Nền hành chính nhà nước tồn tại bốn yếu tố: Hệ thống thể chế hành chính (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh…); Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy hành chính; Đội ngũ cán bộ, công chức; Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật. Những yếu kém tồn tại của nền hành chính: quan liêu, mệnh lệnh, xin – cho; còn biểu hiện vi phạm dân chủ, quản lý thiếu tập trung thống nhất, thiếu trật tự kỷ cương, bộ máy cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả. Trong nền hành chính phát triển, quan hệ giữa nhà nước với công dân bình đẳng. Quyền nghĩa vụ mỗi bên được xác định rõ ràng, không tuyệt đối hoá, quá đề cao vai trò của Nhà nước; không xem cơ quan nhà nước như một chủ thể ra lệnh, ban phát quyền lợi cho công dân; công chức nhà nước không được sách nhiễu, gây phiền hà cho dân, phải coi công dân là khách hàng, cơ quan hành chính là người phục vụ và phải thực hiện cam kết phục vụ một cách công khai.
Trang 1HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
GV: Nguyễn Thị Bắc
Trang 2Chương 2: Hệ thống chính trị
II Cấu trúc của hệ thống chính trị
Tiểu hệ thống quan hệ(Các quan hệ chính trị)
Tiểu hệ thống cơ chế vận hành(Các cơ chế vận hành của hệ thống chính trị)
Tiểu hệ thống thể chế(Các thể chế chính trị)
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Tiểu hệ thống các nguyên tắc vận hành
(Các nguyên tắc vận hành của HTCT)
Trang 3THỂ CHẾ CHÍNH TRI
Các cách tiếp cận và quan niệm về thể chế
chính trị
Nhà nước
Đảng chính trị
Các tổ chức chính trị- xã hội
Trang 5xã hội
Trang 6+ Quyết định những vấn đề chung: thông qua ngân sách, phân
bổ ngân sách, quyết định các thứ thuế, tuyên bố tình trạng chiến tranh- hòa bình
+ Giám sát hoạt động các cơ quan nhà nước, quan chức nhà
nước
+ Một số quyền hạn khác
Trang 8những người tích cực nhất , có tổ chức của một giai cấp, hay một tầng lớp có ý thức nhất về quyền lực của giai cấp mình,
có quyết tâm chiến đấu vì lợi ích của giai cấp
Bản chất
- Mang bản chất giai cấp
Trang 9Phân loại đảng chính trị
Theo khuynh hướng chính trị
Theo hình thức đấu tranh: đảng
cộng sản, đảng nghị viện,
Đảng phong trào: Đảng Xanh, đảng
dân túy…
Trang 10- Các nước XHCN: MTTQ, Công đoàn, Đoàn TN, Hội PN,
Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân…
- Các nước TBCN: Công đoàn, các Hiệp hội, câu lạc bộ lợi
ích, tổ chức liên minh tôn giáo…
Chức năng cơ bản
- Bảo vệ lợi ích của các thành viên trong quan hệ với nhà nước
- Tập hợp các thành viên tham gia đời sống chính trị đất nước
- Giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt của các thành viên
Trang 11được ủy quyền
Quan hệ theo chiều
ngang của hệ thống
Quan hệ theo chiều
dọc của hệ thống
Đây là mối quan hệ cùng cấp giữa các thể chế cấp
trung ương với cấp trung ương
Quan hệ giữa các cơ quan quyền lực trung ương với các cơ quan quyền lực địa phương và
cơ sở
Quan hệ giữa công dân và nhà nước, giữa đảng viên của một đảng chính trị với tổ chức đảng của họ, giữa hội viên, thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội với tổ chức của mình
Quan hệ bên trong và bên
ngoài Quan hệ giữa hệ thống chính trị của một quốc gia với các hệ thống chính trị bên ngoài
Trang 12Cơ chế kiểm soát quyền lực
🡪Bốn cơ chế này có thể vận hành đồng thời, có thể riêng biệt tùy theo các quan hệ giữa các
chủ thể chính trị và đối tượng chịu tác động của quyền lực chính trị
Trang 13Chương 2: Hệ thống chính trị
II Cấu trúc của hệ thống chính trị
4 Các nguyên tắc vận hành của hệ thống chính trị
Nguyên tắc vận hành
Quyền lực chính trị
thuộc về nhân dân
Ủy quyền có điều kiện
và có thời hạn
Nguyên tắc dân chủ
Nguyên tắc thống nhất –
phân quyền
Trang 14Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
a Các mặt biểu hiện của cấu trúc
Thành tố
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Các tổ chức chính trị - xã hội khác
Trang 15Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
a Các mặt biểu hiện của cấu trúc
Trang 17Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
b Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
Trang 18Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
c.Một số đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam
Trang 19Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
c Một số đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam
Kiên trì mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ,
văn minh
Trang 20Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
1 Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam
c Một số đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam
“phải giải quyết một nhiệm vụ không dễ dàng là khắc phục thói quen
đã hình thành, ăn sâu bám rễ vào từng tổ chức và con người từ những năm chiến tranh theo cơ chế tập trung quan liêu và chế độ bao cấp” (Đổi mới và tăng cường hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn
mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1999, tr.79)
Hệ thống chính trị nước ta chưa trải qua nền dân chủ pháp quyền, chưa có nhà nước pháp quyền, xã hội công dân phát triển với hệ
thống pháp luật hoàn thiện, hiệu quả.
Ở nước ta, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không phải được xây dựng trên cơ sở cải tạo dân chủ pháp quyền tư bản chủ nghĩa, mà được xây dựng trên cơ sở cải tạo “dân chủ làng xã” của một xã hội nông nghiệp
truyền thống lạc hậu.
Hệ thống chính trị trong điều kiện quá độ ở nước ta phải thực hiện nhiệm vụ của
nền chuyên chính vô sản
“thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội
chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng xã
hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước
xã hội chủ nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 86)
Nền hành chính nhà nước còn rất non trẻ.
Chúng ta đang cố gắng xây dựng một hệ thống chính trị hiện đại, dân chủ - pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhưng từ nền tảng kinh tế - xã hội còn yếu ớt Từ đó đặt ra nhiều khó khăn, thách thức cho quá trình đổi
mới hệ thống chính trị ở nước ta.
(Giáo trình Chính trị học, PGS.TS Trần Đình Thảo (CB), Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2011), tr 49.
Trang 21Nền hành chính nhà nước còn non trẻ.
- Nền hành chính nhà nước tồn tại bốn yếu tố: Hệ thống thể chế hành chính (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh…); Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy hành chính; Đội ngũ cán bộ, công chức; Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Những yếu kém tồn tại của nền hành chính: quan liêu, mệnh lệnh, xin – cho; còn biểu hiện vi phạm dân chủ, quản lý thiếu tập trung thống nhất, thiếu trật tự
kỷ cương, bộ máy cồng kềnh, làm việc kém hiệu quả
- Trong nền hành chính phát triển, quan hệ giữa nhà nước với công dân bình
đẳng Quyền - nghĩa vụ mỗi bên được xác định rõ ràng, không tuyệt đối hoá, quá
đề cao vai trò của Nhà nước; không xem cơ quan nhà nước như một chủ thể ra lệnh, ban phát quyền lợi cho công dân; công chức nhà nước không được sách
nhiễu, gây phiền hà cho dân, phải coi công dân là khách hàng, cơ quan hành chính là người phục vụ và phải thực hiện cam kết phục vụ một cách công khai.
Trang 22Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
2 Các thành tố cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam
Những nội dung trọng tâm
Nội dung 3
Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trân Tổ quốc Việt Nam
Nội dung 4
Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các đoàn thể chính trị xã hội
Trang 23Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
3 Thực trạng và định hướng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
a Khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
- Nhân dân yêu nước, đoàn kết, cần cù, năng động,
Trang 24Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
3 Thực trạng và định hướng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
a Khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam
- Cơ chế Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản
lý chưa được cụ thể hóa
- Chưa thực hiện tốt các cơ chế thực thi quyền lực chính trị
- Chưa thực hiện đầy đủ và đúng đắn các nguyên tắc hoạt
động của hệ thống chính trị
Nguyên nhân
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chủ trương của Đảng chưa
nghiêm
- Cải cách hành chính chậm, thiếu kiên quyết, hiệu quả thấp
- Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội còn mang tính
hình thức, xa dân, chưa bảo vệ lợi ích của nhân dân
Trang 25Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
b Định hướng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
Đảng lãnh đạo, đảm bảo giữ vững và tăng
cường vai trò lãnh đạo của Đảng
Giữ vững ổn định chính trị trong quá trình đổi mới hệ thống chính trị, tạo điều kiện và động lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội theo định hướng XHCN.
Trang 26Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
b Những quan điểm có tính nguyên tắc định hướng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
Đổi mới hệ thống chính trị phải đảm bảo
quyền lực thuộc về nhân dân
Nhân dân có quyền và điều kiện thực hiện quyền lực của mình bằng hình thức dân chủ
đại diện và dân chủ trực tiếp
Trang 27nguyên Nhân dân, Hiến pháp sửa đổi 2013 thể hiện đậm nét nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
Nhân Dân, thể chế hóa đầy đủ, sâu sắc các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đề cao
chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ Xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực Nhà
nước thuộc về nhân dân.
Trang 28Các đại biểu HĐND TP HCM biểu quyết thông qua Nghị quyết về
Đề án thí điểm chính quyền đô thị TP HCM.
Trang 30Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
b Những quan điểm có tính nguyên tắc định hướng đổi mới hệ thống
chính trị ở Việt Nam
Đảng ta là Đảng cầm quyền, là lực lượng lãnh đạo toàn diện đối với nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị Quá trình đổi mới hệ thống chính trị phải do Đảng lãnh đạo, đảm bảo được quyền làm chủ của nhân dân
Hồ Chí Minh: “Kinh nghiệm chỉ rõ: Khi Đảng của giai
cấp công nhân bị mất quyền lãnh đạo Nhà nước thì chính quyền cũng không còn ở trong tay nhân dân và chế độ xã hội thay đổi”
Bài học: “Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết
định thành công của sự nghiệp đổi mới”.
Trang 31Chương 2: Hệ thống chính trị
III Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam
b Những quan điểm có tính nguyên tắc định hướng đổi mới hệ thống
chính trị ở Việt Nam
Tập trung phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân - đó là nền tảng
để giữ vững ổn định chính trị
Bài học “kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu
đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị…lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời
từng bước đổi mới chính trị”
kinh tế - XH.
Trang 32Đoàn viên thanh niên xã Ninh Xuân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình xây dựng mô hình kinh tế hiệu quả, thoát đói nghèo, ổn định cuộc sống, làm giàu trên chính quê
hương mình.
Trang 33Phát triển kinh tế biển đảo
Trang 34Phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp chế tạo
Trang 35Bảo vệ an ninh quốc
phòng
Trang 36Phát triển đô thị văn minh, hiện đại
Trang 37Chương 2: Hệ thống chính trị
Câu hỏi ôn tập
► Phân tích khái niệm, các thuộc tính cơ bản của hệ
Trang 38Chương 2: Hệ thống chính trị
Câu hỏi thảo luận
Trong cấu trúc hệ thống chính trị, bộ phận nào được coi là cốt lõi của
hệ thống chính trị Hãy lý giải tại sao?
thống chính trị là tiểu hệ thống thể chế vì trên cơ sở tiểu hệ thống này mà các tiểu hệ thống khác được xác lập và hoạt động.
trọng - Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị Nhà nước tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các tiểu hệ thống khác Nhà nước thể hiện bản chất chính trị của hệ thống chính trị và chế độ xã hội Các đảng chính trị cũng phải giành lấy quyền lực nhà nước, thông qua nhà nước và bằng nhà nước để thực hiện các mục tiêu chính trị của mình.
Trang 39Chúc các em học tập tốt!