1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên Đề Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt 1 - Cgd

19 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt 1 - CGD
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt 1
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 739 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 CGD Thanh Nông, ngày 01 tháng 04 năm 2016 A Một số vấn đề dạy học luật chính tả trong chương trình TV1 CGD CnH là công nghệ cho học sinh học, là Công[.]

Trang 1

Thanh Nông, ngày 01 tháng 04 năm 2016

Trang 2

A Một số vấn đề dạy học luật chính tả trong chương trình TV1 - CGD:

CnH là công nghệ cho học sinh học, là Công nghệ tự học HS trực tiếp tự mình thực thi

cả 4 việc, làm theo thứ tự chặt chẽ của quy trình CnH theo hai cấp độ: 

Cấp độ một: Biết làm, làm được, làm đúng;

Cấp độ hai: Làm đẹp, làm nhanh và gọn.

Khi dạy về Luật chính tả trong TV1- CGD các em còn nhỏ, nội dung học về luật chính tả nhiều nên giáo viên phải tìm nhiều phương pháp

để cho các em khắc sâu và ghi nhớ lâu trong suốt quá trình học, tạo thành kĩ năng để vận dụng vào thực tế.

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

B Mục tiêu của chuyên đề:

- Học sinh hình thành và phát triển năng lực học tập,

năng lực làm việc, đặc biệt là năng lực làm việc trí óc.

- Học sinh hình thành và phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt văn hóa, hiện đại của dân tộc.

- Học sinh hình thành và phát triển lòng nhân ái và

những phẩm chất mới như: cẩn thận, tự tin, đoàn

kết và biết hợp tác, có ý thức tự lập

- Học sinh nhớ được các quy tắc chính tả, hình thành

kĩ năng, kĩ sảo và thói quen viết đúng với chuẩn

chính tả tiếng Việt.

- Học sinh đọc thông, viết thạo, viết đúng chính tả, không tái mù.

Trang 4

C Nội dung chuyên đề:

1 Luật chính tả về viết hoa:

1.1 Tiếng đầu câu:

- Tiếng đầu câu phải viết hoa

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 5

1.2 Tên riêng:

1.2.1.Tên riêng tiếng Việt:

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng, không có gạch nối giữa các tiếng Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam

- Một số trường hợp tên địa lí được cấu tạo bởi một danh từ chung (sông, núi, hồ, đảo, đèo) kết hợp với một danh từ riêng(thường có một tiếng) có kết cấu chặt chẽ đã thành đơn vị hành chính thì viết hoa tất cả các tiếng Ví dụ như: Cửa Lò, Hồ Tây, Đèo Gió, Đèo Ngang Ngoài những trường hợp này thì chỉ viết hoa tiếng là danh từ riêng, ví dụ như: đèo Cao Bắc, núi Tản Viên, cầu Thê Húc

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 6

1.2.2 Tên riêng tiếng nước ngoài:

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài phiên

âm qua âm Hán - Việt thì viết như tên riêng Việt Nam Ví dụ: Hàn Quốc, Bồ Đào Nha,

Nhật Bản

- Trường hợp các tên riêng nước ngoài không phiên âm Hán - Việt (phiên âm trực tiếp): Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các tiếng Ví dụ: Cam - pu - chia

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 7

2 Luật chính tả tiếng nước ngoài:

- Các trường hợp không phiên âm qua âm Hán - Việt, nghe thế nào viết thế ấy(như tiếng Việt) Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch

nối.

Ví dụ: pa-nô, pi-a-nô.

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 8

3 Luật ghi một số thành tố:

3.1 Ghi dấu thanh:

- Viết dấu thanh ở âm chính của vần.

Ví dụ: bà, má mẹ, trẻ

- Ở tiếng có âm đệm thì dấu thanh đặt ở âm chính.

Ví dụ: loá, quỳnh, nguỵ, hoè, quà,

- Ở tiếng có âm cuối là bán nguyên âm (o, u, i,) thì ghi dấu thanh đặt ở âm chính.

Ví dụ: bào, mùi, thuỷ, lựu,…

- Ở tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi.

Ví dụ: mía, múa, dừa,

- Ở tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được viết ở vị trí con chữ thứ hai của

nguyên âm đôi.

Ví dụ: miến, buồn, lượn,

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

3.2 Ghi một số âm đầu:

3.2.1 Luật e, ê, i

- Âm c trước e, ê, i phải viết bằng con chữ k

(gọi là chữ ca)

- Âm g trước e, ê, i phải viết bằng con chữ gh (

gọi là chữ gờ kép)

- Âm ng trước e, ê, i phải viết bằng con chữ

ngh ( gọi là ngờ kép)

3.2.2 Luật ghi âm /c/ trước âm đệm.

- Âm /c/ đứng trước đệm phải viết bằng con chữ

q và âm đệm viết bằng con chữ u.

Trang 10

3.2.3 Luật ghi chữ d/ r/ gi:

- Chữ r và gi không đứng đầu các tiếng có vần có âm đệm (oa, oe, uê, uy) Do đó gặp các tiếng dạng này thì ta chọn d để viết.

Ví dụ: kinh doanh, doạ nạt, hậu duệ, duy nhất, duyệt binh,…

3.3 Ghi một số âm chính:

3.3.1 Quy tắc chính tả khi viết âm i.

- Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng

y (y dài)

+ Viết i nếu đó là từ thuần Việt (VD: ì ầm)

+ Viết y nếu đó là từ Hán -Việt (VD: y tá, chủ ý )

- Tiếng có âm đầu và âm i thì ghi một tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được Nhưng hiện nay quy định chung viết i: thi sĩ.

- Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): VD: Huy hiệu.

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 11

3.3.2 Cách ghi nguyên âm đôi:

- Cả ba nguyên âm đôi Tiếng Việt có cùng một quy luật viết thống nhất:

Nguyên âm đôi

Cách viết

Không có âm cuối Có âm cuối /iê/ VD: bia, khuya ia (ya) VD: biển, khuyên iê (yê) /uô/ VD: mua, đua ua VD: buồn, chuồn uô /ươ/ VD: mưa, trưa ưa VD: tươi, mười ươ

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

3.3.2 Cách ghi nguyên âm đôi:

Riêng nguyên âm đôi /iê/ còn có những quy tắc viết

chi tiết hơn:

- Nếu có âm đệm, không có âm cuối thì viết bằng:

ya.

Ví dụ: khuya, luya,…

- Nếu có âm đệm và có âm cuối, hoặc không có âm

đầu thì viết là: yê.

Ví dụ: chuyên, tuyết, huyền, yên, yểng

- Viết i( i ngắn) khi có âm đầu và âm cuối.

Ví dụ: tiền, phiên, hiền,

- Viết y (y dài) khi không có âm đầu và có âm cuối.

Ví dụ: yến, yêu,

Trang 13

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

3.3.3 Âm cuối và thanh điệu.

- Các tiếng có âm cuối là m, n, ng, nh, o, u, i, y, có thể kết

hợp với 6 thanh điệu: đó là các thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng.

- Các tiếng có âm cuối là p, t, c, ch, chỉ kết hợp với 2 thanh điệu: sắc, nặng.

4 Chính tả phân biệt.

Ở các vùng miền trên đất nước ta, có khác biệt ít nhiều về

âm khi nói phải dùng chữ để ghi đúng nghĩa muốn nói.

Trang 14

4.1.Âm đầu:

- Trường hợp tr/ch:

+ Chữ tr không đứng đầu các tiếng có vần âm đệm( oa,

oă,oe,uê) Do đó nếu gặp các dạng này thì ta chọn ch để

viết.

VD: sáng choang, loắt choắt, chích choè, chuệch choạc, + Những từ HánViệt có thanh nặng hoặc thanh huyền

thường viết âm đầu tr.

VD: trọng, trường, trào lưu, trù bị,

+ Những từ chỉ đồ vật trong nhà, tên các loại quả, món ăn, các hoạt động, chỉ quan hệ giữa những người trong gia đình và những từ mang ý nghĩa phủ định thường có âm

đầu ch.

VD: chăn, chiếu, chạn, chảo,chuối, chanh,cháo, chè, chả, cha, chị, chồng, cháu, chưa, chớ, chẳng,

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 15

- Trường hợp s/x:

- + Chữ s không đứng trước các tiếng có âm đệm ( oa, oă, oe, uê, uâ), ngoại trừ các trường hợp: soát, soạt, soảng, soạn, suất Do

đó nếu gặp các tiếng dạng này thì ta chọn x để viết.

VD: xuề xòa, xoay xở, xoăn, xoe, xuềnh xoàng, xuân,

- Trường hợp l/n:

+ Chữ n không đứng đầu các tiếng có vần có âm

đệm( oa, oe, uâ, uy), trừ hai âm tiết Hán Việt:

noãn, noa Do đó nếu gặp các dạng này thì ta chọn

l để viết.

VD: chói loà, loá , loăng quăng, lập loè , luẩn quẩn, tuý luý,…

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 16

5 Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học luật

chính tả TV 1-CGD:

* Thuận lợi:

+ Học sinh phát huy được các kĩ năng nghe, nói, đọc,

viết.

+ Học sinh phát huy được khả năng nghe - viết chính tả ngay từ đầu.

+ Học sinh phát huy được khả năng, năng lực và tính tự giác học tập.

+ Học sinh tự làm ra sản phẩm giáo dục cho chính mình.

* Khó khăn:

+ Học sinh hay nhầm lẫn về luật chính tả nguyên âm đôi.

+ Với nhiều luật chính tả áp dụng trong một bài học nên học

sinh tiếp thu chậm và còn nhầm lẫn khi viết.

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 17

6 Một số phương pháp dạy học luật chính

tả TV1- CGD:

- Phương pháp làm mẫu,

- Phương pháp phân tích mẫu,

- Phương pháp hỏi đáp,

- Phương pháp trực quan,… kết hợp với nhiều hình thức dạy học như: Học theo lớp, nhóm;

cá nhân,

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 18

7 Một số lưu ý dạy học luật chính tả TV1-CGD:

- Dạy đúng theo Quy trình bốn việc của sách thiết kế.

- Giáo viên chủ động dạy học sinh cách học luật chính tả.

- Gặp tình huống chính tả ở đâu giáo viên cần giúp học sinh

xử lí triệt để ở đấy, để làm rõ mối quan hệ âm và chữ.

- Thường xuyên nhắc lại luật chính tả cho học sinh khi đọc và viết các tiếng chứa luật chính tả.

- Giáo viên luôn yêu cầu học sinh thực hành và rèn luyện kỹ năng đọc, viết; lưu ý trang bị cho học sinh kiến thức từ thấp đến cao.

- Để làm được điều này, người giáo viên chỉ nhiệt tình giảng dạy là không đủ mà còn phải vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; phải biết kích thích lòng say mê học tập của các em, đồng thời lưu ý đến điều kiện thực tế ở mỗi lớp, mỗi trường, mỗi địa phương.

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Trang 19

8 Quy trình

- Việc 1 Chiếm lĩnh ngữ âm (Đưa ra các tình huống chứa luật chính tả đó)

- Việc 2 Viết

- Việc 3 Đọc

- Việc 4 Viết chính tả

9 Chia sẻ:

CHUYÊN ĐỀ DẠY LUẬT CHÍNH TẢ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

Ngày đăng: 29/01/2023, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w