1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

92 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Gia công nguội cơ bản (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Trình độ: Cao đẳng)
Tác giả ThS. Đỗ Văn Thọ, ThS. Trần Kim Khánh, ThS. Lê Anh Dũng
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Gia công nguội cơ bản trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo của các loại dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, đồ gá dùng trong nghề nguội, kĩ năng sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị nghề nguội để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 189/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm dẫn dắt người học tiếp cận với môi trường và tác phong công nghiệp, rèn luyện đức tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó, tích cực trong học tập và công tác Với phương châm tạo cho người học có tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời giúp cho học viên nắm được những thao tác và động tác cơ bản của nghề nguội để ứng dụng thực tế vào công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp

Cuốn giáo trình “Gia Công Nguội” do tổ bộ môn cơ khí “Trường Cao Đẳng Dầu Khí” biên soạn nhằm phục vụ cho đào tạo nghề thuộc khối các nghề kỹ thuật

Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là học sinh hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên đang làm việc ở các cơ sở sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến cơ khí

Phần nội dung trong giáo trình bao quát từ phạm vi ứng dụng của nghề nguội, các dụng cụ đo và phương pháp đo, các phương pháp gia công, đến các bài thực hành cụ thể Giáo trình được biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc sưu tầm tài liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy và thực tế sản xuất để phục vụ cho công tác biên soạn, nhưng chắc chắn không thể thiếu khỏi khiếm khuyết

Nội dung của giáo trình bao gồm các phần sau:

Bài 1: Khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội

Bài 2: Đo chi tiết

Bài 3: Vạch dấu phôi kim loại

Bài 4: Dũa kim loại

Bài 5: Cưa kim loại

Bài 6: Khoan kim loại

Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình tiếp tục được hiệu chỉnh và hoàn thiện tốt hơn nữa về nội dung

Thư góp ý xin gửi về theo địa chỉ: Tổ bộ môn cơ khí - Trường Cao Đẳng Dầu Khí Số 676 - Đường cách mạng tháng tám phường Long toàn - Thành Phố Bà rịa

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Bà Rịa Vũng Tàu, ngày 25 tháng 03 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên ThS Đỗ Văn Thọ

2 ThS Trần Kim Khánh

3 ThS: Lê Anh Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 8

BÀI MỞ ĐẦU 14

BÀI 1: KHÁI QUÁT VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA NGHỀ NGUỘI 18

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG: 19

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BỊ NGHỀ NGUỘI: 20

BÀI 2: ĐO CHI TIẾT 29

2.1 SỬ DỤNG THƯỚC CẶP: 30

2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME 34

2.3 SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐO KHÁC 37

BÀI 3: VẠCH DẤU PHÔI KIM LOẠI 43

3.1 VẠCH DẤU: 44

3.2 PHƯƠNG PHÁP VẠCH DẤU: 46

3.3 CHẤM DẤU: 53

BÀI 4: GIŨA KIM LOẠI 56

4.1 CÔNG DỤNG CẤU TẠO PHÂN LOẠI: 57

4.2 PHƯƠNG PHÁP GIŨA KIM LOẠI: 59

BÀI 5: CƯA KIM LOẠI 65

5.1 CÔNG DỤNG, CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI CƯA KIM LOẠI: 66

5.2 PHƯƠNG PHÁP CƯA KIM LOẠI 68

5.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 73

BÀI 6: KHOAN KIM LOẠI 75

6.1 MÁY KHOAN VÀ DỤNG CỤ KHOAN: 76

6.2 PHƯƠNG PHÁP KHOAN: 81

6.3 NHỮNG SAI HỎNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ AN TOÀN: 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hinh 1.5: bàn nguội 20

Hinh 1.6: Êtô song hành 21

Hinh 1.7: Êtô chân 21

Hinh 1.8: Êtô tay 21

Hinh 1.9 Dũa kim loại 21

Hinh 1.10: Cưa 22

Hinh 1.11: Máy khoan 22

Hinh 1.12: Mũi khoan 22

Hinh 1.13: Đục 23

Hinh 1.14: Dao tarô 23

Hinh 1.15: Bàn cắt ren 23

Hinh 1.16: Dụng cụ vạch dấu 23

Hinh 1.17: Dụng cụ chấm dấu 23

Hinh 1.18: Bàn rà 24

Hinh 1.19: Thước lá 24

Hinh 1.20: Compa 24

Hinh 1.21: Êke kiểm tra độ vuông góc 24

Hinh 1.22: Thước cặp 25

Hinh 1.23: Panme 25

Hinh 1.24: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ 26

Hinh 1.25: Calíp 26

Hinh 1.26: Dưỡng đo ren 26

Hinh 1.27: Khối V 26

Hinh 1.28: Khối D 27

Hinh 1.29: Bàn phẳng 27

Hinh 1.30: Các dụng cụ tháo lắp 27

Hinh 1.31: Búa 28

Hinh 2.1: Thước cặp 30

Hinh 2.2: Các loại thước kẹp 31

Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp 32

Hinh 2.4: Đo độ sâu 32

Hinh 2.5: Vị trí đặt mỏ đo 32

Hinh 2.6: Đọc trị số đo trên thước cặp 33

Hinh 2.7: Cấu tạo Panme 34

Hinh 2.8: Các loại Panme 35

Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0 35

Hinh 2.10: Cách đọc panme 36

Hinh 2.11: Cấu tạo thước lá 37

Hinh 2.12: Đặt thước vào trục đo 37

Hinh 2.13: Đọc giá trị 38

Hinh 2.14: Căn mẫu 38

Hinh 2.15: Thước sin 39

Hinh 2.16: Thước kiểm độ thẳng 39

Hinh 2.17: Êke 40

Trang 6

Hinh 2.18: Thước góc 40

Hinh 2.19: Thước đo sâu 41

Hình 3.1: Dụng cụ vạch dấu 44

Hình 3.2: Bàn vạch dấu (bàn máp) 45

Hình 3.3: Dụng cụ gá đặt 45

Hình 3.4: Vạch dấu trên khối tròn 46

Hình 3.5: Thiết bị dung vạch dấu trên khối tròn 46

Hình 3.6: Đĩa vạch dấu 48

Hình 3.7: Vạch dấu bằng compa 48

Hình 3.8: Vạch dấu bằng thước vuông 49

Hình 3.9: Vạch dấu bằng thước thẳng 49

Hình 3.10: Vạch dấu bằng thước cặp 49

Hình 3.11: Thước vạch dấu đặc biệt 50

Hình 3.12: Dùng compa để kẻ 50

Hình 3.13 Vạch dấu và chấm dấu trên mặt phẳng 51

Hình 3.14 Vạch dấu trên hình khối 52

Hình 3.15 Vạch dấu khối 53

Hình 3.16 Dụng cụ chấm dấu 53

Hình 3.17 Xác định dấu tâm 54

Hình 3.18 Kiểu chấm dấu tâm 54

Hình 3 19 Lấy dấu mờ 54

Hình 4.1: Cấu tạo của giũa 57

Hình 4.2: Hình dáng của răng giũa 58

Hình 4.3 Hình dáng mặt cắt ngang của giũa 58

Hình 4.4 Kẹp phôi vào Ê tô 59

Hình 4.5 Thao tác giũa 60

Hình 4.6: Giũa chéo 61

Hình 4.7: Thứ tự đặt giũa 61

Hình 4.8 Giũa tinh lần cuối 62

Hình 5.1: Cấu tạo lưỡi cưa 66

Hình 5.2: Kiểu khung cưa 67

Hình 5.3 Các kiểu lưỡi cưa 68

Hình 5.4 Kẹp phôi vào Ê tô 69

Hình 5.5 Tạo điểm cắt 69

Hình 5.6 Thao tác khi cưa 70

Hình 5.7 a b Cưa ống mỏng 71

Hình 5.8 Cưa sâu 72

Hình 5.9: Cưa đĩa 72

Hình 5.10 Cưa ngang 72

Hình 5.11 Cưa tròn 73

Hình 5.12 Cưa tự động 73

Trang 7

Hình 6.3 Máy khoan bàn 77

Hình 6.4 Máy khoan đứng 78

Hình 6.5 Máy khoan cần 78

Hình 6.6 Cấu tạo mũi khoan 79

Hình 6.7 Cấu tạo mũi khoan ruột gà 80

Hình 6.8 Áo côn 80

Hình 6.9 Các loại bầu cặp mũi khoan 81

Hình 6.10 Chấm dấu tâm 82

Hình 6.11 Lắp mũi khoan vào bầu cặp 82

Hình 6.12 Kẹp chi tiết lên êtô và khối V 83

Hình 6.13 Điều chỉnh máy 83

Hình 6.14 Quá trình khoan 84

Hình 6.15 Tạo phôi 84

Hình 6.16 Thay dổi tốc độ trục chính 85

Hình 6.17: Mài mũi khoan 86

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1 Tên mô đun : GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN

2 Mã mô đun: CG19MĐ01

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

3.1 Vị trí: Là mô đun thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Môn đun

này được dạy trước các mô đun: BDSC động cơ, BDSC máy nén, BDSC bơm van và sau các môn học như: Vẽ Kỹ Thuật, Dung Sai, Vật Liệu Cơ Khí

3.2 Tính chất: Thực tập nguội là mô đun kỹ năng nghề của chương trình đào tạo cao đẳng

nghề Sửa chữa thiết bị chế biến Dầu khí

3.3 Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun này trang bị những kiến thức cơ bản về cấu tạo của các loại dụng cụ đo kiểm, dụng cụ cắt, đồ gá dùng trong nghề nguội, kĩ năng sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị nghề nguội để chế tạo và sửa chữa các chi tiết máy

4 Mục tiêu của mô đun:

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội

A2 Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội

4.2 Về kỹ năng:

B1 Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập

B2 Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật

B3 Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch

B4 Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác

B5 Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước

B6 Gia công ren bằng ta-rô và bàn ren

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc

C2 Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao động, ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

5 Nội dung của mô đun

5.1 Chương Trình Khung

Trang 9

Mã MH/MĐ

/HP Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

LT TH

I Các môn học chung/đại

MHCB19MH02 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5 0 MHCB19MH08 Pháp luật 2 30 18 10 2 0 MHCB19MH06 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 0 4 MHCB19MH04 Giáo dục quốc phòng và An

MHCB19MH10 Tin học 3 75 15 58 0 2 TA19MH02 Tiếng anh 6 120 42 72 6 0

II Các môn học, mô đun

chuyên môn ngành, nghề 68 1725 421 1236 29 39 II.1 Môn học, mô đun cơ sở 20 360 213 127 16 4 ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 23 5 2 0

CK19MH05 Dung sai 3 45 42 0 3 0 CK19MH04 Vật liệu cơ khí 3 45 42 0 3 0 CK19MH01 Vẽ kỹ thuật 1 2 45 14 29 1 1 CK19MH03 Cơ kỹ thuật 2 45 14 29 1 1 CK19MH02 Vẽ kỹ thuật 2 2 45 14 29 1 1 CG19MH01 Autocad 3 60 28 29 2 1

CNH19MH10 Nhiệt kỹ thuật 3 45 36 6 3 0 II.2 Môn học, mô đun chuyên

môn ngành, nghề 52 1455 255 1148 16 36

CG19MĐ01 Gia công nguội cơ bản 3 75 14 58 1 2 CG19MH02 Nguyên lý - Chi tiết máy 2 45 14 29 1 1 CK19MH09 Kỹ thuật sửa chữa cơ khí 4 60 56 0 4 0 BQMN19MĐ01 Cân bằng động 4 90 28 58 2 2 CK19MĐ01 Gia công cắt gọt kim loại 1 4 120 6 110 0 4 CK19MĐ05 Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 3 90 5 82 0 3 BQMN19MĐ02 Sửa chữa - Bảo dưỡng Quạt 5 135 14 116 1 4 CK19MĐ06 Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 3 75 14 58 1 2 CK19MĐ02 Gia công cắt gọt kim loại 2 3 75 14 58 1 2 CK19MĐ07 Sửa chữa - Bảo dưỡng máy

nén khí 3 90 5 82 0 3 CK19MĐ08 Sửa chữa - Bảo dưỡng động

cơ đốt trong 4 120 6 110 0 4 HCB19MĐ01 Hàn cơ bản 3 75 14 58 1 2

Trang 10

Mã MH/MĐ

/HP Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

LT TH

BQMN19MĐ03 Thực tập sản xuất 4 180 14 162 1 3 BQMN19MĐ04 Khóa luận tốt nghiệp 3 135 4 128 0 3

5.2 Chương Trình chi tiết mô đun

STT Tên các bài trong mô

Kiểm tra

2 Bài 1: Khái quát phạm vi

4 Bài 3: Vạch dấu phôi kim

6 Điều kiện thực hiện mô đun:

6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,

6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án gia

công, sản xuất tại xí nghiệp

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

Trang 11

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau:

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên

Viết/

Thuyết trình/Câu hỏi

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/trả lời câu hỏi

A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2

1 Sau 15 giờ

Định kỳ

Viết/

Thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận/

Trắc nghiệm/

Báo cáo/Thực hành

A4, B4, C2 1 Sau 45 giờ

Kết thúc môn

học

Viết/thuyết trình/Trắc nghiệm

Tự luận và trắc

nghiệm/Thực hành

A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3, B4, B5, C1, C2,

1 Sau 75 giờ

7.2.3 Cách tính điểm

Trang 12

Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc mô đun được chấm theo thang điểm

10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

Điểm mô đun là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng Điểm mô đun theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ

8 Hướng dẫn thực hiện mô đun

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng, trung cấp nghề sửa chữa thiết bị

chế biến dầu khí

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn

đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Giáo trình nguội cơ bản (lưu hành nội bộ)… Trường Cao đẳng nghề Dầu Khí [2] Chế độ cắt khi gia công ……… Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội [3] Giáo trình kim loại học và nhiệt luyện ……Tác giả: Nghiêm Hùng Hà Nội 1968 [4] Dung sai và đo lường ……… Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Trang 13

[6] Giáo trình Vẽ kỹ thuật, Tập 1&2 - ………Trần Hữu Quế - NXB Giáo Dục [7] Giáo trình nguội ………Trường ĐH công nghiệp Hà Nội

Trang 14

BÀI MỞ ĐẦU

❖ GIỚI THIỆU BÀI MỞ ĐẦU

Bài mở đầu Là giới thiệu tổng quan về nghề nguội từ đó người học có được kiến thức, nền tảng và dễ dàng tìm hiểu nội dung bài học ở bài sau

❖ MỤC TIÊU BÀI

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo của máy phay, tính năng các bộ phận máy và các

phụ tùng kèm theo máy

- Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay

➢ Về kỹ năng:

- Vận hành thành thạo máy phay đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn

tuyệt đối cho người và máy

- Lập được quy trình, gia công các chi tiết trên máy phay đạt yêu cầu theo

bản vẽ

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức, trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề

nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI MỞ ĐẦU

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài mở đầu (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài mở đầu) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI MỞ ĐẦU

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy phay và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI MỞ ĐẦU

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 15

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU MÔ ĐUN

Kiến thức

- Trình bày được khái quát, phạm vi ứng dụng nghề nguội

- Nhận biết, lựa chọn sử dụng đúng các dụng cụ nghề nguội

Kỹ năng

- Thực hiện đúng động tác, thao tác sử dụng dụng cụ khi thực hiện bài tập

- Lấy dấu và vạch dấu đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật

- Cưa được những đường thẳng theo dấu đã vạch

- Dũa được những mặt phẳng đạt độ chính xác

- Khoan được các lỗ có độ chính xác về kích thước

Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ trong công việc

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức chấp hành các nội qui về an toàn lao động,

ý thức giữ gìn, bảo vệ tài sản và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

II NỘI QUY XƯỞNG THỰC TẬP

Điều 1: Học viên phải học nội quy, quy định an toàn tại xưởng thực hành và ký cam

kết vào sổ tay an toàn

Điều 2: Học viên phải có trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, có mặt trước giờ thực hành

đúng giờ quy định

Điều 3: Các vật dụng cá nhân phải để đúng nơi quy định Cấm tuyệt đối không được

mang chất cháy nổ, độc hại, vũ khí vào xưởng thực hành

Điều 4: Cấm hút thuốc lá, mang thức ăn và đồ uống vào xưởng thực hành Cấm sử

dụng các loại chất kích thích, rượu bia, chất gây nghiện

Điều 5: Không được tự ý tháo gỡ thiết bị, máy móc, không được mang tài sản đưa ra

khỏi xưởng thực hành khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn

Điều 6: Chấp hành nghiêm chỉnh hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị và dụng cụ

tại xưởng thực hành

Điều 7: Trong quá trình học thực hành nếu sảy ra sự cố máy móc, thiết bị hoặc tai

nạn thì phải báo ngay cho giáo viên hướng dẫn

Trang 16

Điều 8: Trước khi kết thúc buổi học thực hành, tắt các thiết bị điện đúng quy trình

Phải dọn dẹp, sắp xếp, kiểm tra dụng cụ, vệ sinh máy móc thiết bị bàn giao cho giáo viên hướng dẫn

Điều 9: Tất cả các học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy xuongr thực hành

nếu vi phạm sẽ bị sử lý theo quy chế nhà trường

III AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 Trước khi làm việc:

Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động phải

sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày

Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý; bố trí phôi liệu, dụng cụ để thao tác được thuận tiện, an toàn theo các quy tắc sau:

- Những vật cầm ở tay phải đặt ở bên phải

- Những vật cầm ở tay trái đặt ở bên trái

- Những vật cầm ở cả 2 tay đặt trước mặt

- Những vật thường dùng đặt ở gần

- Những vật ít dùng đặt ở xa

- Dụng cụ đo và kiểm tra đặt trong hộp hoặc trên giá

2 Trong khi làm việc:

Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng hoặc rơi trong quá trình thao tác

Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công, phoi, mạt sắt, vảy kim loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)

Sau khi dùng xong một dụng cụ nào thì đặt ngay vào chỗ quy định, không được:

- Vứt các dụng cụ vào nhau hoặc vứt đè lên vật khác

- Đánh tay quay êtô bằng búa hoặc bằng các dụng cụ khác

- Dùng ống để nối dài tay quay êtô

- Xếp ngổn ngang trên bàn nguội những phôi liệu hoặc chi tiết đã gia công

- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

3 Khi kết thúc công việc:

Quét sạch phoi ở dụng cụ, dùng giẻ lau chùi dụng cụ, đặt dụng cụ vào nơi quy định Bàn giao nơi làm việc cho nhóm trưởng hoặc giáo viên hướng dẫn

Khi vào xưởng học sinh phải nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động, về trang bị bảo hộ lao động, trình tự thao tác vận hành máy, kiểm tra an toàn máy, chấp hành tốt luật bảo hộ lao động

Những tai nạn lao động thường gặp, và đã gặp tại xưởng trong những năm qua và các tai nạn lao động trực tiếp với nghề

Trang 17

❖ TÓM TẮT BÀI MỞ ĐÀU

Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:

1: Vị trí tính chất mô đun

2: Mục tiêu mô đun

3: Nội quy xưởng thực tập

4: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Câu hỏi 1 Trình bày vị trí, tính chất mô đun gia công nguội cơ bản?

Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra

trong quá trình thực tập?

Trang 18

BÀI 1: KHÁI QUÁT VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA NGHỀ NGUỘI

❖ GIỚI THIỆU BÀI 1

Bài 1 Giới thiệu khái quát phạm vi ứng dụng nghề nguội, các loại dụng cụ và thiết bị nghề nguội, từ đó hướng cho người học có cái nhìn về các bài học sau

❖ MỤC TIÊU BÀI 1

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm và đặc điểm phương pháp gia công nguội

- Trình bày được sự giống và khác nhau giữa nguội chế tạo, nguội sửa chữa và nguội lắp ráp

- Trình bày được cấu tạo, công dụng các dụng cụ nghề nguội

➢ Về kỹ năng:

- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm

- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại

- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

Trang 19

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI 1

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG:

1.1.1 Khái quát

Nghề nguội đã hình thành từ rất lâu đời, từ thời kỳ đồ đồng, đồ đá và phát triển theo

sự phát triển chung của xã hội loài người

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng đã góp phần đáng kể cho sự phát triển của nghề nguội, nhằm cải tiến sức lao động của người thợ và nâng cao năng suất lao động

Nghề nguội bao gồm:

Nguội gia công là nhằm tạo ra những chi tiết máy mới

Nguội sửa chữa là công việc sữa chữa làm lại hoặc làm bổ sung những chi tiết máy

bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc để làm việc ở trạng thái bình thường

Nguội lắp ráp là công việc nguội nhằm tập hợp những chi tiết máy thành máy móc và thiết bị hoàn chỉnh

Nguội dụng cụ là chuyên sữa chữa, thay thế, tạo ra các dụng cụ như dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo.v.v

Trong chương trình đào tạo của mô đun, chúng ta tập trung nghiên cứu phần nguội gia công vì đây là tiền đề và cơ sở cho các nghề nguội khác

Nguội là công việc thường thấy trong các quy trình công nghệ của các công đoạn sản xuất trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công các sản phẩm cơ khí

Với dụng cụ cầm tay và tay nghề, người thợ có thể dùng các phương pháp gia công nguội để thực hiện từ những công việc đơn giản đến những công việc phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao mà các máy móc thiết bị không thực hiện được như: sửa khuôn nguội, dụng cụ; sữa chữa, lắp rắp

Để thực hành tốt công việc của nghề nguội, đòi hỏi người thợ phải chăm chỉ, cẩn thận, biết phân tích xét đoán và sáng tạo để có thể vận dụng được các kiến thức trong các tình huống công việc cụ thể

Trong công việc nghề Nguội, ngoài một số việc được cơ khí hóa (dùng máy để gia công), còn lại hầu hết được sử dụng bằng tay

Chất lượng gia công phụ thuộc vào tay nghề người thợ

Trang 20

1.1.2 Phạm vi ứng dụng nghề nguội

Các công việc cơ bản của nghề nguội có thể được chia thành 3 loại:

Công việc chuẩn bị: bao gồm lấy dấu, uốn nắn kim loại

Công việc gia công: bao gồm đục, giũa, cưa, khoan, khoét, doa, cắt ren, cạo rà, đánh bóng

Tùy thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn các phương pháp gia công thích hợp

Nếu lượng kim loại cần cắt bỏ nhiều thì đục, ít thì giũa, vật cần có lỗ phải khoan, khoét, doa; cần có độ bóng phải cạo rà

Các công việc lắp ráp: bao gồm các công việc lắp ghép các chi tiết máy hay bộ phận máy để được một sản phẩm hoàn chỉnh

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THIẾT BỊ NGHỀ NGUỘI:

1.2.1 Các dụng cụ dùng để gá kẹp chi tiết

Bàn nguội: là một bàn được cấu tạo đặc biệt của thợ nguội, trên đó người thợ tiến

hành sản xuất bàn nguội được gia công chắc chắn, không bị xê dịch và ít rung động khi

làm việc, phải có các ngăn kéo để sắp đặt dụng cụ

Có 2 loại bàn nguội:

Bàn nguội đơn: dùng cho 1 người làm việc, bàn nguội đơn có ưu điểm là khi làm việc

người thợ không bị ảnh hưởng lẫn nhau nhất là những công việc đòi hỏi độ chính xác Như lấy dấu có nhược điểm tốn diện tích và trang thiết bị tốn kém

Bàn nguội kép: dùng cho 2 người trở lên cùng tiến hành gia công

Ưu điểm: chắc chắn, ít tốn diện tích, trang bị đỡ tốn kém

Nhược điểm: nhiều thợ cùng làm một lúc nên dễ gây rung động làm ảnh hưởng đến

chất lượng công việc

Hinh 1.1: bàn nguội Êtô: Là dụng cụ dùng để gá và kẹp chặt, Êtô có nhiều loại: Êtô đứng, Êtô bàn, Êtô máy, Êtô 50, 100, 150, 200, 250, phụ thuộc vào khoảng mở làm việc lớn nhất

Trang 21

Hinh 1.2: Êtô song hành 1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay; 5- Tay quay; 6 - Má động; 7 - Miếng kẹp; 8 - Má tĩnh; 9- Đai ốc; 10 - Vít me; 11- Bulông kẹp; 12- Rãnh T

Hinh 1.3: Êtô chân 1- Tấm đế; 2- Đai ốc; 3- Má tĩnh; 4- Má động;5- Trục vít; 6- Tay quay; 7- Lò xo; 8-Thân; 9- Bulông vòng; 10-Tấm đỡ

Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia công có kích thước nhỏ

Hinh 1.4: Êtô tay

1.2.2 Các dụng cụ dùng cắt gọt kim loại

• Giũa: Là dụng cụ dùng để cắt gọt kim lọai

Hinh 1.5 Dũa kim loại

Trang 22

• Cưa: Là dụng cụ cắt kim loại được sử dụng khi lượng dư lớn, chi tiết dài

Hinh 1.6: Cưa

• Máy Khoan: Dùng để gia công lỗ thông suốt và lỗ không thông suốt

Hinh 1.7: Máy khoan

Hinh 1.8: Mũi khoan

• Đục: Dùng để cắt kim lọai

Trang 23

Hinh 1.9: Đục

• Ta rô: Dùng gia công ren của lỗ, được chế tạo theo từng bộ

Hinh 1.10: Dao tarô

• Bàn cắt ren: Dùng để gia công ren trên trục

Trang 25

Hinh 1.18: Thước cặp

• Panme:

Hinh 1.19: Panme

• Đồng hồ so:

Trang 26

Hinh 1.20: Đồng hồ so gắn trên giá đỡ

• Ca líp:

Hinh 1.21: Calíp

• Dưỡng đo ren:

Hinh 1.22: Dưỡng đo ren

1.2.5 Các dụng cụ dùng để định vị chi tiết

• Khối V & khối D:

Hinh 1.23: Khối V

Trang 27

• Búa nguội: Dùng để đóng, tháo (mở) các chi tiết máy

Trang 28

3: Nội quy xưởng thực tập

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1

Câu hỏi 1 Nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ nghề nguội?

Câu hỏi 2 Trình bày nội quy xưởng thực tập, hãy nêu một số các tai nạn thường sảy ra

trong quá trình thực tập?

Trang 29

BÀI 2: ĐO CHI TIẾT

❖ GIỚI THIỆU BÀI 2

Bài 2 Giới thiệu một số dụng cụ đo thông dung của nghề nguội, hướng dẫn người học

sử dụng các dụng cụ đo kiểm từ đó người học có kiến thức để kiểm tra các chi tiết khi gia công hoặc sửa chữa các chi tiết

❖ MỤC TIÊU BÀI 2

Sau khi học xong phần này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, phạm vi sử dụng của các dụng cụ đo

- Trình bày được cách bảo quản các dụng cụ đo đúng yêu cầu

➢ Về kỹ năng:

- Sử dụng được và đúng kỹ thuật các loại dụng cụ như vạch dấu, búa, đục, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm

- Thực hiện đúng các thao động tác như vạch dấu, cưa kim loại, khoan kim loại

- Gia công được các chi tiết đơn giản bằng kỹ thuật nghề nguội

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức và trách nhiêm với bản thân, các động nghiệp trong tổ chức

- Có tinh thần học hỏi, làm việc nhóm, không ngừng học tập trau dồi kiến thức nghề nghiệp

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: có

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mô đun, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, video, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 30

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 01 bài kiểm tra định kỳ

NỘI DUNG BÀI 2

Trên du xích cũng chia ra các vạch giá trị mỗi vạch phụ thuộc vào độ chính xác của thước

Phía trên mỏ động có vít hãm để cố định thước khi cần thiết hoặc điều chỉnh khử độ

rơ lỏng của thước

Hinh 2.1: Thước cặp

1 Mỏ tĩnh; 2 Vít; 3 Mỏ động; 4 Thân thước cặp; 5.Vạch chia trên du xích

b Phân loại thước cặp

• Theo độ chính xác của thước cặp:

Trang 31

• Phân loại theo kiểu dáng thước cặp

Hinh 2.2: Các loại thước kẹp

2.1.2 Cách đo và cách đọc thước cặp:

Trước khi đo kiểm, ta phải kiểm tra dụng cụ đo có chính xác hay không Bằng cách điều chỉnh vạch không “0” ghi trên thước phụ cho trùng với vạch “0” trên thước chính là đạt yêu cầu

Kiểm tra các mỏ kẹp, thân thước, các bộ phận trên thước có hư hỏng hay không Đối với thước kẹp điện từ nên kiểm tra các nút điều chỉnh (đóng, mở)

Kiểm tra bề mặt vật đo

Không đo khi vật đang quay

a Cách đo thước cặp

Trang 32

Tay phải cầm thươc áp mỏ đo cố định vào chi tiết, dùng ngón tay cái dịch chuyển mỏ động tiếp xúc với chi tiết sao cho kích thước cần đo phải song song với thân thước chính

Hinh 2.3: Kiểm tra thước kẹp

Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của thước song song với mặt phẳng cần đo

Muốn đọc kết quả đo, ta phải vặn chặt đai ốc hãm trên thước để cố định giá trị đo Sau đó lấy vật đo ra khỏi thước và đọc kết quả

Hinh 2.4: Đo độ sâu

a) b) c)

Hinh 2.5: Vị trí đặt mỏ đo a) sai b) đúng c) sai

Trang 33

Kích thước của chi tiết gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân Phần nguyên được đọc trên thân thước chính Phần thập phân được đọc trên du xích Dựa vào vạch O của du xích phía trái trên thân thước chính là phần nguyên

Dựa vào vạch nào của du xích trùng với vạch trên thân thước chính đó là phần thập phân Gộp 2 phần lại là khích thước cần đo

Vị trí thẳng hàng của hai vạch Hinh 2.6: Đọc trị số đo trên thước cặp

Ví dụ 1

Đọc giá trị đo:

1 Giá trị đến 1,0mm đọc trên thang

đo chính, vị trí bên trái điểm 0 trên thước trượt

A-Ví dụ 45mm

2 Giá trị nhỏ hơn 1,0mm đến 0,005mm đọc tại điểm mà vạch của thước trượt và vạch của thước chính trùng nhau

B-Ví dụ 0,25

3 Đọc giá trị đo Bằng A+B

Trang 34

Ví dụ 2

Ví dụ 3

19,8 mm

c Cách bảo quản thước cặp:

Thước cặp là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thận tránh va đập cọ xát không để chồng chéo lên các vật khác để tránh cong vênh không

đo khi vật đang quay hoặc chuyển động

Khi sử dụng xong phải lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng không ẩm ướt

2.2 CÁCH ĐO VÀ CÁCH ĐỌC BẰNG PANME

2.2.1 Cấu tạo, phân loại và công dụng của Panme:

a Cấu tạo panme

Panme là dụng cụ đo lường chính xác Dùng để đo đường kính ngoài, đường kính trong, đo độ sâu bằng cách tính toán chuyển động quay tương ứng của đầu di động theo hướng trục Pan me có nhiều cỡ (phạm vi đo): 0 - 25, 25 - 50, 50 - 75, 75 - 100, 100 - 125,

125 - 150,.Panme bao gồm các phần sau:

Trang 35

1 Mỏ cố định, 2 Mỏ di trượt, 3 Thân thước

4 Vít thuỷ lực, 5 Khung, 6 Vật liệu cách nhiệt

b Phân loại:

Tùy theo chức năng và phạm vi sử dụng, Panme gồm có các loại như sau:

Hinh 2.8: Các loại Panme

2.2.2 Cách đo Panme:

a Kiểm tra điểm số “0”:

Trước khi đo phai lau sạch hai mỏ đo, đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao khi hai mỏ đo chạm nhẹ vào nhau thì quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần Sau đó kiểm tra mép ống đo trùng với vạch số 0 trên thang chia của thang thước và vạch ranh giới (đường cơ bản) ở thân thước và vạch số 0 trên ống bao thẳng hàng nhau

Hinh 2.9: Kiểm tra điểm 0

a) đúng b) sai

b Cách đọc Panme:

Trang 36

Để mắt vuông góc với thân thước (đường chia vạch để đọc) Đọc panme khi mẫu đo đã được kẹp chặt

Nếu panme ở vị trí khó đọc, ta siết chặt khóa để cố định trục quay rồi đưa panme ra ngoài mầu đo để đọc

Đọc phần kích thước đến 0,5mm trên thang chia của thang thước tính đến mép của ống bao

Đọc phần kích thước đến 0,001mm (lẻ) trên thang chia ở ống bao tại vạch trùng với đường cơ bản ở thân thước

Trang 37

c Cách bảo quản thước panme:

Là một dụng cụ đo thông dụng và chính xác do đó khi sử dụng phải cẩn thận lau chùi sạch sẽ bằng vải mềm và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng, không ẩm ướt

b Cấu tạo và ứng dụng của thước lá:

Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoặc bằng thép các bon dụng cụ với các chiều

dài theo các tiêu chuẩn : (150 – 300 - 600 – 1000 – 1500 - 2000) mm

Dùng để đo các kích thước dài

Hinh 2.11: Cấu tạo thước lá

c Cách đo thước lá

Đặt thước vào đoạn cần đo, sao cho thước song song với đoạn cần đo

Hinh 2.12: Đặt thước vào trục đo

d Đọc giá trị đo:

Nhìn thẳng và vuông góc với thước đọc giá trị ghi trên thước

Trang 38

Hinh 2.13: Đọc giá trị

e Cách bảo quản thước lá:

Mặt đầu của thước là mặt chuẩn để đo nên khi sử dụng không được làm cong vênh hay mòn các cạnh phải lau sạch và bôi dầu trước khi cho vào hộp, để ở nơi thoáng không

Đặt thước theo yêu cầu như sau: khi đó sử dụng bộ căn mẫu 4 có chiều cao được xác định:

• H = 100 x sin α

• H: chiều cao của các miếng căn mẫu (mm)

Trang 39

• α: là góc giữa mặt bàn phẳng và mặt trên của thước sin (độ)

Hinh 2.15: Thước sin

2.3.4 Thước kiểm:

Thước kiểm độ thẳng dùng để kiểm tra sai lệch độ thẳng: được chế tạo bằng thép cacbon dụng cụ Thước kiểm hai mặt có chiều dái 75 đến 125mm, có một đầu vát nhọn, góc vát 30 đến 60 độ Ngoài ra còn có thước kiểm ba mặt , bốn mặt có chiều dài từ 175,

225, 300mm

Hinh 2.16: Thước kiểm độ thẳng

a Thước kiểm hai mặt

b Thước kiểm ba mặt

c Thước kiểm bốn mặt

Trang 40

d Thao tác khi kiểm Kiểm tra độ thẳng của dưỡng được đánh giá qua khe sáng của dưỡng và bề mặt kiểm,

để ở vị trí ngang tầm mắt

2.3.5 Êke: Là dụng cụ để kiểm tra góc vuông và kiểm tra mặt phẳng

Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào

2 mặt của chi tiết, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng

Nếu không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng không đều nhau thì góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn hơn 900

Hinh 2.17: Êke a) Kiểm tra góc vuông b) Kiểm tra mặt phẳ

Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm êke, áp cạnh của êke lên mặt của chi tiết, thước ngả về phía mắt nhìn, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm tra phẳng

Dùng đo kích thước: chiều sâu lỗ, chiều sâu rãnh, chiều cao chi tiết

Thước đo sâu có nhiều loại, mỗi loại có giới hạn đo khác nhau:

Ngày đăng: 29/01/2023, 00:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm