Các cụm từ:- Đã đi nhiều nơi - cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người Các từ ngữ in đậm trong câu văn trên có nhiệm vụ làm phụ ngữ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ.. Cụm độn
Trang 1Nhóm 3
Trang 4Các cụm từ:
- Đã đi nhiều nơi
- cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
Các từ ngữ in đậm trong câu văn trên có nhiệm vụ làm phụ ngữ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ.
Cụm động từ là cụm từ chính - phụ chuyên
biểu thị nội dung về hành động, quá trình,
trạng thái của một sự tình; trong đó thành tố
trung tâm là động từ, còn các thành tố phụ có chức năng bổ sung ý nghĩa về cách thức, mức
độ, thời gian, địa điểm cho động từ trung tâm đó
VD:
1) Chúng ta cần phải nỗ lực học tập.
2) Nó đang làm bài tập Toán.
Trang 5Gồm 3 thành tố
Thành tố
phụ trước
Thành tố trung tâm
Thành tố phụ sau
VD: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan
cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
Trang 61 Thành tố trung tâm: Vị trí (0)
Cần phân biệt các trường hợp sau:
Thành tố trung tâm là một động từ
Thành tố trung tâm là một kết cấu khứ hồi
Thành tố trung tâm là một chuỗi động từ (Khi đó, nếu cụm ĐT gồm các ĐT thường có quan hệ đẳng lập với nhau thì chúng đều giữ cương vị là thành
Trang 7VD: đi, làm, chạy, nhảy, múa.
Trang 8- Phân loại:
Lớp ĐT có khả năng kết hợp với phụ từ:
+ Biểu thị hành động/ hoạt động vật lý: ăn, uống, chạy, nhảy, leo, trèo,…
VD: Đừng uống nước lã, chớ ăn quả xanh!
+ Biểu thị hoạt động hoặc trạng thái tâm lí: thích thú,
cảm thấy, lo lắng, sợ, tôn trọng, do dự, hồi hộp, mong ước
VD: Anh rất sợ cô.
+ Có thể kết hợp với các phụ từ chỉ hướng: đi ra, chạy
vào, trèo lên, bước xuống, đẩy ra, đậy lại…
VD: Hãy đi ra đi!
Lớp ĐT có khả năng kết hợp với thực từ:
+ Mang ý nghĩa phát nhận: cho, tặng, biếu,
VD: Tôi được tặng quyển sách.
+ Mang ý nghĩa nối kết: pha, trộn, nối…
VD: Chúng tôi nối các sợi dây với nhau
+ Mang ý nghĩa khiên động: bảo, sai, khiến, bắt buộc,
cho phép, để…
VD: Anh ta bảo họ ra ngoài.
Trang 10- Phân loại:
ĐT tình thái:
+ Chỉ sự cần thiết và khả năng: cần, nên, phải, cần phải…; có thể, không thể…
VD: Công ty đang cần tuyển người.
+ Biểu thị sự đánh giá về may rủi: bị, được, mắc, phải,…
VD: 1) Nó mắc căn bệnh nhà giàu.
2) Nó bị tai nạn xe hơi.
+ Chỉ ý chí - ý muốn: toan, định, dám, chịu, buồn, nỡ, thôi, đành…
VD: Anh dám làm mọi thứ vì tình yêu
+ Biểu thị thái độ mong mỏi: trông, mong, chúc, ước, cầu, muốn,…
VD: Tôi ước gì mọi chuyện đã không như thế
+ Chỉ quan hệ tiếp thu - bị động: bị, được, phải…
VD: Tôi không phải làm những việc này cho họ nữa
Trang 11- Phân loại:
ĐT chỉ sự bắt đầu, sự tiếp diễn, sự chấm dứt:
bắt đầu, tiếp tục, hết, thôi…
VD: Anh ta cứ tiếp tục nói về chuyện ấy.
VD: 1) Trong nhà còn hai người nữa.
