cho việc theo dõi hệ thống trở nên khó khăn hơn Dù có những hạn chế, cách thức nối cáp vẫn được sử dụng phổ biến trong các sơ đồ đấu nối để tối ưu hóa quá trình lắp đặt và bảo trì hệ thống điện.

Hình 2-19: Sơ đồ nối cáp c Cách th ứ c n ối theo đường cơ sở

Hình 2-20: Sơ đồ kết nối đường cơ sở

Cách thức nối theo đường cơ sở là phương pháp thay thế cho việc nối cáp truyền thống, thường được sử dụng trong các sơ đồ phức tạp để tối ưu hóa việc biểu diễn mạch Trong phương pháp này, một đường cơ sở đại diện cho nhiều dây dẫn, giúp giảm thiểu số lượng dây nối trên sơ đồ mạch, từ đó làm rõ hình ảnh và dễ dàng quản lý hơn trong quá trình thiết kế Ngoài ra, còn có cách thức kết nối không dây, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi trong các hệ thống hiện đại ngày nay.

Bản vẽ thiết bị đo lường

Sơ đồ P&ID minh họa cách bố trí hoạt động của hệ thống gồm đường ống, van và thiết bị, thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần nhưng không hiển thị vị trí thực tế Các biểu tượng trong sơ đồ tuân thủ tiêu chuẩn của ISA, đảm bảo tính thống nhất toàn cầu Thông thường, sơ đồ P&ID thể hiện đầy đủ các thành phần của một hệ thống cụ thể và được sử dụng riêng cho các khu vực khác nhau như nhà máy hóa dầu, nhà máy điện hoặc các khu công nghiệp khác Các thông tin quan trọng trên sơ đồ P&ID bao gồm kích thước đường ống, kích thước mặt bích, kích thước van và hướng dòng chảy.

2.3.2 Bảng vẽ mạch liên kết (Loop sheets)

Bản vẽ mạch liên kết thể hiện trên Hình 2-23 cung cấp thông tin về mạch liên kết thiết bị, là sự kết hợp của hai hoặc nhiều thiết bị hoặc chức năng điều khiển để truyền tín hiệu giữa các thiết bị nhằm mục đích đo lường hoặc điều khiển một biến cụ thể Mỗi bảng trong các sơ đồ này được thiết kế dành cho một mạch kết nối thiết bị riêng, chứa các mục quan trọng giúp xác định cấu trúc và hoạt động của hệ thống.

• Số thẻ của thiết bị

• Vị trí và phần kết nối

• Hiệu chuẩn và thông số kỹ thuật

• Danh sách kiểm tra hiện trường

Hình 2-23: Bảng vẽ mạch liên kết

2.3.3 Số thẻ của thiết bị

Trong hầu hết các hệ thống, số thẻ của thiết bị đóng vai trò quan trọng để xác định vị trí và chức năng của từng thành phần trong vòng liên kết Mỗi thiết bị trong hệ thống được gắn một số thẻ riêng, giúp dễ dàng quản lý và định vị Ngoài việc xác định vòng liên kết, số thẻ còn cung cấp thông tin về vị trí cụ thể của thiết bị trong hệ thống Đặc biệt, các dãy số như từ 900 đến 999 thường được sử dụng để chỉ các chức năng liên quan đến an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống.

Việc sửa chữa hoặc khắc phục sự cố hệ thống trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian nhờ vào hệ thống đánh số Số thẻ trên sơ đồ mạch giúp xác định các thiết bị liên quan có thể bị ảnh hưởng, cho phép kỹ thuật viên bỏ qua thiết bị gặp sự cố và khôi phục hệ thống để hoạt động tạm thời Thẻ thiết bị, như ví dụ trong Hình 2-24, cung cấp thông tin chính xác để phục vụ quá trình sửa chữa hoặc thay thế thiết bị nhanh chóng và hiệu quả.

(1)_Chỉ khu vực (có thể có hoặc không)

(2)_Số vòng điều khiển cụ thể

(3)_Biến đo và chức năng của thiết bị

(4)_Hậu tố của vòng điều khiển (tránh sự trùng lặp)

(5)_Phần tử đa chức năng

2.3.4 Vị trí và kết nối

Hình 2-25 thường thể hiện ba tầm nhìn của một vòng liên kết thiết bị hoàn chỉnh

Phần này mô tả tất cả các thành phần của một mạch riêng lẻ, bao gồm các thành phần đặt ở phía trước bảng điều khiển và kết nối bên trong bảng Các biểu tượng trên bảng thể hiện chính xác vị trí hoặc phần kết nối cụ thể, giúp xác định cách và nơi thiết bị được gắn kết trong hệ thống.

Hình 2-25: Bảng mạch liên kết vị trí và kết nối

2.3.5 Hiệu chuẩn và đặc tính kỹ thuật

Phần hiệu chuẩn và đặc tính kỹ thuật của bảng vòng liên kết (Hình 2-26) cung cấp thông tin quan trọng về số nhận dạng thiết bị trong vòng, bao gồm dữ liệu hiệu chuẩn, các đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị, nhãn hiệu và nhà sản xuất Thông tin này giúp đảm bảo việc kiểm tra, bảo trì và vận hành hệ thống chính xác và hiệu quả, đồng thời hỗ trợ trong công tác theo dõi và quản lý thiết bị một cách toàn diện.

Hình 2-26: Bảng liệt kê thông tin hiệu chuẩn và đặc tính kỹ thuật

2.3.6 Danh sách kiểm tra hiện trường

Danh sách kiểm tra hiện trường giúp theo dõi quá trình lắp đặt và kiểm tra khởi động trong suốt thi công, đảm bảo quy trình diễn ra chính xác Thông tin từ danh sách này rất quan trọng sau khi hoàn thành lắp đặt ban đầu, vì nó cung cấp liên hệ của các kỹ thuật viên chịu trách nhiệm bảo dưỡng vòng điều khiển Nhà thầu có thể sử dụng danh sách kiểm tra để đánh giá tỷ lệ hoàn thành dự án và đảm bảo tiến độ thi công được kiểm soát chặt chẽ.

Hình 2-27: Danh sách kiểm tra hiện trường

Sơ đồ hình thang trong Hình 2.28 thể hiện các đường dẫn mạch logic tuần tự cho hệ thống điều khiển motor, bao gồm các tiếp điểm điều khiển khởi động động cơ, cuộn dây, đèn chỉ báo và các thành phần liên quan Mô tả này giúp người dùng hiểu rõ cách thức vận hành của mạch điều khiển động cơ từ, đảm bảo hoạt động chính xác và an toàn Sơ đồ này là công cụ quan trọng trong thiết kế và phân tích hệ thống điều khiển tự động, nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống.

Sơ đồ dạng hình thang đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý sự cố hệ thống điện nhờ tính dễ sử dụng hơn so với biểu đồ tiêu chuẩn đồ nối dây Với dạng sơ đồ này, mỗi thiết bị tải được biểu diễn như một mạch riêng biệt, giúp xác định và khắc phục sự cố nhanh chóng, chính xác hơn trong quá trình bảo trì và vận hành hệ thống điện.

Hình 2-28: Sơ đồ hình thang

2.3.8 Bản vẽ vị trí thiết bị và bản vẽ chi tiết lắp đặt

Hình 2-29: Bản vẽ vị trí thiết bị

Hình 2-30: Bản vẽ lắp đặt thiết bị

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bản vẽ lắp đặt chi tiết cũng cung cấp một bảng vật liệu cần thiết để phục vụ cho việc lắp đặt Hình 2-31

2.3.9 Bản vẽ dòng công nghệ (PFD)

Bản vẽ dòng công nghệ còn được gọi là bản vẽ dòng quá trình (PFD: Process

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 2-32: Bản vẽ dòng công nghệ

 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2:

2.1 Các thành phần của bản vẽ cơ bản

2.3 Bản vẽ thiết bị đo lường

 CÂU HỎI CỦNG CỐ CHƯƠNG 2:

Ký hiệu trên là của phần tử nào?

A Tấm Orifice có nhiều lỗ

C Tấm Orifice có lỗ lệch

Ký hiệu trên là của phần tử nào?

A Thiết bị đo lưu lượng

C Thiêt bị đo nhiệt độ

D Thiết bị đo áp suất

Số 2 phía trên thể hiện thông tin gì?

C Số phân loại bản vẽ

D Số thứ tự bản vẽ

Câu 4: Trong bản vẽ điện ký hiệu chữ

Hình vẽ trên thể hiện…

Câu 5: Những thông tin về công tác Theo dõi việc lắp đặt và kiểm tra khởi động trong suốt quá trình thi công được quản lý bởi…

A Bảng hiệu và đặc tính kỹ thuật

B Danh sách kiểm tra hiện trường

C Bảng vẽ vị trí và kết nối

D Số thẻ của thiết bị

Ngày đăng: 29/01/2023, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm