Giáo trình Gia công cắt gọt kim loại 1 được biên soạn với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các định nghĩa, khái niệm về công nghệ gia công kim loại; Trình bày đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy tiện, phay. Mời các bạn cùng tham khảo!
GIA CÔNG NGUỘI
Giáo trình lần đầu biên soạn có thể gặp phải những thiếu sót hoặc điểm chưa phù hợp với đối tượng học sinh và chương trình đào tạo nghề Người biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp và quý độc giả để hoàn thiện giáo trình hơn Mọi ý kiến góp ý xin vui lòng gửi về để chúng tôi có thể nâng cao chất lượng nội dung.
Trang 4/230 gửi về Khoa Cơ Khí Động Lực - Trường Cao Đẳng Dầu Khí – số 43 đường 30/4, phường
9, TP Vũng Tàu, điện thoại: +84643838157, số máy lẻ 422 hoặc gửi email về hộp thư : khanhtk@pvmtc.com.vn
Xin chân thành cảm ơn !
Bà Rịa Vũng Tàu, ngày 25 tháng 03 năm 2020
1 Chủ biên ThS Trần Kim Khánh
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG NGUỘI 21
BÀI 2: SỬ DỤNG CÁC LOẠI DỤNG CỤ TRONG GIA CÔNG NGUỘI 25
BÀI 3: VẠCH DẤU VÀ CƯA KIM LOẠI 36
BÀI 6: CẮT REN NGOÀI BẰNG BÀN REN 57
BÀI 7: CẮT REN TRONG BẰNG ĐẦU TARO 64
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ NGHỀ PHAY KIM LOẠI 70
BÀI 2: KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH MÁY PHAY 74
BÀI 3: CÁC LOẠI DAO PHAY VÀ CÁCH GÁ LẮP DAO PHAY 81
BÀI 4: PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC 89
BÀI 5: PHAY MẶT PHẲNG NGHIÊNG 100
BÀI 6: PHAY MẶT PHẲNG BẬC 107
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ NGHỀ TIỆN KIM LOẠI 116
BÀI 2: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TIỆN VẠN NĂNG 121
BÀI 3: SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒ GÁ TRÊN MÁY TIỆN VẠN NĂNG 136
BÀI 4: DAO TIỆN - MÀI DAO TIỆN 144
BÀI 5: TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM 155
BÀI 8: TIỆN RÃNH VÀ TIỆN CẮT ĐỨT 183
BÀI 9: KHOAN LỖ TRÊN MÁY TIỆN 193
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Dụng cụ vạch dấu 26
Hình 2.2 Dụng cụ chấm dấu 26
Hình 2.4 Thao tác đánh búa 27
Hình 2.10 Kìm cắt và kìm nhọn 30
Hình 3.1 Vạch dấu trên mặt phẳng 37
Hình 3.2 Cấu tạo cưa cầm tay 38
Hình 3.3 Thao tác cầm cưa 39
Hình 4.1 Các loại máy khoan 42
Hình 4.2 Cấu tạo máy khoan 43
Hình 4.3 Lắp chuôi côn máy khoan 43
Hình 4.4 Tháo chuôi côn máy khoan 44
Hình 5.1 Cấu tạo giũa dẹt 50
Hình 5.3 Chọn chiều cao của êtô 53
Hình 5.5 Tư thế đứng giũa 54
Hình 5.6 phương pháp cầm giũa 54
Hình 5.8 Cách giũa mặt cong 55
Hình 5.9 các loại giũa lỗ 55
Hình 6.1 Các loại bàn ren 58
Hình 6.2 Lắp bàn ren vào tay quay 59
Hình 6.3 Cắt ren bằng bàn ren 60
Hình 6.4 cách cắt ren bằng bàn ren 61
Hình 6.5 cách cắt ren bằng bàn ren 62
Hình 7.1 Các loại đầu taro 65
Hình 7.2 Cấu tạo đầu taro 66
Hình 7.3 Chuẩn bị phôi taro 66
Hình 1.1 Các chuyển động khi phay 72
Hình 1.2 Máy phay đứng và máy phay ngang 73
Hình 2.1 Cấu tạo máy phay trục đứng 77
Hình 2.2 Cấu tạo máy phay vạn năng trục ngang 77
Hình 3.1 Dao phay trụ răng thẳng 82
Hình 3.2 Dao phay trụ răng xoắn 83
Hình 3.3 Dao phay tổ hợp 83
Hình 3.4 Dao phay trụ răng thưa và răng nhặt 83
Hình 3.5 Dao phay mặt đầu 84
Hình 3.10 Lắp trục dao lên máy phay ngang 86
Hình 3.11 Lắp trục dao lên máy phay ngang 87
Hình 3.12 Lắp trục dao lên máy phay ngang 87
Hình 3.13 Lắp trục dao lên máy phay đứng 88
Hình 3.14 Lắp trục dao lên máy phay đứng 88
Hình 4.1 Phay mặt phẳng ngang 91
Hình 4.2 Phay thuận và phay nghịch 92
Hình 4.3 Yêu cầu kỹ thuật về độ song song 93
Hình 4.4 Phương pháp phay thuận 95
Hình 4.5 Phương pháp phay nghịch 96
Hình 4.6 Phay mặt phẳng bằng máy phay trục ngang 97
Hình 4.7 Phay mặt phẳng bằng máy phay trục đứng 97
Hình 4.8 Gá đặt phôi trên Êtô 98
Hình 4.9 Kiểm tra bằng đồng hồ so 99
Hình 5.1 Mặt phẳng nghiêng được vạch dấu 103
Hình 5.2 Gá nghiêng phôi bằng góc chêm 103
Hình 5.3 Gá theo thước góc, dưỡng góc 103
Hình 5.4 Gá bằng êtô xoay vạn năng 104
Hình 5.5 Phay trên êtô xoay vạn năng 104
Hình 5.6 Đồ gá xoay vạn năng 104
Hình 5.7 Dùng dao phay góc 105
Hình 5.8 Kết cấu đầu máy phay đứng 105
Hình 5.9 Phay mặt phẳng nghiêng bằng mặt trụ của dao 106
Hình 5.10 Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu 106
Hình 6.1 Phay mặt bậc bằng dao phay trụ 108
Hình 6.2 Phay mặt bậc bằng dao phay mặt đầu 109
Hình 6.3 Trình tự phay mặt bậc 110
Hình 6.4 Phay mặt bậc bằng dao phay ngón 110
Hình 6.5 Một số loại dao phay ngón thường dùng 111
Hình 6.6 Phay bẳng dao phay ngón 111
Hình 6.7 Phay bẳng dao phay đĩa 112
Hình 6.8 Sai hỏng khi phay mặt bậc 112
Hình 1.1 Máy tiện vạn năng 118
Hình 1.4 Máy tiện chép hình 119
Hình 2.1 Máy tiện vạn năng 124
Hình 2.4 Máy tiện chép hình 125
Hình 2.5 Cấu tạo máy tiện vạn năng 126
Hình 2.6 Cấu tạo hộp tốc độ trục chính 126
Hình 2.12 Đai ốc hai nữa 129
Hình 2.14 Mâm cặp 3 chấu tự định tâm 130
Hình 2.15 Mâm cặp 4 chấu không tự định tâm 130
Hình 2.16 Bánh răng thay thế 130
Hình 2.17 Hộp bước tiến dao 131
Hình 2.18 Hộp bước tiến dao 131
Hình 2.19 Hộp bước tiến dao 131
Hình 2.20 Cần khởi động máy 132
Hình 2.21 Tay quay du xích 132
Hình 2.22 Cài đặt tốc độ bước tiến dao 132
Hình 2.23 Cài cơ cấu chạy dao tự động 133
Hình 2.24 Bảo dưỡng băng máy 134
Hình 2.25 Kiểm tra băng máy 134
Hình 2.26 Bảo dưỡng tay quay du xích 134
Hình 2.27 Bảo dưỡng bánh răng thay thế 135
Hình 2.28 Kiểm tra mức dầu bôi trơn 135
Hình 3.1 Cấu tạo mâm cặp 3 chấu tự định tâm 137
Hình 3.2 Tháo lắp chấu kẹp 138
Hình 3.3 Sử dụng mâm cặp 4 chấu 138
Hình 3.4 Cấu tạo chống tâm cố định 139
Hình 3.9 Cách sử dụng Luynet tĩnh 140
Hình 3.11 Cách sử dụng Luynet động 141
Hình 3.13 Ống kẹp đàn hồi 141
Hình 3.14 Mâm đẩy tốc và tốc kẹp 142
Hình 3.15 Cách sử dụng tốc kẹp 142
Hình 4.1 Dao tiện mảnh hợp kim kẹp vít 145
Hình 4.2 Dao tiện mảnh hợp kim hàn 146
Hình 4.3 Cấu tạo dao tiện 146
Hình 4.4 Thông số hình học của dao tiện 147
Hình 4.5 Sự thay đổi góc khi gá dao 149
Hình 4.6 Sự thay đổi các góc khi tiện ngoài với dao không ngang tâm 150
Hình 4.7 Sự thay đổi các góc khi tiện lỗ với dao không ngang tâm 150
Hình 4.8 Gá dao tiện ngang tâm 151
Hình 4.9 Gá dao tiện ngang tâm 151
Hình 4.11 Kiểm tra góc dao khi mài 153
Hình 4.12 Quét dọn phoi và tra dầu bôi trơn 153
Hình 4.13 Kiểm tra mức dầu trên máy 153
Hình 4.14 Vệ sinh nhà xưởng 154
Hình 5.2 Các kiểu tiện mặt đầu 161
Hình 5.3 Các dạng sai hỏng khi khoan tâm 163
Hình 5.5 Các loại mũi khoan tâm 164
Hình 5.6 Bầu cặp và chuôi côn 164
Hình 5.7 Gá lắp mũi khoan 165
Hình 6.1 Chi tiết bị côn 170
Hình 6.2 Chi tiết dạng tang trống 171
Hình 6.3 Chi tiết có hình dạng yên ngựa 171
Hình 6.4 Chi tiết gia công bị cong 171
Hình 6.5 Tiện trụ dài bằng kẹp mâm cặp và chống tâm 172
Hình 6.6 Tiện trụ dài bằng tốc kẹp và chống tâm 172
Hình 6.7 Đo kiểm tra kích thước đường kính 172
Hình 6.8 Đo kiểm tra kích thước dài 173
Hình 7.1 Bản vẽ chi tiết 176
Hình 7.2 Mặt bên của bậc không vuông góc với đường tâm chi tiết gia công 179
Hình 7.3 Vị trí bậc sai 180
Hình 7.4 Phương pháp tiện trụ bậc 181
Hình 7.5 Phương pháp tiện trụ bậc 181
Hình 7.6 Phương pháp tiện trụ bậc 182
Hình 7.7 Đo kiểm tra bằng thước kẹp 182
Hình 8.2 Bản vẽ chi tiết tiện rãnh 186
Hình 8.3 Dao tiện cắt rãnh 186
Hình 9.1 Cấu tạo mũi khoan 194
Hình 9.2 Góc độ phần cắt của dao tiện 194
Hình 9.3 Kiểm tra thông số hình học của lưỡi khoan khi mài 195
Hình 9.4 Dùng cán dao tiện làm cữ tỳ cho mũi khoan 198
Hình 9.5 Dùng luynet làm giá đỡ khi khoan 198
Hình 9.6 Khoan lỗ trên máy tiện 198
Hình 10.2 Thông số hình học dao tiện lỗ 201
Hình 10.3 Phương pháp gia công tiện lỗ 206
Hình 10.4 Phương pháp kiểm tra lỗ 206
Hình 11.2 Thông số hình học dao tiện lỗ 209
Hình 11.3 Thông số hình học dao tiện lỗ 213
Hình 11.4 Kiểm tra đường kính lỗ trụ 213
Hình 11.5 Kiểm tra chiều sâu lỗ trụ bậc 213
Hình 12.1 Các thông số cơ bản của mặt côn 216
Hình 12.2 Bản vẽ chi tiết 217
Hình 12.3 Gia công mặt côn bằng cách xoay ổ dao trên 222
Hình 13.2 Phương pháp tiện côn trong 229
Hình 13.3 Phương pháp kiểm tra côn trong 229
1 Tên môn học: GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI 1
2 Mã mô đun: CK19MĐ01
3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Mô đun Vị trí nằm trong chương trình đào tạo chuyên môn nghề, đóng vai trò nền tảng trong hệ thống kiến thức kỹ thuật Đây là môn học bắt buộc được dạy trước các mô đun như BDSC động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cần thiết cho các môn học chuyên sâu sau này Đồng thời, Vị trí cũng liên kết chặt chẽ với các môn học như Vẽ Kỹ Thuật, Dung Sai và Vật Liệu Cơ Khí, góp phần nâng cao kỹ năng và hiểu biết toàn diện cho sinh viên trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.
Mô đun này cung cấp kiến thức về chế độ cắt gọt kim loại, giúp học viên hiểu rõ các nguyên tắc và quy trình gia công Ngoài ra, nó còn trang bị kỹ năng thực hành gia công nguội, gia công phay và gia công tiện, giúp nâng cao kỹ năng làm việc thực tế trong lĩnh vực gia công kim loại Các nội dung này giúp người học phát triển kỹ năng chuyên môn và ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp chế tạo máy móc.
3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Thực tập Gia công cắt gọt kim loại 1 là một mô đun kỹ năng nghề quan trọng trong chương trình đào tạo cao đẳng và trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí Đây là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, nâng cao kỹ năng gia công kim loại chính xác và hiệu quả Chương trình đào tạo hướng đến việc trang bị cho học viên những kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành chế biến dầu khí, đặc biệt trong lĩnh vực gia công và sửa chữa thiết bị Thực tập giúp sinh viên nắm vững các quy trình cắt gọt kim loại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động.
Mô đun này cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các máy cắt gọt kim loại, giúp học viên hiểu rõ cách vận hành và sử dụng các loại máy này Đồng thời, chương trình trang bị kỹ năng thực hành trong việc chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy bằng các thiết bị cắt gọt kim loại Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng này là nền tảng quan trọng để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và sửa chữa máy móc công nghiệp.
4 Mục tiêu của mô đun:
A1 Trình bày được các định nghĩa, khái niệm về công nghệ gia công kim loại
A2 Trình bày đặc điểm, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy tiện, phay A3 Hiểu được chuẩn và cách chọn chuẩn
A4 Trình bày được và đúng chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá đặt
A5 Thiết kế được quy trình công nghệ gia công chi tiết
A6 Trình bày được nguyên tắc định vị và kẹp chặt
A7 Phân tích được cấu tạo, kết cấu của đồ gá
A8 Xây dựng được phương pháp định vị và kẹp chặt chi tiết gia công
A9 Đọc được bản vẽ chế tạo nghề Cắt gọt kim loại
A10 So sánh được ưu, nhược điểm của các phương pháp gia công
A11 Phân tích các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa sai hỏng
B1 Lựa chọn và sử dụng đúng chức năng công dụng của các loại dụng cụ cắt gọt như giũa, đục, dao tiện, dao phay, mũi khoan
B2 Sử dụng đúng và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo: dưỡng, thước đo góc vạn năng, thước cặp, panme, đồng hồ so,
Để nâng cao hiệu quả gia công, cần sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ và đồ gá hỗ trợ gia công, đảm bảo quá trình làm việc diễn ra chính xác và an toàn Đồng thời, việc xây dựng quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao giúp tối ưu hóa thời gian, giảm thiểu sai sót, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
B5 Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm
B6 Thực hiện được các công việc về: Đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, tiện, phay và hoàn thiện
B7 Mài sửa được các dụng cụ cắt gọt và dụng cụ vạch dấu, chấm dấu
Để đảm bảo an toàn lao động và hiệu quả công việc, cần thu xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và thực hiện đúng các biện pháp phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, việc mài các loại dao tiện, mũi khoan đúng theo yêu cầu kỹ thuật không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro trong quá trình gia công.
B10 Gia công được các chi tiết máy chính xác trên máy tiện, phay, nguội
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Có ý thức và trách nhiệm với bản thân, các đồng nghiệp với cộng đồng
Người có tinh thần học hỏi và làm việc nhóm, luôn không ngừng trau dồi kiến thức nghề nghiệp để nâng cao kỹ năng Họ áp dụng thành thạo kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn sản xuất, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.
C4 Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Thực hành/ thí nghiệm/ thảo luận
I Các môn học chung/đại cương 12 255 93 150 8 6
MHCB19MH05 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 1 2
MHCB19MH03 Giáo dục quốc phòng và
Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Thời gian học tập (giờ)
Thực hành/ thí nghiệm/ thảo luận
Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 17 315 181 117 14 3
CK19MH10 Hình học hoạ hình 5 120 28 87 2 3
CNH19MH09 Hóa đại cương 2 30 28 0 2 0
CK19MH 01 Vẽ kỹ thuật -1 2 45 15 28 2 0
CK19MH04 Vật liệu cơ khí 3 45 42 0 3 0
ATMT19MH01 An toàn, vệ sinh lao động 2 30 26 2 2 0
Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
CK19MĐ01 Gia công cắt gọt kim loại 1 6 165 14 145 1 5
CK19MĐ03 Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp 1 6 165 14 145 1 5
CK19MĐ05 Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 3 75 14 58 1 2
CK19MĐ07 Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí 4 90 28 58 2 2
CK19MĐ08 Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong 5 120 28 87 2 3
HCB19MĐ01 Hàn cơ bản 3 75 14 58 3 0
CK19MĐ09 Thực tập sản xuất 2 90 0 88 0 2
5.2 Chương Trình chi tiết mô đun
Số TT Nội dung tổng quát
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Bài 1: Tổng quan về nghề gia công nguội 1 1 0
Bài 2: Sử dụng các loại dụng cụ trong gia công nguội 2 1 1
3 Bài 3: Vạch dấu và cưa kim loại 3 1 2
Bài 6: Cắt ren ngoài bằng bàn ren 3 1 2
Bài 7: Cắt ren trong bằng đầu taro 3 1 2
II Phần 2: Gia công phay 52 4 45 1 2
Bài 1: Tổng quan về nghề phay kim loại 1 1 0
Bài 2: Kiểm tra và vận hành máy phay 3 1 2
Bài 3: Các loại dao phay và cách gá lắp dao phay 3 1 3
4 Bài 4: Phay mặt phẳng song song, vuông góc 14 1 13
6 Bài 5: Phay mặt phẳng nghiêng 14 1 13
7 Bài 6: Phay mặt phẳng bậc 14 1 13
III Phần 3: Gia công tiện 85 15 67 1 2
Bài 1: Tổng quan về nghề tiện kim loại 1 1 0
Bài 2: Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 2 1 1
Bài 3: Sử dụng các loại đồ gá trên máy tiện vạn năng 2 1 1
4 Bài 4: Dao tiện - Mài dao tiện 7 1 6
Bài 5: Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm 8 1 7
8 Bài 8: Tiện rãnh và tiện cắt đứt 8 1 7
9 Bài 9: Khoan lỗ trên máy tiện 7 1 6
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, máy khoan, máy mài, máy tiện, máy phay
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,
6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia công, sản xuất tại xí nghiệp
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Người học được đánh giá tích lũy mô đun như sau:
Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ban hành ngày 13/3/2017 bởi Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy chế này quy định rõ các nguyên tắc và tiêu chuẩn đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu thị trường lao động Việc thực hiện quy chế giúp nâng cao năng lực sinh viên và đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau: Điểm đánh giá Trọng số
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Báo cáo/trả lời miệng
Kết thúc môn học trắc nghiệm/thực hành
Tự luận và trắc nghiệm/thực hành
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Điểm mô đun phản ánh tổng điểm của tất cả các thành phần đánh giá trong môn học, được tính bằng cách nhân điểm từng phần với trọng số tương ứng Điểm mô đun theo thang điểm 10 sẽ làm tròn đến một chữ số thập phân trước khi quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4, phù hợp với quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ Quá trình này giúp xác định chính xác năng lực học tập của sinh viên dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chuẩn quốc gia.
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
Phương pháp dạy học tích cực là một chiến lược hiệu quả giúp nâng cao chất lượng giảng dạy Xu hướng này chú trọng vào việc sử dụng các hình thức như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề để kích thích tư duy học sinh, hướng dẫn đọc tài liệu để xây dựng kiến thức nền tảng, cùng với các bài tập tình huống và câu hỏi thảo luận nhằm khuyến khích sự tham gia tích cực của học viên Áp dụng những phương pháp này giúp tạo môi trường học tập năng động, phát huy tối đa khả năng của người học và nâng cao hiệu quả giảng dạy.
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
Hướng dẫn tự học theo nhóm hiệu quả bắt đầu bằng việc nhóm trưởng phân công các thành viên nhiệm vụ rõ ràng để tìm hiểu và nghiên cứu nội dung bài học Các thành viên thảo luận, trình bày kết quả và ghi chép cẩn thận giúp nâng cao khả năng hợp tác và hiểu biết Cuối cùng, nhóm viết báo cáo chung để tổng hợp kiến thức, đảm bảo quá trình học tập diễn ra có hệ thống và hiệu quả.
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
Học sinh nên nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp để chuẩn bị tốt hơn cho quá trình học Các tài liệu tham khảo như trang web, thư viện và tài liệu học tập sẽ được cung cấp sẵn để hỗ trợ người học nắm vững kiến thức trước khi bắt đầu môn học Việc chuẩn bị kỹ càng giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu và tăng sự tự tin khi tham gia lớp học.
Để đủ điều kiện tham dự kỳ thi, sinh viên phải tham dự ít nhất 70% các buổi giảng lý thuyết Trong trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên cần học lại môn học mới được phép thi lần sau Việc duy trì tỷ lệ tham dự này là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo đủ điều kiện xét tốt nghiệp và nâng cao hiệu quả học tập.
Tự học và thảo luận nhóm là phương pháp học tập hiệu quả, kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân để nâng cao kỹ năng và kiến thức Trong phương pháp này, nhóm gồm 4-6 người sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi bắt đầu học lý thuyết hoặc thực hành, giúp nâng cao khả năng hợp tác và tư duy phản biện Mỗi thành viên trong nhóm sẽ đảm nhận trách nhiệm riêng biệt, từ đó thúc đẩy tinh thần tự lập và trách nhiệm trong quá trình học tập Đây là cách học hiệu quả giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp, tư duy phân tích, đồng thời tối ưu hóa quá trình tiếp thu kiến thức.
TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG NGUỘI
Bài 1 cung cấp một cái nhìn tổng quan về nghề nguội, giúp người học hiểu rõ về khái niệm, phạm vi ứng dụng và vai trò của nghề nguội trong ngành công nghiệp Nội dung này nhằm trang bị kiến thức nền tảng vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nắm bắt các bài học tiếp theo Nhờ đó, học viên có thể dễ dàng tiếp cận và mở rộng kiến thức về lĩnh vực này.
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm phương pháp gia công nguội
- Trình bày được sự giống và khác nhau giữa nguội chế tạo, nguội sửa chữa và nguội lắp ráp
- Trình bày được cấu tạo, công dụng các dụng cụ nghề nguội
- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm
- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại
- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Giáo viên nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để thúc đẩy sự tương tác và phát triển tư duy của học sinh Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận cùng với bài tập bài 1, có thể làm theo từng cá nhân hoặc nhóm, nhằm nâng cao khả năng tư duy phân tích và làm việc hợp tác.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học để nâng cao hiệu quả học tập Ngoài ra, họ phải hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 1, có thể làm cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho giảng viên Điều này giúp đảm bảo sự chuẩn bị tốt và tích cực tham gia vào quá trình học tập.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: Không có bài kiểm tra định kỳ
Nghề nguội có lịch sử hình thành từ thời kỳ đồ đá và đồ đồng, phản ánh sự phát triển lâu dài của nhân loại Theo quy luật tiến bộ của xã hội loài người, nghề nguội ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ Mục tiêu chính của nghề nguội là cải tiến sức lao động và nâng cao năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Nghề nguội bao gồm: nguội gia công, nguội sửa chữa, nguội lắp ráp, nguội dụng cụ
Trong chương trình học chúng ta nghiên cứu phần nguội gia công và là tiền đề và cơ sở cho các nghề nguội khác
Cắt gọt kim loại là quá trình sử dụng dụng cụ cắt để loại bỏ lớp kim loại thừa nhằm đạt được các yêu cầu về hình dáng, kích thước, vị trí và chất lượng bề mặt của chi tiết gia công Trong gia công nguội, người thợ cần thành thạo các công cụ như máy khoan, máy mài, cùng với kỹ năng khoan, đục, giũa, cưa, vạch dấu, cắt ren để tạo ra sản phẩm chính xác và đạt tiêu chuẩn Ngoài ra, thái độ làm việc cần cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học và giữ gìn vệ sinh để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình gia công kim loại.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phương pháp gia công nguội có thể chế tạo được những chi tiết mà các phương pháp gia công khác không thể thực hiện được
Phương pháp gia công nguội có mặt mọi nơi, nhất là ở những nơi thiếu thốn hoặc không có thiết bị gia công cơ khí
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiết máy bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường
Thợ nguội đảm nhận các công việc bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi các thiết bị kỹ thuật, giúp duy trì hiệu suất và tuổi thọ của máy móc Họ thực hiện thay thế các chi tiết bị hỏng, tháo lắp và sửa chữa các bộ phận hỏng hóc để đảm bảo hoạt động liên tục của thiết bị Các công việc của thợ nguội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả vận hành của máy móc trong công nghiệp và sản xuất.
Là công việc nguội nhằm tập hợp lắp ghép các chi tiết máy hay bộ phận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh
Nghề nguội là công việc của người thợ sử dụng các chi tiết đã được chế tạo sẵn để lắp ráp thành các cơ cấu, thiết bị hoặc máy theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ Trong quá trình thực hiện, người thợ nguội tập trung vào việc lắp ráp chính xác các bộ phận để đảm bảo hoạt động hiệu quả của sản phẩm cuối cùng Công việc này yêu cầu kỹ năng cao trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật và thao tác chính xác để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật Nghề nguội đóng vai trò quan trọng trong quá trình chế tạo máy móc, góp phần tạo ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và chất lượng cao.
Trang 24/230 khi cần phải sửa chữa, hiệu chỉnh lại các chi tiết cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị hoặc máy
Các công việc cơ bản của nghề nguội là:
Các công việc chuẩn bị: bao gồm lấy dấu, uốn nắn kim loại
Các công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắt ren, cạo rà, đánh bóng
Chọn phương pháp gia công phù hợp dựa trên lượng dư trên phôi, ví dụ như đục khi dư nhiều, giũa khi dư ít, khoan, khoét hoặc doa cho các lỗ Để đạt được độ bóng mong muốn, cần thực hiện cạo rà Việc lựa chọn chính xác các phương pháp gia công giúp tối ưu hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1: Phạm vi ứng dụng nghề nguội
2: Các dụng cụ và thiết bị nghề nguội
3: Nội quy xưởng thực tập
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ nghề nguội?
Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra trong quá trình thực tập?
SỬ DỤNG CÁC LOẠI DỤNG CỤ TRONG GIA CÔNG NGUỘI
Bài 2 giới thiệu một số dụng cụ nghề nguội căn bản giúp người học hiểu và sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm Việc nắm vững các dụng cụ đo kiểm là rất quan trọng để kiểm tra chính xác các chi tiết khi gia công hoặc sửa chữa Nhờ đó, người học có kiến thức vững vàng để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của các chi tiết trong quá trình gia công.
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, phạm vi sử dụng của các dụng cụ đo
- Trình bày được cách bảo quản các dụng cụ đo đúng yêu cầu
- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm
- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại
- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
Đối với người dạy, nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2, có thể làm cá nhân hoặc theo nhóm, nhằm thúc đẩy sự tham gia tích cực và phát triển kỹ năng tư duy phản biện của học viên.
Đối với người học, hãy chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) để chuẩn bị tốt cho buổi học Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm, và nộp đúng hạn cho người dạy Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp nâng cao hiệu quả học tập và tiếp thu kiến thức một cách tối ưu.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
2.1 DỤNG CỤ DÙNG VẠCH DẤU, TÌM TÂM CHI TIẾT HÌNH TRỤ TRÒN
Vạch dấu: dùng để vạch hình dạng của chi tiết
Hình 2.1Dụng cụ vạch dấu
Chấm dấu: dùng để chấm dấu các vị trí đặc biệt của hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn ,…vv
Hình 2.2Dụng cụ chấm dấu
Compa: dùng để chấm dấu các vị trí tâm của hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn ,…vv
2.2 SỬ DỤNG CÁC LOẠI BÚA, ĐỤC, CHẤM DẤU
Búa được cầm bằng tay phải với các ngón tay nắm chặt vừa phải, ngón út cách đuôi cán búa khoảng 20-30 mm Khi cầm búa, bốn ngón tay nắm lấy cán và ép sát vào lòng bàn tay, trong khi ngón cái đặt lên trên ngón trỏ và tất cả các ngón tay đều ép sát vào nhau Vị trí của các ngón tay với cán búa không thay đổi trong quá trình vung hay đập búa, đảm bảo sự kiểm soát chính xác và an toàn trong quá trình làm việc.
Thao tác đánh búa có thể thực hiện theo ba cách tùy vào lực đập mong muốn: đánh búa quanh cổ tay sử dụng cổ tay làm điểm tựa để nâng và đập búa xuống, phù hợp với lớp phoi mỏng dưới 0,5mm; đánh búa bằng cánh tay dùng trong công việc đục thông thường, khi cần lấy lớp phoi có chiều dày trung bình từ 0,5 đến 1,5mm; và đánh búa quanh bả vai, sử dụng cả cánh tay để nâng búa lên cao rồi đập mạnh xuống, kết hợp lực của cánh tay và lực li tâm của búa, phù hợp để bóc lớp kim loại dày từ 1,5 đến 2mm.
Đục là phương pháp gia công cơ bản trong ngành Nhuộm, dùng dụng cụ cắt gọi là đục để loại bỏ lớp kim loại dư thừa trên bề mặt phôi Phương pháp này rất hiệu quả khi lượng dư kim loại lớn hơn 0,5 – 1mm, giúp tạo hình chính xác và đảm bảo chất lượng chi tiết.
Gia công bằng phương pháp đục được sử dụng cho các mặt gia công nhỏ, phẳng hoặc có hình dạng phức tạp khó gia công trên các máy phổ biến Đục là phương pháp gia công thô, giúp tạo hình ban đầu cho bề mặt kim loại Để đạt được độ chính xác cao và bề mặt bóng láng, cần phải áp dụng các phương pháp gia công bổ sung sau khi đục.
Có 3 loại đục cơ bản, bao gồm đục bằng dùng để đục các mặt phẳng và cắt kim loại mỏng, đục nhọn (đục rãnh) để tạo rãnh và đục các lỗ, và đục góc thường dùng để đục rãnh dầu cũng như các góc trong Khi thực hiện đục, thợ cần cầm đục bằng tay trái, đặt phần thân vào khe giữa ngón cái và ngón trỏ cách đầu mút khoảng 20-30mm, giữ sao cho thoải mái mà không quá chặt hoặc quá lỏng Không nên ôm đục vào lòng bàn tay hoặc cầm dựng đứng, và các ngón tay cần giữ đục nghiêng về phía góc α > 90 độ để đạt hiệu quả và an toàn khi làm việc.
Quy tắc an toàn khi đục kim loại:
Chỉ được dùng các loại búa tốt, đầu búa không bị nứt, vỡ, cán búa phải đượcchêm chặt với búa
Trong quá trình sử dụng đục, cần tránh dùng các loại đục cùn, mẻ để đảm bảo hiệu quả và an toàn công việc Phần đầu đục phải được vê tròn và không quá cứng để tránh hiện tượng giòn, vỡ khi đập búa Ngoài ra, không dùng các loại đục có đầu toét hoặc sứt mẻ nhằm đảm bảo độ bền và chính xác trong quá trình thi công.
Trước mặt người đục phải có lưới chắn phoi để phoi đục tách ra không bắn vào người đối diện
Khi cặp vật lên êtô phải đảm bảo chắc chắn, cân bằng tránh trường hợp khi đục vật bị bật ra khỏi êtô
Lúc đầu khi chưa quen tay nên đánh búa quanh cổ tay, sau khi quen dần thì vung búa bằng cánh tay
Khi sử dụng đục để cắt kim loại trên đe, cần chặt nhẹ gần điểm đứt để tránh làm hỏng đe Đồng thời, đưa mũi đục ra xa cạnh đe để phòng ngừa kim loại văng ra gây nguy hiểm cho người Việc này giúp đảm bảo an toàn và duy trì độ bền của dụng cụ trong quá trình làm việc.
Sau mỗi ca thực hành phải thu xếp dụng cụ đúng nơi quy định và vệ sinh sạch sẽ chỗ làm việc
2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ THÁO LẮP
Khi sử dụng dụng cụ phải thao tác đúng quy cách mới đỡ tốn sức, đảm bảo an toàn, tăng năng suất và chất lượng công việc
Tuốcnơvít: dùng để tháo, lắp vít có đầu xẻ rãnh
Kìm: Kìm dùng để kẹp chặt hoặc tháo, lắp chi tiết
Hình 2.10 Kìm cắt và kìm nhọn
Mỏ lết: dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn vì độ mở của nó có thể điều chỉnh được
Clê dẹt và clê tròng hai đầu: dùng để tháo vặn các bu lông hoặc đai ốc tiêu chuẩn
Cảo (vam): Dùng tháo ổ bi, puly, bánh răng Cảo có các loại hai càng, ba càng
2.4 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG
Thước lá: có vạch chia đến 0,5 hoặc 1mm có độ chính xác thấp khoảng ±0,5mm
Thước cặp là dụng cụ đo vạn năng dùng để đo các kích thước có giới hạn và ngắn như chiều dài, chiều sâu, khoảng cách, đường kính lỗ với độ chính xác khoảng ± 0,02 đến 0,05mm Đây là thiết bị cần thiết trong các công việc đo lường chính xác, đảm bảo chất lượng sản phẩm và quá trình gia công Thước cặp giúp người dùng dễ dàng và nhanh chóng xác định kích thước của các chi tiết kỹ thuật, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
Panme là dụng cụ đo đường kính ngoài, lỗ hoặc rãnh với độ chính xác cao, đạt ±(0,005÷0,01)mm Chúng chỉ đo được kích thước giới hạn, ví dụ như panme ghi 0–25mm sẽ đo được các kích thước ≤ 25mm Phù hợp trong các công việc đo lường chính xác trong gia công cơ khí.
Bàn máp gang chủ yếu sử dụng với các dụng cụ đo kiểm từ tính để đảm bảo gắn chặt lên mặt bàn Loại bàn này được đúc bằng gang nguyên khối, có bề mặt được đánh phẳng đạt độ nhám theo yêu cầu sau đó trải qua quá trình xử lý bề mặt chuyên nghiệp, mang lại độ chính xác cao cho các công việc đo lường và căn chỉnh.
Bàn mặt đá granite từ lâu đã được ưa chuộng nhờ vào khả năng chống mài mòn vượt trội và độ bền cao Đá granite có thành phần cacbon tự nhiên phong phú, dễ khai thác từ các mỏ đá granite, giúp đảm bảo chất lượng và độ bền lâu dài cho sản phẩm.
Khi chọn ê tô bàn, cần đảm bảo tư thế đứng thẳng, mặt hướng về phía trước để tạo sự ổn định và chính xác Tay thuận xếp các ngón duỗi thẳng, co khuỷu tay sao cho đầu ngón tay dài nhất chạm vào cằm, giúp kiểm soát chính xác khi thao tác Chiều cao của ê tô phù hợp là phần cao nhất của má kẹp phải vừa chạm hoặc thấp hơn cùi chỏ khoảng 1-2cm để đảm bảo độ chính xác và thuận tiện khi làm việc.
VẠCH DẤU VÀ CƯA KIM LOẠI
Bài 3 giới thiệu các dụng cụ vạch dấu dùng trong gia công kim loại, giúp người học nắm rõ cách sử dụng chính xác các loại cưa kim loại phù hợp với từng công việc Đồng thời, bài học còn trình bày các phương pháp sử dụng dụng cụ vạch dấu và cưa kim loại một cách hiệu quả, nhằm nâng cao kỹ năng sửa chữa và gia công chi tiết máy một cách chính xác và an toàn.
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được cấu tạo công dụng của các dụng cụ vạch dấu
- Trình bày được cách bảo quản các dụng cụ đo đúng yêu cầu
- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm
- Thực hiện được thao tác vạch dấu và chấm dấu đúng yêu cầu kĩ thuật
- Cưa được kim loại đúng kỹ thuật bằng cưa cầm tay
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3
Người dạy nên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp, và dạy học theo vấn đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, yêu cầu học sinh thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 3, có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm, nhằm kích thích tư duy sáng tạo và nâng cao kỹ năng làm việc nhóm.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 3 để chuẩn bị tốt cho buổi học Đồng thời, họ nên hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 3, có thể làm riêng lẻ hoặc theo nhóm, rồi nộp đúng thời hạn cho người hướng dẫn Việc chuẩn bị trước giúp nâng cao hiệu quả học tập và tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
3.1 VẠCH DẤU TRÊN MẶT PHẲNG
Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng bao gồm việc dựng hình và chấm dấu chính xác theo yêu cầu kỹ thuật Để vẽ hình dạng của chi tiết, người kỹ thuật sử dụng thước, compa, mũi vạch dựa trên bản vẽ chi tiết và tiêu chuẩn kỹ thuật Trước khi bắt đầu dựng hình, cần phủ phấn hoặc bột màu lên bề mặt chi tiết để dễ xác định các điểm và đường cần vạch Khi đã xác định các điểm và đường cần thiết, sử dụng mũi vạch, thước hoặc êke để vạch các đường bao của chi tiết một cách chính xác.
Hình 3.1 Vạch dấu trên mặt phẳng
Chú ý: Cầm mũi vạch nghiêng về phía trước 1 góc 75-80 0 , góc nghiêng này không được thay đổi trong quá trình vạch dấu
Bạn cần dùng chấm dấu để đánh dấu các đường đã vạch sẵn, thường cầm mũi chấm dấu bằng tay trái và đặt chính xác theo các đường vạch ở vị trí thẳng đứng Dùng búa gõ nhẹ lên mũi chấm dấu với độ sâu khoảng 0.2 – 0.4mm để đảm bảo độ chính xác Quá trình chấm dấu lần lượt từ phải sang trái theo các đường đã vạch sẵn, giúp chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong quá trình gia công.
Đối với các chi tiết có hình dạng phức tạp hoặc yêu cầu vạch dấu trên nhiều phôi liệu giống nhau, phương pháp vạch dấu bằng dưỡng là lựa chọn lý tưởng Phương pháp này giúp đảm bảo độ chính xác về hình dạng và đồng đều trong quá trình vạch dấu, đồng thời còn nhanh chóng và đơn giản, tiết kiệm công sức Nhờ đó, kỹ thuật này nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
3.2 CẮT KIM LOẠI BẰNG CƯA CẦM TAY
Cưa kim loại là phương pháp gia công thô dùng để chia phôi thành từng phần, cắt bỏ phần thừa và tạo hình dạng mong muốn trên chi tiết Quá trình cưa kim loại phù hợp với các hình dáng và kích thước của chi tiết gia công, giúp cắt các tấm hoặc thanh kim loại thành phôi có kích thước gần giống hoặc đúng hình dạng yêu cầu Công nghệ cưa kim loại mang lại hiệu quả cao trong việc chuẩn bị nguyên liệu, đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm thời gian gia công.
Khung cưa : là một thanh thép dẹt hoặc ống, uốn thành hình chữ U để mắc lưỡi cưa Khung cưa có 2 loại: khung cưa liền và khung cưa rời
Lưỡi cưa được chế tạo từ thép cacbon dụng cụ Y10, Y12 hoặc từ thép gió, thép hợp kim dụng cụ để đảm bảo độ bền và khả năng cắt sắc nét Hai đầu của lưỡi cưa có hai lỗ nhỏ dùng để luồn chốt khi gắn lên khung cưa, giúp thao tác dễ dàng và chắc chắn Để phù hợp với các nhu cầu cắt khác nhau, lưỡi cưa có hai loại chính: loại một với hàng răng và loại hai với hai hàng răng, mang lại hiệu quả cắt tối ưu cho từng mục đích sử dụng.
Hình 3.2 Cấu tạo cưa cầm tay b) Khung cưa liền; c) Khung cưa rời
Lắp lưỡi cưa vào khung cưa:
Lắp 2 lỗ trên lưỡi cưa vào 2 chốt trên khung cưa sao cho hướng răng của lưỡi cưa hướng về phía trước
Vặn chặt đai ốc tai hồng để kéo căng lưỡi cưa
Để kiểm tra độ căng của lưỡi cưa, bạn có thể ấn nhẹ ngón tay vào từng bên của lưỡi cưa Độ căng của lưỡi cưa được coi là đạt yêu cầu khi lưỡi cưa không bị uốn cong trong quá trình kiểm tra Việc kiểm tra này giúp đảm bảo lưỡi cưa luôn ở trạng thái tốt nhất để cưa hiệu quả và an toàn.
Tư thế cưa kim loại đúng cách bắt đầu bằng việc định vị chiều cao ên trên êtô phù hợp với tầm vóc người dùng Để đảm bảo an toàn và chính xác, cầm cưa đặt lên bề mặt vật gia công đã được kẹp chặt trên êtô, đồng thời giữ góc giữa cánh tay trên và dưới của tay phải ở mức 90 độ Việc duy trì tư thế đúng giúp tăng độ chính xác trong quá trình cưa và giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Các ngón tay phải nắm lấy tay cầm của cưa, ngón tay cái đặt lên phía trên, các ngón tay còn lại nắm lấy tay cầm từ phía dưới
Tay trái giữ lấy không cưa, bốn ngón tay nắm lấy đai ốc tai hồng, ngón tay cái đặt lên chỗ khung cưa lắp với lưỡi cưa
Đối với các chi tiết không vạch dấu, để thuận tiện cho việc cưa, bạn nên dùng móng ngón tay cái bên trái để cố định vị trí cần cưa Sau đó, áp sát lưỡi cưa vào móng tay và cầm cưa bằng tay phải, nhẹ nhàng đưa đi đưa lại để tạo thành vết cưa chính xác và đều.
Khi cưa, quá trình đẩy cưa đi thể hiện hành trình cắt gọt, trong khi hành trình kéo cưa về là quá trình chạy không Để đạt hiệu quả tốt nhất, tư thế đứng phải sao cho khi đẩy cưa, cánh tay trái gần như duỗi thẳng, giúp nâng cao độ chính xác và lực cắt Cánh tay trên và dưới của tay phải nên tạo thành góc vuông để đảm bảo lực đẩy tối ưu Khi kéo cưa về, cánh tay dưới của tay phải vẫn giữ trạng thái nằm ngang, giúp kiểm soát chuyển động dễ dàng hơn và duy trì sự ổn định khi cưa.
Khi đẩy cưa đi, tay trái vừa ấn vừa đẩy để kiểm soát quá trình cưa, trong khi tay phải vừa ấn vừa đẩy để duy trì lực và hướng cưa chính xác Đồng thời, cần giữ cưa thăng bằng ở phương nằm ngang để đảm bảo an toàn và hiệu quả cưa, với tốc độ đẩy từ từ để kiểm soát tốt hơn quá trình cưa.
Khi kéo cưa về, tay trái không ấn nữa, tay phải rút nhanh cưa về Khung cưa luôn ở vị trí nằm ngang
Hành trình đẩy cưa đi và kéo cưa về phải nhịp nhàng, tốc độ trung bình khoảng 60 lần/phút
Hình 3.3 Thao tác cầm cưa
3.3 CÁC DẠNG SAI HỎNG VÀ BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA SAI HỎNG KHI VẠCH DẤU VÀ CƯA
Xác định các kích thước sai so với kích thước của chi tiết trên bản vẽ:
Nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi khi lấy dấu là do thao tác vội vàng, thiếu cẩn thận hoặc sử dụng dụng cụ đo sai, mòn Để đảm bảo độ chính xác, cần kiểm tra kỹ các dụng cụ đo trước khi vạch dấu và thực hiện các bước thao tác một cách thận trọng, tỉ mỉ Việc chọn mặt chuẩn lấy dấu sai có thể dẫn đến tích lũy sai số về hình dáng và kích thước, gây ra lỗi nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng gia công của chi tiết Ngoài ra, đường vạch dấu không rõ nét cũng làm giảm độ chính xác trong quá trình gia công.
Nguyên nhân do vạch đi vạch lại nhiều lần trên cùng một đường vạch dấu, thao tác vạch dấu không đúng
Cách khắc phục: không được vạch nhiều lần trên cùng một đường
Mạch cưa bị lệnh thường do cưa chưa vững hoặc trong quá trình cưa khung cưa bị nghiêng ngả, gây ăn lệch mạch hoặc do điều chỉnh lưỡi cưa chưa căng Để khắc phục, bạn phải bỏ mạch cưa hiện tại và tạo mạch cưa mới ở phía sau nhằm đảm bảo đường cưa chính xác và đều đẹp hơn.
Răng cưa bị mẻ : Do cưa không đúng kỹ thuật như khi cưa tôn mỏng không kẹp giữa hai miếng gỗ, khi cưa ống không cưa vòng quanh,
KHOAN KIM LOẠI
Trong bài 4, chúng ta sẽ giới thiệu các loại máy khoan và dụng cụ khoan phổ biến, giúp người học hiểu rõ các đặc điểm và ứng dụng của từng loại Hướng dẫn vận hành là phần quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng máy khoan trong các công việc sửa chữa hoặc gia công chi tiết máy Việc nắm vững kỹ thuật sử dụng máy khoan sẽ giúp nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm Đồng thời, bài học còn cung cấp các kiến thức cần thiết về cách chọn lựa dụng cụ phù hợp và bảo trì máy móc đúng cách.
Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:
- Trình bày được cấu tạo, phân loại các loại máy khoan kim loại
- Trình bày phuong pháp khoan kim loại
- Mài mũi khoan đúng góc độ theo yêu cầu sử dụng
- Khoan được lỗ suốt, lỗ bậc chính xác và an toàn
- Tránh sai hỏng khi khoan lỗ trên máy khoan
- Gia công, sửa chữa được các chi tiết bằng kỹ thuật nghề nguội
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức
- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp
- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4
Đối với người dạy, việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như diễn giảng, vấn đáp và dạy học theo vấn đề giúp nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Đồng thời, yêu cầu người học thực hiện các câu hỏi thảo luận và bài tập bài 4 (cá nhân hoặc nhóm) để thúc đẩy tư duy sáng tạo và phát huy kỹ năng làm việc nhóm.
Người học cần chủ động đọc trước giáo trình bài 4 để chuẩn bị cho buổi học Đồng thời, hoàn thành đầy đủ các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống của bài 4, có thể làm cá nhân hoặc nhóm Sau đó, nộp bài đúng thời gian quy định cho người dạy để đảm bảo tiến độ học tập hiệu quả.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ
Khoan lỗ là phương pháp gia công lỗ trên vật đặc sử dụng dụng cụ mũi khoan, phổ biến trong các công việc gia công kim loại Phương pháp này thường được thực hiện trong điều kiện nguội để khoan các lỗ lắp bulông, vít nhằm kết nối và cố định các chi tiết với nhau một cách chính xác Ngoài ra, khoan lỗ còn được sử dụng trước khi tiến hành cắt ren (tarô), giúp tạo ra các lỗ chuẩn xác, đảm bảo chất lượng và độ bền của các bộ phận cơ khí.
Khoan là phương pháp gia công thô có hạn chế về độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt sau khi khoan Để nâng cao độ chính xác và làm mịn bề mặt lỗ khoan, người ta thường sử dụng các phương pháp khoét và doa lỗ, giúp đạt được kích thước chính xác hơn và bề mặt hoàn thiện tốt hơn.
Hình 4.1 Các loại máy khoan
Hình 4.2 Cấu tạo máy khoan
Để vận hành máy khoan với mũi khoan chuôi côn, người vận hành cần lắp mũi khoan trực tiếp vào lỗ trục chính của máy khi phần côn của mũi khoan phù hợp với côn của lỗ trục chính Khi lắp đặt, cần giữ chặt đầu trục chính bằng tay trái, sử dụng tay phải để xoay mũi khoan sao cho phần đuôi bẹt hướng về chỗ phía lỗ hình bầu dục trên trục máy Sau đó, đẩy mạnh mũi khoan vào lỗ trục chính theo chiều đã chỉ định, đảm bảo đuôi bẹt của mũi khoan lọt vào rãnh ở đáy lỗ trục chính để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình khoan.
Hình 4.3 Lắp chuôi côn máy khoan
Để tháo mũi khoan chuôi côn khỏi lỗ trục chính, người ta thường sử dụng dụng cụ hình cái nêm (hình 6.3a) Quá trình này bao gồm luồn miếng chêm qua lỗ ngang của trục chính sao cho chiều vát hướng xuống phía dưới, giúp dễ dàng tách mũi khoan ra khỏi trục chính Trong thao tác, người thợ giữ mũi khoan bằng tay trái, đồng thời dùng búa nhẹ nhàng đóng vào miếng chêm để đẩy mũi khoan ra khỏi lỗ Ngoài ra, có thể sử dụng miếng chêm có đuôi cầm để bẩy và tháo mũi khoan một cách dễ dàng hơn.
Hình 4.4 Tháo chuôi côn máy khoan
Khi khoan, lực dọc trục tác dụng ấn chặt chi tiết xuống bàn máy, đồng thời mô men xoắn làm quay vật gia công, đòi hỏi phải sử dụng dụng cụ gá giữ vật cố định để đảm bảo độ chính xác Việc chọn dụng cụ gá phù hợp dựa vào hình dạng chi tiết và vị trí lỗ khoan giúp gắn đúng chỗ, thao tác nhanh và tiện lợi Đối với các lỗ nhỏ có đường kính dưới 10mm trên chi tiết nhẹ dưới 10kg, người ta thường đặt chi tiết trên miếng đỡ và giữ bằng ê tô tay Trong khi đó, các lỗ lớn hơn yêu cầu gá vật trên dụng cụ ê tô máy để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình khoan.
4.3 CÁC LOẠI MŨI KHOAN KIM LOẠI
Mũi khoan ruột gà, còn gọi là mũi khoan xoắn, là loại dụng cụ phổ biến nhất trong gia công kim loại và xây dựng Đầu mũi khoan có hai loại chuôi chính: chuôi côn và chuôi trụ tròn, phù hợp với nhiều loại máy khoan khác nhau Ưu điểm của mũi khoan xoắn là giúp tạo lỗ mới hoặc mở rộng các lỗ đã có một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác Sử dụng mũi khoan ruột gà đảm bảo công việc khoan đạt hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất thi công.
Mũi khoan bẹt có cấu tạo tương tự như mũi khoan ruột gà nhưng khác ở phần định hướng bẹt, không có rãnh xoắn ốc để thoát phôi Hai cạnh bên của mũi khoan có thể làm song song hoặc côn ngược từ 2-3% để giảm ma sát với thành lỗ Đặc điểm nổi bật của mũi khoan bẹt là thiết kế đơn giản, dễ chế tạo, tuy nhiên, lỗ khoan đạt được thường không chính xác cao.
Mũi khoan tâm: là loại chuyên dùng để khoan tâm, nó chỉ có công dụng là khoan lỗ ở mặt đầu những chi tiết trục
Mũi khoan tổ hợp: là một loại dụng cụ cắt liên hợp, cùng một lúc làm được nhiều công việc khác nhau
4.4 KỸ THUẬT KHOAN LỖ TRÊN MẶT PHẲNG
Bước đầu tiên trong quy trình là lấy dấu xác định vị trí lỗ khoan trên chi tiết dựa trên kích thước ghi trên bản vẽ, đảm bảo độ chính xác cao Sau đó, sử dụng mũi chấm để đánh dấu chính xác tâm của lỗ khoan, giúp định vị chính xác trên chi tiết Nếu chi tiết yêu cầu khoan nhiều lỗ trên cùng hoặc các mặt phẳng khác nhau, cần đặc biệt chú ý đến vị trí của từng lỗ để đảm bảo sự chính xác và phù hợp với thiết kế kỹ thuật.
Sau khi lấy dấu, cần xác định xem chi tiết có cần kẹp chặt hay không và chọn dụng cụ gá phù hợp với hình dạng chi tiết để thao tác nhanh chóng, chính xác Đối với chi tiết cần khoan nhiều lỗ, cần xác định thứ tự khoan các lỗ để quyết định vị trí gá đặt Sau khi gá đặt chi tiết xong, phải kiểm tra lại và điều chỉnh vị trí vật gá thật chính xác để đảm bảo quá trình khoan đạt chất lượng cao.
Dựa trên đường kính lỗ định khoan, cần chọn mũi khoan phù hợp, đặc biệt khi lỗ có đường kính lớn, yêu cầu xác định các đường kính trung gian để đảm bảo quá trình khoan chính xác Đối với các mũi khoan, kiểm tra bộ phận cắt để đảm bảo phù hợp với vật liệu cần khoan và điều chỉnh góc độ mũi khoan nếu cần thiết bằng cách mài sửa Khi sử dụng mũi khoan chuôi trụ, cần chuẩn bị đầu kẹp phù hợp, còn với mũi khoan chuôi côn, cần kiểm tra côn moóc có phù hợp với côn moóc của trục chính máy, và nếu chưa phù hợp, phải chuẩn bị bạc côn để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quá trình khoan.
Để chuẩn bị gia công, đặt mũi khoan đã chọn trên bàn máy ở vị trí thuận lợi gần vật gia công Sắp xếp các mũi khoan theo thứ tự sử dụng, để mũi khoan dùng trước gần hơn và mũi khoan dùng sau ở vị trí xa hơn, nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc.
Để chuẩn bị khoan chính xác, cần lắp mũi khoan lên máy và điều chỉnh khoảng chạy của mũi khoan để đảm bảo khoan hết chiều sâu yêu cầu, với vị trí cao hơn mặt vật và thấp hơn đáy lỗ 10mm Việc căn chỉnh tâm mũi khoan phù hợp với tâm lỗ định khoan rất quan trọng; trên máy khoan cần ngang, việc điều chỉnh này thuận lợi do mũi khoan có thể di chuyển linh hoạt trong không gian Đối với máy khoan bàn hoặc máy khoan đứng, việc căn chỉnh chính xác đòi hỏi thao tác dịch chuyển vật gia công và cố định chắc chắn sau khi đã đạt được vị trí mong muốn Tiếp theo, điều chỉnh tốc độ quay và tốc độ tiến của mũi khoan dựa trên đường kính mũi, loại vật liệu, và bảng hướng dẫn cắt gọt, nhằm đảm bảo quá trình khoan diễn ra an toàn, chính xác và hiệu quả.
V – là tốc độ cắt, m/phút
D – là đường kính mũi khoan