2) Trong túi tôi còn tiền.
+ Động từ biểu thị sự tồn tại: có
VD: Trên đỉnh núi có một ngôi chùa.
+ Động từ biểu thị sự kết thúc tồn tại của sự vật, hiện tượng: hết.
VD: Trong nhà hết sạch tiền rồi.
Trang 12từ chỉ hướng hàm ý ngược chiều với nghĩa của động từ đứng đầu kiến trúc, để cùng với nó tạo ra ý nghĩa “khứ hồi”
- Khuôn ngữ khứ hồi thường gặp nhất là “đi…về”
VD: 1) Cậu ấy đi từ Hải Phòng lên.
2) Họ vừa đi làm về.
Trang 132 Thành tố phụ trước: Vị trí (-1)
- Phụ ngữ trước bổ sung cho ĐT ở trung tâm ý nghĩa:
Về quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang, từng, còn,
chưa, sắp,…
Về sự phủ định hay khẳng định: không, chẳng,
chả, có, chưa,…
Chỉ ra khả năng diễn tiến của hoạt động, trạng
thái: cũng, vẫn, đều, lại, cứ, chỉ,…
Ngăn cấm, khuyên bảo, mệnh lệnh: đừng, chớ,
hãy, phải, cần, nên,…
Ý nghĩa mức độ của các đặc trưng vận động,
tính chất: rất, hơi, khí, quá,
Chỉ tần số (số lần) khái quát của sự xuất hiện
hoạt động trạng thái: thường, hay, năng, ít,
hiếm…
VD:
1) No rồi nhưng nó vẫn chưa muốn thôi.
2) Chẳng có ai nghe nhưng ông ấy vẫn cứ nói.
3) Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu.
Có dạng các kết cấu: ngày một, ngày càng, càng
ngày càng
VD: 1) Đời sống ngày càng đi xuống.
2) Chiếc xe ô tô càng ngày càng ăn nhiều xăng.
- Những từ tượng thanh, tượng hình và một số tính từ có
tác dụng miêu tả hành động, trạng thái nêu ở động từ.
VD: tí tách rơi, ào ào tuôn, khẽ khàng đáp, tích cực
đóng góp, cơ bản hoàn thành, nhẹ nhàng khuyên
bảo.
Trang 143 Thành tố phụ sau:
Vị trí (+1): Là vị trí của các ĐT ngôn liệu có tác
dụng bổ sung ý nghĩa nội dung hoạt động, trạng thái, quá trình cho ĐT trung tâm.
VD: cần khảo sát; nên tìm, tôi định ở lại,…
Trang 153 Thành tố phụ sau:
0
Vị trí (+3): Là vị trí của các phụ từ bổ sung ý nghĩa:
Tiếp diễn: nữa, mãi.
Kết thúc, sự hoàn thành: rồi, xong,…
VD: Quyển sách này tôi đã đọc xong.
0
- 1 +3
Trang 16CÁC THÀNH TỐ PHỤ SAU
chính
Bổ ngữ nội dung
Bổ ngữ chỉ tình thái [± khả năng], [± dĩ thành], chỉ phương thức, đối tượng, nguyên nhân, mục đích, hay người hưởng lợi, kết quả, nơi chốn, thời gian,…
Bổ ngữ kết thúc, tiếp diễn, mức độ
tiếp diễn, mức độ, kết thúc.
Trang 17VD: 1) Xe đang chạy.
2) Em vẫn nhớ, anh à!
VD: 1) Chúng nó thi thả diều với nhau.
2) Cô ấy về nhà.
Thành tố phụ trước Thành tố trung tâm
Thành tố trung tâm Thành tố phụ sau
Các mô hình cụm động từ dạng tối giản:
Trang 18 Cụm động từ có nghĩa đầy đủ hơn
và cấu tạo phức tạp hơn một mình
động từ, nhưng hoạt động trong câu như một động từ.