1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Autocad (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Trình độ: Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí (năm 2020)

63 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Autocad (Nghề: Lắp đặt-vận hành-bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí - Trình độ: Cao đẳng)
Tác giả Chủ biên: Lê Anh Dũng, Trần Nam An, An Đình Quân
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (13)
    • 1.1. GIỚI THIỆU AUTO CAD (14)
    • 1.2. KHỞI ĐỘNG AUTO CAD (14)
    • 1.3. CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA (14)
    • 1.4. THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR) (15)
    • 1.5. ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR) (17)
    • 1.6. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE (19)
    • 1.7. GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE) (21)
    • 1.8. XUẤT BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH EXPORT) (21)
    • 1.9. MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN) (21)
    • 1.10. THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT) (22)
  • CHƯƠNG 2: NHẬP ĐIỂM TRONG AUTOCAD 2D (23)
    • 2.1. TẠO BẢN VẼ MỚI (24)
    • 2.2. CÁC ĐỐI TƯỢNG 2D CỦA AUTO CAD (25)
    • 2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM (25)
  • CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CÁC LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD (27)
    • 3.1. VẼ ĐOẠN THẲNG (LỆNH LINE) (28)
    • 3.2. VẼ ĐƯỜNG TRÒN (LỆNH CIRCLE) (28)
    • 3.3. VẼ CUNG TRÒN (LỆNH ARC) (29)
    • 3.4. VẼ ĐIỂM LỆNH POINT (31)
    • 3.5. VẼ ĐA TUYẾN (LỆNH PLINE) (32)
    • 3.6. VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU (LỆNH POLYGON) (33)
    • 3.7. VẼ HÌNH CHỮ NHẬT LỆNH RECTANGLE VẼ HÌNH CHỮ NHẬT (LỆNH RECTANG) (34)
  • CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH BẢN VẼ TRONG AUTOCAD (36)
    • 4.1. DỜI ĐỐI TƯỢNG LỆNH MOVE (37)
    • 4.2. XÉN MỘT PHẦN ĐỐI TƯỢNG LỆNH TRIM (38)
    • 4.3. XÉN MỘT PHẦN ĐỐI TƯỢNG GIỮA HAI ĐIỂM CHỌN LỆNH BREAK (39)
    • 4.4. KÉO DÀI ĐỐI TƯỢNG LỆNH EXTEND (39)
    • 4.5. QUAY ĐỐI TƯỢNG QUANH 1 ĐIỂM LỆNH ROTATE (40)
    • 4.6. PHÉP TỈ LỆ LỆNH SCALE (41)
    • 4.7. THAY ĐỔI CHIỀU DÀI ĐỐI TƯỢNG LỆNH LENGTHEN (41)
    • 4.8. PHÉP DỜI VÀ KÉO DÀI ĐỐI TƯỢNG LỆNH STRETCH (42)
    • 5.1. TẠO KIỂU CHỮ ( LỆNH STYLE ) (45)
    • 5.2. LỆNH STYLE (45)
    • 5.3. LỆNH TEXT (47)
    • 5.4. NHẬP ĐOẠN VĂN BẢN VÀO BẢN VẼ LỆNH MTEXT (48)
    • 5.5. KIỂM TRA LỔI CHÍNH TẢ ( LỆNH SPELL ) (52)
    • 5.6. LỆNH CHANGE (52)
    • 5.7. LỆNH DDEDIT (52)
    • 5.8. BIẾN TEXTFILL (52)
  • CHƯƠNG 6: GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC TRONG BẢN VẼ (54)
    • 6.1. THÀNH PHẦN KÍCH THƯỚC (55)
    • 6.2. TRÌNH TỰ GHI KÍCH THƯỚC (56)
    • 6.3. CÁC NHÓM LỆNH GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC (56)
    • 6.4. LỆNH DIMLINEAR (DLI) (57)
    • 6.5. LỆNH DIMALIGNED (57)
    • 6.6. GHI KÍCH THƯỚC THEO ĐƯỜNG DẪN (LỆNH LEADER ) (58)
    • 6.7. GHI KÍCH THƯỚC BÁN KÍNH (58)
    • 6.8. GHI KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG KÍNH (59)
    • 6.9. GHI TỌA ĐỘ ĐIỂM LỆNH: DIMORDINATE (59)
    • 6.10. GHI CHUỖI KÍCH THƯỚC SONG SONG LỆNH: DIMBASELINE (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Giáo trình Autocad được biên soạn với mục tiêu giúp các bạn có thể xác định được tọa độ điểm trong Autocad 2D; Mô tả được thanh công cụ layer, region trong Autocad; Nhận biết được các lệnh hiệu chỉnh bản vẽ; Trình bày được lệnh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Autocad;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AUTOCAD NGHỀ: LẮP ĐẶT-VẬN HÀNH-BẢO DƯỠNG BƠM, QUẠT, MÁY NÉN

KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 189/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020

của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu của khoa học kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí nói riêng, đồng thời giúp cho học sinh nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ cao đẳng nghề ứng dụng được các kiến thức vẽ kỹ thuật để thực hiện vẽ các bản vẽ kỹ thuật trong thực tế sản xuất trên máy tính Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên, tập thể giáo viên tổ bộ môn cơ khí đã tiến hành biên soạn giáo trình Auto cad 2D để phục vụ giảng dạy cho học sinh nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trình độ cao đẳng nghề

Nội dung của giáo trình được biên soạn trên cơ sở tổng hợp kiến thức của một

số giáo trình về Autocad 2D và một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, đồng thời kết hợp các yêu cầu của nghề và các ví dụ, bài tập cụ thể để phù hợp với nghề mà Trường đang giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành dầu khí nói riêng và của khoa học kỹ thuật nói chung

Nội dung giáo trình gồm 6 bài:

Bài 1: Các khái niệm cơ bản

Bài 2: Nhập điểm trong AutoCad 2D

Bài 3: Sử dụng các lệnh vẽ trong AutoCad

Bài 4: Các lệnh hiệu chỉnh trong bản vẽ AutoCad

Bài 5: Ghi và hiệu chỉnh văn bản trong bản vẽ Autocad

Bài 6: Ghi và hiệu chỉnh kích thước trong bản vẽ AutoCad

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình tổ chức biên soạn, tuy nhiên giáo trình biên soạn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhỏ, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp nhiều ý kiến chân thành của quý thầy cô đồng nghiệp cùng các độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

BRVT, ngày 25 tháng 03 năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Lê Anh Dũng

2 Trần Nam An

3 An Đình Quân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AUTOCAD 7

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13

1.1 GIỚI THIỆU AUTO CAD: 14

1.2 KHỞI ĐỘNG AUTO CAD: 14

1.3 CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA: 14

1.4 THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR) 15

1.5 ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR) 17

1.6 CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE: 19

1.7 GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE) 21

1.8 XUẤT BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH EXPORT) 21

1.9 MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN) 21

1.10 THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT) 22

CHƯƠNG 2: NHẬP ĐIỂM TRONG AUTOCAD 2D 23

2.1 TẠO BẢN VẼ MỚI : 24

2.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG 2D CỦA AUTO CAD 25

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM 25

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CÁC LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD 27

3.1 VẼ ĐOẠN THẲNG (LỆNH LINE) 28

3.2 VẼ ĐƯỜNG TRÒN (LỆNH CIRCLE) 28

3.3 VẼ CUNG TRÒN (LỆNH ARC) 29

3.4 VẼ ĐIỂM LỆNH POINT 31

3.5 VẼ ĐA TUYẾN (LỆNH PLINE) 32

3.6 VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU (LỆNH POLYGON) 33

3.7 VẼ HÌNH CHỮ NHẬT LỆNH RECTANGLE VẼ HÌNH CHỮ NHẬT (LỆNH RECTANG) 34

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH BẢN VẼ TRONG AUTOCAD 36

4.1 DỜI ĐỐI TƯỢNG LỆNH MOVE 37

4.2 XÉN MỘT PHẦN ĐỐI TƯỢNG LỆNH TRIM 38

4.3 XÉN MỘT PHẦN ĐỐI TƯỢNG GIỮA HAI ĐIỂM CHỌN LỆNH BREAK 39

4.4 KÉO DÀI ĐỐI TƯỢNG LỆNH EXTEND 39

4.5 QUAY ĐỐI TƯỢNG QUANH 1 ĐIỂM LỆNH ROTATE 40

4.6 PHÉP TỈ LỆ LỆNH SCALE 41

4.7 THAY ĐỔI CHIỀU DÀI ĐỐI TƯỢNG LỆNH LENGTHEN 41

Trang 5

CHƯƠNG 5: GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN TRONG BẢN VẼ AUTOCAD

44

5.1 TẠO KIỂU CHỮ ( LỆNH STYLE ) 45

5.2 LỆNH STYLE 45

5.3 LỆNH TEXT 47

5.4 NHẬP ĐOẠN VĂN BẢN VÀO BẢN VẼ LỆNH MTEXT 48

5.5 KIỂM TRA LỔI CHÍNH TẢ ( LỆNH SPELL ) 52

5.6 LỆNH CHANGE 52

5.7 LỆNH DDEDIT 52

5.8 BIẾN TEXTFILL 52

CHƯƠNG 6: GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC TRONG BẢN VẼ AUTOCAD 54

6.1 THÀNH PHẦN KÍCH THƯỚC 55

6.2 TRÌNH TỰ GHI KÍCH THƯỚC 56

6.3 CÁC NHÓM LỆNH GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC 56

6.4 LỆNH DIMLINEAR (DLI) 57

6.5 LỆNH DIMALIGNED 57

6.6 GHI KÍCH THƯỚC THEO ĐƯỜNG DẪN (LỆNH LEADER ) 58

6.7 GHI KÍCH THƯỚC BÁN KÍNH 58

6.8 GHI KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG KÍNH 59

6.9 GHI TỌA ĐỘ ĐIỂM LỆNH: DIMORDINATE 59

6.10 GHI CHUỖI KÍCH THƯỚC SONG SONG LỆNH: DIMBASELINE 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1-1: Màn hình đồ họa Autocad 2004 14

Hình 1-2.: Các dạng shortcut menu 15

Hình 1-3 :Standard toolbar 16

Hình 1-4.: Object Properties toolbar 16

Hình 1-5.: Draw toolbar 16

Hình 1-6.: Menu bar 17

Hình 1-7.: Vẽ circle từ menu bar 17

Hình 2-1.: Hộp thoại Create New Drawing 19

Hình 2-2.: Hộp thoại Options 20

Hình 2-4.: Hộp thoại Save Drawing As 21

Hình 2-5.: Hộp thoại Select File 22

Hình 2-3.: Hộp thoại Create New Drawing 24

Hình 4-1.: Hộp thoại Point Style 32

Hình 7-1.: Modify Toolbar 37

Hình 12-1.: Hộp thoại Text Style - font VNI-times 46

Hình 12-2.: Hộp thoại Text Style - font romans 47

Hình 12-3 Hộp thoại Multiline Text Editor 49

Hình 12-4.: Hộp thoại multiline Editor-chèn ký tự 50

Hình 12-5.: Hộp thoại Character Map 50

Hình 12-6.: Hộp thoại Wizard 51

Hình 12-7 Hộp thoại Edit Text 52

Hình 14-1.: Dimension Toolbar 56

Hình 14-2.: Các thuật ngữ khi ghi kích thước 57

Hình 14-3.: Hộp thoại Dimension Style Manager 61

Hình 14-4.: Create New Dimension Style 61

Hình 14-5.: Hộp thoại New Dimension Style MISO-25 62

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AUTOCAD

1 Tên môn học: Autocad

2 Mã số môn học: CG19MH01

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

3.1 Vị trí: Là môn học được bố trí cho sinh viên sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định và học xong các môn học cơ sở ngành

3.2 Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc

3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Autaocad là môn kỹ thuật cơ sở quan trong của

sinh viên ngành cơ khí Giúp cho sinh viên thiết lập và vẽ được nhưng bản vẽ 2d trên phần mềm autocad

4 Mục tiêu của môn học:

4.1 Về kiến thức:

A1 Trình bày được các khái niệm cơ bản của phần mềm Autocad;

A2 Xác định được tọa độ điểm trong Autocad 2D;

A3.Mô tả được thanh công cụ layer, region trong Autocad;

A4 Nhận biết được các lệnh hiệu chỉnh bản vẽ;

A5 Trình bày được lệnh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Autocad;

A6 Hiểu được các lệnh ghi và điều chỉnh kích thước trong Autocad

4.2 Về kỹ năng:

B1 Vẽ được đoạn thẳng, hình tròn … bằng cách sử dụng tọa độ điểm;

B2 Sử dụng thành thạo các lệnh vẽ đối tượng trong Autocad;

B3 Tạo được chính xác các đường, nét cho đối tượng trong Autocad;

B4 Sử dụng thành thạo các lệnh hiệu chỉnh văn bản, đường nét trong Autocad;

B5 Sử dụng và rèn luyện kỹ năng thực hiện bản vẽ, các loại đường nét cho lớp vẽ 4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1.Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập;

C2 Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác; C3.Chủ động và sáng tạo trong công việc

5 Nội dung của môn học

5.1 Chương trình khung

Mã MH/MĐ

Số tín

Thời gian học tập (giờ)

Trang 8

MHCB19MH10 Tin học 3 75 15 58 0 2 TA19MH02 Tiếng anh 6 120 42 72 6 0

ATMT19MH01 An toàn vệ sinh lao động 2 30 23 5 2 0

CK19MH05 Dung sai 3 45 42 0 3 0 CK19MH04 Vật liệu cơ khí 3 45 42 0 3 0 CK19MH01 Vẽ kỹ thuật 1 2 45 14 29 1 1 CK19MH03 Cơ kỹ thuật 2 45 14 29 1 1 CK19MH02 Vẽ kỹ thuật 2 2 45 14 29 1 1 CG19MH01 Autocad 3 60 28 29 2 1

CK19MĐ08 Sửa chữa - Bảo dưỡng động cơ đốt trong 4 120 6 110 0 4 HCB19MĐ01 Hàn cơ bản 3 75 14 58 1 2 BQMN19MĐ03 Thực tập sản xuất 4 180 14 162 1 3 BQMN19MĐ04 Khóa luận tốt nghiệp 3 135 4 128 0 3

Tổng cộng

Trang 9

5.2 Chương trình chi tiết môn học

Số TT Nội dung tổng quát

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

LT TH

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 10

7.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư

số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu Khí như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

+ Điểm thi kết thúc môn học 60%

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường xuyên Tập trung,

nhóm và từng học viên

Lý thuyết/Bài tập

A1, A2, A3, A4,

A5, B1, B2, B3 C1, C2

1 Sau 35 giờ

nhóm và từng học viên

Lý thuyết/Bài tập

A1, A2, A3, A4, A5, A6 B1, B2, B3, B4 C1, C2

A1, A2, A3, A4, A5,

B1 C1, C2, C3

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Cao đẳng

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

Trang 11

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu

vấn đề, hướng dẫn thường xuyên, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ và cá nhân thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm

tìm hiểu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thay nhau làm bài thực hành, theo dõi, ghi chép, rút kinh nghiệm và thực tập

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được

cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Tham dự 100% các buổi thực hành Nếu người học vắng >1% số tiết thực hành phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết, nếu vắng >31% thời lượng lý thuyết thì phải học lại môn học

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2 người học sẽ được cung cấp 01 máy hàn thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm bài tập của mình và hoàn thiện tốt nhất các kỹ năng đã được hướng dẫn của giáo viên

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

9 Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Hữu Lộc, Sử dụng AutoCAD 2004, Tập 1, 2, NXB Thành phố Hồ Chí

Trang 13

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1 là chương giới thiệu chung về phần mềm autocad 2d

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác;

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi, rút kinh nghiệm cho người học); yêu cầu người học thực hiện theo giáo viên hướng dẫn (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Chương 1) trước buổi học; theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo, rút kinh nghiệm đề thực tập lần sau đạt được các yêu cầu của Chương 1

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính cài phần mềm autocad, bảng, phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phiếu học tập

- Các điều kiện khác: Không

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 14

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01

✓ Kiểm tra định kỳ: không

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 GIỚI THIỆU AUTO CAD:

CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design hay Computer Aided Drafting

1.2 KHỞI ĐỘNG AUTO CAD:

- Double Click vào biểu tượng AutoCAD trên Desktop

- Chọn Start\ All Programs\ AutoDesk\ AutoCAD \ AutoCAD 2004

1.3 CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA:

Hình 1-1: Màn hình đồ họa Autocad 2004

Trang 15

• Để gọi shortcut menu, nhấp chuột phải (right – click) tại các vùng khác nhau của màn hình gồm:

- Vùng bản vẽ (drawing area)

- Cửa sổ lệnh

- Nút trên thanh công cụ

- Các nút trên thanh trạng thái (status bar) nằm ở đáy màn hình

- Các tab Model, Layout

- Vị trí bất kỳ nếu đang thực thi lệnh ZOOM hoặc PAN

• Nội dung của shortcut menu phụ thuộc vào ngữ cảnh (context), vị trí right – click

Hình 1-2.: Các dạng shortcut menu 1.4 THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR)

• Chứa các nút (button) tương ứng các lệnh AutoCAD

• Các nút có dấu tam giác ở góc phải phía dưới tượng trưng cho thanh công cụ thu nhỏ (flyout)

• Màn hình ban đầu có sẵn bốn thanh công cụ là:

vị trí right-click

Trang 16

Hình 1-3 :Standard toolbar

Hình 1-4.: Object Properties toolbar

Hình 1-5.: Draw toolbar

Hình 1.6 Modify toolbar

• Truy xuất lệnh từ thanh công cụ: dùng mouse click lên biểu tượng tương ứng trên

thanh công cụ (toolbars)

Thí dụ: Vẽ vòng tròn xác định theo tâm và bán kính

o Click nút trên Draw toolbar, xuất hiện các dòng nhắc (prompt) trong

cửa sổ lệnh:

Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Specify radius of circle or [Diameter]:

Chú ý: Từ _circle cho biết nút trên tương ứng với việc gọi lệnh “CIRCLE”

• Bật / tắt các thanh công cụ trên màn hình:

o View menu > Toolbars > hộp thoại Customize: chọn / hủy chọn tên các

thanh công cụ

o Shortcut menu: right – click trên một nút của thanh công cụ bất kỳ

• Bố trí thanh công cụ trên màn hình: dùng mouse kéo – thả toolbar tới vị trí thích

hợp Toolbar có hai kiểu vị trí:

o Docked: đính toolbar vào các cạnh của màn hình, tên toolbar không thể

hiện

o Floating: có vị trí bất kỳ trên màn hình, tên toolbar được thể hiện

Trang 17

1.5 ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR)

o Lần lượt click tên menu, click chọn option

trong danh sách thả xuống, hoặc

o Nhấn tổ hợp phím Alt + ký tự gạch dưới của

tên menu, phối hợp các phím , → để chọn

Thí dụ: Vẽ vòng tròn theo tâm và bán kính:

o Draw menu > Circle > Center, Radius hoặc:

o Alt + D > Circle > Center, Radius

Xuất hiện dòng nhắc trong cửa sổ lệnh:

Command: _circle Specify center point for circle or

[3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Chú ý: Từ _circle cho biết mục chọn trên tương ứng với

việc gọi lệnh “CIRCLE”

Hình 1-7.: Vẽ circle từ menu bar

Thanh menu

Trang 18

- Graphics Area (Vùng đồ họa): là vùng thực hiện các lệnh vẽ

- Menu Bar (Thanh Menu lệnh): nằm ngang phía trên vùng đồ họa, gồm các menu: File, Edit, View,… Mỗi menu chứa một nhóm lệnh (hay danh mục), ta có thể gọi lệnh tương ứng từ các menu này Nếu danh mục nào có dấu thì sẽ có thêm một danh sách các lựa chọn khác, hay các lệnh con tương ứng

- Tools Bar (Thanh công cụ) gồm có nhiều nút lệnh trên mỗi thanh công cụ, mỗi nút lệnh là biểu tượng của một lệnh

- Crosshairs (Cursor) giao điểm của hai sợi tóc theo phương X – Y, tọa

độ điểm được thông báo ở góc trái màn hình

Status Line (Dòng trạng thái): nằm ngang phía dưới vùng đồ họa, thể hiện các trạng thái SNAP, GRID, ORTHO,… Những trạng thái này nếu ở chế độ ON thì “chìm xuống”, còn OFF thì “nổi lên”

Command Line (Dòng nhập lệnh): tất cả các thông báo lệnh đều xuất hiện tại đây Dùng để nhập các lệnh bằng phương pháp nhập lệnh thủ công (type in)

- Pulldown Menu (Danh mục kéo xuống của một menu): tại

đây có thể chọn lệnh trực tiếp

- Screen Menu (Menu màn hình): có cấu trúc tương tự như

Menu Bar, nằm bên trái của Graphics Area, mặc định menu này

không xuất hiện, để xuất hiện menu này ta thực hiện các

bước sau: Từ Menu Bar\ Tools\ Options\ Display\Chọn ô

Display Screen Menu\ Apply\ OK

Lưu ý:

- 1 Chữ in hoa: Tên Menu

- Chữ đầu in hoa, ở sau có dấu hai chấm: Tên Lệnh

- Chữ đầu in hoa, ở sau không có dấu hai chấm: Tên Lựa

chọn

- (Ta ít dùng Screen Menu vì không thuận tiện)

- 2 Đối với AutoCAD 2004 ta có 5 phương pháp nhập

lệnh:

- · Type in: nhập lệnh trực tiếp từ bàn phím

- · Pulldown menu: gọi lệnh từ danh mục kéo xuống

- · Tools bar: gọi lệnh từ các nút biểu tượng của lệnh

- · Screen menu: gọi lệnh từ menu màn hình

Trang 19

1.6 CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE:

Hình 1-8.: Hộp thoại Create New Drawing Nếu hộp thoại trên không xuất hiện khi mở bản vẽ mới, cần tiến hành xác lập như sau:

o Mở hộp thoại Options bằng một trong các cách sau:

✓ Tools menu: Options

✓ Shortcut menu: right – click trong command window (ở dòng nhắc “Command:” và không có đối tượng nào đang được chọn), hoặc trong drawing area rồi chọn Options

✓ Command: options

o Chọn tab System, chọn Show traditional startup dialog trong listbox Startup,

rồi click Apply OK

Trang 20

Hình 1-9.: Hộp thoại Options

• Bản vẽ mới ban đầu được tạo dựa trên một số xác lập tiêu chuẩn:

o Kiểu đơn vị (unit type), độ chính xác (precision) – số chữ số sau dấu thập

phân

o Kiểu đường (linetype), bề rộng nét (lineweight)

o Kiểu kích thước (dimension style)

o Kiểu văn bản (text style)

o Vùng giới hạn bản vẽ (drawing limits)

o Khung tên, khung bản vẽ

o Xác lập khổ giấy, máy in

Các xác lập nói trên thường được cất trong các bản vẽ mẫu có kiểu file là *.dwt

• Tạo bản vẽ mới dựa trên các xác lập có sẵn của bản vẽ mẫu:

Trong hộp thoại Create New Drawing:

o Click nút Use a Template,

o Chọn bản vẽ mẫu thích hợp trong danh sách hoặc dùng nút Browse để duyệt

Trang 21

1.7 GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE)

- Cho phép xuất dữ liệu của bản vẽ sang các dạng file khác, nhờ đó cho phép trao đổi

dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau

1.9 MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN)

Trang 22

Xuất hiện hộp thoại Select File

Hình 1-11.: Hộp thoại Select File

Trong hộp thoại Select File cần chỉ định đúng file bản vẽ cần mở, click Open

1.10 THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT)

- Lệnh Quit dùng để đóng bản vẽ (Close – có thông báo yêu cầu Save) và thoát khỏi AutoCAD 2004, Dùng để thoát khỏi AutoCAD sau khi đã Close các bản

vẽ

- Lệnh Exit tương tự, nhưng có thông báo yêu cầu Save các thay đổi của bản vẽ

Xét về qúa trình thoát khỏi AutoCAD, hai lệnh này hoàn toàn giống nhau

❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

1 GIỚI THIỆU AUTO CAD:

2 KHỞI ĐỘNG AUTO CAD:

3 CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA:

4 THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR)

5 ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR)

6 CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE:

7 GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE)

8 XUẤT BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH EXPORT)

9 MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN)

10 THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT)

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1:

1

Trình bày tác dụng của thanh công cụ

(TOOLBAR)?

Trang 23

CHƯƠNG 2: NHẬP ĐIỂM TRONG AUTOCAD 2D

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương giới thiệu về nhập điểm trong phần mềm autocad 2d

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác;

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi, rút kinh nghiệm cho người học); yêu cầu người học thực hiện theo giáo viên hướng dẫn (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Chương 2) trước buổi học; theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo, rút kinh nghiệm đề thực tập lần sau đạt được các yêu cầu của Chương 2

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính cài phần mềm autocad, bảng, phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phiếu học tập

- Các điều kiện khác: Không

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 24

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01

✓ Kiểm tra định kỳ: không

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 TẠO BẢN VẼ MỚI :

- Vào File\ New xuất hiện hộp thoại Create New Drawing

Hình 2-1.: Hộp thoại Create New Drawing Hộp thoại này gồm có 4 trang, tương ứng với 4 cách định dạng bản vẽ mới:

- Open A Drawing : Mở bản vẽ đã được tạo sẵn trước đã, biểu tượng này chỉ xuất hiện và có hiệu lực khi hộp thoại Tools\ Options\ System\ Startup đã được chọn, (thường xuất hiện lần đầu tiên khi khởi động AutoCAD)

- Start From Scratch : Tạo ra bản vẽ mới; nếu chọn Metric thì bản vẽ mới có đơn vị là mm, kích thước là 420 x 297 (khổ giấy A3); còn nếu chọn English thì bản

vẽ mới có đơn vị là inch, kích thước là 12 x 9

- Use A Template : Cho phép bạn sử dụng bản vẽ mẫu có sẵn của AutoCAD

2004 mặc định, hay do người dùng tạo nên

- Use A Wizard : Cho phép bạn tự xác lập đơn vị (Units), kích thước riêng cho bản

Trang 25

2.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG 2D CỦA AUTO CAD

Thành phần nhỏ nhất trong bản vẽ AutoCAD được gọi là đối tượng (object) Một object có thể là một đoạn thẳng (line), cung tròn (arc), đường tròn (circle) Ở phần này chúng tôi sẽ giới thiệu các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD toolbar Draw (hình 2.4)

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM

Nhập điểm trực tiếp theo khoảng cách – Direct Distance

• Thường sử dụng khi mode ORTHO là ON

• Bật / tắt mode ORTHO bằng phím F8, hoặc click nút ORTHO trên status bar

• Trước tiên di chuyển cursor theo hướng yêu cầu, kế đó nhập khoảng cách bằng số

• Khoảng cách được đo dọc theo đường thẳng hướng từ last point tới vị trí cursor Command: line

Specify first point: Specify a point

Specify next point or [Undo]: Move the cursor in the desired direction and enter numeric value

Nhập điểm bỏ qua góc – Angle Override

Command: line

Specify first point: Specify a start point for the line

Specify next point or [Undo]: <30 

Angle Override: 30 (chú ý: đây là thông báo của AutoCAD)

Specify next point or [Undo]: Specify a point

Nhập điểm so với điểm tùy ý – From

• Không nhất thiết phải so với last point như trong hệ tọa độ tương đối

Base Point: Specify a point to use as a base point

of <offset>: Enter a relative offset

Dò tìm điểm theo phương trực giao – Tracking

• Tại dòng nhắc nhập điểm, gõ tk:

Specify next point or [Undo]: tk 

First tracking point:

Next point (Press ENTER to end tracking):

Next point (Press ENTER to end tracking):

Trang 26

2.CÁC ĐỐI TƯỢNG 2D CỦA AUTO CAD

3.CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2:

1 Hãy liệt kê các đối tượng của autocad 2d?

2 Trình bày cách nhập toạ độ điểm?

Trang 27

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CÁC LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3là chương giới thiệu về các lệnh vẽ trong phần mềm autocad 2d

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Biết chọn lựa lệnh vẽ theo thanh công cụ hoặc lệnh trên dòng command đễ vẽ các

đối tượng có hình dáng riêng biệt;

- Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác;

- Chủ động và sáng tạo trong công việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi, rút kinh nghiệm cho người học); yêu cầu người học thực hiện theo giáo viên hướng dẫn (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Chương 3) trước buổi học; theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo, rút kinh nghiệm đề thực tập lần sau đạt được các yêu cầu của Chương 3

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết

- Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính cài phần mềm autocad, bảng, phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu

tham khảo, giáo án, phiếu học tập

- Các điều kiện khác: Không

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Trang 28

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

Draw menu: Line

Command line: line (l)

Specify first point: định nghĩa điểm đầu

Specify next point or [Undo]: định nghĩa điểm kế tiếp

Specify next point or [Close/Undo]:

Các lựa chọn

[Close]: vẽ đoạn thẳng nối điểm vừa mới chọn với điểm đầu

[Undo]: hủy bỏ thao tác mới vừa thực hiện

• Draw toolbar

Draw menu: Circle

Trang 29

• Vẽ theo tâm+bán kính hoặc đường kính

Draw menu: Circle Center, Radius (Diameter)

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: định nghĩa tâm (1) Specify radius of circle or [Diameter] <20.0000>: nhập b/k hoặc chọn [Diameter] để

nhập đường kính

Vẽ qua 3 điểm (3p) hoặc 2 điểm trên đường kính (2p)

Draw menu: Circle 3 Pionts (2 Points)

Specify first point on circle: đ/n điểm thứ nhất

Specify second point on circle: đ/n điểm thứ hai

Specify third point on circle: đ/n điểm thứ ba

Hoặc (2p)

Specify first end point of circle's diameter: đ/n điểm thứ nhấ t nằm trên đường kính Specify second end point of circle's diameter: đ/n điểm thứ hai nằm trên đường kính

• Vẽ qua 2 tiếp tuyến + bán kính

Draw menu: Circle Tan, Tan, Radius

Specify point on object for first tangent of circle: định nghĩa tiếp tuyến thứ nhất

Specify point on object for second tangent of circle: định nghĩa tiếp tuyến thứ hai Specify radius of circle <00.0000>: nhập bán kính

3.3 VẼ CUNG TRÒN (LỆNH ARC)

• Draw toolbar

Draw menu: Arc

Command line: arc (a)

Có 3 phương pháp để vẽ một cung tròn: vẽ qua 3 điểm, vẽ theo tâm hoặc theo 2 điểm kết hợp với một tham số khác

• Vẽ qua 3 điểm

Draw menu: Arc 3 Points

Trang 30

Specify start point of arc or [Center]: định nghĩa điểm đầu hoặc chọn [Center]

vẽ theo tâm (1)

Specify second point of arc or [Center/End]: định nghĩa điểm thứ 2 (2)

Specify end point of arc: định nghĩa điểm cuối (3)

• Vẽ theo tâm

Draw menu: Arc Start, Center, End (Angle, Length)

Specify start point of arc or [Center]: định nghĩa điểm đầu (1)

Specify center point of arc: định nghĩa tâm (2)

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: định nghĩa điểm cuối hoặc sử

dụng options [Angle/chord Length] để chọn tham số thứ 3 là góc chắn cung hay chiều dài dây cung (3)

Start, Center, Angle Start, Center, Length

3 Points vẽ theo tâm

Ghi chú: khi góc chắn cung có giá trị dương, cung sẽ vẽ theo chiều ngược chiều kim

đồng hồ và ngược lại

• Vẽ theo 2 điểm (đầu, cuối + 1 option)

Draw menu: Arc Start, End, Angle (Direction, Radius)

Specify start point of arc or [Center]: định nghĩa điểm đầu (1)

Specify end point of arc: định nghĩa điểm cuối (2)

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: a

Specify included angle: nhập giá trị góc chắn hay sử dụng options [Direction/Radius] để chọn tham số 3 là phương tiếp tuyến với cung tại điểm đầu hay bán kính

Trang 31

o [Radius]:

Specify radius of arc: nhập bán kính cung

Start, End, Angle Start, Direction End,

Start, End, Radius

vẽ theo 2 điểm

3.4 VẼ ĐIỂM LỆNH POINT

• Draw toolbar

Draw menu: Point Single point (Multiple point-vẽ nhiều điểm)

Command line: point

Specify a point: chỉ định điểm cần vẽ, nhấn enter để kết thúc lệnh

0 : tạo điểm có kích thước = 5 % chiều cao vùng vẽ

>0 : định nghĩa cho giá trị kích thước tuyệt đối

<0 : định nghĩa cho giá trị tương đối so với kích thước viewport

• Sử dụng các biến pdmode & pdsize để định hình dạng và kích thước thể hiện điểm

• Sử dụng lệnh ddptype để định hình dạng bao quanh điểm cần vẽ

Command line: ddptype

Xuất hiện hộp thoại Point Style

✓ Chọn kiểu thể hiện điểm

✓ Định nghĩa kích thước điểm

Ngày đăng: 29/01/2023, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm