1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 (Nghề: Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 (Nghề: Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí - Trình độ: Cao đẳng)
Tác giả Võ Tấn Hòa, Đào Thị Phương Hoa, Lê Anh Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vẽ kỹ thuật 2 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Giao tuyến của vật thể; Hình chiếu trục đo; Biểu diễn vật thể; Bản vẽ chi tiết; Giới thiệu và thiết lập bản vẽ trên máy tính bằng phần mềm Autocad; Các lệnh vẽ cơ bản trong Autocad; In và xuất bản vẽ trong Autocad. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH

NGHỀ: SỬA CHỮA THIẾT BỊ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm

2020 của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là sự phát triển trong lĩnh vực dầu khí thì công tác đào tạo nghề đóng một vai trò quyết định Đào tạo nghề dẫn dắt người học tiếp cận với tri thức, rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tích cực trong học tập, làm quen với môi

trường công nghiệp và sản xuất sau này Với phương châm đó giáo trình “Vẽ kỹ

thuật 2” được biên soạn dành cho học sinh hệ “Cao đẳng” dựa trên chương trình

khung của ngành học “Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí ” do Trường Cao Đẳng

Dầu Khí ban hành, giúp người học có khả năng về vẽ hình học, thiết lập bản vẽ và đọc hiểu bản vẽ cơ khí

Nội dung gồm có 7 chương:

Chương 1: Giao tuyến của vật thể

Chương 2: Hình chiếu trục đo

Chương 3: Biểu diễn vật thể

Chương 4: Bản vẽ chi tiết

Chương 5: Giới thiệu và thiết lập bản vẽ trên máy tính bằng phần mềm Autocad Chương 6: Các lệnh vẽ cơ bản trong Autocad

Chương 7: In và xuất bản vẽ trong Autocad

Ngoài ra giáo trình còn có phần bài tập để học sinh rèn luyện và củng cố kiến thức đã học

Giáo trình được biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện hơn

Chúng tôi chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

LỜI NÓI ĐẦU 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 7

CHƯƠNG 1: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ 12

CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 19

CHƯƠNG 3: BIỂU DIỄN VẬT THỂ 29

CHƯƠNG 4: BẢN VẼ CHI TIẾT 43

CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU VÀ THIẾT LẬP BẢN VẼ TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM AUTOCAD 34

CHƯƠNG 6: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN TRONG AUTOCAD 44

CHƯƠNG 7: IN VÀ XUẤT BẢN VẼ TRONG AUTOCAD 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Giao tuyến của các khối 13

Hình 1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện 13

Hình 1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ 14

Hình 1 4 Đầu trục vát phẳng 14

Hình 1.5 Đầu trục xẻ rãnh 15

Hình 1.6 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay 15

Hình 1.7 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu 15

Hình 1.8 Đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh 16

Hình 1 9 Giao tuyến của hai khối đa diện 16

Hình 1 10 Vật thể có rãnh 16

Hình 1 11 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính khác nhau 17

Hình 1 12 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính bằng nhau 17

Hình 1 13 Giao tuyến của hình trụ với hình cầu 17

Hình 1 14 Giao tuyến của vật thể hình trụ có lỗ 18

Hình 1 15 Vật thể hình trụ có lỗ hình hộp 18

Hình 2 1 Biểu diễn hình chiếu trục đo 20

Hình 2 2 Thông số của hình chiếu trục đo vuông góc đều 22

Hình 2 3 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn 22

Hình 2 4 Các bước dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều 23

Hình 2 5 Thông số của hình chiếu trục đo xiên cân 23

Hình 2 6 Dựng hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn 24

Hình 2 7 Dựng hình chiếu trục đo cho vật thể có dạng hình hộp 24

Hình 2 8 Hình chiếu trục đo cho vật thể có mặt đối xứng 25

Hình 2 9 Trình tự dựng hình chiếu trục đo cho vật thể bị cắt một phần 25

Hình 3 1 Hình chiếu cơ bản 30

Hình 3 2 Hình chiếu từ sau 31

Hình 3 3 Hình chiếu phụ 31

Hình 3 4 Hình chiếu riêng phần 32

Hình 3 5 Cách vẽ hình chiếu của vật thể 33

Trang 6

Hình 3 6 Kích thước vật thể 33

Hình 3 7 Kích thước định vị trí 34

Hình 3 8 Nắpổ trục 34

Hình 3 9 Ba hình chiếu nắp ổ trục 35

Hình 3 1 Chi tiết dạng khối hộp 37

Hình 4 1 Hình biểu diễn của chi tiết tròn xoay 45

Hình 4 2 Hình biểu diễn của chi tiết ống lót 45

Hình 4 3 Hình biểu diễn kích thước định vị trí 46

Hình 4 4 Chuẩn kích thước 47

Hình 4 5 Bước gia công 47

Hình 4 6 Chiều cao nhấp nhô của nhám bề mặt 49

Hình 4 7 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ 49

Hình 4 8 Ký hiệu nhám bề mặt trên bản vẽ 50

Hình 4 9 Trục bơm 51

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

1 Tên môn học: Vẽ kỹ thuật 2

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

3.1 Vị trí: Vẽ kỹ thuật 2 là môn học kỹ thuật cơ sở quan trọng của chương trình đào

tạo Cao đẳng của các nghề về cơ khí Môn học này được dạy trước các mô đun chuyên ngành và sau môn học vẽ kỹ thuật 1

3.2 Tính chất: Tính chất: Môn học này trang bị những kiến thức cơ bản để người học

có thể thiết lập được một bản vẽ kỹ thuật, đồng thời vẽ được trên giấy,hoặc thông qua phần mềm Autocad trên máy tính

3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Vẽ kỹ thuật 1 là môn học kỹ thuật cơ sở được

giảng dạy ngay từ đầu khoá học, giúp cho học viên tiếp thu các môn học kỹ thuật cơ sở khác và các môn kỹ thuật chuyên môn

4 Mục tiêu của môn học

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được cách xác định giao tuyến giữa các vật thể,

A2 Trình bày được cách biểu diễn hình chiếu trục đo,

A3 Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ

A4 Trình bày được ứng dụng của phần mềm Autocad trong vẽ kỹ thuật, ý nghĩa của các câu lệnh hỗ trợ, cách xuất và in bản vẽ trên máy tính

4.2 Về kỹ năng:

B1 Vẽ được giao tuyến của các vật thể với nhau,

B2 Vẽ được hình chiếu trục đo,

B3 Vẽ được bản vẽ chi tiết hoàn chỉnh

B4 Ứng dụng được phần mềm Autocad để vẽ một bản vẽ kỹ thuật trên máy tính

Kiểm tra

Trang 8

14 CK19MH07 Lò gia nhiệt và thiết bị trao

17 CK19MĐ01 Gia công cắt gọt kim loại 1 6 165 14 145 1 5

18 CK19MĐ02 Gia công cắt gọt kim loại 2 3 75 14 58 1 2

19 CK19MĐ03 Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp 1 6 165 14 145 1 5

20 CK19MĐ04 Sửa chữa bảo dưỡng van

23 CK19MĐ07 Sửa chữa bảo dưỡng máy

24 CK19MĐ08 Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong 5 120 28 87 2 3

Trang 9

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

LT TH

5.2 Chương trình chi tiết môn học:

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

4 Chương 4: Bản vẽ chi tiết (Bản vẽ

6 Điều kiện thực hiện môn học

Phòng học lý thuyết/thực hành: phòng học lý thuyết và phòng máy tính

6.2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu, Bảng rộng và có chia ô, bộ thước vẽ kĩ

thuật, bộ compa, bút chì, bìa kẹp, loại bàn phẳng và mặt bàn rộng

6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, giáo án, Phiếu thực hành, phiếu học tập,

Các bản vẽ về chi tiết máy, bản vẽ lắp

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các loại bản vẽ cơ khí

7 Nội dung và phương pháp đánh giá

7.1 Nội dung:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được cách xác định giao tuyến giữa các vật thể,

+ Trình bày được cách biểu diễn hình chiếu trục đo,

Trang 10

+ Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ

+ Trình bày được ứng dụng của phần mềm Autocad trong vẽ kỹ thuật, ý nghĩa của các câu lệnh hỗ trợ, cách xuất và in bản vẽ trên máy tính

- Về kỹ năng:

+ Vẽ được giao tuyến của các vật thể với nhau,

+ Vẽ được hình chiếu trục đo,

+ Vẽ được bản vẽ chi tiết hoàn chỉnh

+ Ứng dụng được phần mềm Autocad để vẽ một bản vẽ kỹ thuật trên máy tính

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ, tác phong làm việc khoa học

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

7.2 Phương pháp đánh giá:

7.2.1 Cách đánh giá:

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

+ Điểm thi kết thúc môn học 60%

Chuẩn đầu ra đánh

giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Viết/

Thuyết trình

Tự luận A1, A2, A3,

B1, B2 C1, C2

1 Sau 27 giờ

Thuyết trình

Tự luận/ thực hành trên máy

A4, B3, C2 1 Sau 36 giờ

Trang 11

- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng SCTBCBDK Cao đẳng CGKL

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

8.2.1 Đối với người dạy:

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,

hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp

nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Tài liệu cần tham khảo:

- PGS Trần Hữu Quế - GVC Nguyễn Văn Tuấn Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật sách dùng cho các trường đào tạo hệ cao đẳng, NXB Giáo Dục, 2007

- PGS Trần Hữu Quế - GVC Nguyễn Văn Tuấn Vẽ Kỹ Thuật giáo trình dạy nghề, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2005

- Trần Hữu Quế -Nguyễn Văn Tuấn - Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập 1, Tập 2, NXBGD 2006

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu cách thức tìm được giao tuyến của các dạng vật thể thường gặp

+ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận

và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến

thức

Trang 13

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG VỚI KHỐI HÌNH HỌC

Trong thực tế, ta thường gặp một số vật thể hay chi tiết máy được cấu tạo bởi các khối hình học không hoàn toàn, nghĩa là các khối hình học bị các mặt phẳng cắt

đi một phần Hay ta thường thấy các khối hình học tạo thành vật thể (hay chi tiết máy) có vị trí tương đối khác nhau làm thành các giao tuyến khác nhau giữa các bề mặt của vật thể

Hình 1.1 Giao tuyến của các khối

1.2 GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG VỚI KHỐI ĐA DIỆN

Hình 1.2 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện là một hình đa giác Để vẽ giao

Trang 14

tuyến đó, ta vận dụng tính chất của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳnghình chiếu, chiếu thành một đường thẳng

1.2.1 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình trụ, ta có các giao tuyến sau:

a Mặt phẳng vuông góc với hình trụ:

Giao tuyến là một đường tròn.(hình 5.3.a)

b Mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ: Giao tuyến là một hình êlíp (hình

5.3.b)

c Mặt phẳng song song với trục của hình trụ: Giao tuyến là hình chữ nhật (hình 5.3.c)

Hình 1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

1.2.2 Giao tuyến của một số chi tiết điển hình

Hình 1 4 Đầu trục vát phẳng

Trang 15

Hình 1.5 Đầu trục xẻ rãnh

1.2.3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình nón tròn xoay, ta có các giao

tuyến như sau: (hình 5.6 a - b - c- d - e)

a Mặt phẳng song song với đáy của hình nón: giao tuyến là một đường tròn (hình

a)

b Mặt phẳng đi qua đỉnh hình nón: Giao tuyến là một hình tam giác cân (hình b)

c Mặt phẳng song song với một đường sinh hình nón: Giao tuyến là một parapol

(hình c)

d Mặt phẳng song song với trục hình nón hoặc hai đường sinh hình nón:

Giao tuyến là một hyperbol (hình d)

e Mặt phẳng nghiêng với trục hình nón và cắt tất cả các đường sinh hình nón:

Giao tuyến là một hình êlip (hình e)

Hình 1.6 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

1.2.4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu

Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu là một hình tròn

Hình 1.7 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu

Trang 16

Hình 1.8 Đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh

1.3 GIAO TUYẾN CỦA HAI KHỐI HÌNH HỌC

1.3.1 Giao tuyến của hai khối đa diện

Khối đa diện được giới hạn bởi các đa giác nên giao tuyến của hai khối đa diện

là đường gãy khúc khép kín Cách vẽ giao tuyến là tìm các đỉnh của các đường gãy khúc bằng cách dùng tính chất của các mặt của khối đa diện hoặc mặt cắt phụ trợ

Hình 1 9 Giao tuyến của hai khối đa diện

- Trong thực tế thường gặp giao tuyến này dưới dạng vật thể có rãnh

Hình 1 10 Vật thể có rãnh

1.3.2 Giao tuyến của hai khối tròn

Giao tuyến của hai khối tròn là một đường cong không gian khép kín Muốn vẽ giao tuyến của hai khối tròn ta tìm một số điểm của giao tuyến rồi nối lại

▪ Giao tuyến của hai hình trụ có trục vuông góc

- Hai hình trụ có đường kính khác nhau

Trang 17

Hình 1 11 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính khác nhau

- Hai hình trụ có đường kính bằng nhau

Hai hình trụ có trục vuông góc nhau và lại có hai đường kính đáy bằng nhau thì giao tuyến của hai mặt trụ đó là hai đường êlíp Nếu hai trục đó song song với MPHC nào thì hình chiếu của êlíp giao tuyến trên MPHC đó là hai đoạn thẳng giao nhau

Hình 1 12 Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính bằng nhau

1.3.3 Giao tuyến của một số khối hình học khác

Hình 1 13 Giao tuyến của hình trụ với hình cầu

Trang 18

Hình 1 14 Giao tuyến của vật thể hình trụ có lỗ

Hình 1 15 Vật thể hình trụ có lỗ hình hộp

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

2.1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

2.2.Giao tuyến của các khối hình học

2.3.Giao tuyến vật thể xuyên

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1:

1 Nêu phương pháp tìm giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

2 Nêu phương pháp tìm giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

3 Nêu 1 số chi tiết điển hình

Trang 19

CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương giới thiệu các loại hình chiếu trục đo

+ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận

và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến

thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 20

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận)

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

2.1.1 Khái niệm

Hình chiếu trục đo: Là hình biểu diễn của vật thể được dựng từ một hệ trục đo

Hệ trục đo: Là hình chiếu của một hệ gồm 3 trục vuông góc xác định 3 chiều kích thước, thực hiện bởi phép chiếu song song và được gọi là phép chiếu trục đo.Hình chiếu trục đo được xác định theo phương chiếu và hệ số biến dạng của các trục

2.1.2 Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

Hình 2 1 Biểu diễn hình chiếu trục đo

Trong không gian lấy mặt phẳng P' làm mặt phẳng hình chiếu và phương chiếu l

không song song với P’

- Gắn vào vật thể được biển diễn một hệ trục OXYZ theo ba chiều, dài, rộng,

cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với 1 trong 3

trục toạ độ trên

- Chiếu vật thể cùng trục hệ toạ độ vuông góc đó lên mặt phẳng P' theo phương chiếu l, ta được hình chiếu song song của vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục đo của vật thể

Trang 21

- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của ba trục toạ độ là O’X’, O’Y’ và O’Z’ gọi là các trục đo

- Tỷ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài

của đoạn thẳng đó gọi là hệ số biến dạng theo trục đo

= p : Hệ số biến dạng theo trục đo O'X'

= q : Hệ số biến dạng theo trục đo O'Y'

= r : Hệ số biến dạng theo trục đo O'Z'

2.1.3 Phân loại hình chiếu trục đo

a Phân loại hình chiếu trục đo theo phương chiếu:

− Hình chiếu trục đo xiên: Phương chiếu ở vị trí bất kỳ đối với mặt phẳng hình chiếu

− Hình chiếu trục đo vuông góc: Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

b Phân loại hình chiếu trục đo theo hệ số biến dạng:

− Hình chiếu trục đo đều: Hệ số biến dạng theo ba trục bằng nhau

− Hình chiếu trục đo cân: Hệ số biến dạng theo 2 trong 3 trục bằng nhau

− Hình chiều trục đo lệch: Hệ số biến dạng theo 3 trục không bằng nhau

Trong các bản vẽ cơ khí thường dùng là: hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên cân

2.2 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU

2.2.1 Góc giữa các trục đo và hệ số biến dạng

- Vị trí các trục đo : các góc X'O'Y' = Y'O'X' = X'O'Z' = 1200 (Hình 6-2);

- Các hệ số biến dạng theo các trục O'X', O'Y', O'Z' là p = q = r = 0,82

Để thuận tiện cho việc vẽ, người ta thường dùng hệ số biến dạng quy ước p = q =

r =1 Với hệ số biến dạng quy ước này, hình chiếu trục đo được xem như phóng to lên

1 : 0,82 = 1,22 lần so với thực tế

A O

A

O' '

B O

B

O' '

C O C

O' '

Trang 22

Hình 2 2 Thông số của hình chiếu trục đo vuông góc đều

2.2.2 Hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn

Trong hình chiếu trục đo vuông góc, đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xác định bởi hai trục tọa độ sẽ có hình chiếu trục đo là elip Trục lớn của elip này vuông góc với

hình chiếu trục đo của trục tọa độ thứ ba

Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1 thì trục lớn của elip bằng 1,22d

và trục nhỏ bằng 0,7d (d: đường kính của đường tròn)

Hình chiếu trục đo vuông góc đều thường dùng để vẽ các vật thể mà các mặt đều có hình tròn Trên các bản vẽ kỹ thuật, cho phép thay hình elip bằng hình ôvan Cách vẽ hình ôvan theo 2 trục của nó

Hình 2 3 Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn

- Trước hết xác định trục dài và trục ngắn của ôvan, vẽ hình thoi và cạnh bằng đường kính của đường tròn d, góc nhọn bằng 60o , đường chéo dài của hình thoi trùng với trục dài của ôvan

- Lấy các điểm giữa của các cạnh hình thoi E, F, G, H Nối đỉnh O1 với E và F được các điểm O2 và O4

- Lấy O1 làm tâm, bán kính R1 = O1E vẽ cung lớn và lấy O2 làm tâm, bán kính R2 =

O2E vẽ cung bé Sau đó vẽ cung đối xứng có tâm O3 và O4 ta được hình ôvan

Trang 23

Hình 2 4 Các bước dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều

2.3 Hình chiếu trục đo xiên cân

2.3.1 Góc giữa các trục đo và hệ số biến dạng

- Vị trí các trục đo : các góc X'O'Y = Y'O'Z' = 1350 ; X'O'Z' = 900

- Các hệ số biến dạng theo các trục O'X', O'Y', O'Z' là p = r = 1; q = 0,5

Hình 2 5 Thông số của hình chiếu trục đo xiên cân

2.3.2 Hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn

Vẽ elip như hình 6.6 Hình chiếu trục đo xiên góc cân của đường tròn nằm trong mặt đứng XOZ không bị biến dạng Các đường tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng XOY, YOZ có hình chiếu trục đo đứng cân là hình elip : + Trục lớn = 1,06 d; trục nhỏ= 0,35 d

+ Trục lớn của elip làm với trục X hay trục O’Z’ một góc  7 0

Trang 24

Hình 2 6 Dựng hình chiếu trục đo xiên cân của đường tròn

2.4 CÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, ta cần dựa vào đặc điểm hình dạng của vật thể

để chọn cách vẽ thích hợp Thường người ta vẽ trước một mặt của vật thể làm cơ sở, sau đó dựa vào các tính chất của phép chiếu song song như tính chất của hai đường thẳng song song, tính chất của tỷ số hai đoạn thẳng song song để vẽ các mặt khác

2.4.1 Trình tự vẽ như sau

- Chọn loại hình chiếu trục đo và dùng êke, thước để xác định vị trí các trục

đo

- Vẽ trước một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng tọa độ

- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đường song song với trục đo thứ ba

- Căn cứ theo hệ số biến dạng, đặt các đoạn thẳng lên các đường đó

- Nối các điểm đã xác định và hoàn thành hình vẽ bằng nét liền mảnh

Hình 2 7 Dựng hình chiếu trục đo cho vật thể có dạng hình hộp

b Trường hợp vật thể có mặt đối xứng: Ta nên chọn mặt phẳng đối xứng làm

mặt phẳng toạ độ

Trang 25

Hình 2 8 Hình chiếu trục đo cho vật thể có mặt đối xứng

c Trường hợp thể hiện hình dạng bên trong của vật thể:

Ta thường vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đã được cắt đi một phần Nên chọn các mặt phẳng cắt thế nào cho hình chiếu trục đo vừa thể hiện được hình dạng bên trong của vật thể vừa giữ nguyên được hình dạng cơ bản bên ngoài của vật thể đó

Hình 2 9 Trình tự dựng hình chiếu trục đo cho vật thể bị cắt một phần

Trang 26

BÀI TẬP

Trang 28

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 2:

2.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo

2.2 Hình chiếu trục đo xiên cân

2.3 Hình chiếu trục đo vuông góc đều

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2:

1 So sánh sự khác nhau của hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên cân?

2 Nêu trình tự vẽ hình chiếu trục đo của chi tiết dang hộp?

3 Nêu trình tự vẽ hình chiếu trục đo của chi tiết có mặt đối xứng?

Trang 29

CHƯƠNG 3: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3 là chương giới thiệu về các loại hình chiếu thể hiện trên bản vẽ

+ MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 3:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm và phân biệt được các loại hình chiếu

- Về kỹ năng:

+ Dựng được hình chiếu của vật thể và ghi được các kích thước đúng quy tắc

+ Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận

và bài tập chương 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phim ảnh, giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

Trang 30

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận)

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU

Hình chiếu là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát Cho phép thể hiện các phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng về hình biểu diễn

Hình chiếu của vật thể bao gồm:

+ Hình chiếu cơ bản

+ Hình chiếu phụ

+ Hình chiếu riêng phần

3.1.1 Hình chiếu cơ bản

Hình chiếu cơ bản là hình chiếu của các vật thể trên các mặt phẳng hình chiếu

cơ bản của hộp hình chiếu Theo TCVN: 5-78 quy định dùng 6 mặt của hộp lập phương làm 6 mặt phẳng chiếu cơ bản Hộp lập phương này gọi là hộp hình chiếu Các mặt (2), (3), (4), (5), (6) có thể mở và trải phẳng ra trùng với mặt (1) và (2)

Hình 3 1 Hình chiếu cơ bản

Trang 31

− Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng)

− Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng)

− Hình chiếu từ trái (hình chiếu cạnh)

− Hình chiếu từ phải

− Hình chiếu từ dưới

− Hình chiếu từ sau

Hình chiếu từ trước còn gọi là hình chiếu chính, hình chiếu này được chọn sao cho phản ánh đặc trưng hình dạng của vật thể Các hình chiếu khác phải ở đúng vị trí đối với hình chiếu từ trước nhưng nếu các hình chiếu này không đúng vị trí hoặc bị phân cách bởi một hình biểu diễn khác thì phải được chỉ danh bằng chữ hoa và chỉ

hướng bằng mũi tên

Hình 3 2 Hình chiếu từ sau

Hình 3 3 Hình chiếu phụ

Trang 32

• Đặt vật thể sao cho có nhiều các mặt song song với mặt phẳng chiếu nhất Đặt vật thể sao cho các hình chiếu có ít nét khuất nhất Sau khi chọn được vị trí đặt vật thể, phải giữ nguyên vị trí đó để vẽ các hình biểu diễn

• Trong quá trình vẽ không được xoay vật thể

• Chọn hướng chiếu vuông góc với các mặt phẳng chiếu

Ví dụ: Vẽ hình chiếu chính trước

- Ba hình chiếu phải liên quan với nhau về kích thước

- Các phần nhìn thấy của vật thể vẽ bằng nét cơ bản, phần khuất vẽ bằng nét đứt

Trang 33

Hình 3 5 Cách vẽ hình chiếu của vật thể

b Cách ghi kích thước của vật thể

Kích thước của vật thể phải được ghi đầy đủ, chính xác và trình bày rõ ràng

theo đúng các quy định của tiêu chuẩn TCVN: 5705

Trước hết, ghi kích thước xác định độ lớn từng phần, từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó; rồi ghi các kích thước xác định vị trí tương đối của các phần, giữa các khối hình học cơ bản Để xác định không gian mà vật thể chiếm, ta còn ghi kích thước ba chiều chung là dài, cao, rộng của vật thể Kích thước xác định độ lớn hay còn gọi là kích thước định hình

Hình 3 6 Kích thước vật thể Kích thước xác định vị trí tương đối: đây là kích thước định vị để xác định vị trí của khối hình học trong không gian ba chiều, mỗi chiều ta phải chọn một đường hay một mặt của vật thể làm chuẩn Thường chọn mặt đáy, mặt phẳng đối xứng của vật thể, trục hình học của khối hình học cơ bản làm chuẩn

Trang 34

Hình 3 7 Kích thước định vị trí

c Cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể:

Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể là từ các hình chiếu vuông góc của vật thể hình dung ra hình dạng của vật thể đó Quá trình đọc bản vẽ là quá trình phân tích các hình chiếu của các yếu tố hình học cơ bản: điểm, đường, mặt để hình dung từng bộ phận của vật thể đi đến hình dung toàn bộ vật thể Vì vậy khi đọc bản vẽ phải biết cách phân tích hình dạng vật thể Ví dụ: Đọc bản vẽ nắp ổ trục (hình 7.8).

Hình 3 8 Nắpổ trục

➢ Thứ tự đọc

Trước hết, đọc hình chiếu đứng là chủ yếu, sau đó đọc các hình chiếu khác Cần xác định rõ các phương chiếu của các hình chiếu và sự liên hệ giữa các hình chiếu đó và chia vật thể ra từng phần Từ ba hình chiếu ta có thể chia nắp ổ trục ra làm 4 phần: phần giữa, phần bên trái, phần bên phải và phần trên

➢ Phân tích từng phần

Phần giữa của nắp ổ trục có hình chiếu đứng là một nửa hình vành khăn, hình chiếu bằng là hình chữ nhật Đối chiếu với các hình chiếu của các khối hình học cơ

bản, ta biết được đó là hình chiếu của một nửa ống hình trụ

Phần bên phải và phần bên trái có dạng hình hộp chữ nhật phía đầu vê tròn, ở

Trang 35

đó là hình chiếu của ống hình trụ Các nét khuất ở hình chiếu đứng thể hiện lòng ống Hai cạnh đáy của hai hình chữ nhật ở hình chiếu đứng là đường cong thể hiện giao

tuyến của ống hình trụ đó với hình trụ ở phần giữa

Sau khi phân tích từng phần, tổng hợp lại ta sẽ hình dung được toàn bộ hình

dạng của nắp ổ trục Căn cứ theo hai hình chiếu vuông góc đã cho để vẽ hình chiếu

thứ ba của vật thể là một phương pháp kiểm tra đọc bản vẽ

Hình 3 9 Ba hình chiếu nắp ổ trục

3.2.1 Khái niệm về hình cắt

Là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể

ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát

3.2.2 Phương pháp biểu diễn

Vật thể được cắt bởi một hay nhiều mặt phẳng gọi là mặt phẳng cắt Chiếu phần vật thể nằm giữa mặt phẳng cắt và mặt phẳng hình chiếu ta sẽ có hình cắt Do vậy hình cắt được xem là hình chiếu của một phần vật thể (ở giữa mặt phẳng cắt và mặt phẳng hình chiếu) trên mặt phẳng hình chiếu

Trang 36

mặt phẳng cắt bằng nét cắt có chỉ danh và chỉ hướng bằng chữ hoa trên hình chiếu

3.2.3 Phân loại hình cắt

a Phân loại hình cắt theo vị trí mặt phẳng

- Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với MPHC đứng

- Hình cắt nghiêng: Mặt phẳng chiếu ở vị trí bất kỳ Để tiện bố trí hình trên bản vẽ,

ta có thể vẽ xoay hình cắt nghiêng ở vị trí thích hợp và được ký hiệu bằng mũi tên cong trên hình vẽ (hình 8.8)

Trang 37

Hình 3 14 Hình cắt nghiêngHình cắt đứng, bằng, cạnh, nghiêng: Là những hình biểu diễn được vẽ đúng vị trí thay cho hình chiếu từ trước, hình chiếu từ trên (hoặc hình chiếu từ dưới), hình chiếu từ trái (hoặc hình chiếu từ phải), hình chiếu phụ

b Phân loại hình cắt theo số lượng mặt phẳng cắt

- Hình cắt đơn giản: Là hình cắt chỉ có một mặt phẳng chiếu Hình cắt đơn giản

có dạng là hình cắt dọc hoặc hình cắt ngang

- Hình cắt phức tạp: Là do hai hay nhiều mặt phẳng chiếu Hình cắt phức tạp có dạng là hình cắt bậc (do kết hợp bởi 2 hay nhiều mặt phẳng chiếu đồng qui)

Hình 3 15 Chi tiết có dạng trục bậc

Hình 3 1 Chi tiết dạng khối hộp

c Phân loại hình cắt theo phần vật thể bị cắt

Hình cắt toàn phần: vật thể bị cắt hoàn toàn bởi một hay nhiều mặt phẳng cắt Hình cắt toàn phần phải được ký hiệu

Trang 38

Hình 3 17 Hình cắt toàn phần

- Hình cắt riêng phần: Vật thể bị cắt một phần Hình cắt riêng phần phải vẽ ngay trên hình biểu diễn chính, không chỉ danh, không chỉ hướng, không xác định vết mặt phẳng cắt, nhưng phải giới hạn diện tích bằng nét lượn sóng

3.2.4 Quy định về hình cắt

- Không chỉ danh và chỉ hướng hình cắt có mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng (hình 3.12a)

- Có thể vẽ lại kết cấu trước mặt phẳng cắt trên hình cắt bằng nét chấm gạch đậm

- Có thể vẽ kết hợp 1 phần hình chiếu và một phần hình cắt trên cùng một hình biểu diễn (hình 3.12b) Trong trường hợp này dùng nét lượn sóng để giới hạn

Hình 3 18 Hình cắt có mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng

- Có thể vẽ kết hợp phân nửa hình chiếu và phân nửa hình cắt trên cùng một hình biểu diễn Trong trường hợp này dùng nét chấm gạch mảnh để giới hạn

Trang 39

Là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt khi tưởng tượng dùng mặt cắt này cắt vật thể

❖ Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

− Để phân biệt phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần sau mặt phẳng cắt, TCVN 7 : 1993 quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng ký hiệu vật liệu

− Đường gạch gạch (đường tuyến ảnh): Là những đường kẻ bằng nét liền mãnh,

vẽ song song với nhau, có khoảng cách từ (2 ÷ 5) mm, nghiêng so với đường bằng hoặc đường bao hoặc đường trục chính góc 450 (hoặc tùy trường hợp có thể 300

hay

600)

− Đường gạch gạch phải khác độ nghiêng, khoảng cách trên vùng diện tích cắt của hai vật thể Nếu diện tích cắt quá rộng thì đường gạch gạch có thể được giản lược theo chu vi đường bao

Hình 3 21 Tuyến ảnh của mặt cắt

Hình 3 19 Kết hợp phân nửa hình chiếu và phân nửa hình cắt

Trang 40

Hình 3 22 Ký hiệu các loại vật liệu Chú ý: Nếu trên bản vẽ cần thể hiện vật liệu mà tiêu chuẩn không quy định thì cho phép dùng ký hiệu phụ nhưng phải ghi chú rõ

3.3.2 Phân loại mặt cắt Tuỳ theo vị trí của mặt cắt đối với hình biểu diễn chính

• Mặt cắt rời: Ở ngoài hình biểu diễn chính, đường bao mặt cắt rời vẽ bằng nét

liền đậm

• Mặt cắt chập: Ở ngay trên hình biểu diễn chính, đường bao mặt cắt chập vẽ

bằng nét liền mảnh

Hình 3 23 Mặt cắt rời và mặt cắt chập

3.3.3 Ký hiệu và những quy ước về mặt cắt

- Không chỉ danh mặt cắt nếu mặt cắt nằm ngay trên vết mặt phẳng cắt

- Phải chỉ hướng mặt cắt nếu mặt cắt không có dạng đối xứng qua trục

Hình 3 24 Quy ước mặt cắt

Ngày đăng: 29/01/2023, 00:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm