1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận xã hội học, Dân số với bệnh nhiễm khuẩn và lây truyền qua đường tình dục (STDs)

29 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận xã hội học, Dân số với bệnh nhiễm khuẩn và lây truyền qua đường tình dục (STDs)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học, Dân số
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 122,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 MỞ ĐẦU I Lý do chọn vấn đề Trong xã hội hiện đại ngày nay, vấn đề dân số với bệnh nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục (STDs) ngày càng được xã hội quan tâm Bất kì ai có quan hệ tình dục[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn vấn đề

Trong xã hội hiện đại ngày nay, vấn đề dân số với bệnh nhiễm khuẩn và

lây nhiễm qua đường tình dục (STDs) ngày càng được xã hội quan tâm Bất kì

ai có quan hệ tình dục không được bảo vệ an toàn thì đều có thể nhiễm cácbệnh lấy truyền qua đường tình dục (STDs) Vấn đề này xảy ra không phân biệttuổi tác, tình trạng hôn nhân, sự giàu nghèo hay trình độ học vấn… Một trongnhững bệnh đã lấy đi sinh mạng của bao nhiêu cặp vợ chồng, tan vỡ hạnh phúc

và để lại cho xã hội hàng triệu trẻ em mắc bệnh thế kỉ, đó là hội chứng suygiảm miễn dịch, gọi tắt là AIDS Ngoài căn bệnh này còn hơn 20 loại bệnhkhác lien quan đến lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, nhiễmnấm,… cũng là những căn bệnh phổ biến và để lại hậu quả nặng nề

Trong bản kế hoạch hành động sau Hội nghị Cairô của Quỹ Liên hợpquốc (UNFPA) đã nhấn mạnh bệnh nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tìnhdục (STDs) là một trong sáu nội dung chính của sức khỏe sinh sản

Trong mười năm trở lại đây thì số người mắc bệnh nhiễm khuẩn và lâynhiễm qua đường tình dục có chiều hướng tăng mạnh ở cả nước ta và trên thếgiới Người ta ước tính rằng có khoảng một triệu người mắc bệnh nhiễm trùngqua đường tình dục, gồm cả vi rút gây suy giảm miễn dịch HIV trên thế giớimỗi ngày Ở Việt Nam có từ 800.000 đến 1000.0000 người mắc bệnh nhiễmkhuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục mỗi năm Điều này cho thấy rằng tốc

độ lây truyền của bệnh STDs là rất nhanh Nó đe dọa trực tiếp tới vấn đề sứckhỏe sinh sản ở nước ta cũng như trong phạm vi thế giới

Đặc biệt, trong số các nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục(STDs) thì có bệnh HIV là căn bệnh nguy hiểm nhất và đến nay chưa có thuốcchữa.Vì vậy để giảm thiểu số người nhiễm HIV mỗi năm không còn cách nàokhác là tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh

Trang 2

Đề tài nghiên cứu về vấn đề dân số với bệnh nhiễm khuẩn và lâynhiễm qua đường tình dục (STDs) đi từ thực trạng của vấn đề rồi chỉ rõ hậuquả để từ đó đi đến đề suất những giải pháp ngăn ngừa và phòng tránh đối vớibệnh này Qua đó giúp nâng cao nhận thức của mọi người về bệnh nhiễmkhuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục (STDs).

II Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu về vấn đề dân số với bênh nhiễm khuẩn và lây nhiễm quađường tình dục (STDs) sử dụng phương pháp định lượng trên cơ sở những tri

thức đã thu tập được từ các nghiên cứu trước đây về dân số với vấn đề bệnh

nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục (STDs) Kinh nghiệm và kếtquả của các nghiên cứu trước đó rất có giá trị cho đề tài này trong việc xâydựng câu hỏi nghiên cứu, vận dụng các lý thuyết, hình thành giả thuyết, thiết

kế các câu hỏi có hiệu lực và đáng tin cậy và cung cấp những lý giải thuyếtphục về kết quả của nghiên cứu định lượng

 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

 Phương pháp tra cứu tài liệu

III Lịch sử nghiên cứu vấn đề dân số với bệnh nhiễm khuẩn và lây nhiễm qua đường tình dục (STDs)

 Tên nghiên cứu: Thái độ và hành vi về phòng ngừa lây nhiễm

HIV/AIDS và các yêu tố liên quan đến phụ nữ mang thai tại trung tâm chămsóc sức khỏe sinh sản Khánh Hòa từ tháng 6/2009 đến 9/2009 Mục tiêu: xácđịnh kiến thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan về HIV/AIDS ở phụ

nữ mang thai Nghiên cứ trên 400 phụ nữ của Trung tâm chăm sóc sức khỏesinh sản tỉnh Khánh Hòa Kết quả như sau:

Trang 3

ngườiNghe về HIV/AIDS

+ Có

+ Không

37921

94,755,25Nguồn thông tin về HIV/AIDS

+ Người thân, bạn bè

+ Đài, báo, tivi

+ Khác

7535714

18,889,33,5Kiến thức về đường lây truyền

+ Đúng

+ Sai

285115

71,328,7Kiến thức về biện pháp phòng chống

+ Đúng

+ Sai

278122

69,530,5Kiến thức chung( lây truyền và phòng chống)

+ Đúng

+ Sai

233167

58,341,7Biết lợi ích củ → việc xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang

thai

+ Biết

+ Không biết hoặc không xác định

36436

91,09,0

Tự nguyện xét nghiệm HIV

+ Đồng y

+ Không đồng y

225175

56,343,7Thái độ xử lí nếu bị nhiễm HIV

+ Khám thai định kì

+ Uống thuốc dự phòng

+ Khám thai định kì và uống thuốc dự phòng

6525116

28,811,051,5

Trang 4

+ Phá thai

+ Không biết rõ

127

5,33,4

Tên nghiên cứu: Điều tra hành vi, tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và

Chlamydia trong các nhóm nguy cơ cao tại tỉnh Khánh Hoà

Tên nghiên cứu: Điều tra hành vi, tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và

Chlamydia trong các nhóm nguy cơ cao tại tỉnh Khánh Hoà

Nghiên cứu viên chính:

Th.S Nguyễn Anh Tuấn

Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định các hành vi nguy cơ lan truyền HIV trong các nhóm quầnthể gái mại dâm, tiêm chích ma tuý và công nhân lao động tự do

- Xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV, giang mai và Chlamydia trong nhữngnhóm này

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong lồng ghép giám sát hành

vi, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV trong một giám sát chung

- Cung cấp thông tin chính cho các chiến lược quốc gia trong việc thựchiện giám sát thế hệ hai tại Việt Nam

Địa bàn nghiên cứu:

Theo kết quả nghiên cứu, hầu hết gái mại dâm được phỏng vấn có trình

độ văn hoá phổ thông cơ sở Một số ít đã lập gia đình Tỷ lệ gái mại dâm

Trang 5

đường phố sinh ra ở Khánh Hoà ít hơn so với tỉnh khác nhưng tỷ lệ gái mạidâm nhà hàng sinh ra ở Khánh Hoà cao hơn so với các tỉnh khác Mức độnhận thức về lây nhiễm HIV trong nhóm gái mại dâm đường phố và gái mạidâm nhà hàng với những người không thường xuyên sử dụng bao cao su vớikhách làng chơi bất chợt là rất thấp Cả hai nhóm gái mại dâm đường phố vànhà hàng đều có kiến thức tốt về việc thường xuyên sử dụng bao cao su có thểphòng chống lây nhiễm HIV.

Đối với nhóm nghiên chích ma tuý thì có quan hệ tình dục nhiều vớigái mại dâm hơn là bạn tình thường xuyên và bạn tình bất chợt trong 12 thángqua Số gái mại dâm trung bình trong tháng qua là 2,3 gái mại dâm Tỷ lệ sốngười nghiên chích ma tuý nhận được đầy đủ tư vấn và xét nghiệm cao hơn sovới nhóm gái mại dâm (46%)

Những người công nhân ngoại tỉnh có trình độ văn hoá cao hơn so vớihai nhóm trên Hầu hết có trình độ văn hoá phổ thông trung học Nhận thức vềnguy cơ lây nhiễm hiv trong những công nhân đã không thường xuyên sửdụng bao cao su khi quan hệ tình dục với gái mại dâm trong 12 tháng quakhông cao Khoảng 29% số họ nhận thức được nguy cơ lây nhiễm HIV Có77% số công nhân đã trả lời đúng ba phương pháp phòng lây nhiễm HIV Tỷ

lệ công nhân được tư vấn và xét nghiệm đầy đủ là 17%

Tên báo cáo:

Điều tra hành vi, tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và Chlamydia trong cácnhóm nguy cơ cao tại tỉnh Khánh Hoà

Ngôn ngữ báo cáo:

Trang 6

Tên nghiên cứu: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người

cung cấp và người sử dụng dịch vụ bảo hiểm y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏesinh sản và phòng chống HIV/AIDS, bệnh LTQĐTD tại Cao Bằng và Sơn La

Nghiên cứu viên chính:

PGS TS Trịnh Hữu Vách

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá nhu cầu can thiệp (về phía người cung cấp cũng như sử dụngdịch vụ) nhằm cải thiện hành vi liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản,phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và sử dụng dịch

vụ bảo hiểm y tế của nhân dân tại hai tỉnh Cao Bằng và Sơn La

Mục tiêu cụ thể

- Điều tra kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành về CSSKSS, phòngchống HIV/AIDS/STDs và bảo hiểm y tế của cán bộ y tế cung cấp dịch vụCSSKSS, phòng chống HIV/AIDS/STDs và bảo hiểm y tế tại các tuyến

- Điều tra kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành của cán bộ quản lý chươngtrình DS/SKSS cũng như cán bộ trực tiếp làm công tác truyền thông, tư vấncủa các ban ngành: Ủy ban Dân số-Gia đình-Trẻ em, Hội phụ nữ, Hội nôngdân tại các tuyến

- Điều tra kiến thức, thái độ, hành vi của các nhóm đối tượng đích vềCSSKSS, phòng chống HIV/AIDS/STDs và bảo hiểm y tế Nhu cầu sử dụngdịch vụ của các nhóm đối tượng đó

- Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự yếu kém về kiến thức, hành

vi của các nhóm đối tượng (Địa bàn sinh sống, phong tục tập quán, kinh tế, xãhội, các hoạt động truyền thông, sự quan tâm của chính quyền…)

Địa bàn nghiên cứu:

Trang 7

hợp giữa điều tra định lượng và định tính Tổng số 2607 người gồm 211NVYT, 239 CBQL chương trình DS-SKSS, 362 người làm công tác truyềnthông về DS-SKSS, 600 phụ nữ, 600 nam giới và 600 TTN đã được phỏngvấn bằng các bộ phiếu Q1, Q2, Q3, Q4, Q5 và Q6 cùng với 103 cuộc phỏngvấn sâu đã được thực hiện. Báo cáo được trình bày thành sáu chương Chương

1 trình bày phương pháp nghiên cứu Chương 2 trình bày về thực trạng kiếnthức - thái độ - hành vi của người cung cấp dịch vụ CSSKSS Chương 3 trìnhbày về nhận thức - thái độ - thực hành của người quản lý công tác dân số - sứckhoẻ sinh sản Chương 4 là nhận thức - thái độ - thực hành của người trực tiếplàm công tác truyền thông về dân số - sức khoẻ sinh sản Chương 5 nhận thức

- thái độ - thực hành của các nhóm đối tượng đích về chăm sóc sức khoẻ sinhsản, phòng chống HIV/AIDS và bảo hiểm y tế Chương 6 nêu những pháthiện và khuyến nghị chính rút ra từ cuộc đánh giá

Tên báo cáo:

Đánh giá kiến thức – thái độ - hành vi của người cung cấp và sử dụngcác dịch bảo hiểm y tế, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và phòng chốngHIV/A

Ngôn ngữ báo cáo:

Tiếng Việt

Nguồn kinh phí:

German Development Cooperation GTZ

Cơ quan thực hiện:

Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Sức Khỏe Nông thôn, Trường Đạihọc y Thái Bình

 Tên nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy

cơ gây nhiễm HIV trong nhóm đồng bào dân tộc ít người tại Việt Nam

Tên nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơ

gây nhiễm HIV trong nhóm đồng bào dân tộc ít người tại Việt Nam

Nghiên cứu viên chính:

Trang 8

PSG.TS Trịnh Quân Huấn

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Xác định tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và mô tả kiếnthức và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của đồng bào dân tộc ít người tại 11tỉnh triển khai dự án, từ đó đề xuất những mô hình can thiệp dự phòng phùhợp

Mục tiêu cụ thể: Trên nhóm đồng bào dân tộc ít người từ 15-49 tuổiđược điều tra:

+ Mô tả đặc trưng xã hội - nhân khẩu và hành vi quan hệ tình dục và sửdụng ma tuý

+ Mô tả kiến thức, thái độ về phòng chống HIV/AIDS, xác định cácyếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV và giang mai

+ Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và giang mai

+ Đề xuất mô hình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI phù hợp chonhóm đồng bào dân tộc ít người

Địa bàn nghiên cứu:

Cao Bằng, Bắc Giang, Lai Châu, Yên Bái, Thái Nguyên, Thanh Hoá,Khánh Hoà, Đồng Nai,

Thời gian nghiên cứu: 09-12/2006

Tóm tắt nghiên cứu:

11 tỉnh có đồng bào dân tộc ít người hiện đang triển khai dự án “Phòngchống HIV/AIDS ở ViệtNam sẽ được tiến hành điều tra Đối tượng điều tra làtoàn bộ dân tộc ít người bao gồm cả nam và nữ độ tuổi 15-49 sống ở địa bàncác huyện triển khai dự án Có 9 dân tộc được tiến hành điều tra là Tày,Nùng, Sán dìu, Sán chay, Thái, Dao, H’Mông, Raglay và Khơmer Tiêuchuẩn tham gia nghiên cứu là tất cả những người sống trên địa bàn tỉnh/thànhphố dự án từ một tháng trở lên, là nhóm dân tộc ít người được điều tra tại tỉnh

và có độ tuổi 15-49 Mỗi tỉnh có 800 người được lựa chọn để điều tra.Kết quảđiều tra cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người dân tộc Thái 15-49 tuổi

Trang 9

tại tỉnh Thanh Hoá là 2,8% các tỉnh có tỷ lệ người nhiễm HIV là Khánh Hoà(1,1%), Đồng Nai (0,8%), Lai Châu (0,6%), Thái Nguyên và Hậu Giang(0,5%), Kiên Giang (0,2%) và An Giang (0,1%).

Tỷ lệ nhiễm giang mai cao nhất trên nhóm đồng bào Dao tại Yên Bái(3,3%) Các tỉnh có tỷ lệ người nhiễm giang mai là An Giang (1,6%), HậuGiang (1,5%), Kiên Giang (1,4%), Khanh Hoà (0,3%), Thanh Hoá (0,2%)

Tên báo cáo:

Báo cáo điều tra tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai và các hành vi nguy cơgây nhiễm HIV trong nhóm đồng bào dân tộc ít người tại Việt Nam

Ngôn ngữ báo cáo:

 Tên nghiên cứu: Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của

học viên trung tâm 05, 06 thành phố Hà Nội và các giải pháp can thiệp nângcao kiến thức dự phòng

Nghiên cứu viên chính:

TS Lê Anh Tuấn

Trang 10

BS Là Thị Lan

Mục tiêu nghiên cứu:

- Phát hiện nhiễm HIV trong học viên ở trung tâm 05, 06

- Tìm hiểu các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của học viên và các yếu

tố liên quan tại Trung tâm 05, 06

- Đề xuất mô hình Tuyền thông, tư vấn dự phòng lây nhiễm HIV/AIDStrong các Trung tâm 05, 06

Địa bàn nghiên cứu:

- Chưa có khu tách biệt dùng cho sinh hoạt và lao động dành riêng giữacác học viên nhiễm và không nhiễm HIV/AIDS

- Hoạt động truyền thông tư vấn được triển khai thông qua mạng truyềnthanh và tư vấn trực tiếp Do đó,vấn đề được đặt ra là khả năng lây nhiễmHIV của học viên và cả cán bộ nhân viên Trung tâm 05, 06 có thể xảy ra bất

cứ lúc nào và bất cứ chỗ nào trong trung tâm nếu chúng ta không chủ độnghoặc lơi là trong công tác dự phòng

Tên báo cáo:

Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của học viên trung tâm 05,

06 thành phố Hà Nội và các giải pháp can thiệp nâng cao kiến thức dự phòng

Ngôn ngữ báo cáo:

Trang 11

 Tên nghiên cứu: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng

bao cao su phòng chống HIV/AIDS của các nhóm đối tượng đích ở Hà Nội,Huế và thành phố Hồ Chí Minh

Tên nghiên cứu: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụngbao cao su phòng chống HIV/AIDS của các nhóm đối tượng đích ở Hà Nội,Huế và thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu viên chính:

PGS TS Trịnh Hữu Vách

Mục tiêu nghiên cứu:

• Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi sử dụng BCS OKcủa nhóm khách hàng có nguy cơ cao: GMD, khách làng chơi, nhóm dân dibiến động, những người sử dụng ma tuý

• Mô tả một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng BCS của các đốitượng trên

• Kết quả nghiên cứu là số liệu đầu vào để đánh giá hiệu quả can thiệpcủa dự án tiếp thị xã hội của DKT

• Đưa ra những khuyến nghị có tính thực tế để DKT xem xét, cải tiến

về chất lượng, mẫu mã BCS OK, cũng như phương pháp truyền thông, tiếp thịphù hợp, hiệu quả hơn với nhu cầu sử dụng của khách hàng

Địa bàn nghiên cứu:

Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: 2006

Tóm tắt nghiên cứu:

Bao cao su (BCS) OK đã được 97,.8% đối tượng biết đến 94,5% số đối

Trang 12

tương biết sử dụng BCS tránh được HIV/AIDS Nhưng chỉ có 20.8% số đốitượng biết rằng BCS có thể tránh được các bệnh LTQĐT khác Các bệnhLTQĐTD được đối tượng kể đến nhiều nhất là HIV/AIDS (97,2%), lậu(72,%), giang mai (66,2%) Có tới gần 50% số đối tượng cho rằng có thểkhông cần sử dụng BCS khi QHTD với người quen biết là bạn tình thườngxuyên hoặc bạn tình bất chợt 97,8% số đối tượng đã chấp nhận sử dụng BCSkhi QHTD Trên 90% GMD đã chủ động đề xuất sử dụng BCS khi QHTD.65% đối tượng cho rằng sử dụng BCS khi QHTD không ảnh hưởng gì hoặccảm thấy an toàn hơn, nhưng 41,2% đối tượng cho rằng giảm khoái cảm và11% cho là bất tiện 98,3% đối tượng đã từng sử dụng BCS khi QHTD,88,2% đã sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất BCS OK đã được cácnhóm đối tượng sử dụng nhiều nhất trong lần QHTD gần đây nhất (82,4%)cũng như trong 1 tháng qua (74,7%) Gần 2/3 đối tượng cho rằng BCS OK cóchất lượng tốt 39,5% đối tượng cho rằng BCS OK tốt hơn các loại BCS khác.33,6% cho rằng bằng và 11,6% cho rằng chất lượng OK kém hơn BCS khác.Nhìn chung các nhóm đối tượng hài lòng về kích cỡ, độ trơn, độ mỏng củaBCS OK; tuy nhiên vẫn còn một tỷ lệ nhỏ cho rằng mùi BCS OK khó chịu(5,3%), độ dai kém (4,1%), độ dày mỏng không phù hợp Hiệu thuốc là nơithuân tiện cho việc mua bao cao su OK nhất (76,7%) và thứ 2 là đồng đẳngviên (31,5%).Các nguồn thông tin về BCS OK mà đối tượng tiếp nhận là từtruyền hình (67,6%), đồng đẳng viên (52,5%), từ sách, báo, tạp chí (44,6%).Trên 50% nơi bán/cung cấp BCS OK không trưng bày, không có hoạt độngquảng cáo và tư vấn cho khách hàng.

Tên báo cáo:

Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng bao cao su phòngchống HIV/AIDS của các nhóm đối tượng đích ở Hà Nội, Huế và thành phố

Hồ Chí Min

Nguồn kinh phí:

Quỹ Dân số liên hợp quốc (UNFPA)

Trang 13

Cơ quan thực hiện:

Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Sức Khỏe Nông thôn,Trường ĐạiHọc Y Thái Bình

 Tên nghiên cứu: Nhận thức và thái độ của lãnh đạo cộng đồng về chương trình giảm tác hại dự phòng HIV/AIDS tại 7 tỉnh

Tên nghiên cứu: Nhận thức và thái độ của lãnh đạo cộng đồng vềchương trình giảm tác hại dự phòng HIV/AIDS tại 7 tỉnh

Nghiên cứu viên chính:

Nguyễn Trần Hiển

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục đích tiến hành nghiên cứu để cung cấp những thông tin làm cơ

sở để đánh giá tác động của chương trình giảm tác hại dự phòng HIV/AIDS,nhằm mô tả nhận thức và thái độ của cán bộ lãnh đạo cộng đồng về chươngtrình giảm tác hại

Địa bàn nghiên cứu:

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Phước, Bình Dương, Long An,Sóc Trăng

Thời gian nghiên cứu: 2005

Tóm tắt nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành trên 1.232 cán bộ lãnh đạo các cấp tại 7 tỉnhvới phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống một số xã/phường điểmnóng Hầu hết cán bộ lãnh đạo cộng đồng đều đồng tình với hoạt động giáodục đồng đẳng, chương trình phát bơm kim tiêm và tuyên truyền sử dụng baocao su và cho rằng đây là biện pháp hữu hiệu để phòng chống sự lây lan củađại dịch HIV của người nghiện chích ma tuý và gái mại dâm và khách làngchơi Vẫn còn một tỷ lệ nhỏ lãnh đạo cộng đồng cho rằng cần phải cách ly vàtập trung những người nhiễm HIV Đa số lãnh đạo cộng đồng cho rằng chămsóc người nhiễm HIV/AIDS là trách nhiệm của toàn xã hội, bao gồm ngành y

tế, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và gia đình

Trang 14

Tên báo cáo:

Nhận thức và thái độ của lãnh đạo cộng đồng về chương trình giảm táchại dự phòng HIV/AIDS tại 7 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, BìnhPhước, Bình Dươ

Ngôn ngữ báo cáo:

Việt Nam

Nguồn kinh phí:

Cục Phòng chống HIV/AIDS Việt Nam

Cơ quan thực hiện:

Viện Vệ sinh dịch tễ TW; Trường Đại học Y Hà Nội, Cục Phòng chốngHIV/AIDS, Bộ Y tế

 Tên nghiên cứu: Nguyên nhân và khuynh hướng BLTQĐTD ở bệnh

nhân nhiễm và không nhiễm HIV tại Bệnh viện Da liễu TP Hồ Chí Minh2002-2004

Nghiên cứu viên chính:

Lê Thị Thanh Trúc

- Nguyễn Văn Thục

- Donn Colby

- Lê Bá Quang

- Lê Trường Giang

Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định nguyên nhân, khuynh hướng BLTQĐTD trong các quần thểhiện nay để có kế hoạch can thiệp phù hợp giúp tỷ lệ nhiễm HIV trong cộngđồng

Địa bàn nghiên cứu:

TP Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: 2002-2004

Tóm tắt nghiên cứu:

Ngày đăng: 28/01/2023, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w