Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng bơm 2 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Các dạng sai lệch trục giữa bơm và động cơ; Căn chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng đồng hồ so; Căn chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng thiết bị laser. Mời các bạn cùng tham khảo!
CÁC DẠNG SAI LỆNH TRỤC GIỮA BƠM VÀ ĐỘNG CƠ
Ý NGHĨA CỦA VIỆC CĂN CHỈNH ĐỒNG TRỤC
Việc căn chỉnh đồng tâm giữa động cơ dẫn động và tổ hợp máy đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, giúp đảm bảo thiết bị luôn vận hành ở trạng thái tối ưu, an toàn và bền bỉ Quá trình này nâng cao độ tin cậy của máy móc, kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo hoạt động liên tục, hiệu quả trong khai thác, vận chuyển các sản phẩm dầu khí trên các công trình biển.
Công việc căn chỉnh đồng tâm thường được áp dụng cho các loại máy bơm và máy nén được dẫn động bởi động cơ điện có tốc độ quay cao Quá trình này đảm bảo các bộ phận của máy móc hoạt động chính xác, giảm thiểu rung lắc và hao mòn Sử dụng khớp nối mềm trong quá trình căn chỉnh giúp giảm thiểu tác động của rung động và tăng độ bền cho hệ thống Việc căn chỉnh đồng tâm đúng kỹ thuật là yếu tố quan trọng để tối ưu hiệu suất vận hành của máy móc công nghiệp.
C ÁC DẠNG SAI LỆCH KHI GHÉP BƠM VÀ ĐỘNG CƠ
Có 3 loại sai lệch cơ bản trong căn chỉnh đồng tâm:
Sai lệch khoảng cách hay còn gọi là sai lệch theo phương nằm ngang (Hình 1.1) đề cập đến khoảng cách giữa mặt đầu của hai khớp nối của động cơ và tổ hợp máy Việc duy trì giá trị này trong giới hạn cho phép theo tài liệu kỹ thuật của máy là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động chính xác và hiệu quả của hệ thống Kiểm tra và điều chỉnh sai lệch khoảng cách đúng tiêu chuẩn giúp tránh các vấn đề về rung lắc, hao mòn và giảm tuổi thọ của thiết bị.
K1 – Giá trị đo được khi chưa tiến hành căn chỉnh
K2 – Khoảng cách cần phải có giữa hai mặt đầu khớp nối
Hình 1.1: Sai lệch khoảng cách
Sai lệch góc: Biểu thị độ không song song của hai mặt đầu khớp nối
- Sai lệch góc theo phương nằm ngang (lệch trục do độ đảo mặt đầu theo phương nằm ngang)
- Và sai lệch góc theo phương thẳng đứng (lệch trục do độ đảo mặt đầu theo phương thẳng đứng)
Yêu cầu sau khi căn chỉnh đồng tâm g = G1 - G2≤ [g]
[g] – giá trị sai lệch góc cho phép trong tài liệu kỹ thuật
Sai lệch hướng tâm hay còn gọi là sai lệch theo phương thẳng đứng là khoảng cách giữa hai đường tâm của hai khớp nối
Yêu cầu sau khi căn chỉnh đồng tâm T1 = T2 = [t] (giá trị cho phép ghi trong tài liệu kỹ thuật)
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Ý nghĩa của việc căn chỉnh đồng trục
2 Các dạng sai lệch trục
3 Lệch trục song song theo phương thẳng đứng
4 Lệch trục song song theo phương nằm ngang
5 Lệch trục do độ đảo mặt đầu theo phương nằm ngang
6 Lệch trục do độ đảo mặt đầu theo phương thẳng đứng
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu hỏi 1 Trình bày ý nghĩa của việc căn chỉnh đồng trục?
Câu hỏi 2 Như thế nào là lệch trục song song theo phương nằm ngang
T 2 a b Hình 1.3: Sai lệch hướng tâm
CĂN CHỈNH ĐỒNG TRỤC BƠM VÀ ĐỘNG CƠ BẰNG ĐỒNG HỒ SO
P HƯƠNG PHÁP CÂN CHỈNH ĐỒNG TRỤC BẰNG ĐỒNG HỒ SO
Có nhiều nguyên nhân gây ra sự không đồng tâm giữa tổ hợp máy và động cơ dẫn động, như bệ đỡ không bằng phẳng, tổ hợp máy bị kéo bởi hệ thống đường ống công nghệ, hoặc tổ hợp máy và động cơ bị kênh do bulông bắt chân động cơ hoặc chân máy vướng vào các tấm căn Do đó, trong quá trình lắp ráp ban đầu, cần kiểm tra và điều chỉnh chính xác để đảm bảo sự đồng tâm, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.
- Kiểm tra, cân chỉnh độ phẳng và độ cân bằng của bệ đỡ tổ hợp máy và động cơ dẫn động (sử dụng thước và ống thủy)
- Kiểm tra khả năng dịch chuyển của tổ hợp máy
- Đảm bảo tổ hợp máy không bị kéo bởi hệ thống đường ống công nghệ
Sau khi thực hiện được các công việc trên thì việc căn chỉnh đồng tâm sau này sẽ được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn
2.1.2 Các phương pháp căn chỉnh độ đồng tâm
Trong thực tế có nhiều phương pháp căn chỉnh độ đồng tâm giữa tổ hợp máy và động cơ dẫn động:
- Dùng đồng hồ so hoặc đồ gá có mũi dò – căn lá
Trong chuyên đề này, chúng tôi tập trung giới thiệu hai phương pháp hiện đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình biển của XN Khai thác DK, bao gồm phương pháp đo đồng hồ sai lệch góc, sai lệch hướng tâm và phương pháp đồng dạng hình học Các phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong quá trình đo đạc và kiểm tra, đảm bảo độ chính xác cao cho các công trình biển Việc áp dụng đúng kỹ thuật các phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả khảo sát và đảm bảo chất lượng công trình.
Cả hai phương pháp căn chỉnh đồng tâm máy đều không yêu cầu xác định giá trị sai lệch tại tất cả các điểm dọc theo chu vi mặt đầu khớp nối Thay vào đó, chỉ cần thực hiện phép đo tại các điểm chính để đảm bảo độ chính xác Việc này giúp tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quá trình căn chỉnh, đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả và độ chính xác của kết quả cuối cùng.
4 vị trí tương ứng từng cặp ở vị trí 12h-6h; 3h-9h hoặc trên-dưới; trái-phải (B-H,L- P) Hình 2.1
Thông thường, việc căn chỉnh đồng tâm được thực hiện bằng cách điều chỉnh động cơ dẫn động theo tổ hợp máy, xem tổ hợp máy là chuẩn để đảm bảo sự chính xác Quá trình hoạt động của tổ hợp máy chịu ảnh hưởng kéo từ hệ thống đường ống công nghệ, do đó, việc căn chỉnh đóng vai trò quan trọng để duy trì hiệu suất vận hành tối ưu và giảm thiểu các lỗi kỹ thuật.
2.1.3 Những điều lưu ý khi tiến hành căn chỉnh đồng tâm
- Các tấm căn phải được làm sạch
- Vật liệu chế tạo tấm căn không bị gỉ và không bị Ôxy hoá
- Số lượng các tấm căn bên dưới mỗi chân động cơ không quá 4 tấm
- Bề mặt các bệ đỡ chân động cơ phải sạch sẽ
2.1.4 Phương pháp đồng hồ so đo sai lệch góc và hướng tâm
- Lắp đồng hồ và thanh giữ như hình vẽ (Hình 2.2)
Chân đồng hồ đo sai lệch hướng tâm nên được đặt ở vị trí tiếp tuyến với mặt trên của khớp nối, đảm bảo hướng về tâm trục Đặc biệt, chân đồng hồ đo sai lệch góc phải vuông góc với mặt đầu của khớp nối để đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình đo lường Việc lắp đặt chính xác các chân đồng hồ này giúp đảm bảo kết quả đo đúng và phản ánh chính xác sự lệch của hệ thống.
- Khi lắp đồng hồ hai chân của đồng hồ phải nằm trên một đường thẳng (PP đồng dạng)
- Tại vị trí của đầu so đồng hồ phải được làm sạch và lấy dấu
Khi lắp đồng hồ, cần chỉnh kim đồng hồ nhỏ bên trong nằm trong khoảng từ 4 đến 6 để tránh sai số quá lớn khi quay, điều này giúp giảm thiểu rủi ro kẹt hoặc gãy chân đồng hồ.
Sau khi lắp xong thanh giữ và đồng hồ so quay kiểm tra theo chiều quay của bơm, cần đảm bảo rằng đầu dò của đồng hồ luôn tì vào điểm đã được xác định chính xác Việc này giúp kiểm tra lưu lượng và áp suất hệ thống một cách chính xác, đảm bảo hoạt động hiệu quả của bơm Đây là bước quan trọng trong quá trình vận hành, nhằm duy trì hiệu suất tối ưu và phòng ngừa sự cố xảy ra.
Trang 20/63 lấy dấu và đồng hồ không bị vướng, kẹt trong quá trình quay
2.1.5 Phương pháp đồng dạng hình học
Phương pháp này áp dụng cho các tổ hợp máy sử dụng khớp nối mềm dạng Flexible, giúp xác định chính xác chiều dày của các tấm căn cần thiết để thêm vào hoặc loại bỏ trong quá trình căn chỉnh Đây là công cụ hiệu quả để nâng cao độ chính xác trong quá trình vận hành máy móc Sử dụng phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình căn chỉnh, đảm bảo hoạt động ổn định và giảm thiểu sai số trong sản xuất.
- Lắp đồng hồ và thanh giữ như hình vẽ (Hình 2.2)
- Chân đồng hồ phải nằm ở vị trí tiếp tuyến với mặt trên của khớp nối (chân đồng hồ phải hướng vào tâm trục)
Hình 2.1: Phương pháp đồng hồ so sai lệch góc và hướng tâm
- Khi lắp đồng hồ hai chân của đồng hồ phải nằm trên một đường thẳng
- Tại vị trí của đầu so đồng hồ phải được làm sạch và lấy dấu
Để đồng hồ hoạt động chính xác, cần gắn đồng hồ sao cho kim đồng hồ nhỏ bên trong nằm trong khoảng từ 4 đến 6 Việc này giúp tránh sai số lớn khi quay đồng hồ, giảm nguy cơ kẹt hoặc gãy chân đồng hồ.
Sau khi lắp xong thanh giữ và đồng hồ so quay kiểm tra theo chiều quay của bơm để đảm bảo đầu dò luôn tỳ vào điểm đã được đánh dấu, tránh tình trạng đồng hồ bị vướng hoặc kẹt trong quá trình vận hành.
- Kiểm tra “Soft foot” cân chỉnh độ cao thấp của các chân giữ động cơ có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
Nới lỏng bu lông tại vị trí cần đo trong khi vẫn giữ chặt ba chân còn lại để dễ dàng đo khe hở giữa chân giữ động cơ và bề mặt của bệ đỡ Đo khe hở này bằng đồng hồ có đế từ gắn trực tiếp lên chân động cơ hoặc dùng thước lá, đảm bảo khe hở không vượt quá 0.05 mm Sử dụng lá căn phù hợp nhằm đảm bảo khe hở là nhỏ nhất, giúp các chân của động cơ cân bằng và quá trình cân chỉnh đồng tâm trở nên chính xác hơn.
+ Sử dụng một đồng hồ cho quá trình kiểm tra “Soft Foot” Chỉnh đồng hồ về
Để đảm bảo đồng tâm chuẩn xác, bạn cần siết chặt từng chân động cơ xuống, giữ các chân còn lại ở vị trí tự do và kiểm tra giá trị thay đổi trên đồng hồ Khe hở giữa chân động cơ và bề mặt của bệ đỡ là yếu tố quan trọng, cần sử dụng lá căn phù hợp để đảm bảo khe hở này nhỏ nhất có thể Thực hiện tương tự với ba chân còn lại để các chân của động cơ cân bằng, giúp quá trình cân chỉnh đồng tâm trở nên dễ dàng và chính xác hơn.
Sử dụng thước cặp để đo khoảng cách ‘C’ giữa mặt đầu hai khớp nối và so sánh với giá trị cho phép trong tài liệu kỹ thuật Nếu sai số lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị cho phép, cần điều chỉnh động cơ bằng cách vặn hoặc nới lỏng bu lông phía trước hoặc phía sau để đạt được giá trị yêu cầu.
- Đo các thông số ‘F1’, ‘F2’ (Hình 2.2)
+ F1 là khoảng cách từ chân trước động cơ đến chân đồng hồ lắp trên mặt đầu khớp nối của thiết bị
+ F2 là khoảng cách từ chân sau động cơ đến chân đồng hồ lắp trên mặt đầu khớp nối của thiết bị được dẫn động
- Vẽ tỷ lệ lên giấy micomet các số đo ‘C’;‘F 1 ’và ’F2’ trên thang ‘A’ đồ thị cân chỉnh khớp nối Vẽ đường thẳng đứng đi qua mỗi điểm này (theo thang
Để sử dụng một tờ giấy micromet cho cả hai phép đo dịch chuyển cao thấp và chiều ngang, cần quy định rõ dấu trên giấy micromet sao cho phù hợp với quy trình đo Hướng quay của giấy micromet nên được xác định rõ ràng, ví dụ từ dưới lên trên hoặc từ trái sang phải (hoặc ngược lại), và giữ nguyên hướng này trong mỗi lần lấy thông số để đảm bảo độ chính xác trong đo lường Việc quy định hướng quay và dấu trên giấy micromet giúp tối ưu hóa việc sử dụng công cụ, nâng cao độ chính xác trong các phép đo dịch chuyển cao thấp và chiều ngang.
Giả sử theo hình 2.3, nếu lắp đồng hồ theo hình 1 khi quay từ trên xuống dưới với đồng hồ chỉnh 0 ở phía trên (12 giờ), các dấu của các thông số sẽ được hiển thị như trong hình vẽ Để đảm bảo dấu các thông số đúng, cần kiểm tra lại bằng cách giả sử mặt đầu quay.
Hình 2.3: Đo các thông số F1’, F2’
T HỰC TẬP CÂN CHỈNH LẮP GHÉP ĐỘNG CƠ VỚI BƠM
a) Đo và điều chỉnh sai lệch giữa hai mặt đầu khớp nối
- Dùng thước cặp đo khoảng cách giữa mặt đầu hai khớp nối
- So sánh với giá trị cho phép trong tài liệu kỹ thuật
Nếu sai số vượt quá giới hạn cho phép, cần điều chỉnh tiến hoặc lùi động cơ bằng cách vặn hoặc nới lỏng các bu lông phía trước và phía sau cho đến khi đạt được giá trị chính xác Đồng thời, kiểm tra và điều chỉnh sai lệch hướng tâm và sai lệch góc để đảm bảo hoạt động của động cơ đạt yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa hiệu suất.
Trong đo đạc và phân tích, các chỉ số aB, aH, aL, và aP được sử dụng để xác định sai lệch hướng tâm tại các vị trí khác nhau, trong đó aB thể hiện sai lệch hướng tâm ở vị trí trên, aH ở vị trí dưới, aL ở vị trí trái và aP ở vị trí phải Ngoài ra, các chỉ số bB và bH thể hiện sai lệch góc tại vị trí trên và dưới nhằm cung cấp dữ liệu chính xác về độ lệch trong các ứng dụng kỹ thuật và đo đạc đất đai Hiểu rõ các chỉ số này giúp nâng cao độ chính xác trong các công trình kỹ thuật, đo đạc và khảo sát địa chất.
Hình 2.4: Đo và điều chỉnh sai lệch hướng tâm
Trang 25/63 bL- chỉ số đo sai lệch góc ở vị trí trái bP- chỉ số đo sai lệch góc ở vị trí phải
Gọi [] là giá trị sai lệch cho phép cho trong tài liệu kỹ thuật của thiết bị Giá trị này phải:
- Xiết chặt các bu lông chân động cơ
- Đặt giá trị các đồng hồ tại vị trí B về 0 (aB = 0 ; bB = 0 )
- Quay đồng thời cả hai trục của tổ hợp máy và động cơ về vị trí H, ghi lại các giá trị aH và bH
- So sánh aB và aH ; bB và bH sẽ có 4 khả năng:
+ Trường hợp 1: aB > aH ; bB > bH
Hình 2.5: Khoảng cách giữa các bulong chân động cơ
- Sẽ lấy bớt ở vị trí A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S3 = S4 = t 2
- Lấy bớt ở vị trí A1, A2 các tấm đệm có chiều dày S1 = S2 = t + ( ) r b b
+ Trường hợp 2: aB > aH ; bB < bH
- Khử lệch góc bằng cách lấy đi các tấm đệm phía chân A3, A4 có tổng chiều dày:
- Sau khi đã khử lệch góc, kiểm tra so sánh aB và aH
* Nếu aB > aH phải lấy đồng đều ở các vị trí A1, A2, A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S 2
* Nếu aB < aH phải thêm đồng đều ở các vị trí A1, A2, A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S 2
+ Trường hợp 3: aB < aH ; bB > bH
- Khử lệch góc bằng cách thêm vào các tấm đệm phía chân A3, A4 có tổng chiều dày: S3 = S4 = ( ) r b b l B H
Kiểm tra các giá trị sai lệch góc và sai lệch hướng tâm qua các hệ số aB, aH, bB và bH để đảm bảo độ chính xác của phép đo Nếu sai lệch góc đã đạt yêu cầu, chúng tôi sẽ tiến hành khử tiếp các sai lệch hướng tâm dựa trên các giá trị aB và aH đã đo được Quá trình này giúp cải thiện độ chính xác của kết quả và đảm bảo chất lượng đo lường theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
* Nếu aB > aH phải lấy đồng đều ở các vị trí A1, A2, A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S 2
* Nếu aB < aH phải thêm đồng đều ở các vị trí A1, A2, A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S 2
+ Trường hợp 4: aB < aH ; bB < bH
- Sẽ thêm ở vị trí A3, A4 các tấm đệm có tổng chiều dày: S3 = S4 = t 2
- Thêm ở vị trí A1, A2 các tấm đệm có chiều dày S1 = S2 2
Cách thêm hoặc bớt các tấm đệm nhằm đạt tổng chiều dày theo lý thuyết chỉ là bước tính toán ban đầu Quá trình kiểm tra và đo đạc các giá trị aB, aH, bB, và bH là cần thiết để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật Nếu các giá trị này chưa đạt chuẩn, cần tiến hành điều chỉnh theo các bước đã đề ra Ngoài ra, việc đo và chỉnh sửa sai lệch tâm và sai lệch góc trong mặt phẳng nằm ngang qua đường tâm trục B cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác của cấu trúc.
Sau khi đã đạt được các sai lệch cho phép trong mặt phẳng thẳng đứng, bước tiếp theo là thực hiện đo đạc và điều chỉnh trong mặt phẳng ngang để đảm bảo độ chính xác cao nhất Quá trình này giúp tinh chỉnh các sai lệch còn lại, đảm bảo hệ thống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và ổn định trong mọi điều kiện Việc kiểm tra và hiệu chỉnh trong cả hai mặt phẳng là yếu tố quan trọng để đạt được độ chính xác tối ưu và đảm bảo chất lượng công trình.
Tương tự như trong mặt phẳng thẳng đứng với các giá trị aP, aL, bP, bL trong mặt phẳng nằm ngang cũng được chia ra 4 trường hợp:
Cân chỉnh trong mặt phẳng nằm ngang dễ dàng hơn so với mặt phẳng thẳng đứng nhờ vào các bu lông dịch chuyển đế máy Quá trình này yêu cầu vặn hoặc nới lỏng các bu lông ở các vị trí thích hợp để đạt được các giá trị sai lệch mong muốn, giúp đảm bảo độ chính xác của thiết bị.
Việc điều chỉnh cũng có thể thực hiện được bằng cách:
Quay đồng thời trục động cơ và trục tổ hợp máy để đo các giá trị aP, aL, bP, bL nhằm kiểm tra sự cân bằng và chính xác của hệ thống Việc theo dõi chiều quay và các giá trị ghi trên đồng hồ so giúp xác định đúng hiện trạng của các trục Nhờ đó, ta có thể nhận biết và xác định được một trong các trường hợp cụ thể xảy ra, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của máy móc.
- Xác định các vị trí cần điều chỉnh
Khi quan sát đồng hồ số, cần thực hiện thao tác điều chỉnh sao cho kim đồng hồ dịch chuyển ngược lại, giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo Đặc biệt, khi khoảng dịch chuyển của kim bằng một nửa khoảng dịch chuyển khi đo các giá trị aP, aL, bP, bL, việc điều chỉnh sẽ tối ưu hóa kết quả đo This method ensures precise calibration of the đồng hồ số, phù hợp với các phép đo kỹ thuật cần độ chính xác cao.
Kiểm tra và điều chỉnh các giá trị aP, aL, bP, bL nhằm đạt được mức sai lệch mong muốn, sử dụng các tính toán lý thuyết để định hướng chỉnh sửa Các giá trị này mang tính chất lý thuyết và có thể không cho kết quả chính xác trong thực tế, nhưng giúp chúng ta tiến gần hơn đến sai lệch yêu cầu Trong quá trình căn chỉnh đồng tâm, cần kết hợp kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức lý thuyết và sự kiên trì, nhẫn nại Thậm chí, yếu tố may mắn cũng đóng vai trò quan trọng để đạt được kết quả mong muốn trong thực tế.
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
1 Dụng cụ dùng để căn chỉnh
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2
Câu hỏi 1 Trình bày công dụng các dụng cụ dùng để căn chỉnh?
Câu hỏi 2 Lập quy trình căn chỉnh đồng trục
THỰC TẬP CÂN CHỈNH ĐỒNG TRỤC BƠM VÀ ĐỘNG CƠ BẰNG THIẾT BỊ LASER (TMEA2 – SKF)
G IỚI THIỆU
Chỉnh đồng tâm trục chính xác giúp tránh hỏng vòng sớm, mỏi hư trục, phớt nhanh hỏng và giảm rung động Ngoài ra, việc này còn giảm nguy cơ phát sinh nhiệt và hao tổn năng lượng Dụng cụ điều chỉnh đồng tâm trục TMEA2 cung cấp phương pháp nhanh chóng, chính xác để điều chỉnh độ đồng tâm của hai trục thiết bị quay, đảm bảo hai thiết bị được liên kết rõ ràng và chính xác.
Hệ thống TMEA2 sử dụng hai bộ phận đo gồm phát tia laser và cảm biến vị trí để đảm bảo độ chính xác Khi trục quay 180 độ, hệ thống sẽ đo lặp lại để xác định độ lệch song song và lệch góc của trục Công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác trong quá trình kiểm tra và vận hành các máy móc công nghiệp Áp dụng hệ thống TMEA2 mang lại hiệu quả cao trong các ứng dụng đo lường chính xác, góp phần tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lỗi.
2 tia laser phát hiện khi so sánh với vị trí ban đầu của nó
Các giá trị từ hai bộ phận cảm nhận vị trí sẽ được tính toán để xác định độ lệch tâm của hai trục Dữ liệu này giúp điều chỉnh chính xác vị trí của chân máy, đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác trong quá trình vận hành Việc tính toán độ lệch tâm là bước quan trọng để duy trì hiệu suất cao của hệ thống, nâng cao độ chính xác và độ bền của thiết bị.
Hình 3.2 Cách chỉnh đồng trục bằng máy
Sau khi tiến hành quy trình đo, dụng cụ hiển thị ngay độ lệch tâm của trục và giá trị cần điều chỉnh chân máy, giúp người sử dụng dễ dàng xác định chính xác các bước tiếp theo Quá trình tính toán được thực hiện trực tuyến, cho phép theo dõi và điều chỉnh ngay tại hiện trường, nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình căn chỉnh.
3.1.2 Các thông số của máy
Trong quá trình chỉnh đồng tâm, chúng ta chọn máy sẽ được dịch chuyển là
“movable machine” Máy còn lại là “stationary machine”
Hình 3.3 Cách điều chỉnh bằng máy, đo thông số của máy
3.1.3 Các vị trí đo Để xác định các vị trí đo khác nhau trong quá trình chỉnh đồng tâm, chúng ta chọn chiều quay đồng hồ khi đứng nhìn từ phía sau máy di động Vị trí của các bộ phận đo ở vị trí đứng là 12h, ở 90 0 bên trái và phải là 9h và 3h
Hình 3.4 Các vị trí đo a Dụng cụ chỉnh đồng tâm trục
Dụng cụ TMEA2 bao gồm các chi tiết sau:
✓ Bộ phận thể hiện màn hình
✓ Hai bộ phận đo ở mức nivo
✓ Hai bộ gá nam chân/ cơ khí
✓ Tập báo cáo chỉnh đồng tâm
Hình 3.5: Bộ dụng cụ chỉnh đồng tâm trục
Chi tiết về bộ thể hiện màn hình và gá lắp hai bộ phân đo xem hình bên dưới:
Hình 3.6: Máy đo đồng trục có bảng số đọc
A Nối với bộ phận đo trên máy cố định
B Nối với bộ phận đo trên máy di động
J Kích thước máy (A, B, C)/ Giá trị đo (S và M)
M Chỉ hướng của giá trị lệch song song
N Chỉ hướng của gái trị lệch góc
P Vị trí (9, 12, 3h) của bộ phân đo
S Đơn vị đo sử dụng mét/Inch
A Cảm biến phát hiện vị trí
C Nút vặn chỉnh tinh vách laser
G Gá nam châm/ cơ khí
J Núm vặn khóa b Thông số kĩ thuật
Vật liệu thân Nhưa ABS
Loại laser Diod laser Độ dài sóng laser 670 – 675 nm
Năng lượng laser tối đa 1 nm
Khoảng cách tối đa của hai bộ phân đo
(đo hai đường tâm bộ gá)
Khoảng cách tối thiếu của hai bộ phân đo
Loại cảm biến PSD một trục 8,5 X 0,9 mm
Loại màn hình LCD 35 X 48 mm
Thời gian hoạt động 20h liên tục
Tự động tắt Sau 1h nếu không ấn nút nào Độ phân giải số 0.01 mm
Dãy kích thước trục 30 – 500 mm
Xích đặt thêm 150 – 500 mm Độ chính xác hệ thống