1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thu hoạch tìm hiểu về dự thảo chương trình môn học mới

64 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch tìm hiểu về dự thảo chương trình môn học mới
Trường học Trường Tiểu Học Sào Báy
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài thu hoạch
Thành phố Kim Bôi
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 303,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài làm PHÒNG GD&ĐT KIM BÔI TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀO BÁY Đơn vị Trường Tiểu học Sào Báy BÀI TÌM HIỂU VỀ DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MỚI I Giới thiệu về chương trình môn học 1 Chương trình môn học ở cấp ti[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KIM BÔI

TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀO BÁY

Đơn vị: Trường Tiểu học Sào Báy

BÀI TÌM HIỂU

VỀ DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MỚI

I Giới thiệu về chương trình môn học

1 Chương trình môn học ở cấp tiểu học gồm mấy môn học và hoạt động giáo dục?

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc bao gồm: Tiếng Việt; Toán;

Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, l ớp 5); Tự nhiên và xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lý (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương)

Môn học tự chọn là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2)

2 Nghiên cứu từng môn học, theo các nội dung sau:

MÔN TOÁN:

1 Đặc điểm môn học.

Nội dung môn Toán thường mang tính trừu tượng, khái quát Do đó, để hiểu

và học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “áp dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể

Môn Toán giúp học sinh nắm được một cách có hệ thống các khái niệm,

nguyên lí, quy tắc toán học cần thiết nhất cho tất cả mọi người, làm nền tảng cho việchọc tập tiếp theo hoặc có thể sử dụng trong cuộc sống hằng ngày

Chương trình môn Toán có cấu trúc tuyến tính kết hợp với “đồng tâm xoáy ốc”(đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần), xoay quanh và tích hợp ba mạch kiến thức: Số

và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê

2 Quan điểm xây dựng chương trình.

- Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại Nội dung chương trình

- Bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục

- Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá

- Bảo đảm tính mềm dẻo, linh hoạt

3 Mục tiêu chương trình.

Môn Toán cấp tiểu học nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau: + Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; đặt và trả lời câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; sử dụng được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống không quá phức tạp;

sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về: Số và thực hành tính toán với các số; Các đại lượng thông dụng và đo lường các đại lượng thông dụng; Một số yếu tố hình học và yếu tố thống kê – xác suất đơn giản Trên cơ

sở đó, giúp học sinh sử dụng các kiến thức và kĩ năng này trong học tập và giải quyết

Trang 2

các vấn đề gần gũi trong cuộc sống thực tiễn hằng ngày, đồng thời làm nền tảng cho việc phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

+ Phát triển hứng thú trong học toán; góp phần hình thành bước đầu các đức tính kỉ luật, chăm chỉ, kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo, thói quen tự họ

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

-Quan sát, nhận biết hình dạng của một số hình phẳng và hình khối đơn giản

- Thực hành lắp ghép, xếp hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đơn giản – Thực hành lắp ghép và xếp hình gắn với việc sử dụng đồ dùng học tập

+ Đo lường

- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng

- Thực hành đo đại lượng

+ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như các trò chơi họctoán, thi đua học toán, liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản

* LỚP 2

* SỐ VÀ PHÉP TÍNH

+ Số tự nhiên

- Số và cấu tạo thập phân của một số: Đếm, đọc, viết được các số trong phạm

vi 1000; Viết được số thành tổng của trăm, chục, đơn vị

- Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng của một số hình phẳng và hình khối đơn giản

- Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một

+ Đo lường

- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng

- Thực hành đo đại lượng

- Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng

* CÁC YẾU TỐ THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

+ Các yếu tố về Thống kê

Trang 3

- Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu: Làm quen với cách thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước

- Đọc biểu đồ tranh: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh

- Nhận xét về các số liệu trên biểu đồ tranh – Rút ra được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh

+ Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện

- Các yếu tố về Xác suất Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện

+/ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳnghạn: – Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích một

số đồ vật trong thực tế; thực hành đọc giờ trên đồng hồ, xem lịch tháng – Thực hành thu thập, ghi chép các số liệu thu thập được ở trong trường, lớp

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như trò chơi học Toán, thi đua học Toán, chẳng hạn: trò chơi “Học vui – Vui học”, “Đố vui để học”, liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản

- So sánh các số: So sánh, sắp xếp được thứ tự các số có đến 4 hoặc 5 chữ số 1.3 Ước lượng và làm tròn số; Thực hành ước lượng và làm tròn số đến tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn mười nghìn

+ Các phép tính với số tự nhiên

- Phép cộng, phép trừ: Thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ không quá hai lượt): Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng với phép trừ trong thực hành tính

- Phép nhân, phép chia: Vận dụng thành thạo các bảng nhân, bảng chia 2, 3, ,9; Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số – Thực hiện được phép chia cho

số có một chữ số – Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư – Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính

- Tính nhẩm: Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia nhẩm

- Biểu thức số – Biết cách tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính(có hoặc không có dấu ngoặc) – Tính được giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc)

- Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học – Thực hành giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có 1 hoặc 2 bước tính) liên quan đến các phép tính trong phạm vi đã học

* HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

+ Hình phẳng và hình khối

Trang 4

- Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối đơn giản – Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng – Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông – Nhận biết được hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn qua một số đặc điểm như đỉnh, cạnh, góc, tâm, bán kính, đường kính – Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của hình lập phương, hình hộp chữ nhật 24 Nội dung Yêu cầu cần đạt

- Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối

đã học – Thực hành vẽ góc vuông, đường tròn, vẽ trang trí – Thực hành sử dụng êke

để kiểm tra góc vuông, sử dụng compa để vẽ đường tròn – Thực hành vẽ hình vuông,hình chữ nhật (sử dụng lưới ô vuông) – Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí

+ Đo lường

+ Đo lường

- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng – Nhận biết được đơn vị đo

độ dài hm, dam; bảng đơn vị đo độ dài – Có biểu tượng về “diện tích” và nhận biết được đơn vị đo diện tích: cm 2 (xăng-ti-mét vuông) – Nhận biết được các đơn vị đo:

g (gam); ml (mi-li-lít); – Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ ( 0 C) – Nhận biết được mệnh giá của các tờ giấy bạc (trong phạm vi 100000 đồng) – Biết và vận dụng được bảng đơn vị đo độ dài

- Thực hành đo đại lượng – Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian với các đơn vị đo đã học

- Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng – Thực hành chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài, diện tích, khối lượng, dung tích, tiền Việt Nam đã học – Thực hành tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông – Thực hành tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông 25 Nội dung Yêu cầu cần đạt – Thực hành ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản – Thực hành giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường

*CÁC YẾU TỐ THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

+ Các yếu tố về Thống kê

- Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu – Biết cách thu thập, phân loại, ghi chép, so sánh số liệu thống kê (trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước

– Đọc, mô tả bảng số liệu, biểu đồ thống kê đơn giản – Đọc và mô tả được các

số liệu ở dạng bảng – Biểu diễn số liệu bằng bảng, biểu đồ thống kê đơn giản – Biết

tổ chức số liệu vào bảng

- Nhận xét về các số liệu trên biểu đồ tranh, bảng số liệu – Rút ra được một số nhận xét đơn giản từ bảng, từ biểu đồ tranh

+ Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện

+ Các yếu tố về Xác suất Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện – Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện thông qua thực hiện một vài trò chơi, thí nghiệm ngẫu nhiên đơn giản (như tung đồng xu, tung xúc xắc) rồi kiểm đếm số lần lặp

* HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng hạn: – Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như: Thực hành tính và ước lượng chu vi, diện tích của một số hình phẳng trong thực tế

Trang 5

liên quan đến các hình phẳng đã được học; Thực hành cân, đong, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ, ; Thực hành sắp xếp thời gian biểu, thời gian diễn ra các sự kiện trong ngày, trong tuần, – Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như trò chơi học Toán, thi đua học Toán, chẳng hạn: trò chơi “Học vui – Vui học”, “Đố vui để học”; trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; lắp ghép, gấp, xếp hình; tung đồng

xu, xúc xắc, liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản

- Phép nhân, phép chia – Thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số – Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số – Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1000… và phép chia cho 10; 100; 1000… – Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính toán

- Tính nhẩm – Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và tính hợp lí – Thực hành ước lượng trong những tính toán đơn giản

- Biểu thức số và biểu thức chữ – Tính được giá trị của biểu thức chứa một, hai, hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản) – Vận dụng được cách tính giá trị của biểu thức trong việc tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học – Thực hành giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính) liên quan đến các phép tính đã học

+ Phân số

- Khái niệm ban đầu về phân số – Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân

số và các thành phần của nó – Đọc, viết được các phân số

- Tính chất cơ bản của phân số – Hiểu được tính chất cơ bản của phân số – Thực hiện được việc rút gọn và quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách 28 Nội dung Yêu cầu cần đạt vận dụng tính chất cơ bản của phân số

- So sánh phân số – So sánh và sắp xếp được thứ tự các phân số trong những trường hợp đơn giản

- Các phép tính với phân số Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với phân số

Trang 6

- Thực hành giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính) liên quan đến 4 phép tính với phân số.

* HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

+ Hình phẳng và hình khối

- Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối đơn giản – Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt – Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song – Thực hành luyện tập tổng hợp các kĩ năng nhận dạng hình và nhận biết được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng và hình khối đã học

- Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối

đã học – Thực hành sử dụng thước đo góc – Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song – Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo dựng một số hình phẳng vàhình khối (hình lập phương, hình hộp chữ nhật) – Quan sát hình lập phương, hình hộp chữ nhật, tưởng tượng được các bộ phận, cạnh, đỉnh bị khuất – Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến đo góc, vẽ hình, lắp ghép, tạo dựng hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học 29 Nội dung Yêu cầu cần đạt

+ Đo lường

- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng – Nhận biết thêm một số đơn

vị đo khối lượng Biết và vận dụng được bảng đơn vị đo khối lượng – Nhận biết thêm một số đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó – Nhận biết thêm một

số đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đó – Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( o )

- Thực hành đo đại lượng – Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian với các đơn vị đo đã học – Biết dùng thước

đo độ để đo góc trong các trường hợp góc 300 ; 450 ; 600 ; 900 ; 1800

- Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng – Thực hành chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài; diện tích; khối lượng; dung tích; thời gian; tiền Việt Nam – Tính được chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông – Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông – Thực hành ước lượng các kết quả

đo lường trong một số trường hợp không quá phức tạp – Thực hành giải quyết vấn

đề liên quan đến đo độ dài, diện tích, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam

* CÁC YẾU TỐ THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

+ Các yếu tố về Thống kê

- Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu – Nhận biết về dãy số liệu thống kê –Thực hiện được việc thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước

- Đọc, mô tả biểu đồ thống kê đơn giản; Biểu diễn số liệu bằng bảng, biểu đồ thống kê đơn giản – Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột – Biết tổ chức

số liệu vào biểu đồ cột – Biết tính giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột

- Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê đã có – Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột – Tập làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được

+ Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện

Các yếu tố về Xác suất Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện – Thôngqua một vài thí nghiệm, trò chơi thực hành đưa ra các dự đoán và thử nghiệm để kiểm

Trang 7

tra được dự đoán đó trong một số thí nghiệm xác suất đơn giản (tung đồng xu, tung xúc xắc, ném tiêu, )

 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề liên môn, chẳng hạn: – Thực hành các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như: thực hành tính và ước lượng chu vi, diện tích của một số hình phẳng trong thực tế liên quan đến các hình phẳng đã học; đo lường và ước lượng

về góc, khối lượng, dung tích, ; xác định năm, thế kỉ đánh dấu sự ra đời (diễn ra) củamột số phát minh khoa học, sự kiện văn hoá– xã hội, lịch sử,

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như trò chơi học Toán, thi đua học Toán, chẳng hạn: Trò chơi “Học vui – Vui học”, “Đố vui để học”, liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với học sinh có năng khiếu toán trong trường và trường bạn

+ Phân số

- Phân số và các phép tính với phân số Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: – Rút gọn; Quy đồng mẫu số; So sánh, xếp thứ tự; Cộng, trừ, nhân, chia các phân số – Vận dụng được các phép tính về phân

số vào giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản A3 Số thập phân

+ Số thập phân

- Số thập phân – Đọc, viết được số thập phân (không quá 3 chữ số sau dấu phẩy) – Biết dùng số thập phân để biểu thị các số đo đại lượng

-So sánh các số thập phân – So sánh và sắp xếp được thứ tự các số thập phân

- Làm tròn số thập phân – Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân

- Các phép tính với số thập phân Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân – Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai số thập phân – Thực hiện được phép nhân, phép chia số thập phân trong những trường hợp đơn giản – Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính toán – Thực hiện được phép nhân, chia nhẩm một số thập phân với (cho) 10; 100; 1000; hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001; – Giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước tính) liên quan đến 4 phép tính với các số thập phân

+ Tỉ số Tỉ số phần trăm

Trang 8

- Tỉ số Tỉ số phần trăm – Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại – Tính được tỉ số phần trăm của hai số – Tìm được giá trị phần trămcủa một số cho trước – Hiểu được tỉ lệ bản đồ – Biết vận dụng tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn

- Sử dụng máy tính cầm tay – Biết sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho trước

* HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

+ Hình phẳng và hình khối

- Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối đơn giản – Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, hình thang, đường tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều – Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật

và hình trụ

- Thực hành vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học – Sử dụng được lưới ô vuông để vẽ hình bình hành, hình thoi, hình thang – Thựchành vẽ đường cao của hình tam giác – Thực hành vẽ đường tròn có tâm và độ dài bán kính/đường kính cho trước – Tưởng tượng được khối hình từ các góc quan sát khác nhau – Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học, hoặc liên quan đến ứng dụng của hình học trong cuộc sống 34 Nội dung Yêu cầu cần đạt

+ Đo lường

- Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng – Nhận biết được các đơn vị

đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (hécta) – Có biểu tượng về “Thể tích” và nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm 3 (xăng-ti-mét khối), dm3 (đề-xi-mét khối), m 3 (mét khối) – Nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều; tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/phút, m/s

(m/giây)

- Thực hành đo đại lượng – Sử dụng thành thạo một số dụng cụ thông dụng để thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian, mua bán với các đơn vị đo đại lượng vàtiền tệ đã học

- Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng – Thực hành chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài; diện tích; thể tích; dung tích; khối lượng; thời gian; tiền Việt Nam – Thực hành tính diện tích hình tam giác, hình thang – Thực hành tính chu vi và diện tích hình tròn – Thực hành tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương, hình hộp chữ nhật – Nhận biết và tính được thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật – Thực hành ước lượng các kết quả đo lường – Thực hành giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đo độ dài, diện tích, thể tích, dung tích, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam

* CÁC YẾU TỐ THỐNG KÊ – XÁC SUẤT

Trang 9

- Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê đã có – Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn – Biết phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được – Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với các kiến thức khác trong môn Toán và trong đời sống thực tiễn (giáo dục môi trường, tài chính, y tế, giá cả thị trường, )

+ Các yếu tố về Xác suất Làm quen với các khả năng xảy ra một sự kiện – Biếtcách sử dụng phân số để mô tả xác suất của các sự kiện trong các mô hình xác suất đơn giản

*HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể

Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề liên môn, chẳng hạn: – Thực hành tổng hợp các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường và ước lượng như: thực hành tính và ước lượng diện tích của một số hình phẳng và thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình đã học; đo lường và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong các chuyển động đều

Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như trò chơi toán học, cuộc thi về Toán, chẳng hạn: Trò chơi “Học vui – Vui học”, “Đố vui để học”,

“Bảy mảnh nghìn hình (tangram)” liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bảnhoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn Hoạt động 3 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu với học sinh có khả năng và yêu thích môn Toán

5 Phương pháp giáo dục

+ Mục tiêu, nội dung chương trình môn Toán được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, vì thế phương pháp dạy học cũng phải thay đổi cho phù hợp Với yêu cầu đó, quá trình dạy học bộ môn Toán ở trường phổ thông cần tuân thủcác yêu cầu cơ bản sau:

- Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó Không chỉ coi trọng tính logic củakhoa học Toán học như một khoa học suy diễn, mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh

- Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh Cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề

Đó là cách tốt nhất giúp học sinh có sự hiểu biết vững chắc, phát triển được vốn kiến thức, kĩ năng toán học nền tảng, từ đó hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực toán học

- Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ngoài lớp, , mỗi hình thức có chức năng riêng nhưng cần liên kết chặt chẽ với nhau hướng đến mục tiêu phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh, tránh rập khuôn, máy móc Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn

Trang 10

- Các phương tiện, đồ dùng học Toán là cần thiết để hỗ trợ, giúp học sinh khámphá, phát hiện và thể hiện các ý tưởng toán học trừu tượng một cách cụ thể, trực quan, đồng thời cũng là một trợ giúp tích cực cho giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy Vì vậy, giáo viên phải lựa chọn phương pháp dạy học sao cho khuyến khích học sinh giao tiếp, lập luận toán học

+ Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể thông qua các cơ hội phối hợp hoạt động giáo dục toán học với các hoạt động trải nghiệm, cũng như tích hợp, phát triển các năng lực chung trong chương trình môn Toán Cụ thể:

- Môn Toán góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập; hứng thú và niềm tin trong học tập

- Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua quá trình học các khái niệm, kiến thức và kĩ năng toán học cũng như khi thực hành, luyện tập hoặc tự lực giải toán, giải quyết các vấn đề có ý nghĩa toán học;

- Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học; thông qua sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học

– Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự

am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự Hiệu quả phát triển các năng lực chung trong giáo dục toán học còn phụ thuộc vào việc lựa chọn và tiến hành các hoạt động dạy học của giáo viên và sự phối hợp của phụ huynh học sinh và cộng đồng

6 Đánh giá kết quả giáo dục

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Toán là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển năng lực và sự tiến bộ của học sinh trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học, cấp học, điều chỉnh các hoạt động dạy học, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán Từ đó lập kế hoạch thúc đẩy quá trình học tập tiếp theo Cần vận dụng kết hợp một cách đa dạng nhiều hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, ) và vào những thời điểm thích hợp Việc đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) đi liền với tiến trình hoạt động học tập của học sinh, tránh tình trạng tách rời giữa quá trình dạy học và quá trình đánh giá Việc đánh giá năng lực người học thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các 92 hành động của người học Đánh giá định kỳ ở trường học nên thực hiện vào cuối mỗi học kì và cuối năm học

7.Hướng dẫn thực hiện chương trình.

Trang 11

1 Thời lượng thực hiện chương trình ở các lớp

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

105 175 175 175 175

1.2 Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục Phân bổ thời lượng cho các mạch kiến thức ở từng lớp như sau: – Số và Đại số: Ở các lớp đầu cấp tiểu học chiếm khoảng 70%, ở lớp 5 khoảng 50% thời lượng chương trình

- Hình học và Đo lường: Ở các lớp đầu cấp tiểu học chiếm khoảng 20%, ở lớp

5 khoảng 40% thời lượng chương trình

- Thống kê và xác suất: Ở cấp tiểu học chiếm từ 3% đến 5% thời lượng chương trình

- Thực hành và Hoạt động trải nghiệm: Ở cấp tiểu học chiếm khoảng 5% thời lượng chương trình

2 Thiết bị dạy học Thiết bị dạy học

- Số và Đại số: – Bộ thiết bị dạy học về Số tự nhiên và Các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với số tự nhiên (theo phạm vi tương ứng với chương trình môn Toán mỗi lớp) – Bộ thiết bị dạy học về Phân số và Các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với phân số – Bộ thiết bị dạy học về Số thập phân và Các phép tính về số thập phân – Bộ thiết bị dạy học về Tỉ số phần trăm

- Hình học và Đo lường: – Bộ thiết bị dạy học về nhận biết, mô tả hình dạng

và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối; về thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình (tương ứng với chương trình môn Toán mỗi lớp) – Bộ thiết bị dạy học về Thực hành cân, đo, đong, đếm, xem thời gian, mua bán (tương ứng với chương trình môn Toán mỗi lớp)

- Thống kê và Xác suất: – Bộ thiết bị dạy học về đọc, mô tả, biểu diễn số liệu vào các bảng, biểu đồ thống kê (tương ứng với chương trình môn Toán mỗi lớp) –

Bộ thiết bị dạy học về Làm quen với khả năng xảy ra của một sự kiện (tương ứng với chương trình môn Toán mỗi lớp)

MÔN TIẾNG VIỆT:

1 Đặc điểm môn học.

Nội dung chương trình môn Ngữ văn liên quan tới nhiều môn học và hoạt độnggiáo dục khác như Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Đạo đức, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm

Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về văn học và tiếng Việt, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và nănglực của học sinh ở từng cấp học; được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

- Giai đoạn giáo dục cơ bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe Kiến thức văn học và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học

Kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh có thể đọc, viết, nói và nghe hiểu các kiểu loại văn bản phổ biến và thiết yếu, gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận

và văn bản thông tin; sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày và học tập tốt các môn học khác; đồng thời qua môn học, học sinh được bồi dưỡng và phát triển về tâm hồn và nhân cách

2 Quan điểm xây dựng chương trình.

Trang 12

+ Chương trình Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, gồm:

- Định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình;

- Định hướng xây dựng chương trình môn Ngữ văn ở ba cấp học

+ Chương trình môn Ngữ văn được xây dựng dựa trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học hiện đại Những cơ sở lí luận và thực tiễn đó là:

- Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại;

- Các thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì khác nhau;

- Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung và chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia phát triển;

- Thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, chú ý đến sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập

+ Chương trình môn Ngữ văn lấy các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theođịnh hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp/lớp

+ Chương trình Ngữ văn được xây dựng theo hướng mở; thể hiện ở việc khôngquy định chi tiết về nội dung dạy học và các văn bản cụ thể cần dạy mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về văn học, tiếng Việt và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa đặc biệt của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinh toàn quốc

+ Chương trình Ngữ văn vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành Ngoài ra, chương trình Ngữ văn còn chú ý thực hiện quan điểm tích hợp các nội dung liên môn và xuyên môn một cách hợp lí Yêu cầu phân hoá theo năng lực, sở trường của mỗi cá nhân người học tiếp tục được coi trọng trong từng bài học

Chương trình góp phần phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh chủ yếu thông qua cảm thụ, thưởng thức văn học Qua việc đọc hiểu và tạo lập văn bản, học sinh biết tiếp nhận có chọn lọc những thông tin, tạo ý tưởng mới, đồng thời biết liên

hệ và giải quyết các tình huống gần gũi, tương tự trong đời sống

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

Trang 13

LỚP 1

1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

- Chữ cái, dấu thanh; âm, vần, thanh điệu

- Quy tắc chính tả phân biệt: “c/k”, “g/gh”, “ng/ngh”

- Quy tắc viết chữ cái đầu câu, viết tên riêng người Việt

- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi: đánh dấu kết thúc câu

- Từ có nghĩa giống nhau hoặc trái ngược nhau trong văn bản

- Từ chỉ người, sự vật, hoạt động, màu sắc, hình dáng trong văn bản

- Từ xưng hô thông dụng

- Một số nghi thức giao tiếp thông dụng: chào gặp mặt, chào tạm biệt, cảm ơn, xin phép, xin lỗi, hỏi thăm và trả lời, chúc mừng,

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh

2 KIẾN THỨC VĂN HỌC

- Câu chuyện, bài thơ

- Nhân vật trong truyện

3 NGỮ LIỆU

+ Kiểu loại văn bản

- Văn bản văn học: – Truyện, văn xuôi: truyện cổ tích, truyện ngắn, truyện tranh, đoạn văn miêu tả

– Thơ, văn vần: đoạn thơ, bài thơ (gồm cả đồng dao) Độ dài của văn bản: truyện và đoạn văn miêu tả khoảng 100 – 150 chữ, thơ khoảng 60 – 80 chữ

+ Văn bản thông tin: thuyết minh những sự vật, sự việc gần gũi với học sinh

Độ dài của văn bản: khoảng 100 chữ 2 Gợi ý văn bản (Phụ lục)

LỚP 2

1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

- Quy tắc ghi dấu thanh

- Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên con chữ (a, bê, xê, ) và âm (a, bờ, cờ, ) Quy tắc viết tên riêng người Việt, tên riêng địa lí Việt Nam Công dụngcủa một số loại dấu câu Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than: đánh dấu kết thúc câu; dấu phẩy: tách các từ ngữ biểu hiện các ý khác nhau trong câu

+ Từ có nghĩa giống nhau hoặc trái ngược nhau trong văn bản

+ Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất trong văn bản

+ Tương tác trong hội thoại: lắng nghe, nói theo lượt lời

- Các kiểu loại văn bản – Văn bản tự sự: đoạn văn kể lại một sự việc – Văn bảnmiêu tả: đoạn văn miêu tả ngắn, đơn giản theo gợi ý – Văn bản biểu cảm: đoạn văn nói về tình cảm của mình với những người thân yêu – Văn bản thông tin (thuyết minh

và nhật dụng): đoạn văn giới thiệu một đối tượng; thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi

+ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh

2 KIẾN THỨC VĂN HỌC

- Đề tài (viết, kể về điều gì)

- Hình dáng, điệu bộ của nhân vật

- Vần trong thơ

3 NGỮ LIỆU

+Kiểu loại văn bản

- Văn bản văn học – Truyện, văn xuôi: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện ngắn, truyện danh nhân; đoạn (bài) văn miêu tả – Thơ, văn vần: bài thơ, đồng dao, ca

Trang 14

dao, vè Độ dài của văn bản: truyện khoảng 200 chữ, bài miêu tả khoảng 180 chữ, thơ khoảng 80 – 100 chữ

-Văn bản thông tin – Văn bản thuyết minh: văn bản thuyết minh ngắn về sự vật, hiện tượng nêu 2 – 3 việc làm; văn bản giới thiệu về loài vật, đồ dùng sinh hoạt, đồ dùnghọc tập; hướng dẫn một hoạt động đơn giản bao gồm cả dạng kí hiệu – Văn bản nhật dụng: danh sách học sinh; mục lục sách; thời khoá biểu; thời gian biểu; bưu thiếp; tin nhắn; danh thiếp, lời cảm ơn, xin lỗi Độ dài của văn bản: khoảng 120 – 150 chữ

LỚP 3

1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

- Quy tắc viết nhan đề văn bản

- Công dụng của một số loại dấu câu Dấu phẩy: tách các từ ngữ ghi ngày, tháng, năm, địa chỉ; dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật; dấu ngoặc kép: đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại; dấu hai chấm: báo hiệu phần giải thích, liệt kê 2 Biện pháp tu từ nhân hoá

+ Sơ giản về câu kể (trần thuật), câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm thán

+ Sơ giản về đoạn văn và văn bản có nhiều đoạn

- Sơ giản về nguyên tắc luân phiên lượt lời

- Các kiểu loại văn bản – Văn bản tự sự: bài văn kể lại câu chuyện đã đọc hoặc một việc đã làm – Văn bản miêu tả: bài văn ngắn, đơn giản miêu tả đồ vật – Văn bản biểu cảm: đoạn văn chia sẻ cảm xúc, tình cảm – Văn bản nghị luận: đoạn văn nêu lí do

vì sao mình thích một nhân vật trong câu chuyện – Văn bản thông tin: đoạn văn giới thiệu về bản thân, thông báo hoặc bản tin ngắn, tờ khai in sẵn, thư cho người thân

+ Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu

2 KIẾN THỨC VĂN HỌC

- Ý nghĩa của bài thơ, truyện kể (khuyên ta điều gì)

- Bối cảnh (địa điểm và thời gian)

- Suy nghĩ và hành động của nhân vật

- Đọc mở rộng văn bản thông tin với dung lượng khoảng 40 trang/năm, mỗi trang khoảng 90 chữ, có hình ảnh

3 NGỮ LIỆU

+ Kiểu loại văn bản

- Văn bản văn học – Truyện, văn xuôi: truyện ngụ ngôn, truyện cổ tích, truyện ngắn, truyện danh nhân, truyện vui; bài văn miêu tả – Thơ, văn vần: thơ, tục ngữ Độ dài của văn bản: truyện khoảng 250 chữ, bài miêu tả khoảng 200 – 220 chữ, thơ khoảng 100 – 120 chữ

- Văn bản thông tin – Văn bản thuyết minh: văn bản nói về người, sự vật, địa điểm; thuyết minh về một đối tượng; chỉ dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc làm/sử dụng một sản phẩm gồm 3 – 4 hành động – Văn bản nhật dụng: thư cá nhân, thông báo, bản tin ngắn, tờ khai đơn giản, nội quy Độ dài của văn bản: khoảng 150 –

180 chữ

LỚP 4

1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

- Quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức

- Công dụng của một số loại dấu câu Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ

nằm trong một liên danh; dấu ngoặc kép: đánh dấu nhan đề của một tác phẩm, tài liệu; dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung)

Trang 15

- Từ điển, công dụng của từ điển, cách sắp xếp các từ và cách tìm nghĩa của từ trong từ điển

- Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng

- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt

- Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong việc biểu đạt nghĩa

- Danh từ, động từ, tính từ; cách dùng thông dụng

- Danh từ riêng và danh từ chung

- Câu và thành phần chính của câu, câu hoàn chỉnh và câu chưa hoàn chỉnh

- Trạng ngữ của câu

- Câu chủ đề của đoạn văn

- Cấu trúc ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của văn bản

2 KIẾN THỨC VĂN HỌC

- Chủ đề (tường minh)

- Cốt truyện (theo trình tự thời gian)

- Chuyện có thật và chuyện tưởng tượng

- Hình ảnh trong thơ

- Lời thoại trong kịch bản văn học

3 NGỮ LIỆU

+ Kiểu loại văn bản

- Văn bản văn học – Truyện, văn xuôi: truyện cổ, truyện ngắn, truyện vui, truyện phiêu lưu, truyện danh nhân; đoạn (bài) văn miêu tả – Thơ, văn vần: đoạn thơ, bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ – Kịch bản văn học Độ dài của văn bản: truyện, kịch bản khoảng 300 – 350 chữ, bài miêu tả khoảng 250 – 280 chữ, thơ khoảng 120 –

140 chữ

- Văn bản thông tin – Văn bản thuyết minh: giới thiệu bản tin; văn bản tường thuật/tường trình; văn bản giới thiệu sách/phim; thuyết minh một sự vật, hiện tượng –Văn bản nhật dụng: giấy mời, thư trao đổi công việc, đơn, quảng cáo, tờ rơi, báo cáo làm việc nhóm Độ dài của văn bản: khoảng 200 chữ

LỚP 5

1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

- Quy tắc viết tên riêng người, tên riêng địa lí nước ngoài

- Công dụng của một số loại dấu câu Dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; dấu gạch nối: nối các tiếng trong những

từ mượn gồm nhiều tiếng; sự khác nhau giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối

- Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt

- Từ điển và cách giải thích nghĩa, cách dùng, từ loại của từ trong từ điển 2.2 Nghĩa của từ trong từ điển và trong văn bản, nghĩa đen và nghĩa bóng

- Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng

- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt, những trường hợp “đồng âm dị nghĩa”

- Từ đồng nghĩa và sắc thái nghĩa của từ 2.6.Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong ngữ cảnh

- Đại từ và quan hệ từ

- Câu đơn và câu ghép, một số quan hệ từ thông dụng để nối các vế câu ghép

- Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ

- Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên kết

Trang 16

- Các kiểu loại văn bản – Văn bản tự sự: bài văn viết lại kết thúc một câu

chuyện, kịch bản dựa trên một truyện kể Văn bản miêu tả: bài văn tả người, phong cảnh – Văn bản biểu cảm: bài văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện – Văn bản nghị luận: đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng

xã hội – Văn bản thông tin (thuyết minh và nhật dụng): bài hướng dẫn cách tiến hành một hoạt động hoặc làm/sử dụng một sản phẩm, bài giới thiệu một cuốn sách nhỏ hoặc một bộ phim; báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu; văn bản quảng cáo (tờ rơi, áp phích, )

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, kí hiệu, số liệu, biểu đồ

2 KIẾN THỨC VĂN HỌC

- Chủ đề (hàm ẩn)

- Cốt truyện sắp xếp không theo trình tự thời gian

- Người kể trong truyện

- Biện pháp tu từ trong thơ

- Nhân vật và vai diễn trong kịch

3 NGỮ LIỆU

+ Kiểu loại văn bản

- Văn bản văn học – Truyện, văn xuôi: truyện cổ dân gian, truyện ngắn, truyện vui, truyện khoa học viễn tưởng, truyện danh nhân; đoạn (bài) văn miêu tả – Thơ, vănvần: bài thơ, đoạn thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ – Kịch bản văn học Độ dài của văn bản: truyện và kịch bản khoảng 350 – 400 chữ, bài văn miêu tả khoảng 350 chữ, thơ khoảng 150 chữ

- Văn bản thông tin – Văn bản thuyết minh: giới thiệu sách/phim; thuật lại một

sự kiện lịch sử; thuyết minh về một sự vật, hiện tượng; chỉ dẫn một quy trình hoạt động – Văn bản nhật dụng: báo cáo công việc, chương trình hoạt động; quảng cáo (tờrơi, áp phích, ) Độ dài của văn bản: khoảng 250 chữ

5 Phương pháp giáo dục

+ Một số yêu cầu cơ bản

- Phát huy tính tích cực của người học

- Dạy học tích hợp và phân hoá

- Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học+ Các phương pháp dạy học đặc thù của môn học

* Phương pháp dạy học đọc

- Ở các lớp tiểu học, nhất là lớp 1, 2, 3, giáo viên phải thường xuyên đọc diễn cảm các tác phẩm văn học cho học sinh nghe Đọc thành tiếng tác phẩm văn học trước hết là công việc của giáo viên, nhưng học sinh cũng cần có nhiều cơ hội làm việc này dựa vào cách đọc mẫu của giáo viên Giáo viên nên có sự chuẩn bị trước để đọc cho diễn cảm, tạo được hứng thú, đồng cảm ở học sinh

- Đối với học sinh các lớp đầu cấp tiểu học, sau khi đọc xong một câu chuyện, giáo viên có thể dành thời gian cho các em thực hiện những hoạt động mà các em lựa chọn: viết về câu chuyện này, đọc lại cho bạn mình nghe hay tự đọc một mình, vẽ một nhân vật trong truyện, đóng kịch,

- Các hình thức kể chuyện, đóng vai, đọc thơ, ngâm thơ và các trò chơi ở trong lớp là những hình thức thích hợp giúp học sinh tiểu học cảm nhận sâu sắc hơn tác phẩm văn học, giúp các em có thêm nhiều trải nghiệm về cuộc sống, mà tác phẩm có thể tạo ra ở người học, nhờ đó bài học giúp học sinh phát triển được nhận thức và hoàn thiện khả năng sử dụng ngôn ngữ

Trang 17

* Phương pháp dạy học viết , để phát triển năng lực viết của mình (về cả ý tưởng lẫn ngôn ngữ biểu đạt) Học sinh có thể viết nhiều văn bản thuộc nhiều kiểu đa dạng: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh, văn bản nhật dụng Học sinh học viết thông qua chính hoạt động viết của các em Giáo viên nên thực hiện các bước hỗ trợ học sinh học viết: từ phân tích văn bản mẫu cùng kiểu loại nhưng khác đề tài với văn bản cần viết, đến cùng học sinh viết một văn bản tương tự cùng kiểu loại khác đề tài, rồi yêu cầu học sinh tự viết văn bản theo yêu cầu Qui trình này đặc biệt có hiệu quả với những học sinh có khả năng tự học hạn chế Sau khi viết xong, học sinh cần có cơ hội nói, trình bày những

gì đã viết

* Phương pháp nói và nghe – Định hướng của chương trình là giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực giao tiếp, thể hiện không chỉ qua đọc, viết, mà còn qua cả nói vànghe Giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh cách thức, quy trình chuẩn bị một bài trìnhbày và trình bày trước nhóm, tổ, lớp; cách thức và quy trình chuẩn bị một cuộc thảo luận, tranh luận và tham gia thảo luận, tranh luận Cần tạo được môi trường để học sinh được tự tin và tự do trình bày quan điểm, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc

- Thông qua hoạt động thảo luận, tranh luận, giúp học sinh hiểu được tính chất tácđộng qua lại của ngôn ngữ nói và có được thái độ tích cực, hợp tác khi trao đổi, thảo luận, tranh luận; có khả năng giải quyết vấn đề qua trao đổi, thảo luận, tranh luận

6 Đánh giá kết quả giáo dục

+ Đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất trong môn Ngữ văn chủ yếu là bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét về hành vi, cách ứng xử, các biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi đọc, viết, nói và nghe văn bản Đánh giá các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Ngữ văn cần kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra (đọc, viết, nói, trình bày), bài tập nghiên cứu với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về năng lực đối với mỗi cấp lớp

+ Việc đánh giá các năng lực ngôn ngữ của môn Ngữ văn theo định hướng sau:

- Để đánh giá kĩ năng đọc, cần chú ý đến yêu cầu hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phươngthức thể hiện, nhất là về mặt kiểu loại văn bản và ngôn ngữ sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau; lập luận, giải thích cho cách hiểu của mình; nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bản đối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản; liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống

- Đánh giá kĩ năng viết của học sinh qua nhiều kiểu loại văn bản khác nhau

- Đối với kĩ năng nói, cần chú ý đến yêu cầu tập trung vào chủ đề và mục tiêu;

sự tự tin, năng động của người nói; biết chú ý đến người nghe; biết tranh luận và thuyết phục; có kĩ thuật nói thích hợp; biết sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và phương tiện công nghệ hỗ trợ Đối với kĩ năng nghe, cần chú ý đến yêu cầu nắm bắt nội dung do người khác nói; nắm bắt và đánh giá được quan điểm, ý định của người nói; biết đặt câu hỏi, nêu vấn đề, trao đổi để kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực và tôn trọng người nói; biết lắng nghe và tôn trọng những ý kiến khác biệt

7.Hướng dẫn thực hiện chương trình.

+ Thời lượng thực hiện chương trình

- Thời lượng thực hiện chương trình ở các lớp (theo số tiết học)

Trang 18

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

420 350 280 245 245

- Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục do tác giả sách giáo khoa và giáo viên chủ động sắp xếp căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp và thực tế dạy học Tuy nhiên, cần vận dụng linh hoạt và bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa các thành phần sau: – Giữa trang bị kiến thức và rèn luyện

kĩ năng (trọng tâm là rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng); – Giữa các kiểu loại văn bản đọc, viết, nói và nghe (dành thời lượng nhiều hơn cho đọc văn bản văn học)

103 – Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe (dành thời lượng nhiều hơn cho việc rèn luyện kĩ năng đọc); cụ thể tỉ lệ % của tổng thời lượng từng lớp dành cho các kĩ năng như sau: a) Ở tiểu học – Từ lớp 1 đến lớp 3: đọc khoảng 65%; viết khoảng 25%;nghe-nói khoảng 10% – Từ lớp 4 đến lớp 5: đọc khoảng 60%; viết khoảng 30%, nghe-nói khoảng 10%

Môn Lịch sử và Địa lí gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam, các nước láng giềng vàmột số nét cơ bản về địa lí, lịch sử thế giới Nội dung chương trình môn Lịch sử và Địa lí còn liên quan trực tiếp với nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác như: Đạo đức, Tiếng Việt và Hoạt động trải nghiệm,

Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

2 Quan điểm xây dựng chương trình.

+ Chương trình Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, gồm: a) Định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; b) Định hướng xây dựng chương trình môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học

+ Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học kế thừa những ưu điểm củacác chương trình trước đây; lựa chọn những kiến thức cơ bản và sơ giản về tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh tế, lịch sử, văn hoá của các vùng miền, đất nước Việt Nam và thế giới; các sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh những dấu mốc lớn của quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

+ Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học được xây dựng trên quan điểm tích hợp nội dung của lịch sử, địa lí và một số nội dung văn hoá, xã hội trong các kết nối về không gian và thời gian; tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường, giáo dục giá trị nhân văn; gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung giáo dục với thực tiễn nhằm hình thành cho học sinh năng lực chung và năng lực chuyên môn của môn Lịch

sử và Địa lí Chương trình cũng kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Đạo đức, Hoạt động trải

Trang 19

nghiệm, giúp học sinh vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống phù hợp với lứa tuổi.

+ Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học lựa chọn những nội dung thiết thực đối với việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua phương pháp tổ chức các hoạt động học tập tích cực như: khám phá vấn đề, luyệntập và thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn

đề có thực trong đời sống) Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua nhiều hình thức đa dạng (trên lớp, ở bảo tàng,tham quan, khảo sát, học theo dự án, ) với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là công cụ tin học

+ Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học được thiết kế theo hướng

mở, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước và của các địa phương; phù hợp với khả năng của giáo viên, học sinh và thực tiễn dạy học ở nhà trường Thông qua các chủ đề học tập, các hình thức tổ chức dạy và học (trên lớp, ở bảo tàng, tham quan, khảo sát, học theo dự án, ), chương trình tạo ra độ linh hoạt để có thể điều chỉnh phù hợp với các địa phương và với các nhóm đối tượng học sinh khác nhau về nhiều mặt, song vẫn đảm bảo trình độ chung của giáo dục phổ thông trong cả nước, tiếp cận dần với trình độ khu vực và thế giới

3 Mục tiêu chương trình.

Thông qua việc thiết kế chương trình theo phạm vi mở rộng dần về không gian địa lí và không gian xã hội, từ địa lí, lịch sử của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam đến địa lí, lịch sử của các nước láng giềng và thế giới, môn Lịch sử và Địa

lí cấp tiểu học góp phần bước đầu hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Môn học tạo cơ hội cho học sinh khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh để bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; có tình cảm yêu thương, thái độ sống có trách nhiệm, đồng cảm, sẵn sàng chia

sẻ trong các mối quan hệ gia đình và xã hội; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; ý thức tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 5 đề và sáng tạo Môn học còn góp phần phát triển năng lực chuyên môn: năng lực hiểu biết

cơ bản về lịch sử và địa lí; năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử và địa lí; năng lực vận dụng các kiến thức lịch sử và địa lí vào thực tiễn, góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tìm hiểu xã hội để học tập các môn học khác cũng như để học tập suốt đời

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

LỚP 4

+ Địa phương em

- Thiên nhiên và con người địa phương (cấp tỉnh)

- Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương

+ Miền núi và trung du Bắc Bộ

Trang 20

+ Đồng bằng Bắc Bộ

- Thiên nhiên

- Dân cư và một số nét văn hoá

- Sông Hồng và văn minh sông Hồng

- Văn Miếu – Quốc Tử Giám

- Thăng Long – Hà Nội

+ Duyên hải miền Trung

- Dân cư và một số nét văn hoá

- Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên

+ Nam Bộ

- Thiên nhiên

- Dân cư và một số nét văn hoá

-Địa đạo Củ Chi

- Thành phố Hồ Chí Minh

LỚP 5

+ Đất nước và con người Việt Nam1 Đất nước và con người Việt Nam

- Vị trí địa lí, lãnh thổ và biểu tượng của Việt Nam

- Thiên nhiên Việt Nam

- Biển, đảo Việt Nam

- Dân cư và dân tộc ở Việt Nam

- Khái quát tiến trình lịch sử Việt Nam

+ Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam

- Văn Lang – Âu Lạc

- Phù Nam

- Champa

+ Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

- Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938

- Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII

- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

- Cách mạng Tháng Tám năm 1945

- Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

- Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

+ Các nước láng giềng và khu vực Đông Nam Á

- Các châu lục và đại dương trên thế giới

- Dân số và các chủng tộc trên thế giới

- Một số nền văn minh nổi tiếng thế giới – Ai Cập

Trang 21

– Lưỡng Hà– Hy Lạp– La Mã

+ Chung tay xây dựng thế giới

- Chiến tranh và khát vọng hoà bình của nhân loại

- Những vấn đề khó khăn nhân loại đang phải đối mặ

5 Phương pháp giáo dục

Phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học theo hướng phát triểnnăng lực, góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Cụ thể là:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Phương pháp giáo dục chú trọng tổ chức các hoạt động dạy học để giúp học sinh tự tìm hiểu, tự khám phá, không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn; chú trọng rèn luyện cho học sinh biết cách sử dụng sách giáo khoa và các tài liệuhọc tập, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới; tăng cường phối hợp tự học với học tập, thảo luận theo nhóm, đóng vai, dự án; đa dạng hoá các hình thức tổ chức học tập, coi trọng việc dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội

Chương trình khuyến khích học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở giáoviên là người tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tìm kiếm và thu thập thông tin, gợi mởgiải quyết vấn đề, tạo cho học sinh có điều kiện thực hành, tiếp xúc với thực tiễn, họccách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề Trong dạy học lịch sử chú trọng lối kể chuyện, dẫn chuyện

Giáo viên giúp cho học sinh làm quen với lịch sử địa phương, lịch sử dân tộc, lịch sử khu vực và thế giới thông qua các câu chuyện lịch sử; tạo cơ sở để học sinh bước đầu nhận thức về khái niệm thời gian, không gian; đọc hiểu các nguồn sử liệu đơn giản về sự kiện, nhân vật lịch sử; bước đầu làm quen với lịch sử khu vực và lịch

sử thế giới

6 Đánh giá kết quả giáo dục

Nguyên tắc đánh giá cần đảm bảo tính toàn diện, khách quan, chính xác, phân hoá; kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; kết hợp đánh giá theo chuẩn và theo tiêu chí; tạo điều kiện và khuyến khích người học tự đánh giá

Đánh giá trong môn Lịch sử và Địa lí cần phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng; có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, đúng thực chất Thông qua kết quả, đánh giá, giáo viên có thể nắm được tình hình học tập, mức độ phân hoá về trình

độ học lực của học sinh trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn về kiến thức, năng lực

Đối với các phương pháp kiểm tra (kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, thi học kì, ), cần đa dạng hoá các hình thức và phương pháp đánh giá như: bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan; kiểm tra miệng, quan sát, thực hành, bài tập, các dự án/sản phẩm học tập, tìm hiểu tự nhiên và xã hội,

7.Hướng dẫn thực hiện chương trình

+ Thời lượng thực hiện chương trình Thời gian dành cho mỗi lớp học là 70 tiết/lớp/năm, dạy trong 35 tuần

+ Thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng học sinh Việc dạy và học môn Lịch sử và Địa lí ở các vùng miền, các trường chuyên biệt được

Trang 22

thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong quá trình dạy và học, cần đảm bảo để mọi học sinh đều đạt được chuẩn kiến thức và phát triển được phát triển năng lực chuyên môn của môn học Những học sinh có nhu cầu và hứng thú tìm hiểu, khám phá thêm về lịch sử và địa lí được khuyến khích và được tạo điều kiện để đáp ứng nguyện vọng Đối với phần lịch sử và địa lí của các vùng miền trong chươngtrình Lịch sử và Địa lí lớp 4, nhà trường ở mỗi vùng miền có thể linh hoạt trong việc sắp xếp thứ tự dạy học về các vùng miền cho phù hợp với sự phát triển không gian từ gần đến xa của học sinh

+ Thiết bị dạy học Bộ thiết bị dạy học môn Lịch sử và Địa lí bao gồm các loại sau:

- Mô hình hiện vật, tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịchsử, ;

- Các dụng cụ, thiết bị thông thường để quan sát tự nhiên; một số dụng cụ thực hành;

- Phần mềm dạy học (nghiên cứu và từng bước sử dụng rộng rãi) Thiết bị dạy học lịch sử và địa lí không chỉ nhằm minh hoạ bài giảng của giáo viên mà chủ yếu nhằm tạo các nguồn sử liệu phong phú, cụ thể, sinh động, giàu hình ảnh và giàu sức thuyết phục; trên cơ sở đó, tổ chức các hoạt động học tập, tự tìm tòi tri thức lịch sử của học sinh một cách tích cực, sáng tạo Giáo viên cần quan tâm chú ý tạo điều kiện cho học sinh làm việc trực tiếp với các thiết bị dạy học theo phương châm: Hãy để cho các giác quan của học sinh tiếp xúc nhiều hơn với các thiết bị, để các em suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và trình bày ý kiến của mình nhiều hơn

MÔN KHOA HỌC:

1 Đặc điểm môn học.

Môn Khoa học ở lớp 4, 5 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3); tích hợp những kiến thức về vật lí, hoá học,sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học

sơ sở và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông Môn học chú trọng tới việc khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu,khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh

2 Quan điểm xây dựng chương trình

Căn cứ vào quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kế hoạch giáo dục và định hướng về nội dung giáo dục được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng như đặc điểm môn học, việc xây dựng chương trìnhmôn Khoa học cấp tiểu học chú trọng tới một số quan điểm sau đây:

- Tích hợp kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, trong đó hướng đến việc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về môi trường tự nhiên; về con người, sức khoẻ và

an toàn

- Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề: chất; năng lượng; thực vật

và động vật; nấm, vi khuẩn, virus; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung

Trang 23

giáo dục giá trị và kỹ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai, được thể hiện ởmức độ đơn giản và phù hợp – Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập Học sinh học khoa học qua tìm tòi, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm Qua đó hình thành và phát triển ở các em năng lực nhận thức; tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

LỚP 4

+ Chất

* Nước

− Tính chất, vai trò của nước; vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

− Ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước

− Làm sạch nước; nguồn nước sinh hoạt

* Không khí − Tính chất; thành phần; vai trò; sự chuyển động của không khí − Ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí

− Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng Vật cho ánh sáng đi qua và vật cản ánh sáng

− Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống

− Ánh sáng và bảo vệ mắt

* Âm thanh

− Âm thanh; nguồn âm; sự lan truyền âm thanh

− Vai trò, ứng dụng của âm thanh trong đời sống

− Chống ô nhiễm tiếng ồn

* Nhiệt

− Nhiệt độ; sự truyền nhiệt

− Các vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; ứng dụng trong đời sống

+ Thực vật và động vật

* Nhu cầu sống của thực vật và động vật

− Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, chất khoáng đối với thực vật

− Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, thức ăn đối với động vật

Trang 24

+ Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi

* Nấm, vi khuẩn và virus

- Nấm ăn và nấm độc

- Vi khuẩn

+ Con người và sức khoẻ

- Dinh dưỡng ở người

− Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể − Chế độ ăn uống cân bằng

- Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng

+ Sinh vật và môi trường

- Vai trò của năng lượng

- Điện – Mạch điện đơn giản

– Vật dẫn điện và vật cách điện

Sử dụng năng lượng điện

- Năng lượng chất đốt − Một số nguồn năng lượng chất đốt − Sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng chất đốt

- Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy – Sử dụng năng lượng mặt trời – Sử dụng năng lượng gió – Sử dụng năng lượng nước chảy

+ Thực vật và động vật

- Sự sinh sản ở thực vật và động vật

Sự sinh sản của thực vật có hoa – Sự sinh sản của động vật

- Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật

+ Nấm, vi khuẩn và virus

- Vi nấm

- Virus

+ Con người và sức khoẻ

- Sự sinh sản và phát triển ở người – Sự sinh sản ở người – Các giai đoạn phát triển của cơ thể người

-Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì

- Phòng tránh bị xâm hại

+ Sinh vật và môi trường

- Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng

- Tác động của con người đến môi trường

5 Phương pháp giáo dục

Tuỳ theo mục tiêu của mỗi bài học, mỗi chủ đề của môn Khoa học, tùy theo năng lực cần hình thành và phát triển, giáo viên có thể lựa chọn các kỹ thuật dạy học, phương pháp

dạy học và các hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp Dưới đây là một số gợi ý:

Trang 25

- Để phát hình thành và triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên cho học sinh,cần chú ý tổ chức các hoạt động trong đó các em được trình bày hiểu biết (theo diễn đạt riêng của mình), so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng; hệ thống hoá kiến thức

đã học; liên hệ, vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh

- Để hình thành và phát triển năng lực tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên cho học sinh, cần chú ý tạo cơ hội để học sinh được đề xuất những câu hỏi và phát hiện vấn đề khi quan sát các sự vật, hiện tượng xung quanh hoặc khi tiến hành làm thí nghiệm; đưa ra dự đoán và nêu được cơ sở để đưa ra dự đoán; thiết kế được phương

án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Để hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng

xử phù hợp với tự nhiên, con người cần sử dụng những câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức, kỹ năng, đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh/tình huống mới gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh

Tạo cơ hội cho học sinh liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kỹ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác (ví dụ đưa vào cácyêu cầu thiết kế, chế tạo trong đó học sinh phải vận dụng quy trình thiết kế kỹ thuật, vận dụng các kiến thức khoa học và có thể cả các kiến thức, kỹ năng toán học trên cơ

sở tích hợp giáo dục STEM) vào giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống (ở mức độ phù hợp với khả năng của học sinh), qua đó phát triển các kỹ năng thực hành giải quyết các vấn đề của các em,

6 Đánh giá kết quả giáo dục

Việc đánh giá trong dạy học môn Khoa học cần hướng tới mục tiêu môn học

và nhằm thúc đẩy, cải thiện việc học tập của học sinh Đánh giá kết quả học tập môn Khoa học được thực hiện thông qua đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

Đánh giá quá trình diễn ra trong suốt quá trình học tập của học sinh Để đánh giá quá trình giáo viên cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm,

Tham gia đánh giá quá trình gồm giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá Qua các hoạt động đánh giá, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy phản biện, năng lực giao tiếp, hợp tác Để đánh giá được năng lực học sinh, giáo viên cần lưu ý đánh giá khả năng vận dụng, kiến thức, kỹ năng, thái độ vào những tình huống khác nhau của học sinh trong học tập môn học

7 Hướng dẫn thực hiện chương trình

Thời lượng thực hiện chương trình mỗi lớp là 70 tiết, dạy trong 35 tuần Phân

bổ thời lượng dành cho các chủ đề ở từng lớp như sau:

– Chủ đề Chất ở lớp 4 chiếm khoảng 27%, ở lớp 5 khoảng 11% thời lượngchương trình của mỗi lớp

– Chủ đề Năng lượng ở lớp 4 chiếm khoảng 17%, ở lớp 5 khoảng 18% thờilượng chương trình của mỗi lớp

– Chủ đề Thực vật và động vật chiếm khoảng 14%, ở lớp 5 khoảng 20% thời lượng chương trình của mỗi lớp

– Chủ đề Nấm, vi khuẩn và virus ở lớp 4 và lớp 5 đều chiếm khoảng 11% thời lượng chương trình của mỗi lớp

– Chủ đề Con người và sức khỏe ở lớp 4 chiếm khoảng 20%, ở lớp 5 khoảng 23% thời lượng chương trình của mỗi lớp

Trang 26

– Chủ đề Sinh vật và môi trường ở lớp 4 chiếm khoảng 11%, ở lớp 5 khoảng 17% thời lượng chương trình của mỗi lớp.

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

1 Đặc điểm môn học

Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3; tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5 của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên

và xã hộ

2 Quan điểm xây dựng chương trình

- Tích hợp những nội dung liên quan đến thế giới tự nhiên và xã hội, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội

– Tổ chức nội dung chương trình thành các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội trên cơ sở giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai ở mức độ đơn giản và phù hợp

3 Mục tiêu chương trình

Môn Tự nhiên và Xã hội góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học đồng thời góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực nhận thức về tự nhiên và xã hội; năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và xã hội; năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

LỚP 1

+ Gia đình

− Thành viên và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

− Nhà ở, đồ dùng trong nhà; giữ an toàn, sạch sẽ khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà

− Giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp

+ Trường học

− Cơ sở vật chất của lớp học và trường học

− Nhiệm vụ và hoạt động của các thành viên trong lớp học và trong trường họcHoạt động chính của học sinh ở lớp học và trường học

− An toàn khi vui chơi ở trường và giữ lớp học sạch đẹp

+ Cộng đồng địa phương

− Quang cảnh làng xóm/đường phố

− Một số hoạt động của người dân trong cộng đồng

- An toàn trên đường

Trang 27

+ Thực vật và động vật

- Thực vật và động vật xung quanh

− Chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi

+ Con người và sức khoẻ

− Các bộ phận bên ngoài và giác quan của cơ thể

− Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh và an toàn

+ Trái Đất và bầu trời

− Bầu trời ban ngày, ban đêm

Hoạt động mua bán hàng hoá

− Hoạt động giao thông

+ Thực vật và động vật

- Nơi sống của thực vật và động vật

− Tác động của con người và một số hiện tượng tự nhiên đến môi trường sống của thực vật

− Bảo vệ nơi sống của thực vật, động vật

+ Con người và sức khoẻ

− Một số cơ quan bên trong cơ thể

− Chăm sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể

+ Trái Đất và bầu trời

− Sự kiện quan trọng của gia đình

− Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà

− Giữ vệ sinh xung quanh nhà

− Hoạt động kết nối với xã hội ở trường học

− Truyền thống của nhà trường

− Giữ vệ sinh và an toàn ở trường hoặc khu vực xung quanh trường

Trang 28

+ Con người và sức khoẻ

- Một số cơ quan bên trong cơ thể

Chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể

+ Trái Đất và bầu trời

- Phương hướng

- Một số đặc điểm của Trái Đất

- Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Tổ chức cho học sinh học thông qua quan sát

- Tổ chức cho học sinh học thông qua trải nghiệm

- Tổ chức cho học sinh học thông qua tương tác: Thực hiện các hoạt động trò chơi, đóng vai, trao đổi, thảo luận, thực hành, tìm tòi, điều tra đơn giản Từ đó, tăng

kĩ năng hợp tác, g

6 Đánh giá kết quả giáo dục

Đánh giá quá trình diễn ra trong suốt quá trình học tập của học sinh Để đánh giá quá trình, giáo viên cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm,

- Đánh giá năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên và xã hội

- Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

- Đánh giá năng lực giao tiếp

Giáo viên có thể đánh giá thông qua yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi,đóng vai giải quyết tình huống trong nhóm hoặc trước lớp

7.Hướng dẫn thực hiện chương trình

Thời lượng thực hiện chương trình mỗi lớp là 70 tiết Phân bổ thời lượng dành cho các chủ đề ở từng lớp như sau:

- Chủ đề Gia đình ở lớp 1 chiếm khoảng 15%, ở lớp 2 và lớp 3 đều khoảng 14% thời lượng chương trình của mỗi lớp

- Chủ đề Trường học ở lớp 1 cũng chiếm khoảng 15%, ở lớp 2 và lớp 3 khoảng14% thời lượng chương trình của mỗi lớp

- Chủ đề Cộng đồng địa phương ở các lớp 1, 2 và 3 đều chiếm khoảng 18% thời lượng chương trình của mỗi lớp

- Chủ đề Thực vật và động vật ở các lớp 1, 2 và 3 đều chiếm khoảng 18% thời lượng chương trình của mỗi lớp

– Chủ đề Con người và sức khoẻ ở các lớp 1, 2 và 3 đều chiếm khoảng 21% thời lượng chương trình của mỗi lớp

- Chủ đề Trái Đất và bầu trời ở lớp 1 chiếm khoảng 13%, ở các lớp 2 và 3 chiếm khoảng 15% thời lượng chương trình của mỗi lớp

MÔN GD THỂ CHẤT

1 Đặc điểm môn học

Giáo dục thể chất góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh; đồng thời, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lýsức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân,

Trang 29

gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tinh thần

Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kỹ năng vận động vàphát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập thể chất đa dạng như rèn kỹnăng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phòng tránh chấn thương trong hoạt động Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn:

2 Quan điểm xây dựng chương trình

- Chương trình môn Giáo dục thể chất được thiết kế theo cấu trúc vừa đồng tâm vừa tuyến tính phù hợp với tâm - sinh lý lứa tuổi và quy luật phát triển thể lực của học sinh; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm của môn học và hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực vận động ở học sinh

- Chương trình môn học Giáo dục thể chất mang tính mở, tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và điều kiện của nhà trường; đồng thời tạo điều kiện để các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với yêu cầu giáo dục, điều kiện thực tế và đặc điểm cụ thể của học sinh địa phương

3 Mục tiêu chương trình

Chương trình môn Giáo dục thể chất giúp học sinh có kỹ năng vận động đúng, hình thành thói quen tập luyện, biết giữ vệ sinh thân thể và chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh môi trường để phát triển thể chất phù hợp với độ tuổi; bước đầu hình thành nếp sống lành mạnh, hoà đồng với mọi người; hình thành năng lực tự học và cách tổ chứcmột số hoạt động đơn giản

4 Nội dung giáo dục (các lớp)

- Các hoạt động vận động phối hợp của cơ thể

- Trò chơi vận động * Hướng dẫn học sinh biết thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân, dụng cụ, đảm bảo an toàn trong tập luyện

+ Bài tập thể dục

Trang 30

- Học sinh được hướng dẫn chơi, tập luyện một trong các nội dung thể thao:

Đá cầu; Cầu lông; Bóng đá mini; Bóng chuyền mini hoặc bóng hơi; Bóng rổ; Bơi; Võ; Thể dục nhịp điệu; Khiêu vũ thể thao;

- Trò chơi vận động * Hướng dẫn học sinh biết thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân, dụng cụ, đảm bảo an toàn trong tập luyện

LỚP 2

+ Đội hình đội ngũ

- Cách chào báo cáo

- Biến đổi đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại

- Động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại

Trang 31

- Học sinh được hướng dẫn chơi, tập luyện một trong các nội dung thể thao: Đácầu; Cầu lông; Bóng đá mini; Bóng chuyền mini hoặc bóng hơi; Bóng rổ; Bơi; Võ; Thể dục nhịp điệu; Khiêu vũ thể thao;

- Biến đổi từ một hàng ngang thành hai hàng ngang

- Biến đổi từ một hàng dọc thành hai hàng dọc

- Đi đều và đứng lại

- Trò chơi vận động * Hướng dẫn học sinh biết lựa chọn môi trường, đảm bảo

vệ sinh và an toàn trong tập luyện

LỚP 4

+ Đội hình đội ngũ

- Động tác quay sau

- Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi vận động

Trang 32

* Hướng dẫn học sinh thực hiện chế độ ăn, uống đúng trong tập luyện thể dục thể thao

- Trò chơi vận động * Hướng dẫn học sinh thực hiện chế độ ăn, uống đúng trong tập luyện thể dục thể thao

LỚP 5

+ Đội hình đội ngũ

- Luyện tập những nội dung đội hình, đội ngũ

- Tập hợp, điểm số theo hàng dọc, hàng ngang

- Biến đổi đội hình

- Giậm chân tại chỗ, đi đều,

- Trò chơi vận động

* Hướng dẫn học sinh thực hiện phương pháp phòng chống và phương pháp tập luyện đối với những biến đổi bất lợi của môi trường thiên nhiên

+ Vận động cơ bản

- Phối hợp chạy – bật nhảy lên cao

- Phối hợp chạy – bật nhảy ra xa

- Trò chơi vận động

* Hướng dẫn học sinh thực hiện phương pháp phòng chống và phương pháp tập luyện đối với những biến đổi bất lợi của môi trường thiên nhiên

+ Bài tập thể dục

- Tập các động tác thể dục kết hợp với dụng cụ: cờ, hoa, vòng, gậy,

- Trò chơi vận động * Hướng dẫn học sinh thực hiện phương pháp phòng chống và phương pháp tập luyện đối với những biến đổi bất lợi của môi trường thiên nhiên

Ngày đăng: 29/01/2023, 07:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w